Xem Nhiều 12/2022 #️ Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50 / 2023 # Top 17 Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50 / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50 / 2023 mới nhất trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để học tốt tiếng Nhật thì cần nắm vững từ vựng tiếng Nhật càng nhiều càng tốt, vì có từ vựng mới hiểu được người khác nói gì, và trình bày để người khác hiểu được (đôi khi không hiểu ngữ pháp nhưng nói được từ vựng thì người Nhật cũng hình dung ra được)

Từ vựng minna trong cuốn minna no nihongo cực kỳ quan trọng, vì đó là những từ vựng cơ bản, sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, là kiến thức nền tảng để học tiếng Nhật

Dưới dây là từ vựng minna no nihongo quyển 2

Từ vựng minna bài 26

Từ vựng minna bài 27

Từ vựng minna bài 28

Từ vựng minna bài 29

Từ vựng minna bài 30

Từ vựng minna bài 31

Từ vựng minna bài 32

Từ vựng minna bài 33

Từ vựng minna bài 34

Từ vựng minna bài 35

Từ vựng minna bài 36

Từ vựng minna bài 37

Từ vựng minna bài 38

Từ vựng minna bài 39

Từ vựng minna bài 40

Từ vựng minna bài 41

Từ vựng minna bài 42

Từ vựng minna bài 43

Từ vựng minna bài 44

Từ vựng minna bài 45

Từ vựng minna bài 46

Từ vựng minna bài 47

Từ vựng minna bài 48

Từ vựng minna bài 49

Từ vựng minna bài 50

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 26 / 2023

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Bài 26 – Minna No Nihongo: ~んです / 2023

Thể thông thường + んです

Gợi ý về cách chia:V る・V ない・V た + んですAdj い + んですAdj な + んですN な + んです

Trong các câu hỏi: ~んですか

Cách dùng 1:  Dùng trong trường hợp xác nhận lại thông tin xem có đúng như cái mà mình đang nhìn thấy hoặc đang suy đoán không.

Ví dụ:

Hỏi: 渡辺わたなべさんは、時々ときどき大阪弁おおさかべんを使つかいますね。大阪おおさかに住すんでいたんですか。   Anh watanabe thỉnh thoảng dùng giọng Osaka nhỉ. Anh đã sống ở Osaka à?

TL:    ええ、15歳さいまで大阪おおさかに住すんでいました。    Vâng, tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

.

Cách dùng 2:  Khi người nói hỏi về thông tin mà anh ấy nghe hoặc nhìn thấy. (theo kiểu quan tâm và thực sự muốn biết)

Ví dụ:

Hỏi: いいカメラですね。どこで買かったんですか。  Chiếc máy ảnh đẹp quá. Anh mua ở đâu vậy?

TL:  …日本にほんで買かいました。  Tôi mua ở Nhật Bản.

.

Cách dùng 3:  Khi người nói muốn nghe giải thích về nguyên nhân, lý do của sự việc.

Ví dụ

どうして遅おくれたんですか。Tại sao anh lại đến muộn vậy?

どうして会社かいしゃをやめるんですか。Tại sao cậu lại nghỉ việc vậy?

.

Cách dùng 4:  Thể hiện sự quan tâm, muốn đối phương nói rõ hơn về trạng thái nào đó.

Ví dụ:

どうしたんですか。Em bị làm sao vậy?

寒さむいんですか。Em lạnh à?

Cần lưu ý thêm là:  ~んですか dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, sự quan tâm và tò mò sâu sắc. Nếu dùng quá nhiều sẽ thành quan tâm thái quá nên cũng cần lưu ý khi sử dụng.

.

Trong các câu trần thuật: ~んです。

Có 2 cách dùng chính trong câu trần thuật.

Một là: “Vì…”. Thay chức năng của から.

Ví dụ:

Hỏi: どうして遅おくれたんですか。  Tại sao anh lại đến muộn?

TL: バスが来こなかったんです。  Tại vì xe buýt không đến.

.

Hai là: Thể hiện sự nhấn mạnh, giải thích thêm.

Ví dụ:

Hỏi: 毎朝まいあさ、新聞しんぶんを読よみますか。  Hàng sáng anh có đọc báo không?

TL: いいえ。時間じかんがないんです。  Không. Làm gì có thời gian.

.

1. 寒いですか。2. 寒いんですか。

Câu 1. ở đây chỉ là câu hỏi thông thường. Còn câu 2. dùng khi thấy người khác đang co ro và mặc rất nhiều quần áo, thể hiện sự quan tâm.

Ví dụ tiếp theo:

3. 昨日何をしましたか。 4. 昨日何をしたんですか。

Câu 3. ở đây chỉ đơn thuần là hỏi người kia hôm qua đã làm gì. Còn 4. dùng trong trường hợp thấy hôm nay người kia có vẻ rất mệt mỏi, khác với mọi ngày nên hỏi với giọng thắc mắc.

.

Cấu trúc 2: ~んですが

Cách dùng:  Dùng để mở đầu câu chuyện muốn trình bày, và theo sau nó thường là yêu cầu, lời mời hoặc xin lời khuyên.

Lưu ý:  Cấu trúc này không có cách nói tương đương trong tiếng Việt nên nhiều bạn dù học rồi những vẫn “quên” dùng. Nhớ là trước khi nhờ vả ai đó phải nói  ~んですが trước, để còn thể hiện sự ngập ngừng, đắn đo của người nói (kiểu ngại lắm nhưng vẫn phải nhờ :).

2 cấu trúc đi liền thường gặp như sau:

~んですが、V て いただけませんか。

Ý nghĩa:  ……giúp tôi được không?

Cách dùng:  Dùng để yêu cầu, nhờ vả ai đó làm gì giúp mình. Đây là cách nói rất lịch sự nên khi nhờ vả người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên hãy dùng cấu trúc này chứ không dùng V てください (Hãy…).

Ví dụ:

1. 日本語にほんごで手紙てがみを書かいたんですが、見みていただけませんか。  Tôi đã viết bức thư bằng tiếng Nhật, anh/chị xem giúp tôi được không?

2. コピー機きの使つかい方かたが分わからないんですが、教おしえていただけませんか。  Tôi không biết cách sử dụng máy photo, anh/chị chỉ giúp tôi được không? 

.

~んですが、V たら いいですか。

Ý nghĩa:  ……nên làm thế nào? / ……nên…như thế nào?

Cách dùng:  Dùng khi muốn được người nghe cho lời khuyên hoặc hướng dẫn phải làm gì.

Ví dụ:

1. 日本語にほんごを勉強べんきょうしたいんですが、どこで勉強したらいいですか。  Tôi muốn học tiếng Nhật, thì nên học ở đâu?

2. 細こまかいお金かねがないんですが、どうしたらいいですか。  Tôi không có tiền lẻ, nên làm thế nào?

Minna No Nihongo Bài 21 / 2023

I. Từ vựng:

おもいます:nghĩ

いいます:nói

たります:đủ

かちます:thắng

まけます:thua

あります:được tổ chức

やくにたちます: giúp ích

むだ:vô lí

ふべん:bất tiện

おなじ:giống

すごい:giỏi

しゅしょう:thủ tướng

だいとうりょう:tổng thống

せいじ:chính trị

ニュースtin tức

スピーチ:bài phát biểu

しあい:trận đấu

アルバイト:viêc làm thêm

いけん:ý kiến

はなし:câu chuyện

ユーモア:hài hước

デザイン:thiết kế

こうつう:giao thông

ラッシュ:giờ cao điểm

さいきん:gần đây

たぶん:chắc, có thể

きっと:chắc chắn , nhất định

ほんとうに:thật sự

そんなに:(không ) ~ lắm

~について:theo ~ về

しかたがありません:không còn cách nào khác

*** Hồ sơ du học Nhật Bản thủ tục nhanh chóng, minh bạch.

*** Công ty du học Nhật Bản uy tín tịa Hà Nội & TP. HCM

Mẫu câu 1: nghĩ là ~

     Thể thông thường+と+思います

Nói lên suy nghĩ , phỏng đoán , không chắc chắn của người nói.

Nghĩ rằng, cho rằng, dùng cho ngôi thứ nhất.

Ví dụ :

1-あしたあめがふるとおもいます

2- Maiさんはにほんじんだとおもいます。

Với mẫu câu này ta có thể có 2 cách phủ định

1-     

Tôi nghĩ mai không mưa

あしたあめじゃないとおもいます。

2-     

Tôi không nghĩ mai mưa

  あしたあめだとおもいません。

Cách nói thứ 2 thể hiện mạnh, sơ cấp không dùng.

Câu hỏi xác nhận í kiến :

A:V thông thường と思いますか。

B1:はい、わたしもそうおもいます。

B2:いいえ、わたしはそうおもいませんん。

Ví dụ:

A:このとけいはすてきだとおもいますか。

B1:はい、わたしもそうおもいます。

B2:いいえ、わたしはそうおもいませんん。

Mẫu câu 2 : nghĩ sao về ~

                 Ý kiến sao về ~

A: N+についてどうおもいますか。

B: N+とおもいます。

Hỏi ý kiến của người khác về một cái j hay việc gì đó.

Bạn nghĩ sao về N

Tôi nghĩ là ~

Ví dụ :

1_A: にほんのこうつうについてどおもいますか。

B: べんりだとおもいます。

2_A: ベトナムじんについてどうおもいますか。

B: しんせつだとおもいます。

Câu hỏi xác nhận thông tin:

A: V thông thường と思いますか

B1:はい。とおもいます

B2:いいえ。とおもいます。

Ví dụ :

A:ベトナムのこうつうはふべんですか。

B:はい。ふべんだとおもいます。

Mẫu câu : trích dẫn câu nói, ai nói gì.

V thông thường+と+いいました(gián tiếp)

Câu+と+いいます( trực tiếp )

 Đối với câu trích dẫn trực tiếp ta chỉ việc cho câu nói trực tiếp vào trong ngoặc, không chia gì cả,

ご飯の前にいただきますといいます。

_Đối với câu gián tiếp ta chia sang thể thông thường chuyển ngôi người thông báo:

あしたさんにほんへいくといいます。

Câu hỏi : ai nói gì thế?

A: なんといいましたか。

B: thể thường + といいました

B : câu +といいました

Ví dụ :

A:女のひとはなんといいますか

B:”すみません”といいました。

Mẫu câu : chắc là ,,,, phải không

V thông thường                   + でしょう?

Tính từ đuôi i/ na                 + でしょう?

Danh từ bỏ だ                      + でしょう?

Là câu hỏi muốn người nghe đồng tình với mình điều mình nói.

Đọc cao giọng lên cao…

A:タイりょうりはからいでしょう?

B1: ええ、からいです。

B2:いいえ、からくないです。

Mẫu câu :

SでNがります

ở địa điểm S tổ chức N

N là những bữa tiệc lễ hội sự kiện lớn được diễn ra.

- Động đất, thiên tai.

とうきょうでおまつりがあります。

Thay thế cho なければなりません

ねないと。。。

かえらないと。。。

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50 / 2023 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!