Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật

Xem 7,029

Cập nhật thông tin chi tiết về Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật mới nhất ngày 24/07/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,029 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật ❤️ (Mẫu Cơ Bản Hay)
  • Học Tiếng Nhật Giới Thiệu Bản Thân
  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Sakubun Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật
  • Gia Sư Tiếng Nhật Giá Bao Nhiêu
  • Thông tin tuyển sinh du học Nhật 2021

    Ngoại hình bắt mắt, ưa nhìn sẽ làm cho người đối diện bị thu hút lúc ban đầu nhưng để họ có cảm tình với bạn dài lâu thì cần có cách nói chuyện, ứng xử khéo léo, thông minh.

    File nghe Choukai 50 bài Mina

    Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi chào hỏi thông thường

    Lời chào 1

    Với người Nhật, khi vừa bắt gặp và đối diện nhau trong một tình huống tình cờ hay hẹn trước, câu chào đầu tiên sẽ là “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, hoặc “Konbanwa”

    Có nghĩa là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều” và “Chiều buổi tối”, tùy vào thời điểm gặp nhau mà người nói sẽ có lời chào thích hợp cho từng buổi đó.

    Đây là câu nói quen thuộc, thể hiện phép lịch sự, tôn trọng đối phương đúng theo phong cách của người Nhật. Khi nói câu này bạn nên kết hợp vẻ mặt vui tươi, cười mỉm nhẹ, ánh mắt hướng thẳng vào đối phương từ tốn, chân thành.

    Học tiếng Nhật qua phim có phụ đề

    Giới thiệu thông tin cá nhân

    Để một người mới gặp hiểu rõ về mình, bạn cần cung cấp một số thông tin cơ bản về bản thân như: Tên, tuổi, trình độ học vấn, công việc hiện tại, quê quán, sở thích, mong muốn tương lai.

    Ví dụ: 年齢は_ _25_ _歳ですTôi hiện tại 25 tuổi

    Ví dụ: ホチミン市 に住んでいますTôi đang sống ở Thành phố Hồ Chí Minh

    (watashi no juusho wa … desu)

    Ví dụ: わたしの住所は 157 – 159 Xuan Hong 道路12坊 Tan Binh です。

    Ví dụ: 工科大学を卒業しました。(Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa)

    Ví dụ: 私は__経理__です。Tôi là_Kế toán

    Ví dụ: 私の趣味は本を_音楽を聞くこと__ (Sở thích của tôi là _Nghe nhạc_).

    Học tiếng Nhật qua bài hát

    Một số từ vựng sở thích

    Ví dụ: 私の将来の夢は__日本に旅行することです。__ ước mơ tương lai của tôi là_đi du lịch Nhật Bản_.

    Tự giới thiệu bản thân khi đi phỏng vấn xin việc

    Giao tiếp, giới thiệu bản thân trả lời nhà tuyển dụng khi đi phỏng vấn xin việc đòi hỏi bạn cần trau chuốt trong từng câu nói.

    Không quá cầu kỳ phô trương, nhưng câu trả lời cần chính xác, ngắn gọn, truyền tải đủ nội dung, dễ hiểu. Điều tối cần thiết chính là tác phong lịch sự, ngôn từ thể hiện đúng bản chất ngành nghề ứng tuyển.

    Còn rất nhiều kỹ năng cần biết về cách ứng xử khi đi phỏng vấn. Tuy nhiên, bài viết sẽ không đề cập nhiều về vấn đề đó, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn những câu hỏi mà nhà tuyển dụng thường hỏi ứng viên và cách trả lời sao cho phù hợp.

    Phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ

    Các câu hỏi thường được hỏi khi phỏng vấn

      アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)

    Đây là câu hỏi mà sau khi chào hỏi, người phỏng vấn sẽ hỏi ứng viên nhằm muốn tìm hiểu xem ứng viên đã từng có kinh nghiệm đi làm trước đó hay chưa, công việc gì?

    Bạn có thể trả lời ngắn gọn bằng:

    _ あります/ありあせん (có / không)

    1. どんなアルバイトですか (Có kinh nghiệm trong công việc gì?)
    2. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)

    Với câu hỏi này bạn nên nói lên cụ thể mong muốn thật sự của thân, tốt hơn nên láy vấn đề vào trọng tâm có thể giúp ích cho công việc ứng tuyển sẽ làm cho nhà tuyển dụng thích thú hơn.

    • あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです (Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm, bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)
    • 日本で経験をつみたいからです (Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật)
    • 日本語がいかせるためです。 (Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật)
    • 日本人とコミュニケーションができるようになるためです (Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật)
      どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)

    Khi được hỏi câu này, bạn có thể nêu lên những điểm mạnh cũng như sự phù hợp với bản thân ở công ty/ đơn vị xin việc. Trình độ chuyên môn có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.

      だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)

    1. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)
    2. あなたの長所はどんなところですか (Ưu điểm của bạn là gì?)

    Tránh nói quá phô trương, sai sự thật và quá dài dòng. Ngắn gọn nhưng đầy đủ là được.

    Ngược lại, khi nói về điểm yếu bạn không nên nói về các điểm yếu ảnh hưởng lớn đến công việc.

    Câu kết luận sẽ dùng là: Điểm mạnh của tôi là…, Tôi tự tin mình có thể…..

    Khoá học tiếng Nhật dành cho người mới

    Một số từ vựng chỉ điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và công việc.

    Ví dụ: 私は、明るく、元気な人です。 最後まで頑張ります

    (Tôi luôn khỏe mạnh và là người vui vẻ, luôn cố gắng hoàn thành công việc đến phút cuối)

      いつから出勤できますか (Có thể bắt đầu làm khi nào?)

    Đây là câu hỏi sẽ được hỏi đa số trong các trường hợp nhà tuyển dụng đã hài lòng với phần trả lời của bạn và có ý định nhận việc bạn. Câu này dùng để biết về ngày bạn có thể đi làm là khi nào?

    Bạn có thể trả lời tương tự như:

    明日から / 来週からです / いつでも大丈夫です

    (Ngay từ ngày mai // Từ tuần sau // Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào)

    Sau khi khai thác cũng như truyền tải thông tin công việc đến bạn, nhà tuyển dụng sẽ hỏi xem bạn còn câu hỏi nào không. Nếu không thì buổi phỏng vấn sẽ đi đến kết thúc.

    Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật vào ngày đầu đi làm

      下記に簡単に自己紹介案内 (Giới thiệu ngắn gọn bản thân)

    (Tôi là An. Lần đầu được gặp, mong được sự giúp đỡ của bạn)

      ベトナムから来ましたアンと申します。どうぞ宜しくお願い致します

    Betonamu kara kimashita An to moushimasu. Douzo yoroshiku onegaishimasu

    (Tôi là An đến từ Việt Nam. Mong được sự giúp đỡ của bạn)

    • 下記、具体的に自己紹介案内 (Giới thiệu cụ thể bản thân)
    • はじめまして、アンと申します。何もわかりませんが、一生懸命頑張りますので、宜しくお願いします

    Hajimemashite, An to moushimasu. Nanimo wakarimasen ga, isshokenmei ganbarimasu node, yoroshiku onegaishimasu.

    (Xin chào, tôi là An. Vì có nhiều điều chưa biết nên tôi sẽ cố gắng làm việc. Rất mong sự giúp đỡ của mọi người.)

    Lưu ý: Trường hợp này thường được sử dụng buổi đầu tiên đi làm, nhân viên sẽ giới thiệu bản thân mình trước mọi người ở công ty mới.

      いつもお世話になっております。Kosaido営業課のアンです。

    お電話では何度もお話ししていたんですが、お会いするのは初めてですね。今後とも宜しくお願い致します。

    Itsumo osewani natte orimasu. Kosaido eigyouka no An desu.

    Odenwa de wa nandomo ohanashi shiteitan desu ga, o ai shuru no wa hajimete desu ne. Kongo tomo yoroshiku onegaiitashimasu.

    (Xin chào, Tôi là An ở bộ phận kinh doanh.

    Nhiều lần đã trao đổi điện thoại nhưng hôm nay là lần đầu tiên gặp ông đấy nhỉ. Rất mong từ hôm nay nhận được sự giúp đỡ của ông).

    Lưu ý: Trường hợp này sử dụng giới thiệu bản thân với khách hàng

    Để có thể nhớ và vận dụng chính xác vào các tình huống đời thật bạn cần phân bổ thời gian ôn luyện thường xuyên. Tốt hơn hết nên thực hành giao tiếp với bạn bè, thầy cô trên lớp học, như vậy bạn sẽ mau chóng thành thạo các mẫu câu tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Bản Hay Nhất Khi Đi Phỏng Vấn
  • 4 Bước Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật Chuẩn Nhất
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cách Nói Thông Thường Và Thể Lịch Sự
  • 6 Bước Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà
  • Học Tiếng Nhật Giá Rẻ Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Bạn đang xem bài viết Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv