Xem Nhiều 12/2022 #️ Unit 7 Lớp 6: Looking Back / 2023 # Top 12 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Unit 7 Lớp 6: Looking Back / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 7 Lớp 6: Looking Back / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

LOOKING BACK (phần 1- 6 trang 14 – 15 SGK Tiếng Anh 6 mới)

People(Người)

Programme(Chương trình)

Kinds of film(Loại phim)

newreader (người đọc tin),

writer (nhà văn, tác giả),

MC (người dẫn chương trình),

animals (động vật),

cartoon (phim hoạt hình)

documentary (phim tài liệu),

romance (lãng mạn)

Hướng dẫn dịch:

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

2. Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ

3. Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

Bởi vì tôi yêu động vật.

4.Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc

5.Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

5. I have a lot of homework tonight, so I cant watch Eight Feet Below.

Hướng dẫn dịch:

1. Cuộc sống đại dương chiếu lúc 7:30 và sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00

2. Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần bởi vì tôi rất thích phim đó

3. BBC One là một kênh của nước Anh nhưng VTV6 là một kênh truyền hình của Việt Nam

4. Mặc dù Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng, tôi chưa bao giờ xem nó

5. Tôi có nhiều bài tập về nhà tối nay, vì vậy tôi không thể xem chương trình Eight Feet Below

Hướng dẫn dịch:

A. Này Phong, hôm qua cậu có xem Cuộc đua lợn trên ti vi không?

c. Không. Nó là cái gì?

B. Nó là một chương trình thể thao. Những con lợn chạy đua quanh một đường đua nhỏ. Nó thật sự rất vui.

D. Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó ở nước nào?

F. Úc, Mỹ… Nó là một điểm thu hút ở nhiều hội chợ các nước.

H. Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

G. Kênh Discovery.

E. À… Nó chiếu khi nào?

I. Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 10 giờ tối Chủ nhật

A: Hi Khang, did you watch Tom and Jerry yesterday?

B: No. What is it?

A: It is a cartoon about one cat and one mouse. It’s so funny.

B: Really? I’ve never seen it. When is it on TV?

A: It’s 9 A.M on Saturday or 8 P.M on Sunday.

B: Sound great. Which channel is it on?

A: Disney Channel.

B: Thank you. I’ll watch it.

Hướng dẫn dịch:

A: Này Kliang, hôm qua cậu có xem Tom and Jerry không?

B: Không. Nó là cái gì ?

A: Nó là phim hoạt hình về một con mèo và một con chuột. Nó vui lắm.

B: Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó chiếu khi nào?

A: Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 8 giờ tôi Chủ nhật.

B: Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

A: Kênh Disney.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 / 2023

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Looking back trang 14 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Looking back Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Looking back

Vocabulary Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 1. Put the words in the box in the correct columns. Add more words if you can. (Đặt các từ trong khung vào cột cho phù hợp. Thêm nhiều từ nếu em biết.) Hướng dẫn giải:

People(Người) Programme(Chương trình) Kinds of film(Loại phim)

newreader (người đọc tin),writer (nhà văn, tác giả),MC (người dẫn chương trình),weathergirl (nữ dự báo thời tiết)

home and garden (nhà và vườn),animals (động vật),game show (chương trình trò chơi),cartoon (phim hoạt hình)

documentary (phim tài liệu),romance (lãng mạn)

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Skills 2

Task 2 . Use the words in the box to fill the text below. (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành bài đọc sau.)

comedies educational game shows 7 o’clock news writers national relax viewers

Hướng dẫn giải:

1. national

2. viewers

3. 7 o’clock news

4. Comedies

5. relax

6. game show

7. educational

8. writers

Tạm dịch:

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

Grammar Unit 7 lớp 6 Looking back

– I go to class five days a week.

– I watched The Red Spotted Squirrel.

– Because I love animals.

– I like Minh Phong in The Gift of Music.

– I don’t know. But I first watched it on TV last year.

Hướng dẫn giải:

1. How many days a week do you go to class?

Tạm dịch:

Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

2. What did you watch on TV last night?

Tạm dịch:

Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ.

3. Why do you like the Animals programme?

Tạm dịch:

Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

Bởi vì tôi yêu động vật.

4. Who is your favorite television MC?

Tạm dịch:

Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc.

5. When was the Lonely Giraffe made?

Tạm dịch:

Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

Task 4. Use the conjunction provided to connect the sentences. (Sử dụng liên từ đã cho để nối câu.)

1. Ocean Life is on at 7.30. Laughing out Loud will follow, at 8.00. (and)

2. I have watched The Seven Kitties many times. I like the film so much. (because)

3. BBC One is a British channel. VTV6 is Vietnamese channel. (but)

4. Along the Coast is a famous TV series. I have never watched it. (although)

5. I have a lot of homework tonight. I can’t watch Eight Feet Below. (so)

Hướng dẫn giải:

1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

Tạm dịch:

Cuộc sống đại dương chiêu lúc 7:30. Sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00.

2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

Tạm dịch:

Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần. Tôi rất thích phim đó.

3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

Tạm dịch:

BBC One là một kênh của nước Anh. VTV6 là một kênh Việt Nam.

4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

Along the Coast is a famous TV series, but I have never watched it.

Tạm dịch:

Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng. Tôi chưa bao giờ xem nó.

5. I have a lot of homework tonight, so I can’t watch Eight Feet Below.

Tạm dịch:

Tôi có nhiều bài tập về nhà. Tôi không thể xem chương trình Eight Feet Below.

Communication Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 5. Rearrange the order of the sentences to have a complete conversation about a TV programme. (Sắp xếp lại các câu để hoàn thành bài đàm thoại về một chương trình truyền hình.)

A. Hey Phong, did you watch the pig race on TV yesterday?

B. It’s a sport. Pigs race around a small track. It’s really very funny

D. Really? I’ve never seen it. What country is it in?

F. Australia, America … It’s an attraction at many country fairs.

H. That sounds interesting. Which channel is it on? I. At 9 o’clock Saturday morning or 10 o’clock Sunday evening.

J. Thank you. I’ll watch it.

Hướng dẫn giải:

1. A

2. C

3. B

4. D

5. F

6. H

7. G

8. E

9. I

10. K

Tạm dịch:

A. Này Phong, hôm qua cậu có xem Cuộc đua lợn trên ti vi không?

C. Không. Nó là cái gì?

B. Nó là một chương trình thể thao. Những con lợn chạy đua quanh một đường đua nhỏ. Nó thật sự rất vui.

D. Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó ở nước nào?

F. Úc, Mỹ… Nó là một điểm thu hút ở nhiều hội chợ các nước.

H. Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

G. Kênh Discovery.

E. À… Nó chiếu khi nào?

I. Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 10 giờ tối Chủ nhật

Task 6. Recommend an interesting TV programme to your friends. Make a conversation based on the sample in 5. (Gợi ý một chương trình truyền hình cho bạn bè. Làm thành bài đàm thoại dựa theo mẫu 5.) Hướng dẫn giải:

A: Hi Khang, did you watch Tom and Jerry yesterday?

B: No. What is it?

A: It is a cartoon about one cat and one mouse. It’s so funny.

B: Really? I’ve never seen it. When is it on TV?

A: It’s 9 A.M on Saturday or 8 P.M on Sunday.

B: Sound great. Which channel is it on?

A: Disney Channel.

B: Thank you. I’ll watch it.

Tạm dịch:

A: Này Khang, hôm qua cậu có xem Tom and Jerry không?

B: Không. Nó là cái gì ?

A: Nó là phim hoạt hình về một con mèo và một con chuột. Nó vui lắm.

B: Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó chiếu khi nào?

A: Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 8 giờ tôi Chủ nhật.

B: Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

A: Kênh Disney.

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Project

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 5 Lớp 6 Looking Back / 2023

Soạn tiếng Anh 6 Unit 5 Looking back

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– Revise and make the use of all the target knowledge in unit 5

2. Objectives:

Vocabulary: the lexical items related to “things in nature” and “travel item”.

Structures: Superlatives with short adjectives.

Modal verb: must

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 6 Unit 5 Looking back

Vocabulary Things in nature 1. Label the things in nature you can see in this picture. Đặt tên những thứ trong tự nhiên mà em có thể thấy trong các bức tranh sau.

1 – mountain

2 – waterfall

3 – forest

4 – cave

5. desert

6 – lake

7 – beach

8 – island

9 – valley

Travel items 2. Write the words. Viết các từ.

1 – scissors

2 – sleeping bag

3 – compass

4 – flash-light/ torch

5 – pain killers

6 – plaster

Grammar 3. Fill the gaps in the following sentences. Điền vào chỗ trông trong những câu sau.

1 – hottest

2 – longest

3 – highest

4 – largest

5 – best

1. Nó là sa mạc nóng nhất trên thế giới.

2. Mekong là con sông dài nhất Việt Nam.

3. Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.

4. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam.

5. Chuyên đi tàu là trải nghiệm hay nhất trong cuộc đời tôi.

4. Match the name of a natural wonder in column A with a word/phrase in column B. Nối tên của một kỳ quan thiên nhiên trong cột A với một từ cụm từ trong cột B.

1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – e; 5 – b;

B: Mình nghĩ đó là đỉnh núi cao nhất thế giới.

A: Loch Lomond là gì?

B: Mình không biết. Cậu có biết nó không?

A: Có. Đó là hồ nước ngọt lớn nhất ở Anh. hoặc: không, mình không biết.

A: What is Ha Long bay?

B: It is the most beautiful natural wonder in Vietnam.

A: What is The Sahara desert?

B: It is the largest desert in the world.

Communication 6. Complete the dialogue. Hoàn thành đoạn hội thoại sau.

1 – must; 2 – must; 3 – must; 4 – must;

A: Thật nguy hiểm khi đi bộ đường dài ở đây. Bạn cần phải nói cho ai đó biết nơi bạn sẽ đi.

B: Vâng. Và phải mặc áo ấm. Ở đó lạnh lắm.

A: Đúng, và bạn phải mang theo điện thoại di động. Nó rất quan trọng.

B: Vâng, và tôi phải mang tất cả những thứ cần thiết theo bên mình.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Looking Back Unit 2 Lớp 6 / 2023

Tiếng Anh 6 Unit 2 Looking back: Hướng dẫn chi tiết trả lời các câu hỏi bài tập 1 đến 6 trang 24 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1.

Tài liệu hướng dẫn trả lời bài tập Unit 2 lớp 6 Looking back trang 24 sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 6 tập 1. Tài liệu còn tổng hợp kiến thức cần nhớ tại Unit 2 lớp 6 My home.

Cùng tham khảo…

Tiếng Anh 6 Unit 2 Looking back

Vocaburary

1 – Trang 24 SGK: Put the words into the correct groups. Do you …. (Đặt những từ sau vào nhóm phù Hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

” Bài trước: Unit 2 lớp 6 Skills 2

2 – Trang 25 SGK: Make sentences. Use appropriate prepositions of place. (Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

Hướng dẫn dịch Hướng dẫn dịch

3 – Trang 25 SGK: Look at the picture and complete the sentences. …. (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

4 – Trang 25 SGK. Turn the sentences in 3 into questions. (Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi)

5 – Trang 25 SGK: Write six sentences to describe your bedroom. (Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn)

Hướng dẫn dịch

My bedroom is very nice. There is a bed, a shelf, and a wardrobe in my bedroom. There are also a table and many books too. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is the window. My computer is on the desk. I like my bedroom so much.

Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bẽn đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. May tinh ở trên bàn.

Gợi ý

6 – Trang 25 SGK: Work in groups. Take turns to draw a cat …. (Làm theo nhóm. Lần lượt vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi dể tìm ra con mèo)

A: Where is the cat?

B: Is it in the kitchen?

A: No it isn’t.

B: Is it under the dinner table?

A: No, it isn’t.

B: Is it next to stairs?

A: Yes, it is.

” Bài tiếp theo: Unit 2 lớp 6 Project

Bạn đang xem bài viết Unit 7 Lớp 6: Looking Back / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!