Xem Nhiều 2/2023 #️ Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ # Top 7 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tự học viết nguyên âm Lào trong vòng 24 giờ nghe có vẻ khó tin nhưng đảm bảo sau khi xem xong bài viết và video minh họa kèm theo thì bạn sẽ tự viết được nguyên âm đẹp lung linh.

Tuy nhiên, bạn nên xem hết từ đầu đến cuối bài viết “tự học viết nguyên âm Lào siêu dễ” này và đừng bỏ qua câu nào vì sẽ có rất nhiều thông tin cần thiết và sẽ có nhiều điều bất ngờ ở cuối bài.

Nguyên âm Lào là một trong ba phần tử cấu thành từ trong tiếng Lào đó là: Phụ âm, nguyên âm và dấu thanh nên viết được nguyên âm là một trong những điều bắt buộc phải biết khi học tiếng Lào.

Nguyên âm Lào gồm có 28 nguyên âm, được chia thành 12 cặp nguyên âm ngắn và dài và 4 nguyên âm đặc biệt như sau: 12 nguyên âm ngắn (xະ, xິ, xຶ, xຸ, ເxະ, ແxະ, ໂxະ, ເxາະ, ເxິ, ເxັຍ, ເxຶອ , xົວະ), 12 nguyên âm dài (xາ, xີ, xື, xູ, ເx, ແx, ໂx, xໍ​, ເxີ, ເxຍ, ເxືອ, xົວ) và 4 nguyên âm đặc biệt (ໄx, ໃx, ເxົາ, xຳ).

Cách viết nguyên âm Lào:

2.1 Vị trí nguyên âm:

Qua bảng nguyên âm đã nêu trên, ta thấy nguyên âm Lào có thể đứng trước, sau, trên, dưới và xung quanh phụ âm. Do đó ta phải viết theo thứ tự của nó, kí hiệu “x” thay cho phụ âm.

Nguyên âm Lào có thể đứng ở tám vị trí như sau:

Các nguyên âm đứng ở trước: ເx, ແx, ໂx; ໄx, ໃx Các nguyên âm đứng ở sau: xະ, xາ

Các nguyên âm đứng ở trên: xິ, xີ, xຶ, xື, xໍ

Các nguyên âm đứng ở dưới: xຸ, xູ

Các nguyên âm đứng ở trước và sau: ເxະ, ແxະ, ​ໂxະ, ເxາະ, ເxຍ

Các nguyên âm đứng ở trước và trên: ເxິ, ເxີ

Các nguyên âm đứng ở trước, trên và sau (hay còn gọi là xung quanh): ເxັຍ, ເxຶອ, ເxືອ, ເxົາ

Các nguyên âm đứng ở trên và sau: xົວະ, xົວ, xຳ

2.2 Cách viết:

Dựa vào sự tương đồng của một số âm tố tạo thành nguyên âm Lào, nói chung ta chỉ cần tập viết 14 âm tố sau:

xະ (xະ, ເxະ, ແxະ, ໂxະ, ເxາະ, xົວະ).

xາ (xາ, ເxາະ, ເxົາ, xຳ ).

xິ (xິ).

xີ (xີ).

dấu chấm như tiếng Việt trong  (xຶ, xື).

xຸ (viết như cái râu trong chữ ơ).

xູ (viết như chữ “ບ” bị ép lại).

ເx  (ເxະ, ເx, ແxະ, ແx, ເxາະ, ເxິ, ເxີ, ເxັຍ, ເxຍ, ເxຶອ, ເxືອ, ເxົາ).

ໂx  (ໂxະ, ໂx).

xໍ (xໍ). dễ viết như chữ o nhỏ trong tiếng Việt.

xັ (ເxັຍ). Đọc là mảy căn, viết như dấu móc trong chữ ă trong tiếng Việt.

xົ (xົວະ, xົວ, ເxົາ). Đọc là mảy công, viết lật ngược lại của mảy căn,

ໄx (ໄx).

ໃx (ໃx).

Sau khi tập các cách viết các âm tố cấu thành nguyên âm Lào (12 âm tố trong 2 bảng). Ta mới tiến hành tập viết theo 28 nguyên âm Lào như trong bảng đã nêu từ đầu.

Các âm tố để cấu tạo nên 28 nguyên âm Lào có những âm tố trùng nhau trên các nguyên âm đó, ta rút ra được 14 âm tố khác nhau cần phải tập viết, đó là: xະ, xາ, xິ, xີ, dấu chấm, xຸ, xູ, ເx, ໂx, xໍ, xັ, xົ, ໄx, ໃx.

Ba chữ là phụ âm cuối vần “ຍ”, “ອ”, “ວ”(ở đây với từ cách tạo vần) sẽ được học ở phần cách viết phụ âm Lào.

XIn chân thành cảm ơn tất cả các bạn đã xem hết bài viết này.

Tác giả: Dr. Phonesavanh CHANTHAVONG

“Thần Chú” Thuộc Bảng Chữ Cái Katakana Chỉ Trong 24 Giờ

Đôi điều về Katakana mà ai cũng biết

Katakana là một trong hai bảng chữ cái của người Nhật là Katakana và Hiragana. Việc thuộc và nắm chắc bảng chữ này sẽ là cột mốc đầu tiên cho hành trình học Tiếng Nhật.

Cũng giống như Tiếng Việt, việc cần làm khi học thuộc bảng chữ Katakana là học cách đọc, cách viết và phát âm cơ bản.

Chữ Katakana có cách đọc như chữ Hiragana nhưng được biểu hiện bằng những kí tự khác.

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc giống với các nét trong chữ Hán. Do vậy chữ Katakana còn được gọi là trong Tiếng Việt.

Bảng chữ cái Katakana gồm 46 âm cơ bản và các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm.

Người Nhật sử dụng bảng chữ cái Katakana khi nào?

Chữ Katakana được sử dụng rất nhiều trong tiếng Nhật. Chức năng phổ biến nhất của nó là để phiên âm lại các từ tiếng nước ngoài.

Từ ngoại lai được phiên âm sang tiếng Nhật qua chữ Katakana chiếm một số lượng lớn trong hệ thống từ vựng tiếng Nhật.

Nếu bạn đã biết trước một ngoại ngữ (ví dụ như tiếng Anh), bạn sẽ thuận lợi hơn khi biết quy tắc chuyển từ từ ngoại lai sang Katakana.

Về cơ bản, khi vay mượn tiếng nước ngoài sang tiếng Nhật, họ sẽ dùng hệ thống âm của họ để đọc lại những tiếng này.

Tuy nhiên, người Nhật vay mượn khá nhiều từ các quốc gia, không chỉ là Anh, Mỹ. Do vậy có nhiều từ mô phỏng không giống cách đọc Anh Mỹ mà giống như cách đọc chữ La-tin sang.

Ví dụ:

Bên cạnh đó bảng chữ cái Katakana cũng được dùng để

→  Viết tên các quốc gia, địa điểm hay tên người nước ngoài

Ví dụ: ベトナム- Việt Nam、ホーチミン市 – tp Hồ Chí Minh、アンさん- bạn An)

→  Tên khoa học của các loài động – thực vật

Ví dụ: ネコ(mèo)、パンダ(gấu trúc)、サクラ(hoa anh đào)

→  Thuật ngữ khoa học – kĩ thuật

Ví dụ: テクニカルニュース(bản tin kĩ thuật)、コンソル(bảng điều khiển)

(thứ quan trọng nhất với tôi là gia đình)

→ Biểu thị các từ tượng thanh

Ví dụ: ドキドキ(thình thịch-(tiếng tim đập))、ペコペコ(ọc ọc-(tiếng đói bụng))、ワンワン(gâu gâu -(tiếng chó sủa))…

2. Có thể thuộc bảng chữ cái Katakana trong 24 giờ không?

Câu trả lời là có – trên nền bạn đã thuộc bảng chữ Hiragana. Vì cách đọc của 2 bảng chữ là giống nhau nên lúc này việc hình dung trong đầu sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

Bước 1: Xem hướng dẫn cách viết chữ và nghe phát âm của chữ.

Tập viết theo thứ tự hàng ngang ( có 10 hàng ) và viết đúng thứ tự các nét. Kết hợp vừa đọc vừa viết.

Ví dụ: hàng số 1 ( hàng a ) : ア、イ、ウ、エ、オ

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 loại chữ mà bạn cần biết đó là : CHỮ CÁI HIRAGANA , KATAKANA VÀ CHỮ BIỂU ÂM ( mỗi chữ thể hiện một âm ) còn KANJI là biểu ý ( mỗi chữ thể hiện một ý xác định )

Bước 3: Khi đã chắc chắn thuộc rồi hãy gấp sách lại, tự nhớ và viết tất cả ra một tờ giấy trắng (kết hợp vừa đọc vừa viết).

Trong bảng Katakana có 2 cặp chữ dễ nhầm là ツ(tsu) và シ (shi)、ン( n) và ソ(so)

Hãy viết chữ Katakana ở mặt trên một tấm flashcard và mặt sau là chữ Hiragana tương ứng.

Như vậy, bạn vừa có thể học được Katakana và ôn lại Hiragana, vừa giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

3. Trọn bộ bảng chữ cái Katakana

Bảng chữ cái Katakana cơ bản

Bao gồm 46 âm , chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm.

Bảng âm đục

Âm đục, âm bán đục

Kí hiệu bằng cách thêm dấu ” (tenten) và ○ (maru).

Ví dụ : ザza, ダda , パ pa, ピpi

Bảng âm ghép

Âm ghép

Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ ヤ ユ ヨ được viết nhỏ lại.

Ví dụ: ミャ mya, ビャbya, ピャpya

Quy tắc âm ngắt, trường âm

+) Các quy tắc âm ngắt trong bảng chữ cái Katakana giống với bảng chữ cái Hiragana, chỉ khác nhau mặt chữ.

Cụ thể: Âm ngắt: Chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ.

Ví dụ: チケット (chiketto – vé ), ポケット( pokeeto – túi )

+) Trường âm được biểu thị bằng dấu gạch ngang ー khi viết, và được phát âm kéo dài 2 âm tiết.

Khi thấy ký tự này, bạn chỉ cần nhân đôi nguyên âm đứng trước nó:

キー(kii): chìa khóa

ノート ( nooto) : quyển vở

ゲーム ( geemu) : game, trò chơi

4. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana qua hình ảnh

5. Phương pháp dạy và học bảng chữ cái Katakana cho trẻ hiệu quả

Dù là người lớn hay trẻ em thì việc học tiếng Nhật đều cần bắt đầu từ bảng chữ cái. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn đang “đau đầu” tìm những phương pháp học sao cho hiệu quả và phù hợp với trẻ.

5.1. Cho bé tập làm quen với bảng chữ cái Katakana

Đầu tiên, hãy để bé nhận diện bảng chữ cái sẽ giúp cho việc học thuộc trở nên dễ dàng hơn. Cha mẹ cần chuẩn bị bảng chữ cái Katakana có màu sắc, hình ảnh bắt mắt và thu hút cho con để con hứng thú hơn với việc học.

Khi cùng trẻ nhận diện từng mặt chữ cái nên chia nhỏ các chữ cái theo nhóm để dạy, như thế trẻ sẽ tiếp thu dễ dàng hơn và nhớ lâu hơn.

Để trẻ không bị áp lực với việc học tiếng Nhật thì ngay đầu tiên hãy để trẻ làm quen, tiếp xúc với tiếng Nhật thông qua các hình thức giải trí như qua hoạt hình anime, âm nhạc, truyện tranh manga …

5.2. Dạy bảng chữ cái Katakana thông qua bài hát

Âm thanh luôn là thứ thu hút sự chú ý của trẻ. Chính vì vậy, việc dạy bảng chữ Katakana cho trẻ em qua những bài hát thiếu nhi trên YouTube chắc chắn sẽ khiến bé thích thú.

Vui học bảng chữ cái KATAKANA qua bài hát: Katakana AIUEO Song: [Học tiếng Nhật qua bài hát] Kira kira boshi / Twinkle twinkle little star:

5.3. Dạy bé đọc to để nhớ lâu hơn

Với cách này, cha mẹ hãy đọc to 1 lần các chữ cái rồi yêu cầu bé đọc lại. Khi nghe bạn đọc lần 1 bé bắt đầu ghi nhớ những chữ cái và khi bé tự đọc sẽ là giúp bé nhớ chữ cái sâu.

Hơn nữa, việc đọc to sẽ giúp bé nghe được giọng của mình, làm việc ghi nhớ dễ dàng hơn. Như vậy, trẻ vừa rèn khả năng phát âm vừa nhớ lâu hơn các chữ cái . Ngoài ra, với cách này phụ huynh có thể dễ dàng theo dõi xem con mình phát âm sai ở đâu để sửa kịp thời.

5.4. Tạo thói quen học tập cho trẻ

Khi học ngoại ngữ, dù bạn áp dụng theo cách nào thì việc quan trọng vẫn là phải hình thành cho trẻ thói quen học tiếng Nhật và kiên nhẫn. Đặc biệt, đối với những đứa trẻ hiếu động, thích chơi hơn học nếu bạn không tập cho bé thói quen chăm chỉ thì sẽ rất khó học tốt. Chính vì vậy, ngay từ khi còn nhỏ hãy giúp bé ý thức được việc học là rất quan trọng và rèn luyện cho trẻ cách vừa chơi vừa học để cảm thấy thoải mái hơn.

5.5. Giáo trình học tiếng Nhật cho trẻ

Để trẻ có thể học tiếng Nhật một cách bài bản thì không thể thiếu giáo trình phù hợp. Việc chọn sách cho trẻ nên dựa trên những tiêu chí như:

– Nội dung gần gũi, dễ hiểu, dễ học

– Ưu tiên có thêm CD đi kèm để trẻ có thể luyện phát âm.

Các bạn có thể tham khảo Konnichiwa Nihongo, Ohisama,…. Trong giáo trình có vô vàn hình ảnh miêu tả vô cùng sinh động cùng với những những nội dung thú vị kèm theo cả phiên âm Romaji cho bé dễ dàng học theo hay a là cuốn sách dạy tiếng Nhật cho trẻ em đa quốc gia…. Đây đều là những bộ sách học tiếng Nhật vừa học vừa chơi thích hợp cho các bạn nhỏ.

6. Luyện tập bảng chữ cái Katakana

問: Nối chữ Hiragana với Katakana tương ứng

Nối các điểm theo thứ tự từ ア tới ン để tạo thành hình hoàn chỉnh

Cách Phát Âm 12 Nguyên Âm Đơn Trong Tiếng Anh

Nguyên âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, nó được phát âm với thanh quản mở, do vậy không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn (trong ngữ âm học).

Trong tiếng Anh có 5 loại nguyên âm viết chính: a, o, u, i, e. Còn về mặt phát âm thì bao gồm 12 nguyên âm đơn.

Nguyên âm tiếng Anh là một âm thanh trong ngôn ngữ, được phát âm với thanh quản mở, vì thế không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn.

12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh bao gồm:

Trong 26 chữ cái có 5 chữ cái nguyên âm: A, E, I, O, U còn lại là các phụ âm. Trong 44 âm tiết có 20 nguyên âm gồm 12 nguyên âm đơn (single vowels sounds), 8 nguyên âm đôi (dipthongs) và 24 phụ âm (consonants). Với 12 nguyên âm đơn trên các bạn hãy học cách phát âm cũng như những dấu hiệu nhận biết cơ bản của những âm đó.

Cách phát âm 12 nguyên âm đơn trong tiếng Anh

-Cách phát âm nguyên âm dài i – /i:/: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên. Khi phát âm âm này, miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười.

marine /mə’ri:n/: thuộc biển

-Cách phát âm nguyên âm ngắn i: /ɪ/ lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên.

-Cách phát âm nguyên âm ngắn e – /e/: gần giống như phát âm /ɪ/, nhưng khoảng cách môi trên-dưới mở rộng hơn, vị trí lưỡi thấp hơn.

-Cách phát âm nguyên âm ngắn /æ/ : Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng.

gnat /næt/: loại muỗi nhỏ, muỗi mắt

-Cách phát âm nguyên âm o dài /ɔː/: Lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi phía sau nâng lên, môi tròn và mở rộng.

caught /kɔːt/: bắt (quá khứ của catch)

-Cách phát âm nguyên âm ngắn /ʊ/: lưỡi di chuyển về phía sau, môi mở hẹp và tròn.

-Cách phát âm nguyên âm A ngắn /ʌ/: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/

bun /bʌn/: bánh bao nhân nho

stump /stʌmp/: gốc rạ, gốc cây

-Cách phát âm nguyên âm dài A /ɑ:/: đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng không hẹp quá

? Các Nguyên Âm Trong Tiếng Anh (Học Nhanh)

Video: Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi và phụ âm trong tiếng Anh

Để đọc đúng bất kể một từ tiếng Anh nào bạn cần phải nằm lòng các nguyên âm và phụ âm.

Hiện nay đa phần các bạn đều gặp khó khăn trong việc phát âm, luyện tập nhiều nhưng vẫn không thể thoát khỏi âm ngữ tiếng Việt.

Chi Tiết Nguyên Âm Trong Tiếng Anh

Bạn đã biết trong 26 chữ cái chỉ có 5 chữ cái nguyên âm là A, E, I, O và U, còn lại đều là các phụ âm. Trong 44 âm tiết có 20 nguyên âm gồm có 12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi và 24 phụ âm.

12 Nguyên Âm Đơn Trong Tiếng Anh

/i:/: Đọc là “i” phát âm hơi kéo dài (VD: bee /biː/);

/ɪ/: Đọc là “i” phát âm ngắn gọn (VD: bit /bɪt/);

/e/: Đọc là “e”, phát âm ngắn gọn (VD: bet /bet/) ;

/æ/: Đọc là “a”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép lại, âm phát ra ở phần trước lưỡi (VD: bat /bæt/);

/ə/: Đọc là “ơ”, phát âm ngắn gọn (VD: better /ˈbetə/);

/ɜ:/: Đọc là “ơ”, phát âm hơi kéo dài (VD: bird /bɜːd/);

/ʌ/: Đọc gần giống âm “ắ” (VD: but /bʌt/);

/ɑ:/: Đọc là “a”, phát âm hơi kéo dài, miệng hơi mở ra, âm phát ra ở phần sau lưỡi (VD: bath /bɑːθ/:);

/ɒ/: Đọc là “o”, phát âm ngắn gọn, miệng hơi khép lại khi phát âm (VD: bog /bɒg/);

/ɔː/: Đọc là “o”, phát âm hơi kéo dài, hai môi trên và dưới tròn lại khi phát âm (VD: bore /bɔː/);

/ʊ/: Đọc là “u”, phát âm ngắn gọn (VD: book /bʊk/);

/uː/: Đọc là “u”, phát âm hơi kéo dài (VD: boots /buːts/);

8 Nguyên Âm Đôi Trong Tiếng Anh

Để học 8 nguyên âm đôi này bạn phải nắm rõ bảng phiên âm quốc tế tiếng Anh (IPA) cũng như hướng dẫnhọc phát âm tiếng Anh. Đó là cơ sở để người học đánh vần tiếng Anh giống như tiếng Việt, dần đạt chuẩn giống người bản ngữ.

Các nguyên âm đôi trong tiếng Anh được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm đơn lại với nhau và được chia thành 3 nhóm:

Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ (here), /eə/ (hair), /ʊə/ (tour).

Nhóm tận cùng là ɪ: /eɪ/ (say), /ai/ (hi), /ɔɪ/ (toy).

Nhóm tận cùng là ʊ: /əʊ/ (cold), /aʊ/ (how).

Tuy được tạo thành từ các âm đơn ghép lại nhưng cách phát âm của nó không theo kiểu từng âm riêng rẻ. Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính, âm thứ hai là âm khép. Nghĩa là khi bạn đọc xong âm phát đầu tiên miệng khép lại theo khẩu hình của âm thứ hai chứ không phát ra âm thứ hai.

Hướng Dẫn Cách Học Các Nguyên Âm Trong Tiếng Anh

Các nguyên âm trong tiếng Anh muốn sử dụng nhuần nhuyễn, thành thạo bạn cần duy trì thói quen luyện tập và học hằng ngày. Với mỗi nguyên âm đơn, cần học bắt đầu với cách phát âm một từ, sau đó luyện đọc dần cụm từ và dần là đoạn văn.

Bạn có thể tham khảocách học phát âm tiếng anh và thực hành theo. Bạn hãy học phát âm nguyên âm trong tiếng Anh bắt đầu như một đứa trẻ tập nói và cố gắng học như hướng dẫn rồi thực hành theo những gì mà mẫu dạy bạn trong video.

Quá trình học tập thời gian đầu sẽ là rất khó khăn, không thể nào đạt được chuẩn như người bản ngữ. Vì thế người học cần phải thật sự kiên trì, cố gắng luyện tập hằng ngày để cải thiện dần dần. Nếu được hãy thực hành với người bản ngữ nhiều hơn, nó sẽ giúp bạn tiến bộ nhiều hơn.

Việc sử dụng thành thạo các nguyên âm trong tiếng Anh là cách tốt nhất giúp bạn phát âm chuẩn như người bản ngữ. Muốn học tập và trải nghiệm miễn phí bạn hãy nhanh tay đăng ký khóa học phát âm tiếng Anh hoặctruy cập địa chỉ:

Top 5 bài viết học tiếng Anh online hay nhất

Đây là các bài viết được nhiều người đọc nhất trong tháng:

Bạn đang xem bài viết Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!