Xem Nhiều 2/2023 #️ Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English # Top 9 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bạn cần video học tiếng anh giao tiếp cơ bản hiệu quả? Đừng lo lắng vì đã có Random House Video English, tài liệu tiếng anh giao tiếp cơ bản! Video tiếng anh giao tiếp này rất phù hợp cho người luyện tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ đấy.

“Random House” cũng là tên một series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản do chính công ty cùng tên sản xuất. Random House Video English mang đậm chất lượng cùng sự đảm bảo kiến thức cho người học từ phía nhà sản xuất.

Với video học tiếng anh giao tiếp này, bạn sẽ cải thiện đáng kể kỹ năng nghe – nói tiếng anh, đặc biệt là kỹ năng nói trong giao tiếp hàng ngày.

Đối tượng hướng đến của series video Random House Video English bao gồm những người muốn nhập cư vào Mỹ, người mới đến Mỹ cần luyện tiếng Anh – Mỹ và những người học có hứng thú với tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ. Bạn sẽ học hỏi được rất nhiều điều thú vị và bổ ích thông qua các video học tiếng anh giao tiếp cơ bản của Random House.

Điểm đặc biệt chỉ có ở Random House Video English!

Series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản này đã cuốn hút và hỗ trợ rất nhiều người làm quen và thành thạo với giọng Anh – Mỹ. Random House có tính năng đặc biệt để người học nhớ mãi không quên:

Video học tiếng anh giao tiếp cơ bản, trực quan, sinh động đi kèm với kịch bản và bố cục rõ ràng. Các video đều có kịch bản với logic chặt chẽ, lồng ghép kiến thức phù hợp, tránh tạo sự nhàm chán cho người học. Random House đã trở thành một khóa học tiếng anh giao tiếp tuyệt vời giúp người học nhanh chóng nắm bắt kiến thức và rèn luyện, thực hành tiếng anh giao tiếp trong cuộc sống thường nhật.

Random House Video English chỉ phục vụ cho rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng anh cho người học. Phương pháp học “See It, Hear It, Say It” cùng các video sinh động giúp người học cải thiện đáng kể trong nghe – nói tiếng anh hàng ngày. Phương pháp này rất đơn giản, người học chỉ cần áp dụng tuần tự các bước: 1. Xem video – 2. Lắng nghe hội thoại giao tiếp – 3. Thực hành nói. Người học có thể luyện nói mọi lúc mọi nơi.

Nội dung chính của các đĩa video học tiếng anh giao tiếp này!

Mỗi bộ “Random House Video English” gồm 3 đĩa DVD và 1 đĩa CD. Nội dung của các DVD rất gần gũi với thực tế cuộc sống cùng với đĩa CD tạo nên một hệ thống các bài học hoàn chỉnh cùng tập tin âm thanh ấn tượng.

Các vấn đề về Health, Home, and Community sẽ được trình bày trong DVD3 với các chủ điểm:

Học Tiếng Anh Cơ Bản Qua Video English Today Part 5

Chúng ta cùng tiếp tục học tiếng anh cơ bản qua video nào! Ở video thứ 5 và cũng là cuối cùng của serie English today, chúng ta sẽ được học một động từ dùng nhiều nhất trong tiếng Anh – động từ ‘to have’: ĐỘNG TỪ ‘TO HAVE’ Câu khẳng định

I have

You have

She has

He has

It has

They have

We have

Câu phủ định

Trong câu phủ định và nghi vấn ta sẽ sử dụng do/ does bổ trợ và ‘to have’ luôn để ở thể nguyên mẫu không có to:

I don’t have

You don’t have

She doesn’t have

He doesn’t have

It doesn’t have

They don’t have

We don’t have

Câu nghi vấn

Do I have …?

Do you have …?

Does she has …?

Does he has …?

Does it has …?

Do they have …?

Do we have …?

Các trường hợp đặc biệt dùng ‘have’:

* Với các bữa ăn:

To have breakfast: ăn sáng

to have lunch: ăn trưa

To have supper: ăn xế

To have dinner: ăn tối

* Với thức ăn, đồ uống:

To have a cigarette: hút thuốc lá

To have a cup of coffee: uống một tách cà phê

To have a drink: dùng một đồ uống

* Khác:

To have a shower: tắm vòi hoa sen

To have a bath: tắm bồn

To have a rest: nghỉ ngơi

To have a party: dự tiệc

To have fun: vui chơi

Câu phủ định

Với cụm “have got” ta sẽ chia phủ định và nghi vấn ngay với từ ‘have’ mà không cần do/ does bổ trợ. Nghĩa là ta thêm ‘not’ vào ngay sau have/has và đưa trực tiếp have/has ra đầu câu:

I haven’t got

You haven’t got

She hasn’t got

He hasn’t got

It hasn’t got

They haven’t got

We haven’t got

Câu nghi vấn:

Have I got …?

Have you got …?

Has he got …?

Has she got …?

Has it got …?

Have they got …?

Have we got …?

MẪU CÂU CHỈ ĐƯỜNG

Take the first left / right: Quẹo ở ngã rẽ trái / phải đầu tiên

Take a bus/ train/ subway/ tube to…: Đi xe buýt/ tàu hỏa/ tàu điện (Mỹ)/ tàu điện (Anh)

Go straight on (Mỹ)/ Go straight ahead (Anh): Đi thẳng

Go along … Street/ Road/ Avenue: đi theo đường…

It’s next to/ near to/ opposite/ between/ on the left/ on the right: Nó ở cạnh../gần/ đối diện/ ở giữa/ bên trái/ bên phải…

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 4

Hội thoại English way DVD 4 – Lesson 3: What does this mean

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=NhFfskY6um4

ELENA: Is that Britannia Restoration shop? Can you repair a ceramic vase? Oh, thank you! Where is your shop? Could you say that again? 19A Britannia Street near King’s Cross. I’m sorry, what does “tube” mean? … Oh, the train… the underground! Yes. No, could you say that again? Between King’s Cross Road and Gray’s Inn Road. Thank you very much. Oh, wait. Hello? Yes, what time do you close? Oh dear… six! Thank you! Good bye!… I have to go there before my shift. – Cửa hàng Britannia Restoration đúng không? Cô có thể sửa cái bình gốm không? Ồ, cảm ơn cô! Cửa hàng của cô ở đâu? Cô có thể nhắc lại được không? Số 19A Britannia Street gần King’s Cross. Tôi xin lỗi, “tube” nghĩa là gì? Ồ, tàu hỏa… dưới lòng đất! Vâng. Không, cô có thể nhắc lại được không? Giữa đường King’s Cross và đường Gray’s Inn. Cảm ơn cô rất nhiều. Ồ đợi đã. Xin chào? Vâng, mấy giờ thì cô đóng cửa? Ồ.. sáu giờ! Cảm ơn cô! Tạm biệt! Mình phải đến đó trước ca làm.

Hello? Oh, hello, Chang! Yes, I’m looking forward to tonight! Where do you want to meet? Queensway? What time? That’s okay! I will come from work. I finish at seven, yes. How do I get there? Okay, I’ll see you later. Bye! Bye! – Xin chào? Ồ, xin chào, Chang1 Vâng, tôi đang rất mong đợi tối nay! Anh muốn gặp ở đâu? Queensway à? Mấy giờ vậy? Được! Tôi sẽ đến từ chỗ làm. Tôi xong việc lúc bảy giờ, vâng. Làm thế nào để tôi đến đó được? Được, tôi sẽ gặp anh sau. Tạm biệt!

AGATHA: You sound happy this morning! Cô có vẻ vui vào sáng nay!

ELENA: Oh, yes. Good morning! – Ồ, vâng. Chào buổi sáng!

AGATHA: Oh, can I have a cup, too? – Tôi cũng có thể uống một tách trà chứ?

ELENA: Yes, of course. – Vâng, tất nhiên rồi.

AGATHA: Are you going to meet Chang tonight? – Cô sẽ đi gặp Chang tối nay chứ?

ELENA: Yes, we arranged to meet at a restaurant in Queensway. Do you know how to get there? I’m afaird of the underground. Does the bus go there? – Vâng, chúng tôi dự định gặp nhau ở khách sạn ở Queensway. Cô có biết cách nào để đến đó không? Tôi sợ tàu điện ngầm lắm. Có xe buýt đến đó không?

AGATHA: Yes, you can catch the 9.28 going towards Golders Green, and then at Notting Hill Gate take the 94 bus towards Piccadilly. And then you want… – Có, cô có thể bắt xe 9.28 đến Golders Green, rồi sau đó ở Notting Hill Gate bắt xe buýt 94 đến Piccadilly. Sau đó cô muốn ….

ELENA: That sounds very difficult! – Nghe có vẻ quá khó!

AGATHA: Are you coming home after work? Cô có về nhà sau giờ làm không?

ELENA: No, I’ll go directly from work? – Không, tôi sẽ đi thẳng từ chỗ làm.

AGATHA: I think you should come here and I will help you get dressed. And it won’t take long from here. – Tôi nghĩ cô nên về đây và tôi sẽ giúp cô chọn đồ.

ELENA: We’re meeting at 8.30. – Chúng tôi gặp nhau lúc 8:30.

AGATHA: Well, then take a cab. – Sau đó bắt xe tắc xi

ELENA: A ‘cab’? – “cab” à?

AGATHA: A mini cab… A taxi?! – Xe ô tô nhỏ… xe tắc xi?!

ELENA: Oh, a taxi! – Ồ, xe tắc xi!

AGATHA: Do you think Victor’s having a good time in Brussels? – Cô có nghĩ Victor có khoảng thời gian tuyệt vời ở Brussels không?

ELENA: Boulogne? Yes, I’m sure he is. – Boulogne à? Vâng, tôi chắc chắn anh ấy có.

AGATHA: Boulogne! Yes, I adore everything French. Harold and I have such fond memories of Paris. – Boulogne! Đúng vậy, tôi yêu thích mọi thứ ở Pháp. Harold và tôi có những kỷ niệm đáng yêu ở Paris.

ELENA: I would like to go to Paris! – Tôi muốn đến Paris!

AGATHA: You will! Maybe soon! For your honeymoon! You know, Victor speaks fluent French… – Cô sẽ thích! Có le sớm thôi! Cho tuần trăng mật! Cô biết đấy, Victor nói tiếng Pháp trôi chảy lắm…

ELENA: I need to find the right man! – Tôi cần tìm thấy người đàn ông của cuộc đời mình!

ELENA: Okay Agatha! I’m going to get dressed. Bye. – Được rồi Agatha! Tôi sẽ đi chọn đồ. Tạm biệt!

AGATHA: Bye bye! – Tạm biệt!

Ngữ pháp

Trong bài học này, cô Gabrielle giới thiệu với các bạn cách sử dụng động từ “could” với 3 thể chính: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Ví dụ: Could you repair a ceranic vase? (Bạn có thể sửa bình hoa bằng gốm không?) Sau đó bạn sẽ học cách hỏi về một số thứ mà bạn không hiểu. Ví dụ: Could you say that again? (Bạn có thể nói lại điều đó được không?). Và tiếp đó là động từ “to want”. Cuối cùng, chúng ta sẽ phải xem qua động từ “to have to”. Ví dụ: I wnat to help my students but they have to study hard. (Tôi muốn giúp đỡ sinh viên của tôi nhưng họ phải học hành chăm chỉ.)

“Could” là dạng quá khứ của “can” và nó được sử dụng để nói về một điều nào đó hoặc một ai đó có khả năng hoặc được phép làm gì trong quá khứ. Ví dụ:

Britannica Restoration can repair the ceramic vase. Elena could go there after work. (Britannica Restoration có thể sửa bình cắm hoa bằng gốm. Elena có thể đi đến đó sau giờ làm việc.)

Trong trường hợp sử dụng “can” bạn không thêm “s” đối với ngôi ba số ít: he/ she/ it. Bạn sử dụng như sau: I could, you could, he/ she/ it could và we could, you could, they could.

Để sử dụng dạng phủ định, bạn chỉ cần thêm “not” phía sau “could” thành “could not” hoặc “couldn’t”. Ví dụ: Elena could not repair the ceramic vase. (Elena không thể sửa được cái bình hoa bằng sứ.) = She’s couldn’t repair the ceramic vase.

Dạng nghi vấn là “Could you…?” Ví dụ:

Could you say that again? (Bạn có thể nhắc lại được không?)

Could you speak more slowly? (Bạn có thể nói chậm hơn được không?)

Các mẫu câu này rất hữu ích khi bạn không hiểu điều gì.

Hỏi về thứ bạn không hiểu

Khi bạn không hiểu điều gì mà người khác vừa nói, bạn có thể sử dụng 2 câu trên để hỏi lại. Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi như Elena đã hỏi trong hội thoại trên: “What’s a cab?” (Cab là gì?) hoặc “What does “tube” mean?” (“tube” nghĩa là gì?) hoặc là “What does the word “tube” mean?” (Từ “tube” nghĩa là gì?). Bạn hãy sử dụng các câu này để hỏi về nghĩa của những từ mới.

Ví dụ:

Elena wants to repair the vase. (Elena muốn sửa chiếc bình hoa.)

I want to help you with your English. (Tôi muốn giúp bạn tiếng Anh.)

Agatha wants to help her. (Agatha muốn giúp cô ấy.) Bạn không dùng: Agatha wants help her.

Với động từ “have to” bạn sử dụng như ví dụ:

I have to go there before my shift. – Tôi phải đi đến đó trước ca làm.

You have to practice English everyday. – Bạn phải luyện tập tiếng Anh mỗi ngày.

I have to stay on a diet if I don’t want to get fat. – Tôi phải ăn kiêng nếu tôi không muốn bị béo phì.

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video English Way Dvd 6 Lesson 1

Học tiếng Anh giao tiếp qua video English way DVD 6 Lesson 1

Lời thoại English way DVD 6 Lesson 1: Going to the moies

A: What are your plans for today, Elena? – Kế hoạch của cô ngày hôm nay là gì, Elena?

E: I only have two classes before lunch. Then I’m free all afternoon. – Tôi chỉ có 2 lớp vào buổi trưa. Sau đó tôi sẽ rảnh cả buổi chiều.

A: You are lucky!- Chúc cô may mắn!

E: Don’t you like your job? – Cô không thích công việc của mình à?

A: Like it? I adore it! Mr James says I’m his best sales assistant! And what will you do with your afternoon? – Thích nó à? Tôi say mê nó! Ngài James nói rằng tôi là trợ lý bán hàng giỏi nhất của ông ấy! Và cô sẽ làm gì vào buổi chiều?

V: There’s a fantastic Kubrick festival on: ‘2001: A space Odyssey’ is playing at the Odeon Multiplex. – Có một lễ hội Kubrick tuyệt vời: ‘2001: Một không gian Odyssey’ đang diễn ra ở Odeon Multiplex.

A: Where is the Odeon? – Odeon ở đâu?

V: It’s on Totenham Court Road. – Ở trên đường Totenham Court.

A: That’s a brilliant film! I adore Roddy McDowall! – Đó là một bộ phim tuyệt vời! Tôi yêu thích Roddy McDowall!

V: You mean Malcolm McDowell! And he is not in ‘2001’. The star is Keir Dullea. – Ý của em là Malcolm McDowell! Và anh ta không có ở ‘2001’

A: Exactly! He’s such a doll! – Chính xác! Anh ta như một con búp bê!

E: What kind of movie is it? – Đó là thể loại phim gì?

V: It’s science fiction. You must see it! – Đó là phim khoa học viến tưởng. Cô phải xem nó đi!

E: Do you know what time the shows are? – Anh có biết buổi chiếu lúc mấy giờ không?

V: No, but we can look in the paper. There are shows at 1:35, 3:45 and 5:55. – Không, nhưng chúng ta có thể tìm trên báo. Có các suất chiếu lúc 1:35, 3:45 và 5:55.

E: Is it a long film? – Một bộ phim dài à?

V: It runs 160 minutes… Yes, nealy three hours. What time do you finish class? – Nó dài 160 phút… Đúng vậy, gần 3 giờ đấy. Mấy giờ cô học xong?

E: At 12:30. – 12:30.

V: Well, you could make the show at 1:35. – Cô có thể đến suất chiếu 1:35.

E: Yes, but I need to go to the bank today, too. I have my first pay cheque. – Vâng, nhưng tôi cũng cần đến ngân hàng hôm nay. Tôi có tờ sec thanh toán đầu tiên.

V: You need to cash your cheque. – Cô cần rút tiền trong séc.

E: Yes, and I want to send some money home, too. It’s my little brother’s birthday next week. – Đúng vậy, và tôi cũng muốn gửi chút tiền cho gia đình. Sinh nhật em trai tôi vào tuần tới.

V: Well, you should be able to make the banks before they close at five. Just go to the nearest bank to the cinema. – Ồ, cô nên đến ngân hàng trước khi họ đóng cửa lúc 5 giờ. Chỉ cần đến ngân hàng gần nhất so với rạp chiếu phim.

E: Okay. – Được.

V: And don’t forget to bring your passport, you’ll need it for identification: you’ll need to fill in a money tranfer. – Và đừng quên mang hộ chiếu, cô sẽ cần nó để chứng minh: cô sẽ cần điền vào phiếu chuyển tiền.

A: Are you taking Elena to the movies? – Anh đang nói chuyện với Elena về bộ phim à?

E: Thank you, I will. – Cảm ơn anh, tôi sẽ.

A: Yes, enjoy your movie. – Đúng vậy, hãy tận hưởng bộ phim của cô.

E: I’m going to send some money home. I got my first pay cheque yesterday. – Tôi sẽ gửi tiền cho gia đình. Tôi đa nhận tờ séc thanh toán đầu tiên ngày hôm qua.

A: Wonderful! What’s the exchange rate for pounds to … pesos? – Tuyệt vời! Tỷ giá gữa đồng bảng Anh với đồng peso là bao nhiêu?

E: Spain has euro currency… – Tây Ban Nha dùng đồng Euro…

A: Of course you do! How silly of me! Have a good day! – Đúng vậy! Tôi ngớ ngẩn quá! Chúc cô một ngày tốt lành!

E: Thanks!… Yes, Mr Charles? This is Elena Fuentes. Yes, the teacup. Is it ready? Okay, I’ll pick it up in the afternoon. Thanks. Bye. Bye bye. – Cảm ơn cô! … Vâng, ngài Charles đúng không ạ? Tôi là Elena Fuentes. Vâng, cái cốc trà. Nó đã xong chưa ạ? Được ạ, tôi sẽ đến lấy nó vào buổi chiều. Cảm ơn ông. Tạm biệt. Tạm biệt.

Với bài học tiếng Anh hôm nay, cô Garbriel sẽ cùng chúng ta ôn lại về so sánh hơn và so sánh nhất, kiểm tra một chút về tính từ bất quy tắc. Tiếp đó chúng ta sẽ nói chuyện về các diễn viên. Cuối cùng, chúng ta sẽ nói về các loại phim. Bài học hôm nay khá thú vị đúng không? Chúng ta bắt đầu thôi!

Các ví dụ trong bài:

Excuse me, where is the nearest bank? – Xin lỗi, ngân hàng gần nhất ở đâu?

Wherre is the nearest cinema? – Rạp chiếu phim gần nhất ở đâu?

“the nearest’ là dạng so sánh nhất của ‘near’ trong khi ‘nearer’ là dạng so sánh hơn. Ví dụ:

The Ciack cinema is nearer than the Odeon cinema. – Rạp chiếu phim Ciack gần hơn so với rạp chiếu phim Odean cinema.

Về tính từ bất quy tắc, trong bài học có ví dụ: Mr. James says I’m his best sales assistant! (Ngài Jame nói rằng tôi là trợ lý bán hàng giỏi nhất của ông ấy!)

‘best’ là dạng tính từ so sánh nhất của ‘good’, một dạng tính từ bất quy tắc. Vì vậy chúng ta có một số tính từ bất quy tắc kèm theo dạng thức so sánh hơn và so sánh nhất như sau:

The best film of all – Bộ phim hay nhất

The worst film of all – Bộ phim tệ nhất

The new version is better than the old version. – Phiên bản mới hay hơn phiên bản cũ.

The new version is worse than the old one. Phiên bản mới tệ hơn phiên bản cũ.

Bạn có thể sử dụng các câu nói sau để nói về các diễn viên nam và nữ:

That actress is beautiful. – Diễn viên nữ đó xinh thật.

The main actor is good-looking. – Nam diễn viên chính thật ưa nhìn.

Chúng ta sử dụng ‘beautiful’ cho nữ và ‘good-looking’ cho cả nam và nữ, ‘handsome’ là từ thường được dùng cho nam và ít khi dùng cho nữ. Các dạng thức so sánh hơn, so sánh nhất của các tính từ này như sau:

Các loại phim chúng ta thường gặp bao gồm:

Costume drama: phim truyền hình

Science fiction: phim khoa học viễn tưởng

Action movie: phim hành động

Thriller: phim kinh dị

Comedy: phim hài

Musical: nhạc kịch

Romance: phim lãng mạn

Bạn đang xem bài viết Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!