Xem Nhiều 12/2022 #️ Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo / 2023 # Top 20 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Từ vựng bài 4 – Minnano Nihongo

STT Từ vựng Kanji Nghĩa

1 おきます 起きます thức dậy

2 ねます 寝ます ngủ

3 はたらきます 働きます làm việc

4 やすみます 休みます nghỉ ngơi

5 べんきょうします 勉強します học tập

6 おわります 終わります kết thúc

7 デパート

cửa hàng bách hóa

8 ぎんこう 銀行 ngân hàng

9 ゆうびんきょく 郵便局 bưu điện

10 としょかん 図書館 thư viện

11 びじゅつかん 美術館 viện bảo tàng

12 でんわばんごう 電話番号 số điện thoại

13 なんばん 何番 số mấy

14 いま 今 bây giờ

15 ~じ ~時 ~giờ

16 ~ふん / ~ぷん ~分 ~phút

17 はん 半 phân nửa

18 なんじ 何時 mấy giờ

19 なんぷん 何分 mấy phút

20 ごぜん 午前 sáng (AM: trước 12 giờ)

21 ごご 午後 chiều (PM: sau 12 giờ)

22 あさ 朝 sáng

23 ひる 昼 trưa

24 ばん 晩 tối

25 よる 夜 tối

26 おととい

ngày hôm kia

27 きのう

ngày hôm qua

28 きょう 今日 hôm nay

29 あした 明日 ngày mai

30 あさって

ngày mốt

31 けさ 今朝 sáng nay

32 こんばん

tối nay

33 ゆうべ

tối hôm qua

34 やすみ 休み nghỉ ngơi (danh từ)

35 ひるやすみ 昼休み nghỉ trưa

36 まいあさ 毎朝 mỗi sáng

37 まいばん 毎晩 mỗi tối

38 まいにち 毎日 mỗi ngày

げつようび 月曜日 Thứ 2

かようび 火曜日 3

すいようび 水曜日 4

もくようび 木曜日 5

きんようび 金曜日 6

どようび 土曜日 7

にちようび 日曜日 chủ nhật

39 ペキン

Bắc Kinh

40 バンコク

Bangkok

41 ロンドン

Luân Đôn

42 ロサンゼルス

Los Angeles

43 たいへんですね 大変ですね vất vả nhỉ

44 ばんごうあんない

dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại)

45 おといあわせ

(số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là

46 ~を おねがいします

làm ơn~

47 かしこまりました

Đã hiểu rồi

Video học từ vựng tiếng Nhật bài 4 và cách phát âm

Các bạn thấy từ vựng tiếng Nhật bài 4 có khó không ạ? Chỉ cần bạn chăm chỉ, có mục tiêu, cố gắng sẽ chinh phục được tiếng Nhật ngay thôi. Cùng cố gắng nào!

Cách nói thời gian trong tiếng Nhật.

Giống như cách nói số tuổi hay số tiền, để nói số giờ số phút ta chỉ cần ghép số đếm với danh từ chỉ thời gian là giờ (じ) hoặc là phút(ふん/ぷん). Về số giờ, ta có số giờ sau đây đặc biệt: 0 giờ =れいじ 4 giờ = よじ 7 giờ =しちじ 9 giờ =くじ Về số phút, ta cũng có các số phút có đuôi như sau đây đặc biệt: 1 =いっぷん 3 =さんぷん 4 =よんぷん 6 =ろっぷん 8 =はっぷん 10 =じゅっぷん/じっぷん Các phút còn lại sẽ đi theo danh từ thời gian phút là ふん はん=30 phút đi theo giờ k bao giờ đứng độc lập. Khi ta nói thời gian chính xác ta chỉ cần ghép số giờ và số phút, tuy nhiên với giờ rưỡi ta sẽ nói là: số giờ はん.

 Ngữ pháp tiếng Nhật bài 4

1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?

Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút

Ví dụ:

いま なんじですか­。

Bây giờ là mấy giờ?

8じ30ぷん(8じはん)です。

Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?

Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó

Ví dụ :

ニューヨークは いまなんじ ですか ?

Ở New York bây giờ là mấy giờ ?

よんじはんです。

4 giờ rưỡi.

3. Động từ ます

Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ: まいにち11じにねます。 Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

4. Chia thì của động từ

Cách chia :

Hiện tại:

Khẳng định: ます

VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)

Phủ định: ません

VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)

Quá khứ :

Khẳng định : ました

VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)

Phủ định: ませんでした

VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào

Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.

*Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.

Ví dụ :

わたしは12じにたべます。

Tôi ăn vào lúc 12 giờ.

どようびべんきょうしません。

Thứ 7 tôi thường không học bài.

6. ~から~まで

Nghĩa : Từ ~ đến ~

Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.

*2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.

Ví dụ :

8じから11じまでべんきょうします。

Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ

まいにち 7じから8じまでほんをよみます。

Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

7. N1 と N2

Nghĩa : N1 và / với N2

Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ

Ví dụ:

このほんとあのノートはわたしのです。

Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

Video ngữ pháp tiếng Nhật bài 4 và cách phát âm nhé!

Học Tiếng Nhật Theo Giáo Trình Minna No Nihongo (Bài 16 / 2023

Giới thiệu khóa học “Học tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo ( Bài 16 – 20)”:

Ngày nay, các doanh nghiệp Nhật Bản đang đầu tư rất mạnh vào thị trường Việt Nam thông qua việc mở hàng loạt các công ty, tạo điều kiện làm việc cho rất nhiều người. Do vậy, việc học tiếng Nhật giúp cho chúng ta dễ dàng có được cơ hội làm việc trong môi trường chuyên nghiệp với các công ty hàng đầu của Nhật. Hãy đăng ký ngay khóa học Học tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo, khóa học sẽ giúp bạn nắm vững những kiến thức về tiếng Nhật toàn diện, nền tảng để tự tin vượt qua kì thi JLPT N5.

Nếu bạn mong muốn:

Cánh cửa công việc rộng mở với mức thu nhập hấp dẫn

Tự tin trong công việc và giao tiếp với người Nhật

Phát triển mối quan hệ trong công việc và cuộc sống

Nhanh chóng bắt kịp tốc độ phát triển trong sự nghiệp

Khám phá và trải nghiệm văn hóa Nhật Bản

Hãy đăng ký ngay khóa học Học tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo ( Bài 16 – 20)

Nội dung khóa học “Học tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo ( Bài 16 – 20)”:

Ngữ pháp” Hơn 28 mẫu ngữ pháp; giảng viên hướng dẫn giúp bạn luyện tập ngay sau mỗi mẫu ngữ pháp

Nghe: Làm quen với phát âm của người Nhật; File nghe thực tế, ứng dụng trong cuộc sống

Nói: Luyện phát âm chuẩn Nhật; thực hành với video sinh động

Lợi ích sau khóa học “Học tiếng Nhật theo giáo trình Minna no Nihongo ( Bài 16 – 20)”:

Đạt N5 ngay tại nhà, giao tiếp trôi chảy

Tạo nền tảng tiếng Nhật vững chắc.

Giảng viên luôn theo sát, hỗ trợ.

Học trọn đời, mọi lúc mọi nơi

Giới thiệu giảng viên: Phùng Nguyên Hạnh

Tốt nghiệp đại học Tokyo Kasei, Japan.

Có 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đối ngoại ở công ty Regit-U, Nhật Bản.

Có 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

Giảng viên giảng dạy tiếng Nhật tại Trung tâm Jellyfish Education.

Bên cạnh các kiến thức kể trên, chúng tôi còn đem đến cho bạn một trải nghiệm học tập vô cùng thú vị:

Được học linh hoạt mọi lúc, mọi nơi trên nhiều thiết bị như máy tính, điện thoại, máy tính bảng,…

Chỉ cần thanh toán học phí một lần để sở hữu khóa học trọn đời, có thể học lại bất cứ khi nào tùy thích.

Học Tiếng Nhật Bài 16 Giáo Trình Minna No Nihongo / 2023

Học tiếng Nhật bài 16 giáo trình Minna No Nihongo. Đầy đủ từ vựng và các mẫu ngữ pháp có trong bài 16 của giáo trình

Từ vựng tiếng Nhật bài 16 Minna No Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 16 minna no nihongo

1.V1て、V2 て…V ます Cách nối 2 hay nhiều động từ(thể hiện ý liệt kê hành động) * Ý nghĩa: Làm V1 rồi làm V2,… * Cách dùng: – Mẫu câu sử dụng để liệt kê các hành động xảy ra theo trình tự thời gian, hành động đứng trước xảy ra trước.

– Thì của cả câu được chia ở động từ cuối cùng.  Ví dụ: 1)毎朝ジョギングをして、シャワーを浴びて、学校へ行きます。

(Hàng sáng tôi chạy bộ rồi tắm sau đó đến trường.) 2) きのう Vicom へ行って、友だちにあって、映画を見ました。

(Hôm qua tôi đến Vincom, gặp bạn và xem phim.)

* Cách dùng: – Khi nối 2 hay nhiều tính từ của cùng 1 chủ thể, nếu đi trước là tính từ đuôi い thì đuôi い sẽ được bỏ đi thay thế bằng くて, các tính từ có thể được cách nhau bởi dấu phẩy ( 、).

– Thì của cả câu được chia ở câu đứng sau.

 Ví dụ: 1)鈴さんは 若くて、元気です。 Cô Suzuki trẻ và khỏe mạnh.

2)ハノイは 人が多くて、にぎやかです。 Hà Nội đông người và nhộn nhịp.

3) ラオさんは ハンサムで、親切です。 Anh Rao đẹp trai và tốt bụng.

4) Hue は 静かで、きれいな町です。 Huế là thành phố yên tĩnh và đẹp.

5) 田中さんは 日本人で、留学生です。 Anh Tanaka là người Nhật và là lưu học sinh.

 Chú ý: Riêng cấu trúc với danh từ, không nhất thiết chỉ sử dụng khi có cùng chủ ngữ, có thể là 2 câu có chủ ngữ khác nhau (trong trường hợp này, nó sẽ trở thành cách kết hợp 2 câu với nhau)  Ví dụ: カリナさんは 研修生で、マリアさんは 主婦です。

(Karina là tu nghiệp sinh còn Maria là vợ.) 4. V1てから、V2 ます Cách nói làm gì sau khi làm gì * Ý nghĩa: Làm V1 rồi làm V2 / Sau * Cách dùng: – Mẫu câu này cũng diễn tả sự liên tiếp của hành động nhưng nhấn mạnh hành động thứ nhất kết thúc rồi mới đến hành động 2. – Thì của cả câu được quyết định ở cuối câu.

 Ví dụ: 1)国へ帰ってから、父の会社で働きます。 Sau khi về nước tôi sẽ làm việc ở công ty của bố. 2)コンサートが 終わってから、レストランで 食事しました。

Sau khi kết thúc buổi biểu diễn âm nhạc tôi đã ăn ở nhà hàng.

5.N1 は N2 が Adj * Cách dùng: Mẫu câu này dùng để miêu tả cụ thể một thành phần, một bộ phận của 1 vật hoặc người.

 Ví dụ: 1) Hue は 食べ物が おいしいです。 Đồ ăn Huế ngon.

2) マリアさんは 髪が 長いです。 Maria có mái tóc dài.

3) 田中さんは 背が 高いです 。 Bạn Tanaka cao.

6.どうやって * Cách dùng: Đây là từ để hỏi cho cách làm, phương thức làm một việc nào đó và có nghĩa là ” Làm thế nào” Để trả lời cho câu hỏi này thường sử dụng mẫu câu số 1  Ví dụ: 大学まで どうやって 行きますか。

Đến trường bạn đi thế nào? …バス乗り場まで 5分ぐらいあるいて、16番のバスに乗って、大学前でおります。 …Tôi đi bộ khoảng 5 phút đến bến xe bus, lên xe số 16 và xuống ở đằng trước trường.

7. どの N * Cách dùng: – Trước đây đã học các từ この、その、あの và どの là từ để hỏi cho các từ đó và có nghĩa là “nào”. – Đằng sau どの luôn là một danh từ.

 Ví dụ: 田中さんは どの人ですか。 Tanaka là người nào?

…あの背が高くて、髪が 黒い人です。 …Là người cao và tóc màu đen.

Học Tiếng Nhật Bài 33 Giáo Trình Minna No Nihongo / 2023

Từ vựng tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

Từ vựng tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

STT Từ vựng Hán tự Nghĩa

1 まもります【I】 《守ります、守る、守って》 Giữ gìn, tuân thủ

2 はしります【I】 《走ります、走る、走って》 Chạy

3 「道を~」

Chạy trên đường

4 はこびます【I】 《運びます、運ぶ、運んで》 Vận chuyển, chở

5 あげます【II】 《上げます、上げる、上げて》 Nâng lên

6 さげます【II】 《下げます、下げる、下げて》 Hạ xuống

7 たしかめます【II】 《確かめます、確かめる、確かめて》 Xác nhận

8 しらせます【I】 《知らせます、知らせる、知らせて》 Thông báo, cho biết

9 きがえます【II】 《きがえる、きがえて》 Thay quần áo

10 ちゅうい 注意《します、する、して》 Chú ý, coi chừng

11 「車に~」

Chú ý ô tô

12 じゃま[な] 邪魔[な] Cản trở, làm phiền

13 ごみ

Rác

14 ランプ

Đèn

15 クレーン

Cầu trục, cần cẩu

16 レバー

Đòn bẩy

17 トラック

Xe tải

18 きそく 規則 Quy tắc, nội quy

19 きけ 危険 Nguy hiểm

20 あんぜん 安全 An toàn

21 だいいち 第一 Trên hết, số 1, quan trọng nhất

22 あんぜんぐつ

Giày an toàn

23 しようきんし 使用禁止 Cấm sử dụng

24 たちいりきんり 立ち入り禁止 Cấm vào

25 せいりせいとん 整理整頓 Thu xếp, sắp đặt trật tự

26 ほんしゃ 本社 Công ty mẹ

27 ファックス

Máy Fax

28 ロッカー

Tủ sắt nhỏ

29 どういう~

~ là gì, là như thế nào

30 さっき

Vừa rồi

31 かならず

Nhất định, phải

Từ vựng tham khảo

1 にげます【II】 《逃げます、逃げる、逃げて》 Chạy trốn

2 さわぎます【I】 《騒ぎます、騒ぐ、騒いで》 Làm ồn

3 あきらめます【II】 《あきらめる、あきらめて》 Chán nản, từ bỏ

4 なげます【II】 《投げます、投げる、投げて》 Ném

5 つたえます【II】 《伝えます、伝える、伝えて》 Truyền đạt

6 うちます【I】 《打ちます、打つ、打って》 Đánh, gõ

7 りよう 利用《します、する、して》 Sử dụng

8 だめ[な]

Không được

9 せき 席 Chỗ

10 ファイト

Cố lên

11 マーク

Dấu hiệu, biển hiệu

12 せんたくき 洗濯機 Máy giặt

13 ~き ~機 Máy~

14 ひじょうぐち 非常口 Cửa thoát hiểm

むりょう 無料 Miễn phí

ほんじつきゅうぎょう 本日休業 Hôm nay không làm việc

~ちゅう ~中 Đang~

かいぎちゅう 会議中 Đang họp

じゅぎょうちゅう 授業中 Đang trong giờ học

えいぎょうちゅう 営業中 Đang bán hàng

しようちゅう 使用中 Đang sử dụng

もう

Đã, thêm, không ~ nữa

あと~

Còn~

ちゅうしゃいはん 駐車違反 Phạm lỗi đỗ xe

~いない ~以内 Trong vòng ~

15 けいさつ 警察 Cảnh sát

16 ばっきん 罰金 Tiền phạt

17 でんぽう 電報 Điện báo

ひとびと 人々 Mọi người

きゅうよう 急用 Việc khẩn cấp

できるだけ

Cố gắng hết sức

みじかく 短く Ngắn gọn

たとえば 例えば Ví dụ

キトク 危篤 Nguy kịch

おもい びょうき 重い病気 Ốm nặng

あす 明日 Ngày mai

るす 留守 Vắng nhà

るすばん 留守番 Phím nhấn

[お]いわい [お]祝い Chúc mừng

かなしみ 悲しみ Nỗi đau, tin buồn

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 33 minna no nihongo

Ngữ Pháp tiếng Nhật bài 33 Minna No Nihongo

「命令形」と「禁止形」

Động từ dạng mệnh lệnh và cấm đoán

(Dạng động từ diễn đạt sự sai khiến, cấm đoán)

1. Cách chia động từ thể mệnh lệnh. (命令形)

 Nhóm I: chuyển đuôi 「u」sang e

(động từ dạng –masu thì bỏ -masu và đổi đuôi –i thành –e)

Thể từ điển Thể ý chí

急ぐ(いそぐ) 急げ(いそげ)

飲む(のむ) 飲め(のめ)

行く(いく) 行け(いけ)

切る(きる) 切れ(きれ)

歌う(うたう) 歌え(うたえ)

持つ(もつ) 持て(もて)

直す(なおす) 直せ(なおせ)

Nhóm II: bỏ る thêm ろ

(Động từ dạng –masu thì bỏ -masu và thêm –ro)

Thể từ điển Thể mệnh lệnh

食べる(たべる) 食べろ(たべろ)

起きる(おきる) 起きろ(おきろ)

見る(みる) 見ろ(みろ)

Nhóm III:

Thể từ điển Thể mệnh lệnh

する しろ

来る(くる) 来い(こい)

2. Cách chia động từ thể cấm đoán (禁止形)

Động từ thể từ điển + な (động từ dạng – masu thì phải chuyển về dạng từ điển và thêm –na)

Ví dụ:

3. Cách dùng thể mệnh lệnh và cấm đoán:

1. Thể mệnh lệnh được dùng để sai khiến, ép buộc ai đó làm một việc gì đó và ngược lại, thể cấm đoán được dùng để cấm ai đó không làm gì. Cả hai thể này đều mang nghĩa ép buộc, là kiểu câu mệnh lệnh dạng ngắn nên phạm vi sử dụng khá hẹp, do đó nên hạn chế dùng chúng một mình ở cuối câu. Thông thường, nam giới hay sử dụng hơn.

2. Thể mệnh lệnh và cấm đoán được dùng một mình hoặc được dùng ở cuối câu trong những trường hợp sau:

a) Người nhiều tuổi nói với người ít tuổi hơn hoặc người địa vị cao nói với người có địa vị thấp hơn; bố mẹ nói với con cái…

Ví dụ:

1 早く寝ろ。 Hãy ngủ sớm.

2 もっと勉 強しろ。 Phải học nhiều hơn.

3 遅れるな。 Không được đến muộn.

b) Giữa bạn bè thân thiết với nhau. Trong trường hợp này, よ được thêm vào cuối câu để làm mềm âm điệu.

Ví dụ:

c) Trong những trường hợp khẩn cấp, khi không có đủ thời gian để nói những lời lịch sự… Trong trường hợp này, người nói cũng là người có địa vị, tuổi tác cao.

Ví dụ:

1 逃げろ。 Chạy đi.

2 スイッチをきれ。 Tắt công tắc điện đi.

3 エレベーターを使うな。 Không được dùng cầu thang máy.

d) Khi cổ vũ ở các sự kiện thể thao. ( trường hợp này, phái nữ cũng có thể dùng).

Ví dụ:

1 頑張れ。 Cố lên.

2 走れ。 Chạy đi.

3 負けるな。 Không được thua.

e) Trong những khẩu hiệu, biển báo mang tính súc tích, có tính tuyên truyền cao.

Ví dụ:

1 止まれ。 Dừng lại.

2 入るな。 Cấm vào.

3. Trong thể văn mệnh lệnh, ngoài cách dùng thể mệnh lệnh, thì “ V ます+なさい” cũng được dùng. Nó được dùng trong trường hợp bố mẹ nói với con cái, thầy cô giáo với học sinh. Tuy nhiên sắc thái của nó nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh. Vì vậy, phụ nữ thường dùng mẫu câu này thay thế cho thể mệnh lệnh….Tuy nhiên, ta không sử dụng mẫu câu này với bề trên.

Ví dụ:

1 勉 強しなさい。 Hãy học đi.

2 早く寝なさい。 Hãy ngủ sớm đi.

4. Vて+くれ

 Ý nghĩa: hãy / xin hãy (làm gì / đừng làm gì)

 Cách dùng: ~てくれ là thể thông thường của ~てください, mẫu câu biểu hiện sự nhờ cậy, yêu cầu lịch sự. Mẫu câu này thể hiện ý mệnh lệnh, cấm đoán nhưng nhẹ nhàng hơn nhiều và không bao hàm ý áp đặt, ép buộc.

 Chú ý: chỉ có nam giới sử dụng (nữ giới tuyệt đối không sử dụng) và không dùng với người lớn tuổi hơn hay cấp trên

Ví dụ:

1 ちょっと 手伝ってくれ。 Hãy giúp tôi một chút.

2 ちょっと はさみを 貸して。 Cho tôi mượn cái kéo một chút.

Ví dụ:

1 あの漢字は 何と 読むんですか。

Chữ Hán kia đọc là gì?

2 あそこに「止まれ」と 書いてあります。

Ở đằng kia có viết là “dừng lại”.

(~と trong 2 ví dụ trên có nghĩa giống ~と trong mẫu ~といいます ở bài 21)

6. X は Yと いう 意味です。Cách diễn đạt ý nghĩa của 1 từ, cụm từ, biển báo…

 Ý nghĩa: X có nghĩa là Y

 Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để định nghĩa từ được biểu diễn bởi “X” (という bắt nguồn từ といいます)

1 “ありがとう” は “Cám ơn” という 意味です。

“Arigatou” có nghĩa là “Cám ơn”.

2 A:あの漢字は どいう 意味ですか。(Chữ Hán kia có nghĩa là gì?)

B:使うな という 意味です。 (Nó có nghĩa là “không được dùng”.)

7.  “Câu văn” (Thể thường) と 言っていました

 Ý nghĩa: (ai đó) đã nói là / rằng …

 Cách dùng: dùng để truyền đạt, thông báo, trích dẫn lại 1 câu nói, 1 lời nhắn củaai đó cho người thứ 3.

1 (電話で)田中さん:10時に 本社に 来てください。

田中さんは 10時に 本社に 来てくれ と 言っていました。

Anh Tanaka nói là: hãy đến trụ sở công ty lúc 10 giờ

2 田中さん: 明日 休みます。

田中さんは 明日休むと 言っていました。

Anh Tanaka nói là ngày mai anh ấy nghỉ.

 Phân biệt: 「~と言いました」và 「~と言っていました」

Giống: cùng dùng để truyền đạt lại 1 câu nói, lời nhắn của ai đó

Khác: 「~と言いました」đặt trọng tâm vào việc ai nói, vào chủ thể của câu nói đó. Trong khi đó, 「~と言っていました」đặt trọng tâm vào việc truyền đạt lại nội dung câu nói.

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!