Top 21 # Xem Tiết Dạy Mẫu Tiếng Việt Lớp 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tiết Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1 / 2023

Ngày 17 tháng 10 năm 2018 dưới sự chỉ đạo của BGH trường tiểu học Đức Dũng, huyện Đức Thọ tổ chức dạy chuyên đề môn TV CNGD lớp 1.

Về dự tiết chuyên đề có thầy giáo Đào Hữu Tình hiệu trưởng nhà trường; cô giáo Trần Thị Thùy Lê phó HT nhà trường, cùng tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trường về tham dự.

Trong buổi chuyên đề thay mặt cho giáo viên dạy lớp 1, cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hải đã thể hiện 2 việc của bài: Âm /ô/.

Thông qua bài dạy của cô giáo, các đồng nghiệp được nắm sâu hơn về quy trình 4 việc. Có thể nói, dạy học theo chương trình này giáo viên với vai trò là người hướng dẫn, còn học sinh là người kiến thiết tạo nên bài học. Các em vừa được học, vừa được hoạt động nên tạo được sự hứng thú trong giờ học. Qua các hoạt động, giúp học sinh nắm bắt quy luật nhanh, chất lượng học TV của các em tốt hơn so với phương pháp học trước đây.

Với quan điểm giúp học sinh được học và học thông qua hệ thống việc làm. Bằng cách này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự tạo ra “sản phẩm” học tập của mình để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kĩ năng. Đây chính là nền tảng để khi các em lên lớp 2 có phương pháp học tập tốt hơn, có kĩ năng đọc thông, viết thạo.

Kết thúc buổi chuyên đề thầy HT đã ghi nhận, đánh giá cao về kết quả tiết dạy và biểu dương kết quả thực hiện môn TV1 CGD của trường. Trong những năm qua, với sự chỉ đạo quyết liệt của BGH nhà trường, sự quyết tâm cao của các đồng chí GV dạy lớp 1 nên trường luôn đạt được kết quả như mong muốn.

Một số hình ảnh của tiết dạy

Tác giả: Phan Thị Thắm

Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

Để dạy tốt mẫu Âm trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD, giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD nói chung cũng như mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học mẫu Âm của từng bài dạy. Đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế môn Tiếng Việt lớp 1- CGD. Cụ thể:

1. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – CGD học sinh đạt được các mục đích sau:

– Học sinh đọc thông, viết thạo, không tái mù.

– Học sinh nắm chắc luật chính tả.

– Học sinh nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.

2. Đối tượng chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp1 – CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm:

3. Nội dung chương trình chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD (gồm 4 bài)

– Bài 4: Nguyên âm đôi

4. Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD

– Phương pháp mẫu:

+ Lập mẫu, sử dụng mẫu.

+ Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

– Phương pháp làm việc:

+ Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.

5. Mẫu Âm

1.5.1. Mục tiêu

– HS nắm chắc 38 âm vị của tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị này.

– Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do.

– Biết ghép phụ âm với nguyên âm tạo thành tiếng. Sau đó, thêm thanh để được tiếng mới.

– Biết phân tích tiếng, thanh ngang thành 2 phần: phần đầu và phần vần; phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ chế tách đôi).

– Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là 10 tiếng / phút.

– Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết đúng kiểu chữ thường cỡ vừa. Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng.

– Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu, vần (vần chỉ có âm chính).

– Nắm chắc luật chính tả e,ê,i.

Bài: Âm (gồm hai công đoạn)

a) Công đoạn 1: Lập mẫu (Mẫu /ba/ – Phân biệt nguyên âm/ phụ âm)

Mục đích, yêu cầu: Làm theo đúng Quy trình 4 việc, thực thi chuẩn xác từng thao tác, làm ra sản phẩm chuẩn xác, xứng đáng là mẫu chuẩn mực cho tất cả các tiết học của bài.

b) Công đoạn 2: Dùng mẫu (Áp dụng cho tất cả các bài còn lại của mẫu Âm). Quy trình giống tiết lập mẫu, tuy nhiên cần chú ý:

Mục đích của tiết dùng mẫu là:

– Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu.

– Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết lập mẫu.

Yêu cầu giáo viên trong tiết dùng mẫu:

– Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu.

– Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình.

Minh hoạ tiết dùng mẫu: Tuần 3 (tiết7,8) ÂM /E/

Mục đích: HS phát âm tiếng chứa âm mới, nhận ra âm mới là nguyên âm hay phụ âm, vẽ được mô hình phân tích tiếng có âm mới.

1.1. Giới thiệu âm mới

– GV phát âm tiếng mẫu: /đe/

– Yêu cầu HS phát âm lại: /đe/ (đồng thanh, nhóm, cá nhân)

1.2. Phân tích tiếng

– GV yêu cầu HS phân tích tiếng /đe/ (kết hợp vỗ tay) để biết phần đầu là âm /đ/ và phần vần là âm / e/.

– GV hỏi: Tiếng / đe / có âm nào đã học? Âm nào chưa học?

– HS trả lời: Âm /đ/ đã học, âm /e/ chưa học.

– GV phát âm mẫu: /e/

– GV cho HS phát âm lại âm /e/, nhận xét khi phát âm âm /e/, luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do?

– HS nhận xét luồng hơi đi ra tự do.

– GV yêu cầu HS kết luận âm /e/ là nguyên âm hayphụ âm?

– Cho HS nhắc lại: /e/ là nguyên âm (Đồng thanh, nhóm, cá nhân)

1.3. Vẽ mô hình

– GV yêu cầu HS vẽ mô hình hai phần tiếng /đe/ trên bảng con.Chỉ tay vào mô hình đọc, phân tích.

-GV vẽ ở bảng lớp

– GV yêu cầu HS viết âm /đ/ vào phần đầu của mô hình và nhắc lại /đ/ là phụ âm.

– GV nói: Phần vần ở mô hình là âm /e/, ta chưa biết chữ, tạm thời để trống, ta vào việc 2.

Mục đích: HS nắm được cấu tạo chữ e in thường và chữ e viết thường. HS nắm được quy trình và viết được chữ e viết thường cỡ vừa, viết được các tiếng có âm /e/.

2.1. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường.

– GV giới thiệu chữ in thường. (Dùng chữ mẫu hoặc viết mẫu lên bảng, mô tả cấu tạo chữ để HS nhận biết khi đọc bài.)

2.2. Hướng dẫn viết chữ e viết thường.

– GV đưa chữ mẫu, mô tả về độ cao, độ rộng. Sau đó GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn điểm đặt bút, lia bút, chuyển hướng bút, điểm kết thúc.

– HS luyện viết vào bảng con chữ “e” viết thường.

2.3. Viết tiếng có âm vừa học

– GV yêu cầu HS đưa tiếng /đe/ vào mô hình, thay các phụ âm đầu d, ch, c, b để tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

– GV yêu cầu HS thay dấu thanh vào tiếng /đe/ tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

* Chú ý: GV hương dẫn học sinh các nét nối và vị trí đánh dấu thanh của tiếng.

2.4. Hướng dẫn HS viết vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập một

Bước 1: Hướng dẫn HS viết bảng con chữ: bé, da dẻ.

Bước 2: HS viết vở ” Em tập viết – CGD lớp 1″, tập một

– GV hướng dẫn cách tô chữ và khoảng cách giữa các chữ theo điểm chấm tọa độ trong vở, nét nối giữa các con chữ b,e, khoảng cách giữa các tiếng trong một từ ” da dẻ”.

– GV kiểm soát quá trình viết của học sinh và chấm bài.

Mục đích: HS đọc trôi chảy từ mô hình tiếng đến âm, tiếng từ, câu trong bài.

3.1 Đọc chữ trên bảng lớp

– Phần này giáo viên linh động chọn âm, tiếng luyện tùy vào đối tượng trong lớp mình.

– Đọc từ dễ đến khó, từ tiếng có thanh ngang đến các tiếng có dấu thanh (đe,đè, đé, đẻ, đẽ, đẹ), rồi đến (bè, dẻ , chè).

3.2. Đọc trong sách giáo khoa “Tiếng Việt – CGD lớp 1”, tập 1.(Đọc từ trên xuống, từ trái sang phải).

* Chú ý: sử dụng nhiều hình thức đọc (nhóm, cá nhân, cả lớp), các mức độ đọc ( T- N- N- T)

HS viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng Mục đích:chè,be bé, e dè …

4.1. Viết bảng con/ viết nháp

– GV đọc cho HS nghe viết từng tiếng vào bảng con hoặc nháp.

– HS phát âm lại, phân tích rồi viết trên bảng con, viết xong lại đọc lại.

4.2. Viết vào vở chính tả. GV thực hiên đúng theo quy trình mẫu:

+ Bước 1: Phát âm lại( đồng thanh).

+ Bước 2: Phân tích( bằng thao tác tay).

+ Bước 4: Đọc lại.

Tài liệu tham khảo

[1]. Hồ Ngọc Đại (2015), SGK Tiếng Việt lớp 1 – CGD, tập 1,2,3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

[2]. Hồ Ngọc Đại (2015), STK Tiếng Việt lớp 1 – CGD, tập 1,2,3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

[3]. Tài liệu tập huấn “Chuyên đề Giáo dục công nghệ môn Tiếng Việt lớp 1″v

Tống Thị Hiệp @ 17:03 25/12/2016 Số lượt xem: 574

Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2 / 2023

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69

Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 1 + 2 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 69 tiết 1 + 2 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức lớp 3 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Giải Tiếng Việt lớp 3 trang 69:

1. Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 – Tiết 1

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 2

Câu 2 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong các câu sau :

a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

c) Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.

a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

Hồ được so sánh với một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

Cầu Thê Húc được so sánh với con tôm.

c) Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.

– Đầu rùa được so sánh với trái bưởi.

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 3

Câu 3 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống để tạo thành hình ảnh so sánh.

a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như….

b) Tiếng gió rừng vi vu như…

c) Sương sớm long lanh tựa như….

a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.

b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo thổi.

c) Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.

2. Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 – Tiết 2

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 1

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 2

a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

Câu hỏi: Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?

b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

Câu hỏi: Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 3

Câu 3 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Kể lại một câu chuyện đã học trong tám tuần đầu.

Các em đã học các truyện Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già.

Tùy các em chọn một truyện để kể theo sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo.

…………………

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 1 (Có Đáp Án / 2023

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Đọc câu sau:

“Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp”

(Hồ Chí Minh – Di chúc)

Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?

Câu 2: ( 2 điểm ) Viết những câu sau thành lời dẫn trực tiếp

a/ Làng thì yêu thật, nhưng làng đã theo Tây rồi thì phải thù.

b/ Mình sinh ra là gì , mình đẻ ra ở đâu , mình vì ai mà làm việc.

Câu 3:

Vận dụng kiến thức đã học về từ vựng để phân tích hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Đáp án và thang điểm

Câu 1: Từ “xuân” có thể thay thế từ “tuổi” ở đây vì từ “xuân” đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ “xuân” cho từ “tuổi” cho thấy tinh thần lạc quan của tác giả (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ)

Câu 2: Viết thành lời trực tiếp

a/ Qua những ngày đấu tranh tư tưởng, đau đớn , dằn vặt, cuối cùng ông Hai đã đi đến quyết định :” làng thì yêu thật , nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù”.Đó là biểu hiện vẻ đẹp trong tâm hồn của người Việt Nam , khi cần họ sẵn sàng gạt bỏ tình cảm riêng tư để hướng tới tình cảm chung của cả cộng đồng.

b/ Anh thanh niên là người sống có lý tưởng . Vẻ đẹp tâm hồn và cách sống của anh là vẻ đẹp hiến dâng :” Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc”

Câu 3:

– Với biện pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, trong hai câu đẩu tác giả đã gợi tả không gian, thời gian đoàn thuyền ra khơi đánh cá, vẽ lên một bức tranh hoàng hôn biển rộng lớn, rực rỡ, ấm áp, vừa thơ mộng, vừa hùng vĩ:

+ Hình ảnh so sánh độc đáo : “Mặt trời…như hòn lửa” → Mặt trời như hòn lửa khổng lồ, đỏ rực đang từ từ chìm vào lòng biển khơi làm rực hồng từ bầu trời đến đáy nước, mang vào lòng biển cả hơi ấm và ánh sáng. Biển vào đêm không tối tăm mà rực rỡ, ấm áp.

+ Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ “Sóng đã cài then, đêm sập cửa” gợi nhiều liên tưởng thú vị : Vũ trụ như một ngôi nhà khổng lồ, những lượn sóng là then cài, màn đêm là cánh cửa. “Sóng …cài then, đêm sập cửa” thiên nhiên đó đi vào trạng thái nghỉ ngơi. Ở đây, thiên nhiên không xa cách mà gần gũi, mang hơi thở của cuộc sống con người.

– Hai câu sau, với biện pháp đối lập, ẩn dụ, tác giả đã cho thấy khí thế làm ăn tập thể, niềm vui, sự phấn chấn của con người lao động mới

+ Từ “lại” cho thấy sự đối lập : Khi thiên nhiên đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ngày lao động mới của mình → Khí thế, nhiệt tình của người lao động: khẩn trương làm việc, không quản ngày đêm làm giàu cho quê hương, đất nước. Nhịp lao động của con người theo nhịp vận hành của thiên nhiên, tầm vóc con người sánh ngang tầm vũ trụ.

+ Hình ảnh ẩn dụ đầy lãng mạn :”Câu hát căng buồm cùng gió khơi”. Câu hát khỏe khoắn, âm vang mặt biển hòa vào trong gió, cùng gió khơi lồng lộng làm căng buồm, đẩy thuyền băng băng ra khơi. Câu hát vốn vô hình như cũng tạo ra sức mạnh vật chất hữu hình. Câu hát là niềm vui, sự phấn chấn của người lao động.