Top 11 # Xem Học Tiếng Anh Lớp 2 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Xem Phim Học Tiếng Đức / 2023

Có rất nhiều lí do để bạn có thể lựa chọn việc xem phim học tiếng Đức để tăng trình độ. Trong số đó chúng tôi sẽ cho bạn những lí do chính như sau: Lí do thứ nhất ấy chính là phim thì thú vị, hấp dẫn, sách vở thì không. Bạn xem phim, nội dung lôi cuốn bạn, bạn tập trung lắng nghe từng câu thoại của diễn viên, nghe nhiều sẽ khiến bạn sẽ ghi nhớ được những câu hội thoại giao tiếp đơn giản. Từ đó có thể khiến khả năng phản xạ tiếng Đức của bạn tốt hơn, một điều mà khi đọc sách khó mà bạn có thể đạt được.

Lí do thứ hai để bạn học tiếng Đức qua phim ảnh là bạn sẽ học được ít nhiều về văn hóa, phong tục tập quán của người Đức qua những bộ phim nổi tiếng. Từ những thước phim đẹp, những đoạn hội thoại tự nhiên của các diễn viên sẽ khiến bạn có thể dễ dàng am hiểu rõ hơn về văn hóa của người Đức, qua đó bạn có thể sẽ yêu thêm về nước Đức mà tăng hơn quyết tâm học tiếng Đức.

Để cho việc học tiếng Đức qua phim ảnh hiệu quả, bạn cũng cần sự nghiêm túc, khi xem thấy có từ vựng mới bạn cần phải ghi chép lại. Sau đó tra cứu nghĩa từ bằng từ điển giấy hoặc tốt hơn là từ điển điện tử để bạn có thể nghe cách phát âm chuẩn của từ mới ấy rõ ràng hơn.

Cũng đừng quên rằng sau ấy mang những từ vừng đó học lại sao cho nhuần nhuyễn cách phát âm, cách dùng từ. Đừng ngại nhờ bạn bè học tiếng Đức cùng luyện tập cũng như chia sẽ những gì mới học được cùng nhau, giúp cho hành trình học tập của bạn sôi động, thú vị hơn. Top phim để học tiếng Đức dễ dàng hơn

“The Baader Meinhof Complex” (“Der Baader Meinhof Komplex”) (2008)

Bạn đang tìm kiếm một bộ phim nhiều cảnh hành động máu lửa với súng ống đạn dược thì đây là một bộ phim bạn không nên bỏ qua. Đây là một bộ phim truyền hình hành động cay cấn Đức của đạo diễn Uli Edel. Nội dung của phim dựa trên một cuốn sách bán chạy nhất năm 1985 cùng tên của Stefan Aust. Phim kể về một nhóm chiến binh lừng danh hoạt động trong khoảng thời gian 1967 đến 1977 cho phe Hồng quân.

Cách Xem Phim Để Học Tiếng Anh Hiệu Quả / 2023

1. Lợi ích của việc xem phim tiếng Anh

Luyện nghe tiếng Anh qua các bài nghe trong sách vở giáo trình sẽ rất nhàm chán vì ngôn ngữ dùng trong các bài nghe này thường không tự nhiên và ngắn gọn như những người bản xứ thường nói. Vậy tại sao chúng ta không thử học nghe tiếng Anh qua phim? Khi xem phim bạn sẽ học được những câu nói tự nhiên mà người bản ngữ sử dụng trong các tình huống thực tế. Hơn thế nữa, bạn còn học được từ lóng, cách , giọng điệu, cách thể hiện cảm xúc của họ…

Nếu bạn chỉ nghe không thôi thì sẽ rất khó hiểu và nhàm chán. Nhất là khi bạn nghe yếu, bạn nghe không được vài chữ, bạn không hiểu gì dẫn đến nản và bỏ cuộc. Nhưng xem phim, bạn sẽ xem được cảnh tượng, bối cảnh xung quanh, cảm nhận được cảm xúc của nhân vật. Những điều này kết hợp với những gì bạn nghe được giúp bạn dễ dàng nằm bắt nội dung và ghi nhớ nội dung mình nghe được vì bạn không chỉ ghi nhớ những từ ngữ nghe được mà còn ghi nhớ cả câu chuyện và hình ảnh mà từ ngữ đó diễn đạt.

2. Những trở ngại có thể gặp phải khi xem phim tiếng Anh

– Vốn từ vựng ít. Khi nghe bạn sẽ bắt gặp nhiều từ mới nên không hiểu, sẽ khiến bạn khó nghe. Chúng tôi khuyên bạn nên đọc các phương pháp hiệu quả và nâng cao vốn từ vựng cho bản thân.

– Tốc độ nhân vật nói nhan, bạn nghe không kịp

– Diễn biến phim liên tục: Phim điện ảnh thường kéo dài từ 45p trở lên khiến bạn không theo dõi kịp và khó duy trì được sự tập trung, sự kiên trì.

– Không chú ý nghe mà chỉ đọc phụ đề tiếng Việt

3. Hướng dẫn cách xem phim để học tiếng Anh hiệu quả

Mục đích chúng ta hướng đến không phải là nghe được bao nhiêu từ, bao nhiêu câu mà là hiểu được bao nhiêu nội dung bộ phim truyền tải khi không có phụ đề.

Ban đầu bạn nên chọn những bộ phim đơn giản, phù hợp với trình độ của mình. Nếu mới bắt đầu thì nên xem những bộ phim dài tập thường chiếu trên Star World chỉ khoảng 20 – 25 phút một tập để dễ theo dõi. Ngoài ra những phim loại này nhân vật giao tiếp với nhau rất nhiều, có nhiều tình huống đa dạng…rất thích hợp cho việc luyện nghe.

Các bước xem phim để hiệu quả như sau:

4. Một số bộ phim giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả

4.1. Extra English

Với những bạn yếu về phần nghe và ngữ âm có thể thử sức với 30 tập phim Extra English. Bộ phim này nhân vật nói chậm và chính xác. Nội dung phim xoay quanh cuộc sống của Nick, Bridget, Hector và Annie; mỗi tập là một câu chuyện khác nhau qua mỗi câu chuyện người xem có thể học được vô số các từ và câu đặc biệt là . Cách diễn đạt của diễn viên rất trực quan và sinh động nên có thể hiểu ngay nội dung câu chuyện và dễ dàng tiếp thu tiếng Anh.

4.2. Friends

Friends là một trong những phim hài kịch tình huống truyền hình của Mỹ nổi tiếng nhất và kéo dài lâu nhất trong những năm 1990. Bộ phim có bối cảnh xung quanh Greenwich Village thuộc Manhatta, New York, kể về cuộc sống của sáu người bạn khoảng 20 tuổi bao gồm 3 nam và 3 nữ sinh sống tại khu Greenwich Village của thành phố New York.

Sự hài hước và nội dung lối cuốn vs giọng nói chậm, rõ ràng khiến cho phim Friends trở thành một công cụ không thể thiếu cho người học tiếng Anh qua phim trên toàn thế giới.

Bộ phim friends – giúp học tiếng Anh hiệu quả

4.3. How I met your mother

Nhân vật chính trong bộ phim là Ted Mosby. Đây là bộ phim người cha kể lại cho những đứa con về việc ông ta gặp mẹ chúng như thế nào. Đồng hành với người bố là 4 người bạn khác vfa theo mạch câu chuyện 4 người đó trở thành 2 cặp đôi lạ lung và hạnh phúc.

Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2 / 2023

Mời các bạn lớp 10 học Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: Your body and you – Cơ thể bạn và bạn (trang 16-25 SGK)

Getting started (trang 16 SGK)

Listen and read: Nghe và đọc

Nam: Nè Scott, cậu đã bao giờ nghe câu “Mỗi ngày một quả táo thì chẳng cần phải gặp bác sĩ” chưa?

Scott: Đương nhiên là nghe rồi, sao thế?

Nam: Cậu có biết rằng câu nói đó rất đúng không?

Scott: Ý cậu là sao? Có phải là nếu mỗi ngày tớ ăn một quả táo thì tớ sẽ không bao giờ bị bệnh không?

Nam: Không hẳn thế, nhưng nó có thể giúp cậu giảm cân, xây dựng khung xương chắc khỏe và còn ngăn ngừa các căn bệnh như ung thư nữa đó.

Scott: Ồ! Thật không thể tin được. Tớ cũng uống nước táo ép mỗi ngày đấy.

Nam: Tốt đó, nó sẽ giúp cậu tránh bị mắc bệnh Alzheimer khi về già.

Scott: Đó có phải là căn bệnh làm ảnh hưởng đến trí nhớ không?

Nam: Đúng vậy. Bởi vì việc uống nước táo ép giúp tăng cường chức năng ghi nhớ của não bộ, nên nó sẽ giúp cậu nhớ mọi thứ thật lâu.

Scott: Nhưng mà Nam này!

Nam: Sao?

Scott: Có một vài chuyện tớ thật sự rất muốn quên.

Nam: Chẳng hạn như chuyện thua trận đá banh ngày hôm qua phải không?

Scott: Chính xác!

Work in pairs: Làm việc theo cặp

1. It means when you eat an apple a day, you will get better health / good body condition / stronger resistance to illnesses.

2. Lose weight, build healthy bones, and prevent diseases like cancer.

3. Memory or (the) brain.

4. He feels uncertain about the benefits of apple juice.

Dịch:

1. Câu “Mỗi ngày một quả táo thì chẳng cần phải gặp bác sĩ” có nghĩa là gì? Nó có nghĩa là nếu mỗi ngày bạn ăn một quả táo, bạn sẽ có sức khỏe tốt hơn / có cơ thể khỏe mạnh / có sức đề kháng cao.

2. Kể tên ba ích lợi đối với sức khỏe khi ăn táo hay uống nước ép táo. Giảm cân, xây dựng khung xương chắc khỏe và ngăn ngừa các căn bệnh như ung thư.

3. Căn bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến bộ phận nào trên cơ thể? Trí nhớ hoặc não bộ.

4. Scott cảm thấy như thế nào về việc uống nước táo ép? Cậu ấy cảm thấy không chắc lắm về những ích lợi của việc uống nước táo ép.

Listen and repeat the words. Then answer the questions below: Nghe và lặp lại các từ sau. Sau đó trả lời các câu hỏi phía dưới

a) Which words did you hear in the conversation? Circle them: Đâu là từ mà bạn đã nghe trong đoạn hội thoại? Khoanh tròn chúng

prevent: ngăn chặn

balance: cân bằng, làm cho cân bằng

boost: tăng cường

nervous: (thuộc) thần kinh

weight: cân nặng

system: hệ thống

disease: bệnh

skeleton: khung xương

lungs: phổi

bones: xương

brain: não

healthy: khỏe mạnh

Đáp án: prevent, disease, bones, weight, brain, boost, healthy

b) Put the words into categories as in the table: Phân loại những từ đó vào bảng

Language (trang 17-18 SGK)

Vocabulary

Your body: Cơ thể của bạn

Circulatory System (Hệ tuần hoàn) – c : Hệ thống này của cơ thể được cấu tạo bởi tim và các mạch máu. Tim bơm máu qua các mạch máu để cung cấp ôxy cho tất cả các bộ phận của cơ thể.

Digestive System (Hệ tiêu hóa) – d : Hệ thống này của cơ thể giúp nghiền nát thức ăn và chuyển nó thành năng lượng.

Respiratory System (Hệ hô hấp) – b : Hệ thống này của cơ thể giúp chúng ta hít khí ôxy vào phổi và thở ra khí các-bô-níc.

Skeletal System (Hệ xương) – e : Hệ thống này được tạo nên bởi các xương trong cơ thể. Nó nâng đỡ cơ thể và bảo vệ nội tạng của chúng ta.

Nervous System (Hệ thần kinh) – a : Hệ thống này là bộ điều khiển của cơ thể. Nó được dẫn dắt bởi não bộ và các dây thần kinh, cho phép chúng ta di chuyển, nói chuyện và cảm nhận cảm xúc.

Circulatory System: heart (tim); blood (máu); pump (bơm)

Digestive System: stomach (dạ dày); intestine (ruột)

Respiratory System: breath (hơi thở); air (không khí); lung (phổi)

Skeletal System: spine (xương sống); bone (xương); skull (sọ)

Nervous System: brain (não); nerves (dây thần kinh); thinking (suy nghĩ)

Pronunciation

Listen and repeat: Nghe và lặp lại

1. presentation (thuyết trình), print (in ấn), press (báo chí), proud (tự hào), preview (xem trước)

2. play (vở kịch), please (làm ơn), place (địa điểm), plum (quả mận), plough (cái cày)

3. group (nhóm), gradual (dần dần), ground (mặt đất), grey (màu xám), grand (hùng vĩ, rất lớn)

Read these sentences aloud: Đọc to các câu sau đây

1. Đám áo chí đến xem buổi thuyết trình để thu thập thông tin.

2. Vở kịch thường diễn ra ở sân trường.

3. Nhóm dần trở nên lớn hơn vì có nhiều người tham gia.

4. Tôi rất vui vì bạn đã nhìn qua kính để thấy được ánh sáng rực rỡ.

Grammar

1. She will give me a book when I finish cleaning the floor. (1) Cô ấy sẽ cho tôi 1 quyển sách khi tôi lau sàn xong.

2. The screw is stuck. It won’t loosen. (3) Cái đinh bị kẹt. Không nới ra được.

3. I am going to travel around the world. (5) Tôi dự định đi du lịch vòng quanh thế giới.

4. Viet Nam is going to become a new industrialised country in the 21st century. (6) Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp mới vào thế kỷ 21.

5. Nam (seeing an elderly lady with heavy bags): Don’t worry, I will carry it for you. (2) Nam (nhìn thấy một bà lão đang xách những cái túi nặng): Đừng lo, cháu sẽ xách chúng giùm bà.

Read the following sentences. Put a tick (✓) if it is appropriate, put a cross (x) if it isn’t. Give explanations for your choice: Đọc những câu sau. Đánh dấu ✓ nếu câu đó thích hợp và đánh dấu x nếu câu đó không thích hợp. Giải thích sự lựa chọn của bạn

1. I need to fix the broken window. Are you going to help me? (x) Giải thích: Nhờ người khác giúp thì dùng “will”. Dịch: Tôi cần sửa cái cửa sổ bị vỡ. Bạn sẽ giúp tôi chứ?

2. The forecast says it will be raining tomorrow. (✓) Giải thích: Dự đoán về tương lai thì dùng “will”. Dịch: Dự báo thời tiết nói ngày mai trời sẽ mưa.

3. Can you hear that noise? Someone is going to enter the room. (✓) Giải thích: Nói về điều sắp diễn ra thì dùng “be going to”. Dịch: Bạn có nghe tiếng ồn đó không? Ai đó sắp vào phòng đấy.

4. It’s been decided that we’re going to the seaside tomorrow. (✓) Giải thích: Nói về kế hoạch, dự định thì dùng “be going to”. Dịch: Chúng tôi đã quyết định sẽ đi đến bờ biển vào ngày mai.

5. We’ve booked the tickets so we will fly to Bangkok next month. (✓) Dịch: Chúng tôi đã đặt vé rồi, thế nên chúng tôi sẽ bay đến Băng Cốc vào tháng sau.

6. I think men will live on the moon some time in the near future. (✓) Giải thích: Dự đoán về tương lai thì dùng “will”. Dịch: Tôi nghĩ trong tương lai gần, con người sẽ lên mặt trăng sống.

7. I am going to translate the email, so my boss can read it. (✓) Giải thích: Nói về kế hoạch, dự định thì dùng “be going to”. Dịch: Tôi định dịch email này để ông chủ có thể đọc được nó.

8. Don’t worry, I’ll be careful. (✓) Giải thích: Lời hứa thì dùng “will”. Dịch: Đừng lo, tôi sẽ cẩn thận mà.

1. Look at the clouds. I think it will / is going to rain. Nhìn mây kìa. Tôi nghĩ trời sắp mưa rồi đó.

2. I cannot open this bottle. The cap won’t move. Tôi không mở được cái chai này. Cái nắp chẳng hề xê dịch gì cả.

3. What will the weather be like in the next century? / What is the weather going to be like in the next century? Thời tiết sẽ như thế nào vào thế kỷ tiếp theo.

4. As planned, we are going to drive from our city to the sea. Theo như kế hoạch, chúng ta sẽ lái xe từ thành phố ra biển.

5. It’s not easy to say what the objectives will become next year. Thật không dễ để dự đoán mục tiêu năm tới là gì.

6. Are you going to travel anywhere this Tet holiday? Bạn có định đi đâu du lịch vào Tết năm nay không?

7. Despite the heat, we will reach our destination in time. Bất chấp cái nóng, chúng tôi sẽ đến nơi đúng giờ.

8. I am not going to hang out with you as I’ve decided to stay in and study for the test next week. Tôi sẽ không ra ngoài chơi với bạn, vì tôi đã quyết định sẽ ở nhà ôn tập cho bài kiểm tra tuần tới.

Read the surprising facts about your body and complete the following sentences using the passive: Đọc những sự thật đáng ngạc nhiên về cơ thể và sử dụng thể bị động để hoàn thành những câu sau

Những sự thật ngạc nhiên về cơ thể bạn

Tín hiệu thần kinh truyền đến và truyền đi từ não có thể di chuyển với tốc độ nhanh đến 170 dặm hay 273 km/h.

Một trái tim bơm khoảng 2000 ga-lông hay 7570 lít máu đi khắp cơ thể mỗi ngày.

Não tiêu thụ một lượng năng lượng tương đương với một bóng đèn 10W.

Chúng ta sử dụng 17 cơ khi cười và 43 cơ khi cau mày.

Cháy nắng nhẹ làm tổn thương các mạch máu.

Các nhà khoa học ước tính có khoảng 32 triệu vi khuẩn trên 1 inch vuông (2,5 cm2) trên da của chúng ta.

Khoảng 7.000.000.000.000.000.000.000.000.000 (7 triệu lũy thừa 8) nguyên tử tạo nên cơ thể bạn.

Chỉ con người mới tiết ra nước mắt cảm xúc.

1. is consumed by the brain

2. are damaged (extensively)

3. is made up of around 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms

4. is pumped through our body every day (by the heart)

5. are used to smile, (are used/used) to frown

6. are estimated to live on one square inch of our skin

7. are produced by humans only

Mời các bạn xem tiếp phần tiếp theo của bài Tiếng Anh lớp 10 Unit 2 : Your body and you – Cơ thể bạn và bạn ở trang sau.

We on social :

Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 / 2023

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 2

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 1

Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách hỏi và đáp về một ai đó đến từ đâu. Mở CD lên nghe và lặp lại vài lần. Sau khi đã nghe và đọc tương đối tốt. Các em có thể thực hành nói từng cặp về những câu đã nghe được.

Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you.

c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko?

I’m from Japan.

d) Oh no! Sorry!

a) Làm đẹp lắm!

b) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.

c) Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

Mình đến từ Nhật Bản.

d) Ồ không! Xin lỗi!

Các em lưu ý: the UK (United Kingdom – vương quốc Anh) bao gồm: England (nước Anh), Scotland (Xcốt-len), Wales (xứ Wales) và Northern Ireland (Bắc Ai-len).

Hi, Nam. I’m Hakim.

Where are you from?

I’m from Malaysia.

Hi, Nam. I’m Tom.

Where are you from?

I’m from America.

Hi, Nam. I’m Tony.

Where are you from?

I’m from Australia.

Hi, Nam. I’m Linda.

Where are you from?

I’m from England.

a) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Hakim.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Ma-lai-xi-a.

b) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Tom.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Mỹ.

c) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Tony.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Úc.

d) Xin chào. Mình là Nam.

Xin chào, Nam. Mình là Linda.

Bạn đến từ đâu?

Mình đến từ Anh.

1.c 2.b 3.c

Hakim: Hello, Tony. I’m Hakim.

Tony: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

Hakim: I’m from Malaysia.

Tom: Hello, Quan. I’m Tom. Nice to meet you.

Quan: Where are you from, Tom?

Tom: I’m from America.

Linda: Hello, Akiko. I’m Linda. Nice to meet you.

Akiko: Where are you from, Linda?

Linda: I’m from England.

Dùng thông tin từ hoạt động 1 và 2.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Where are you from?

Hi. I’m Mai from Viet Nam.

Hello, Mai. Nice to meet you.

Hello. I’m Akiko from Japan.

Hello, Akiko. Nice to meet you.

Hi. I’m Hakim from Malaysia.

Hello, Hakim. Nice to meet you.

Hello. I’m Linda from England.

Hello, Linda. Nice to meet you.

Bạn đến từ đâu?

Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam.

Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản.

Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a.

Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn.

Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh.

Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 2

Để hỏi về quốc tịch thì các em có thể sử dụng 2 mẫu câu sau:

What nationality are you? = What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?), khi trả lời chỉ cần: l’m + quốc tịch (nationality).

a) What’s your name, please?

My name’s Akiko.

b) Where are you from?

I’m from Japan.

c) What nationality are you?

I’m Japanese.

a) Vui lòng cho biết tên bạn là gì?

Tên tôi là Akiko.

b) Bạn đến từ đâu?

Tôi đến từ Nhật Bản.

c) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Nhật Bản.

Đây là phần giúp cải thiện kĩ năng nói tiếng Anh của các con. Dựa vào các cấu trúc cho sẵn và những từ vựng gợi ý đi kèm, các con có thể nói được những câu tiếng anh mạch lạc và trôi chảy nhất.

a) What nationality are you?

I’m Vietnamese.

b) What nationality are you?

I’m English.

c) What nationality are you?

I’m Australian.

d) What nationality are you?

I’m Malaysian.

a) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Việt Nam.

b) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Anh.

c) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Úc.

d) Quốc tịch của bạn là gì?

Tôi là người Ma-lai-xi-a.

– What’s your name?

– Where are you from?

– What nationality are you?

Tên bạn là gì?

Bạn đến từ đâu?

Quốc tịch của bạn là gì?

Đáp án: a 3 b 1 c 4 d 2

Mai: Hi, Hakim. I’m Mai. Nice to meet you.

Hakim: What nationality are you, Mai?

Mai: I’m Vietnamese.

Hakim: Hi, Linda. I’m Hakim.

Linda: Nice to meet you, Hakim. Where are you from?

Hakim: I’m from Malaysia.

Tony: Hi, Linda. Nice to meet you. My name’s Tony.

Linda: What nationality are you, Tony?

Tony: I’m Australian.

Akiko: My name’s Akiko.

Nam: Nice to meet you, Akiko. What nationality are you?

Akiko: I’m Japanese.

I am from Viet Nam.

I am Vietnamese.

I am from America.

I am American.

I am from England.

I am English.

I am from Japan.

I am Japanese.

Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2 – Lesson 3

j Japan I’m from Japan.

V Vietnamese I’m Vietnamese.

Tôi đến từ Nhật Bản.

Tôi là người Việt Nam.

Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam.

Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam

What nationality are you?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Quốc tịch của bạn là gì?

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu đấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu đấy là người Mỹ.

Tiếng Anh lớp 4 unit 2

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name?

You: (1) My name is Phuong Trinh.

Quan: Where are you from?

You: (2) I’m from Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Quan: What nationality are you?

You: (3) I’m Vietnamese.

Quân: Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?

Bạn: (1) Mình tên là Phương Trinh.

Quân: Bạn đến từ đâu?

Bạn: (2) Mình đến từ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quân: Quốc tịch của bạn là gì?

Bạn: (3) Mình là người Việt Nam.

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 4 Unit 2

(1). Complete and say the words aloud.

Hoàn thành và đọc lớn những từ sau

1._apan 2. _apanese 3. _iet Nam 4. _ietnamese

2) Circle, write and say the sentences aloud.

Khoanh tròn, viết và đọc lớn những từ sau

Akiko: Bạn đến từ đâu?

Nam: Tớ đến từ Việt Nam.

Hakim: Quốc tịch của bạn là gì?

Akiko: Tớ là người Nhật. Còn bạn?

Hakim: Tớ là người Malaysia.

(1) Put the words in the correct boxes.

Xếp những từ vào ô đúng.

2) Look and write

Xin chào. Tên tôi là Mai. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi là người Việt Nam.

Xin chào. Tôi là Tony. Tôi đến từ Australia. Tôi là người Australia.

Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Malaysia. Tôi là người Malaysia.

Xin chào. Tôi là Hakim. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.

C. SENTENCE PATTERNS – Mẫu câu

1) Read and match. (Đọc và nối)

Tên bạn là gì? Tên tớ là Hakim.

Bạn đến từ đâu? Malaysia.

Quốc tịch của bạn là gì? Tớ là người Malaysia.

Chào mừng bạn đến với Việt Nam! Cảm ơn cậu.

2) Complete and read aloud. (Hoàn thành và đọc lớn)

Tony: Xin chào. Tớ là Tony.

Akiko: Xin chào, Tony. Tớ là Akiko.

Tony: Rất vui được gặp cậu, Akiko. Cậu đến từ đâu?

Akiko: Tớ đến từ Nhật Bản.

Nam: Xin chào. Tớ là Nam.

Linda: Xin chào, Nam. Tớ là Linda.

Nam: Rất vui được gặp cậu, Linda. Cậu đến từ đâu?

Linda: Tớ đến từ nước Anh.

Nam: Cậu ở chỗ nào của nước Anh?

Linda: London.

1) Read and reply. (Đọc và đáp lại.)

2) Ask and answer the questions above.

Hỏi và trả lời những câu hỏi trên.

(1) Read and complete (Đọc và hoàn thành)

Xin chào. Tớ là Hakim. Hôm nay là chủ nhật. Tớ đang ở trên biển với các bạn. Mai, Nam, Quân và Phong là người Việt Nam. Linda là người Anh. Tony là người Úc. Tom là người Mỹ. Akiko là người Nhật. Và tớ là người Malaysia. Các bạn và tớ rất thích biển. Chúng tớ đang chơi rất vui ở đây.

2) Read again and write. (Đọc lại và viết)

Hakim và các bạn đang ở đâu? Họ đang trên biển.

Linda đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Anh.

Akiko đến từ đâu? Cô ấy đến từ nước Nhật.

Quốc tịch của Tom là gì? Anh ấy là người Mỹ.

Quốc tịch của Hakim là gì? Anh ấy là người Malaysia.

1) Look and write. Use the information from the Pupil’s Book.

Nhìn và viết. Sử dụng những thông tin trong sách.

Hi I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese.

Xin chào tớ là Akiko. Tớ đến từ Nhật. Tớ là người Nhật.

Hi. I’m Hakim. I’m from Malaysia. I’m Malaysian.

Xin chào tớ là Hakim. Tớ đến từ Malysia. Tớ là người Malaysia.

Hi. I’m tony. I’m from Australia. I’m Australian.

Xin chào tớ là Tony. Tớ đến từ Australia. Tớ là người Australia.

Hi. I’m Linda. I’m from England. I’m English.

Xin chào tớ là Linda. Tớ đến từ Anh. Tớ là người Anh.

2) Write about you. Say your name, where you are from and your nationality.

Viết về bạn. Nói về tên của bạn, bạn ở đâu và quốc tịch của bạn là gì.

Chúc các bé thành công!