Xem Nhiều 12/2022 #️ Từ Vựng Tiếng Trung Đồ Uống Giải Nhiệt Mùa Hè / 2023 # Top 20 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Từ Vựng Tiếng Trung Đồ Uống Giải Nhiệt Mùa Hè / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Tiếng Trung Đồ Uống Giải Nhiệt Mùa Hè / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2 năm trước

TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG ĐỒ UỐNG GIẢI NHIỆT MÙA HÈ

1. 水 – Shuǐ -nước 1. 口渴 kǒu kě: khát nước 2. 咖 啡- Kāfēi -cà phê 3. 冷冻咖啡- Lěngdòng kāfēi- cà phê đá 4. 红茶- Hóngchá-hồng trà 5. 绿茶- Lǜchá -trà xanh 6.黑茶– Hēi chá-trà đen 7. 花茶 – Huāchá – trà hoa 8. 菊花茶-Júhuāchá – trà hoa cúc 9. 奶茶 – Nǎichá- trà sữa 10. 柠檬茶 – Níngméngchá – trà chanh 11. 牛奶- Niúnǎi-sữa 12. 可口可乐- Kěkǒukělè-cocacola 13. 可可- Kěkě-cacao 14. 汽水- Qìshuǐ-nước có gas 15. 椰子汁 – Yēzizhī – nước dừa 16. 桔子汁 – Júzizhī – nước cam 17. 啤酒- Píjiǔ-bia 18. 瓶装啤酒-Píngzhuāng píjiǔ – bia chai 19. 听装啤酒 – Tīngzhuāng píjiǔ – bia lon 20. 威士忌 – Wēishìjì –rượu whisky 21. 茅台酒 – Máotáijiǔ- rượu Mao Đài 22. 葡萄酒- Pútáojiǔ-rượu nho 23. 伏特加酒- Fútèjiājiǔ-rượu vodka 24. 果子酒- Guǒzi jiǔ-rượu trái cây 25. 日本酒- Rìběnjiǔ-rượu sa kê 26. 香槟酒- Xiāngbīnjiǔ-rượu sâm banh 27. 瓶盖 píng gài: nắp chai 28. 卡布奇诺咖啡 kǎ bù jī nuò kāfēi: cà phê sữa Ý cappuccino 29. 软木塞 ruǎnmù sāi: nút li-e 30. 起子 qǐzi: cái mở nút chai 31. 果汁 guǒzhī: nước quả ép 32. 漏斗 lòudǒu: cái phễu rót 33. 小方冰 xiǎo fāng bīng: cục đá lạnh 34. 小壶 xiǎo hú: bình rót vòi 35. 煮水壶 zhǔ shuǐhú: cái ấm đun nước 36. 壶 hú: bình rót 37. 塑料杯 sùliào bēi: cái tách nhựa 38. 吸管 xīguǎn: cái ống hút 39. 茶壶 cháhú: ấm trà 40. 保温瓶 bǎowēn píng: bình nhiệt

=============================

TIẾNG TRUNG THĂNG LONG  Địa chỉ: Số 1E, ngõ 75 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội   Hotline: 0987.231.448  Website: http://tiengtrungthanglong.com/  Học là nhớ, học là giỏi, học là phải đủ tự tin bước vào làm việc và kinh doanh.

Nguồn: www.tiengtrungthanglong.com Bản quyền thuộc về: Tiếng Trung Thăng Long Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Các Khóa Học Mùa Đông Và Mùa Hè / 2023

Các khóa học mùa đông và mùa hè

© Depositphoto

Tại sao trước khi vào đại học bạn nên đăng ký các khóa học ngắn hạn?

Thứ hai, các khóa học như vậy chỉ kéo dài từ vài ngày đến 8 tuần, không mất quá nhiều thời gian, nhưng lại đủ để bạn hòa mình vào ngôn ngữ, văn hóa và truyền thống Nga. Việc này giúp bạn chuẩn bị cho cuộc sống tương lai nơi xứ người tốt hơn.

Các khóa học theo mùa – đây là các khóa học kết hợp giao lưu với những người bạn mới, các chuyến tham quan đến bảo tàng và các khu triển lãm, các chuyến đi ra bên ngoài khu vực trường đại học, được làm quen với ẩm thực và truyền thống Nga.

Các khóa học hè thường rơi vào 03 tháng hè, tuy nhiên một số khóa học bắt đầu vào tháng Năm. Các khóa học mùa đông – thường được tổ chức trong khoảng thời gian từ tháng Giêng đến tháng Ba. Khi kết thúc các khóa học này, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận.

Có cả các khóa học miễn phí cũng như có thu phí. Xin lưu ý, một số khóa học đòi hỏi bạn phải có kiến thức chuyên môn, trong khi một số khóa học khác lại không yêu cầu chuẩn bị.

Các khóa học mùa đông năm 2021

© UrFU

Viện Vật lý Kỹ thuật Mátxcơva (Đại học tổng hợp nghiên cứu cấp quốc gia)

Ngày diễn ra: Ngày 3-10/01/2021

Nhận đơn xin học đến giữa tháng 12 năm 2020.

Ngôn ngữ: tiếng Nga.

Yêu cầu: ghi danh dựa trên kết quả bài kiểm tra trực tuyến

Đại học Nghiên cứu quốc gia về Công nghệ thông tin, Cơ khí và quang học Saint Petersburg ITMO

Ngày diễn ra: 11/01 – 05/02/2021

Thời lượng: từ 1 đến 4 tuần.

Nhận đơn xin học đến ngày: 10, 17, 24 tháng 01 năm 2021, tùy thuộc vào thời gian học.

Ngôn ngữ: Tiếng Nga và tiếng Anh

Đại học tổng hợp nghiên cứu cấp quốc gia ITMO

Khóa học này phù hợp cho những ai muốn đào sâu kiến thức về thuật toán, ngôn ngữ lập trình và học máy, cũng như học cách giải các bài toán phức tạp nhất ở trình độ các cuộc thi quốc tế. Cố vấn cho khóa học là các chuyên gia đầu ngành của trường ITMO, trong đó có nhiều người là nhà vô địch thế giới về lập trình. Học viên tốt nghiệp sẽ được nhận 3 tín chỉ ECTS và chứng chỉ của Đại học ITMO.

Ngày diễn ra: Ngày 11-22/01/2021

Nhận đơn xin học đến giữa tháng 12 năm 2020.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (trình độ từ B1).

Yêu cầu: có kiến thức về ngôn ngữ lập trình Python/C ++/Java (ít nhất một loại) từ cấp độ trung cấp trở lên.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Nam Ural (Đại học tổng hợp nghiên cứu cấp quốc gia)

Khóa học tiếng Nga cấp tốc dành cho học viên có trình độ tiếng Nga từ A1-A2 trở lên. Gần 02 tuần luyện nói, đắm chìm trong ngữ pháp, từ vựng và viết. Đại học Tổng hợp Quốc gia Nam Ural (YuUrGU) cũng đã lên lịch cho một chương trình giải trí: hội thảo về văn hóa Nga, các chuyến du ngoạn, các lớp dạy kỹ năng sáng tạo, các cuộc thi và trò chơi phiêu lưu.

Dates: January 12-30, 2021.

Deadline: December 24, 2020.

Language: Russian and English.

Duration: 72 hours.

Saint Petersburg Electrotechnical University “LETI”

Three intensive Russian courses for students with different levels of proficiency: A1 to C1. The programme aims to help students planning to study or take internships in Russia to learn the language. A1 level applicants will master basic Russian, learn to read, communicate and understand phrases. Advanced level courses are suitable for master and PhD students to prepare for research activities in Russia.

Ngày diễn ra: Ngày 12-30/01/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 24/12/2020

Ngôn ngữ: Tiếng Nga và tiếng Anh

Thời gian học: 72 tiếng.

Đại học Tổng hợp Kỹ thuật điện Quốc gia Saint Petersburg “LETI” mang tên V.I. Ulyanov (Lenin)

Tăng cường ngay lập tức 3 kỹ năng cho người tham gia có trình độ từ A1 đến C1. Mục đích của khóa học – giúp tất cả những người có kế hoạch học tập hoặc thực tập tại Liên bang Nga thông thạo ngôn ngữ này. Các học viên có trình độ tiếng Nga thấp sẽ thành thạo tiếng Nga sơ cấp, học được cách đọc, giao tiếp và hiểu các cụm từ đơn giản. Ở trình độ nâng cao, các sinh viên tương lai của chương trình thạc sĩ hoặc tiến sĩ sẽ được chuẩn bị cho các hoạt động nghiên cứu bằng tiếng Nga.

Ngày diễn ra: Ngày 18-31/01/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 11/01/2021

Ngôn ngữ khóa học: Tiếng Nga và tiếng Anh

Đại học Tổng hợp Bách khoa Saint Petersburg mang tên Peter Đại đế (SPbPU)

Học viên tham gia sẽ được đắm mình trong thế giới dữ liệu lớn và máy học, đồng thời nắm được những kỹ năng cơ bản về xử lý và lưu trữ thông tin. Cuối khóa học, học viên sẽ phải bảo vệ các dự án phát triển phần mềm khác nhau. Chương trình văn hóa bao gồm một chuyến tham quan trực tuyến SPbPU, một trò chơi về kiến thức lịch sử Nga và một chuyến du ngoạn tương tác đến cung điện Hermitage. Học viên tốt nghiệp sẽ được nhận 4 tín chỉ ECTS.

Ngày diễn ra: Ngày 18-29/01/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 10/01/2021

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (từ trình độ B2).

Yêu cầu đối với người tham gia: sinh viên từ năm nhất trở đi học các chuyên ngành kỹ thuật có kiến thức về Python/R,SOLID, SQL, git, docker.

Đại học tổng hợp nghiên cứu cấp quốc gia ITMO

Đây là chương trình giới thiệu phong phú về an ninh mạng, mang đến cho học viên cơ hội tìm hiểu về mật mã, virus học máy tính, công nghệ chống giả mạo và nhiều thứ khác nữa v.v. Các tiết học bao gồm các bài tập làm theo nhóm và tự làm. Khóa học phù hợp cho những ai thực sự quan tâm và có kiến thức cơ bản về CNTT. Học viên tốt nghiệp sẽ được nhận 3 tín chỉ ECTS và chứng chỉ của Đại học ITMO.

Ngày diễn ra: 25/01 – 05/02/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 17/01/2021

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (từ trình độ B1).

Đại học Tổng hợp Liên bang Ural mang tên Tổng thống đầu tiên của Nga B. N. Yeltsin (UrFU)

Khóa học mùa đông UrFU là một phần của dự án đào tạo Russian Studies in Real Russia của khoa Ngôn ngữ học và Truyền thông chuyên nghiệp bằng ngoại ngữ của Đại học Tổng hợp Liên bang Ural năm 2010. Học tại Yekaterinburg giúp sinh viên quốc tế cảm nhận ý tưởng về “nước Nga ngày nay” – đắm mình vào trong văn hóa ở biên giới giữa châu Âu và châu Á.

Khóa học mùa đông của Đại học Tổng hợp Liên bang Ural dành riêng cho Nước Nga và nền văn hóa Nga. Bạn sẽ tìm thấy các khóa học tiếng Nga nhiều trình độ khác nhau và chương trình đầy đủ về đất nước học, bao gồm lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, cuộc sống hàng ngày, chính trị và thậm chí cả thể thao.

Các lớp học tiếng Nga: 90 phút, 5 ngày/tuần.

Ngày diễn ra: Ngày 1-21/02/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 25/01/2021

Ngôn ngữ: Tiếng Nga và tiếng Anh

Thời gian học: 3 tuần.

Đại học tổng hợp nghiên cứu cấp quốc gia “Trường Kinh tế Cao cấp”

Trường Nghiên cứu trực thuộc NRU HSE mời tất cả những ai quan tâm đến khoa học chính trị, xã hội học, quan hệ quốc tế, kinh doanh, kinh tế và tài chính chọn cho mình 01 trong 03 nhóm môn học:

1.  Tiếng Nga, lịch sử và văn hóa Nga

Nhóm môn học này giúp bạn hiểu sâu hơn những đặc điểm cơ bản của tiếng Nga và các thông tin chính về lịch sử và văn hóa Nga qua một loạt các bài giảng từ thời đầu Trung cổ cho đến ngày nay. 

2. Chính trị Nga và quan hệ quốc tế

Theo nhóm môn học này, bạn sẽ được học về các nhà khoa học và nhân vật lỗi lạc hàng đầu, về cách phân tích vai trò của nước Nga trong nền chính trị thế giới đương đại, các mối quan hệ quốc tế và các khía cạnh khoa học chính trị khác.

3. Kinh doanh quốc tế trong giai đoạn COVID-19 và hậu coronavirus

Khóa học sẽ phân tích những thách thức và hậu quả của COVID-19, cũng như tìm hiểu về các mô hình kinh doanh mới sẽ trở nên khả thi trong thế giới hậu coronavirus.

Các bài giảng, hội thảo và tư vấn, làm việc theo các dự án nghiên cứu và tham gia các chương trình giải trí đang chờ bạn.

Ngày diễn ra: 15/02 – 05/03/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: Ngày 07/01/2021

Ngôn ngữ: Tiếng Anh.

Yêu cầu: thư bày tỏ nguyện vọng bằng tiếng Anh (không quá 1000 từ).

Đại học Nghiên cứu Quốc gia Samara mang tên viện sĩ S.P. Korolev

Trường đang mở cùng lúc 08 khóa học online theo nhiều chuyên ngành khác nhau: khoa học kỹ thuật, tiếng Nga và văn hóa Nga, quản trị và luật học, thời trang và kinh doanh. Kết thúc khóa học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ với 2 tín chỉ ECTS cho mỗi khóa học.

Hãy chọn khóa học mùa đông phù hợp với bạn:

Tiếng Nga và văn hóa Nga

Các chiến lược kinh doanh bền vững.

Công nghệ và vật liệu vũ trụ.

Công nghệ in 3D.

Nghiên cứu thời trang.

Quản lý các dự án khởi nghiệp.

Luật quốc tế.

Kỹ năng mềm.

Ngày diễn ra: 08/12/2020 – 10/02/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: tùy chương trình.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh.

Các khóa học hè 2021

© IKBFU

Đại học Tổng hợp Nghiên cứu Quốc gia Nizhegorodsk mang tên N.I. Lobachevsky

Học viên sẽ được giới thiệu nhanh cách thức sử dụng các hệ thống siêu máy tính hiện đại trong thực tế, học về lập trình song song, những kiến thức cơ bản về tính toán song song, được giới thiệu về sự phát triển của các chương trình song song.

Chương trình có các bài giảng và các tiết thực hành, một chương trình tham quan văn hóa rất thú vị, được làm quen với ngôn ngữ và văn hóa Nga, và đặc biệt là làm quen với (thành phố) Nizhny Novgorod.

Ngày diễn ra: Ngày 6-17/07/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: ngày 21 tháng 05 năm 2020

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (từ trình độ B2).

Yêu cầu: kiến thức cơ bản về phát triển chương trình C/ Fortran.

Đại học Tổng hợp Nghiên cứu Quốc gia Nizhegorodsk mang tên N.I. Lobachevsky

Bạn vẫn không thể thoát khỏi ý tưởng về ứng dụng di động của riêng bạn? Khóa học hè này sẽ biến ước mơ của bạn thành hiện thực! Đến cuối khóa học kéo dài 4 tuần, học viên bắt đầu học cách thiết kế cấu trúc ứng dụng trên Android, chuẩn bị tải ứng dụng lên Google Play, sử dụng các dịch vụ dữ liệu lớn, đồng thời làm quen với ngôn ngữ, lịch sử và văn hóa Nga.

Ngày diễn ra: Ngày 20/07 – 16/08/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: ngày 21 tháng 05 năm 2020

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (từ trình độ B2).

Yêu cầu: kiến thức về phân tích toán học và lý thuyết xác suất thống kê, kiến thức về Java và XML.

Đại học Tổng hợp Liên bang Baltic mang tên I. Kant

Khóa học này sẽ giúp bạn bắt đầu hoặc tiếp tục học tiếng Nga, mở rộng vốn từ vựng và đắm chìm trong nền văn hóa của đất nước này. Trong thời gian rảnh, bạn có thể tìm hiểu thêm về Kaliningrad, đến biển Baltic và đi bộ dọc theo Mũi đất Kursh. Chương trình bao gồm các lớp dạy làm bánh gừng Nga đặc trưng và búp bê làm từ vải vụn, học các bài nhạc tương tác, văn hóa dân gian, điện ảnh và giao tiếp rất nhiều.

Ngày diễn ra:

Mô đun 1: Ngày 26/07 – 06/08/2021

Mô đun 2: Ngày 26/07 – 20/08/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: ngày 15 tháng 05 năm 2021

Ngôn ngữ: Tiếng Nga và tiếng Anh

Thời gian học: 26 ngày + 2 ngày đến và 2 ngày đi.

Hồ sơ: đơn đăng ký, sơ yếu lý lịch, đơn xin cấp visa; bản sao trang chính của hộ chiếu, bản sao thẻ sinh viên/ giấy tờ xác nhận là sinh viên (nếu có)

Đại học Tổng hợp Liên bang Baltic mang tên I. Kant

Chương trình này gồm tập hợp các khóa học nhằm phát triển các kỹ năng giao tiếp và chuyên môn cho các luật sư và nhà kinh tế học tương lai. Các tiết học do các giảng viên hàng đầu đến từ Anh, Hy Lạp, Mỹ, Đức, Armenia và Nga tham gia giảng dạy dưới dạng các bài giảng tương tác và hội thảo, gameplay và mô hình hóa các loại hình hoạt động khác nhau của doanh nghiệp. Học viên tốt nghiệp được nhận chứng chỉ chính thức.

Ngày diễn ra: Ngày 19-28/08/2021

Nhận đơn xin học đến ngày: ngày 15 tháng 05 năm 2021

Ngôn ngữ: Tiếng Nga và tiếng Anh

Thời gian học: 9 ngày.

Yêu cầu: sinh viên các trường đại học/ khoa luật, kinh tế bậc cử nhân từ năm thứ 2 trở lên. Học viên được ghi danh tham dự khóa học dựa trên kết quả tuyển chọn cạnh tranh.

Hồ sơ: sơ yếu lý lịch, thư bày tỏ nguyện vọng, thư giới thiệu của giáo viên/ người phụ trách, ảnh.

Sau khi kết thúc bất kỳ khóa học mùa đông, mùa hè nào, học viên sẽ được nhận chứng chỉ, một số trường đại học cộng điểm thêm cho những học sinh tham gia các khóa học này khi nhập học. 

Để chọn khóa học mùa đông hoặc mùa hè phù hợp với mình, hãy sử dụng dịch vụ tìm kiếm của chúng tôi.

Từ Vựng Chủ Đề Về Thời Tiết – Các Mùa Trong Tiếng Trung / 2023

3.7

/

5

(

3

votes

)

Đại đa số khu vực Trung Quốc nằm ở Ôn Đới, khí hậu ôn hòa, thời tiết 4 mùa phân rõ, phù hợp với cuộc sống cũng như sinh hoạt của nhân dân. Khí hậu Trung Quốc có 2 đặc điểm chính: thời tiết ở Đại Lục rõ rệt và loại hình thời tiết đa dạng, phức tạp.

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm

Thời tiết 天气 tiānqì

Khí hậu 气候 qìhòu

Dự báo thời tiết 天气预报 tiānqìyùbào

Nhiệt độ

…. Độ

VD: 23 độ C

Âm 5 độ C

温度 / 气温

….度

VD: 23度

零下五度: – 50C

wēndù/ Qìwēn

….dù

Trời nắng/trời quang 晴天 qíngtiān

Trời âm u 阴天 yīn tiān

Mưa 下雨 xiàyǔ

Tuyết rơi 下雪 xiàxuě

Trời nắng 出太阳 chūtàiyáng

Có sấm 打雷 dǎléi

Khô hanh 干燥 gānzào

Ẩm ướt 淋湿 línshī

Mát mẻ 凉 liáng

Lạnh 冷 lěng

Nóng 热 rè

Oi bức 闷 mèn

Ấm áp 暖和 nuǎnhuo

Sương mù 雾 wù

Chớp 闪电 shǎndiàn

Gió 风 fēng

Gió lốc/gió xoáy 龙卷风 lóngjuǎnfēng

Mưa phùn 毛毛雨 máomaoyǔ

Mưa rào 阵雨 zhènyǔ

Mưa bóng mây 太阳雨 tàiyángyǔ

Cầu vồng 彩虹 cǎihóng

Nhiều mây 多云 duōyún

Ít mây 少云 shǎo yún

Lạnh giá/lạnh buốt 冰冷 bīnglěng

Ban ngày 白天 báitiān

Ban đêm 黑夜 hēiyè

Nhiệt đới 热带 rèdài

Ôn đới 温带 wēndài

Từ vựng tiếng Trung về thiên tai

Tổng hợp các từ vựng tiếng Trung về thiên tai thường gặp

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm

Thời tiết 天气 tiānqì

Thiên tai 天灾

灾害

tiānzāi

zāihài

Mưa đá 冰雹 bīngbáo

Bão tố 暴风雨 bàofēngyǔ

Lũ lụt 洪水

洪涝

hóngshuǐ

hónglào

Thảm họa thủy triều

Thủy triều đỏ

潮灾

赤潮

cháo zāi

chìcháo

Hạn hán

干旱

gānhàn

Động đất 地震 dìzhèn

Sóng thần 海啸 hǎi xiào

          Phun trào núi lửa 火山爆发

火山喷发

huǒshān bàofā

huǒshān pēnfā

Xoáy nước 涡旋 wō xuán

Lở đất

Lũ quét bùn đất

滑坡

泥石流

huápō

níshíliú

Cháy rừng 森林火灾 sēnlín huǒzāi

Băng tan 融凝冰柱 róng níng bīng zhù

Vòi rồng

Vòi rồng lửa

Cột siêu không khí

龙卷

火焰龙卷

超级气流柱

lóng juǎn

huǒyàn lóng juǎn

chāojí qìliú zhù

Từ vựng các Mùa trong tiếng Trung

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm

Bốn mùa

Xuân hạ thu đông

Mùa ….

四季

春夏秋冬

…+季

sìjì

chūn xià qiūdōng

…. +jì

Mùa xuân 春季

春天

chūnjì

chūntiān

Mùa hè 夏季

夏天

xiàjì

xiàtiān

Mùa thu 秋季

秋天

qiūjì

qiūtiān

Ngàu Đông Chí và Hạ Chí là gì?

Tiết Đông Chí:冬至节 Dōngzhì jié

Tiết Đông chí, theo lịch Trung Quốc cổ đại, là một trong 24 tiết khí quan trọng trong lịch âm, và nó cũng là một lễ hội truyền thống lớn của Trung Quốc, được gọi với cái tên “Lễ hội mùa đông”.

Do văn hóa phương Đông và phương Tây có sự khác biệt to lớn nên với phương Tây Đông Chí là ngày đầu tiên bắt đầu mùa đông còn phương Đông là ngày giữa mùa đông.

Chữ “Chí” trong cụm từ “Đông Chí” có nghĩa là cực điểm, đỉnh điểm, Nhưng đỉnh điểm, cực điểm không phải là lạnh đến cực điểm mà là chỉ vị trí Trái đất xoay quanh Mặt trời, đến tiết Đông Chí, người dân sống ở Bắc bán cầu trong ngày Đông Chí sẽ thấy ban ngày có thời gian rất ngắn; đến sau Đông Chí thì ngày mới bắt đầu dài dần ra và ngược lại người dân ở Nam bán cầu sẽ có ngày rất dài.

Thời gian tiết đông chí bắt đầu từ khoảng ngày 21-23/12 dương lịch hàng năm và kết thúc vào ngày 5-6/1 năm sau. Ngày đông chí là ngày mà khoảng thời gian ban ngày ngắn nhất và ban đêm dài nhất ở bán cầu Bắc trong suốt cả năm. Sau ngày đông chí, khí hậu ở tất cả các nơi đều bước vào giai đoạn lạnh giá, rét buốt.

Năm nay 2020 tiết Đông Chí bắt đầu vào ngày 21 tháng 12.

Tại thời điểm này, ở hầu hết các vùng phía bắc Trung Quốc có phong tục ăn súp thịt cừu, sủi cảo và mì vằn thắn nhằm xua tan cái lạnh. Khu vực phía nam có thói quen ăn cơm nắm và mì sợi, bánh trôi.

Ngoài ra, còn có một số phong tục tế trời và thờ cúng tổ tiên trong ngày đông chí ở nhiều vùng khác nhau. Mỗi gia đình sắp xếp chân dung và bài vị của tổ tiên ngay ngắn trên ban thờ, bày biện bát hương và vật cúng. Các lễ vật chủ yếu bao gồm 3 món ăn, 3 loại trà và 5 loại rượu. Đồng thời với việc thờ cúng tổ tiên, một số nơi cũng thờ các vị thần của trời và đất, cầu nguyện cho một năm mưa thuận gió hòa, gia đình thịnh vượng trong năm tới.

Tiết Hạ Chí:夏至  Xiàzhì

Tiết Hạ chí theo lịch Trung Quốc cổ đại, là tiết khí khởi đầu từ điểm giữa của mùa hè, nó là một trong 24 tiết khí trong nông lịch.

Theo định nghĩa này, thời điểm bắt đầu của nó trùng với điểm hạ chí (tiếng Anh: Summer solstice) tại Bắc bán cầu theo quan điểm của khoa học phương Tây.

Tiết Hạ chí mỗi năm thường bắt đầu từ khoảng ngày 21 hay 22 tháng 6 khi kết thúc tiết mang chủng và kết thúc vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 7 trong lịch Gregory theo các múi giờ Đông Á khi tiết tiểu thử bắt đầu.

Vào Hạ chí người dân miền Bắc Trung Quốc thường ăn mì.

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên Âm

Thời tiết hôm nay như thế nào? 今天天气怎么样? Jīntiān tiānqì zěnme yàng?

Thời tiết hôm nay rất tốt. 今天天气好极了! Jīntiān tiānqì hǎo jíle!

Thời tiết hôm nay rất xấu. 今天天气不好。 Jīntiān tiānqì bù hǎo.

Thời tiết xấu đi rồi! 今天天气变坏了。 Jīntiān tiānqì biàn huàile.

Hôm nay vừa mưa vừa sấm. 今天又下大雨又打雷。 Jīntiān yòu xià dàyǔ yòu dǎléi.

Dạo này vừa oi vừa nóng. 最近几天又闷又热。 Zuìjìn jǐ tiān yòu mèn yòu rè.

Cậu hay xem dự báo thời tiết không? 你经常看天气预报吗? Nǐ jīngcháng kàn tiānqì yùbào ma?

Dự báo ngày mai sẽ có tuyết rơi. 天气预报说明天下大雪。 Tiānqì yùbào shuō míngtiān xià dàxuě.

Buổi chiều có mưa, nhớ mang theo ô đấy. 下午会下雨,别忘带雨伞。 Xiàwǔ huì xià yǔ, bié wàng dài yǔsǎn.

Nhiệt độ hôm nay là bao nhiêu? 今天的气温是多少? Jīntiān de qìwēn shì duōshǎo ?

Nhiệt độ bao nhiêu đấy? 温度是多少度? Wēndù shì duōshǎo dù?

Dự báo thời tiết nói ngày mai thế nào? 天气预报说明天的天气怎么样? Tiānqì yùbào shuō míng tiān de tiānqì zěnme yàng?

Trời nóng /lạnh /mát / hanh / ẩm. 天气热 /冷 /凉 /干燥 /潮湿。 Tiānqì rè / lěng/ liáng / gānzào / cháoshī.

Hôm nay đổi trời rồi. 今天天气变坏了。 Jīntiān tiānqì biàn huàile.

Có sương mù /mây /mưa. 有雾 /云 /雨。 Yǒu wù /yún / yǔ.

Hôm nay trời trở lạnh. 今天变冷了。 Jīntiān biàn lěngle.

Trời hôm nay oi bức. 今天天气闷热。 Jīntiān tiānqì mēnrè.

Trời nắng / trời râm /nổi gió. 晴天/阴天/刮风。 Qíngtiān / yīn tiān / guā fēng.

Hiện tại có gió bão cấp 12. 现在刮12 级台风。 Xiànzài guā 12 jí táifēng.

Mưa rồi. 下雨了。 Xià yǔle.

Mưa rào /to /nhỏ /phùn /bóng mây. 阵雨/大雨/小雨/毛毛雨/太阳雨。 Zhènyǔ / dàyǔ / xiǎoyǔ / máomaoyǔ / tàiyáng yǔ

Gió lạnh đến rồi. 寒潮来了。 Háncháo láile.

Tuyết rơi rồi. 下雪了。 Xià xuěle.

Mưa đá rồi. 下冰雹了。 Xià bīngbáole.

Đóng băng rồi. 结冰了。 Jié bīngle.

Bão rồi. 台风来了。 Táifēng láile

Tôi thấy nóng /lạnh. 我觉得热/冷。 Wǒ juédé rè/lěng.

Tôi sợ nóng /rét. 我怕热/冷。 Wǒ pà rè/lěng.

20 độ /0 độ /âm 5 độ. 20 度/0 度/零下 5 度。 20 Dù/0 dù/ língxià 5 dù.

Dự báo nhiều mây, có mưa. 天气预报说多云,有雨。 Tiānqì yùbào shuō duōyún, yǒu yǔ.

Dự báo tối nay có giông 天气预报说今晚有暴风雨。 Tiānqì yùbào shuō jīn wǎn yǒu bàofēngyǔ.

Văn mẫu: Thời tiết hôm nay thế nào bằng tiếng Trung

A: 小李,你在家多久了,还想继续做宅女吗? A: Xiǎo lǐ, nǐ zàijiā duōjiǔle, hái xiǎng jìxù zuò zháinǚ ma? Tiểu Lý, cậu ở nhà bao lâu rồi, vẫn muốn tiếp tục làm Trạch nữ hả?

B:哎哟,出门要搭配衣服 还要化妆,太麻烦了。还是在家好。 B: Āiyō, chūmén yào dāpèi yīfú hái yào huàzhuāng, tài máfan le. Háishì zàijiā hǎo. Aigu, ra ngoài phải chọn phối quần áo, lại còn trang điểm, thật phiền phức quá đi. Vẫn là ở nhà tốt hơn.

A:不行。今天天气这么好。醒来吧,跟我出去玩一玩吧。 A: Bùxíng. Jīntiān tiānqì zhème hǎo. Xǐng lái ba, gēn wǒ chūqù wán yī wán ba. Không được. Thời tiết hôm nay rất đẹp. Dậy đi, cùng tớ đi chơi nào.

B:今天天气怎么样呢? B: Jīntiān tiānqì zěnme yàng ne? Thời tiết hôm nay thế nào?

A:今天天气真好,阳光明媚,蓝天如洗。而且今天还是中秋节。不去玩还想在家做什么呢? A: Jīntiān tiānqì zhēn hǎo, yángguāng míngmèi, lántiān rú xǐ. Érqiě jīntiān háishì zhōngqiū jié. Bù qù wán hái xiǎng zàijiā zuò shénme ne? Hôm nay thợi tiết thật tuyệt, nắng đẹp, bầu trời trong xanh. Hơn nữa lại là Trung Thu. Không đi chơi còn ở nhà làm gì chứ?

B:当然是吃月饼,赏月了。还可以做什么呢? B: Dāngrán shì chī yuèbǐng, shǎng yuèle. Hái kěyǐ zuò shénme ne? Đương nhiên là ăn bánh Trung Thu, ngắm trăng rồi. Còn làm gì nữa chứ?

A:不,不能浪费这么好的今天呢。快,快点出去吧。 A: Bù, bùnéng làng fèi zhème hǎo de jīntiān ne. Kuài, kuài diǎn chūqù ba. Không, không thể lãng phí ngày đẹp trời như vậy. Nhanh, nhanh đi thôi nào.

B:好的,好的。 B: Hǎo de, hǎo de. Được rồi, được rồi.

Từ Vựng Tiếng Anh Về Đồ Ăn / 2023

Chủ đề đồ ăn – món ăn là một trong những chủ điểm tiếng Anh được nhiều người yêu thích nhất và cũng là chủ điểm được ứng dụng nhiều nhất trong cuộc sống. Đối với các từ vựng tiếng Anh về đồ ăn, có nhiều loại đồ ăn từ đồ ăn chính, ăn vặt, đồ ăn đơn giản, đồ ăn có cách nấu phức tạp… và mỗi một loại đều có những nhóm từ vựng rất phong phú.

Để học từ vựng tiếng Anh cơ bản về đồ ăn, món ăn các bạn có thể áp dụng các cách học sau đây:

– Học theo các cụm từ và từng ví dụ minh họa. Với cách học này đòi hỏi các bạn phải tìm được tài liệu chuẩn để nhân tiện học luôn các cấu trúc câu cần thiêt. Đây là một trong những cách học được nhiều bạn áp dụng nhất và rất thành công.

Từ vựng tiếng Anh về đồ ăn khai vị

– soup: món súp

– Salad: món rau trộn, món gỏi

– Baguette: bánh mì Pháp

– Bread: bánh mì

Từ vựng về đồ ăn chính

– salmon: cá hồi nước mặn

– Trout: cá hồi nước ngọt

– Sole: cá bơn

– Sardine: cá mòi

– Mackerel: cá thu

– Cod: cá tuyết

– Herring:cá trích

– Anchovy: cá trồng

– Tuna: cá ngừ

– Steak: bít tết

– Beef: thịt bò

– Lamb: thịt cừu

– Pork: thịt lợn

– Chicken: thịt gà

– Duck: thịt vịt

– Turkey: gà tây

– Veal: thịt bê

– Chops: sườn

– Kidneys: thận

– Seafood: hải sản

– Scampi: tôm rán

– Lasagne: bánh bột hấp

– Spaghetti/ pasta: mỳ Ý

– Bacon: thịt muối

– Sausages: xúc xích

– Salami: xúc xích Ý

– Curry: cà ri

– Mixed grill: món nướng thập cẩm

– Hotpot: lẩu

Từ vựng về món ăn tráng miệng

– Dessert trolley: xe để món tráng miệng

– Apple pie: bánh táo

– Cheesecake: bánh phô mai

– Ice-cream: kem

– Cocktail: cốc tai

– Mixed fruits: trái cây đĩa

– Juice: nước ép trái cây

– Smoothies: sinh tố

– Yoghurt: sữa chua

– Biscuits: bánh quy

Từ vựng về đồ ăn nhanh

– Hamburger: bánh kẹp

– Pizza: pizza

– Chips: khoai tây chiên

– Fish and chips: gà rán tẩm bột và khoai tây chiên, món ăn đặc trưng của Anh

– Ham: giăm bông

– Toast: bánh mì nướng

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Tiếng Trung Đồ Uống Giải Nhiệt Mùa Hè / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!