Top 20 # Web Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát / 2023

Có bao giờ bạn cảm thấy việc học tiếng Nhật đơn thuần chỉ với hàng loạt những quyển sách to dày làm bạn cảm thấy nhàm chán, mệt mỏi không? Vậy tại sao không lựa chọn cho mình một phương pháp học mới vừa tạo sự hứng thú hơn trong quá trình học mà còn mang lại hiệu quả cao.

iChiGo cũng đã làm một video học tiếng Nhật qua bài hát cực thú vị vừa vui vừa dễ vô qua bài hát sau tất cả:

CÁC KÊNH YOUTUBE BÀI HÁT TIẾNG NHẬT

https://www.youtube.com/watch?time_continue=1&v=6OTp1qp4zvc

Nguồn: kabasolo

kobasolo là kênh hiện nay được khá nhiều bạn trẻ đăng ký, kênh thường xuyên cập nhật những bài hát tiếng Nhật có phụ đề hay, đáng yêu. Đặc biệt lời bài hát rất rõ, trong sáng, dễ nghe dễ nhớ. Đặc biệt các bạn có thể vừa nghe vừa nhìn phụ đề tiếng Nhật để có thể học và nhớ câu từ ngay lập tức.

Một kênh khác cũng được các bạn trẻ ưa chuộng hay sử dụng để nghe bài hát tiếng Nhật đó là Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh.

https://www.youtube.com/watch?time_continue=2&v=NctOkigVg6Y

Nguồn: Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

https://www.youtube.com/watch?time_continue=5&v=kyodxAFFWiA

Nguồn: Astyles music

Astyles music là kênh Youtube chanel thường xuyên cập nhật các bài hát tiếng Nhật hay, giai điệu rất vui tai. Đặc biệt, đây là những bài hát được rất nhiều bạn trẻ hiện nay yêu thích và thoe dõi. Số lượng các bài hát khá lớn, các bạn có thể sử dụng kênh này để cập nhật nhiều bài hát hay vừa được giải trí vừa học tiếng Nhật rất bổ ích đấy.

HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT TRẺ THƠ

Nguồn: 東京ハイジ TOKIOHEIDI

Tương tự như 東京ハイジ TOKIOHEIDI, しまじろうチャンネル cũng là kênh đăng tải những bài hát giai điệu thiếu nhi vui tai, mội dung bài hát chủ yếu xouay quanh nội dung học bảng chứ cái, từ vựng, chữ hán với cách lồng ghép các từ thành giai điệu bài hát rất sang tạo sẽ giúp người học dễ dàng luyện từ vựng và nhớ được cách đọc của mỗi từ như thế nào.

Chỉ cần chăm chỉ nghe nhiều, lặp lại trong thời gian dài phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này chắc chắn, các bạn sẽ cải thiện được trình độ tiếng Nhật của mình rất nhiều.

HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT CÓ LỜI DỊCH

Mingoz Leung là kênh Channel Youtube do bạn nữ người Việt với sở thích hát tiếng Nhật, bạn thường xuyên cover những bài hát đang là trào lưu hit của giới trẻ bằng tiếng Nhật với ca từ và điệu hát rất đáng yêu, thu hút các bạn trẻ đam mê tiếng Nhật xem với lượt view của bài hát có bài lên đến hàng triệu.

Một số bài hát mà Mingoz Leung thể hiện có thể kể đến như Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Chưa bao giờ, Tháng tư là lời nói dối của em, Như ngày hôm qua…hầu hết đều là các ca khúc hay đang làm mưa làm gió trên thịn trường nhạc Việt.

Với MV của video được đầu tư khá kỹ cùng lời hát rất rõ lời, có thể giúp các bạn trẻ của chúng ta có thể vừa nghe hát vừa ngân nga theo từng lời tiếng Nhật tự dịch được lời bài hát và học theo cách phát âm câu hát của bạn. Đây cũng là một kênh hay hỗ trợ việc học tiếng Nhật qua bài hát cho bạn tham khảo.

Để phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này đạt hiệu quả cao nhất, các bạn nên chịu khó học từ vựng xuất hiện trong các bài hát, tự dịch các câu trong lời bài hát, sau đó mới nên xem lời dịch có sẵn phía dưới. Lời dịch tham khảo thường sẽ được dịch theo cấu trúc ngữ pháp để giúp các bạn vừa học được từ vựng vừa học ngữ pháp.

Khi các bạn đã hiểu rõ câu hát, các bạn có thể dịch theo ý mình sao cho hay nhất. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng sự hỗ trợ của các bài hát này từ đó học cách phát âm chuẩn. Ngoài ra, để cải thiện trình độ nói và phát âm bạn có thể tham gia khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại Ichigo

Các bạn có thể lựa chọn các bài hát tiếng Nhật từ dễ nhất đến khó dần tùy theo trình độ tiếng Nhật của mình. Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn nên xem những bài hát đơn gian, ca từ vui nhộn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, các bạn sẽ dễ dàng nắm được từ vựng và câu trúc ngữ pháp căn bản của tiếng Nhật.

[:ja]

Có bao giờ bạn cảm thấy việc học tiếng Nhật đơn thuần chỉ với hàng loạt những quyển sách to dày làm bạn cảm thấy nhàm chán, mệt mỏi không? Vậy tại sao không lựa chọn cho mình một phương pháp học mới vừa tạo sự hứng thú hơn trong quá trình học mà còn mang lại hiệu quả cao.

CÁC KÊNH YOUTUBE BÀI HÁT TIẾNG NHẬT

https://www.youtube.com/watch?time_continue=1&v=6OTp1qp4zvc

Nguồn: kabasolo

kobasolo là kênh hiện nay được khá nhiều bạn trẻ đăng ký, kênh thường xuyên cập nhật những bài hát tiếng Nhật có phụ đề hay, đáng yêu. Đặc biệt lời bài hát rất rõ, trong sáng, dễ nghe dễ nhớ. Đặc biệt các bạn có thể vừa nghe vừa nhìn phụ đề tiếng Nhật để có thể học và nhớ câu từ ngay lập tức.

Một kênh khác cũng được các bạn trẻ ưa chuộng hay sử dụng để nghe bài hát tiếng Nhật đó là Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh.

https://www.youtube.com/watch?time_continue=2&v=NctOkigVg6Y

Nguồn: Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

https://www.youtube.com/watch?time_continue=5&v=kyodxAFFWiA

Nguồn: Astyles music

Astyles music là kênh Youtube chanel thường xuyên cập nhật các bài hát tiếng Nhật hay, giai điệu rất vui tai. Đặc biệt, đây là những bài hát được rất nhiều bạn trẻ hiện nay yêu thích và thoe dõi. Số lượng các bài hát khá lớn, các bạn có thể sử dụng kênh này để cập nhật nhiều bài hát hay vừa được giải trí vừa học tiếng Nhật rất bổ ích đấy.

HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT TRẺ THƠ

Nguồn: 東京ハイジ TOKIOHEIDI

Tương tự như 東京ハイジ TOKIOHEIDI, しまじろうチャンネル cũng là kênh đăng tải những bài hát giai điệu thiếu nhi vui tai, mội dung bài hát chủ yếu xouay quanh nội dung học bảng chứ cái, từ vựng, chữ hán với cách lồng ghép các từ thành giai điệu bài hát rất sang tạo sẽ giúp người học dễ dàng luyện từ vựng và nhớ được cách đọc của mỗi từ như thế nào.

Chỉ cần chăm chỉ nghe nhiều, lặp lại trong thời gian dài phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này chắc chắn, các bạn sẽ cải thiện được trình độ tiếng Nhật của mình rất nhiều.

HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT CÓ LỜI DỊCH

Mingoz Leung là kênh Channel Youtube do bạn nữ người Việt với sở thích hát tiếng Nhật, bạn thường xuyên cover những bài hát đang là trào lưu hit của giới trẻ bằng tiếng Nhật với ca từ và điệu hát rất đáng yêu, thu hút các bạn trẻ đam mê tiếng Nhật xem với lượt view của bài hát có bài lên đến hàng triệu.

Một số bài hát mà Mingoz Leung thể hiện có thể kể đến như Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Chưa bao giờ, Tháng tư là lời nói dối của em, Như ngày hôm qua…hầu hết đều là các ca khúc hay đang làm mưa làm gió trên thịn trường nhạc Việt.

Với MV của video được đầu tư khá kỹ cùng lời hát rất rõ lời, có thể giúp các bạn trẻ của chúng ta có thể vừa nghe hát vừa ngân nga theo từng lời tiếng Nhật tự dịch được lời bài hát và học theo cách phát âm câu hát của bạn. Đây cũng là một kênh hay hỗ trợ việc học tiếng Nhật qua bài hát cho bạn tham khảo.

Để phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này đạt hiệu quả cao nhất, các bạn nên chịu khó học từ vựng xuất hiện trong các bài hát, tự dịch các câu trong lời bài hát, sau đó mới nên xem lời dịch có sẵn phía dưới. Lời dịch tham khảo thường sẽ được dịch theo cấu trúc ngữ pháp để giúp các bạn vừa học được từ vựng vừa học ngữ pháp.

Khi các bạn đã hiểu rõ câu hát, các bạn có thể dịch theo ý mình sao cho hay nhất. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng sự hỗ trợ của các bài hát này từ đó học cách phát âm chuẩn. Ngoài ra, để cải thiện trình độ nói và phát âm bạn có thể tham gia khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại Ichigo

Các bạn có thể lựa chọn các bài hát tiếng Nhật từ dễ nhất đến khó dần tùy theo trình độ tiếng Nhật của mình. Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn nên xem những bài hát đơn gian, ca từ vui nhộn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, các bạn sẽ dễ dàng nắm được từ vựng và câu trúc ngữ pháp căn bản của tiếng Nhật.

Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Sakura / 2023

Trong video này, cô Yên đã giải thích cặn kẽ từng từ mới và ý nghĩa của câu để các bạn có thể hiểu rõ ràng lời bài hát gắn liền với hình ảnh bông hoa anh đào trong mùa xuân tại Nhật Bản.

Lời bài hát Sakura

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

君と春に願いしあの夢は

Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

今も見えているよ桜舞い散る

Ima mo miete iru yo sakura maichiru

Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man

電車から見えたのはいつかの面影

Densha kara mieta no wa itsuka no omokage

Từ cửa cổ con tàu, em nhìn thấy bóng dáng ngày cũ

二人で通った春の大橋

Futari de kayotta haru no oohashi

Của chiếc cầu mùa xuân hai ta từng đi qua

卒業の時が来て君は故郷を出た

Sotsugyou no toki ga kite kimi wa machi wo deta

Ngày tốt nghiệp đến, anh rời khỏi quê hương

色づく川辺にあの日を探すの

Irodzuku kawabe ni ano hi wo sagasu no

Bên con sông nước đã đổi màu, em kiếm tìm những ngày ấy

それぞれの道を選び二人は春を終えた

Sorezore no michi wo erabi futari wa haru wo oeta

Hai người đã chọn cho mình một lối đi riêng, chấm dứt mùa xuân của đôi lứa

咲き誇る明日は明日を焦らせて

Sakihokoru mirai wa atashi wo aserasete

Tương lai tươi sáng khoe sắc ở phía trước đang thúc giục em

小田急線の窓に今年も桜が映る

Odakyusen no mado ni kotoshi mo sakura ga utsuru

Qua cửa sổ chuyến tàu Odakyu, giờ đây phản chiếu những đóa hoa anh đào.

君の声がこの胸に聞こえてくるよ

Kimi no koe ga kono mune ni kikoete kuru yo

Trong trái tim này em vẫn nghe thấy giọng nói của anh.

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

君と春に願いしあの夢は

Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

今も見えているよ桜舞い散る

Ima mo miete iru yo sakura maichiru

Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man mác rơi

書きかけた手紙には「元気でいるよ」と

Kakikaketa tegami ni wa “genki de iru yo” to

Trong bức thư ấy, em viết “Em vẫn ổn”

小さな嘘は見透かされるね

Chiisana uso wa mitsukasareru ne

Lời nói dối nho nhỏ ấy, chắc bị anh nhìn thấy rồi nhỉ?

巡りゆくこの街も春を受け入れて

Meguriyuku kono machi mo haru wo ukeirete

Mùa xuân đã về trên thành phố này

今年もあの花がつぼみを開く

Kotoshi mo ano hana ga tsubomi wo hiraku

Và năm nay loài hoa ấy sẽ lại hé nụ

君がいない日々を超て明日も大人になっていく

Kimi ga inai hibi wo koete atashi mo otona ni natte iku

Trải qua những ngày tháng thiếu anh, em rồi sẽ trở nên ổn thôi

こうやって全て忘れていくのかな

Kouyatte subete wasurete yuku no kana

Nhưng làm thế liệu em có thể quên tất cả chăng?

「本当に好きだったんだ」桜に手を伸ばす

“Hontou ni suki datta n’ da” sakura ni te wo nobasu

“Em thật sự yêu anh” Em vươn tay đón những cánh hoa anh đào

この想いが今春に包まれていくよ

Kono omoi ga ima haru ni tsutsumarete yuku yo

Mối tình này đã gói kín trong mùa xuân

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱き寄せた

Yureru omoi no take wo dakiyoseta

Em ôm lấy từng kỷ niệm rung động

君がくれし強きあの言葉は

Kimi ga kureshi tsuyoki ano kotoba wa

Những lời nói mãnh liệt trước đây

今も胸に残る桜舞いゆく

Ima mo mune ni nokoru sakura maiyuku

Vẫn còn nguyên trong trái tim em, trên từng cánh hoa anh đào lả lướt bay.

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

揺れる想いの丈を抱きしめた

Yureru omoi no take wo dakishimeta

Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

遠き春に夢見しあの日々は

Tooki haru ni yume mi shi ano hibi wa

Những ngày xuân xa dần ấy

Sora ni kiete yuku yo

Sẽ tan biến trong khoảng không

桜ひらひら舞い降りて落ちて

Sakura hirahira maiorite ochite

Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

春のその向こうへと歩き出す

Haru no sono mukou e to arukidasu

Em bước về phía mùa xuân ấy

君と春に誓いしこの夢を

Kimi to haru ni chikai shi kono yume wo tsuyoku

Lời thề xưa cùng anh vào mùa xuân ấy, giấc mơ này

強く胸に抱いて桜舞い散る

Mune ni daite sakura maichiru

Em ôm chặt trong lòng, hoa anh đào man mác rơi.

Từ vựng xuất hiện trong bài hát

– 見守る(みまもる) : Dõi theo, quan tâm

– 包む(くるむ): Bao bọc, ôm ấp, bảo vệ

– Vます―続ける: Ttiếp tục, liên tục làm gì~

– 散歩道(さんぽみち): Con đường đi bộ

– 桜並木(さくらなみき): Cây hoa anh đào

– 抜ける(ぬける): Rơi rụng/ vắng mặt/ rút khỏi

– 川面(かわづら): Mặt sông

– 平気(へいき): Bình tĩnh/ dửng dưng

– 何げない(なにげない): Vô tình, ngẫu nhiên, tình cờ

– 喜び(よろこび): Hạnh phúc, vui vẻ

– 悲しみ(かなしみ): Buồn phiền

– 笑顔(えがお): Nụ cười / gương mặt cười tươi tắn

– 優しさ(やさしさ): Sự tốt bụng, hiền lành

– 抱き締める(だきしめる): Ôm chặt

– 温もり(ぬくもり: Sự ấm áp

– 触れる(ふれる): Chạm, tiếp xúc

– 微笑(びしょう): Mỉm cười

– 指先(ゆびさき): Ngón tay

Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát “Nhật Ký Của Mẹ” / 2023

Luôn hướng về cuộc sống thực hàng ngày nhạc sỹ, ca sỹ Nguyễn Văn Chung đã sáng tác bài Nhật Ký của mẹ nói về tình cảm và nỗi nhớ của một người con xa nhà, xa gia đình và luôn thương nhớ người mẹ ở quê. Đánh trúng tâm lý độc giả, sau khi phát hành album đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và ngay lập tức bài hát này đã được phiên bản sang tiếng Nhật và được lưu hành rộng rãi. Để xem phiên bản tiếng Nhật hấp dẫn như thế nào thì hãy cùng chúng tôi tìm nghe và cảm nhận.

Lời dịch:

私の中に宿った命

Cuộc sống mà ngự trong tôi

お前が生まれる朝を待っていた Đang đợi buổi sáng để bạn được sinh ra

この胸に抱いて伝わるぬくもり Ấm áp đi du lịch giải trí ngực

穢れのない美しい瞳 đôi mắt đẹp không hôi

愛しい我が子 かけがえのない Thưa con tôi không thể thay thế

たった一人の大切な子よ Chỉ một trong những đứa trẻ quý

ほら見てごらん父さんの目にも Ngay cả trong mắt tôi có thể nhìn thấy cha nhìn Nhìn

うれし涙がにじんだ Mờ là nước mắt hạnh phúc

お前の可愛いその唇が Bạn có dễ thương môi

私を「お母さん」と呼んだ朝 buổi sáng của tôi mà ông gọi là “Mẹ”

心に溢れるこの喜びを Đây niềm vui trọn vẹn trong trái tim

噛み締めながら頬ずりをした Là Hozuri trong khi siết chặt

歩いてごらん 小さな足で Trong đi bộ nhìn thấy đôi bàn chân nhỏ

いつも私が見守っている Luôn Tôi đang xem

これから先もどんな時でも Ngay cả khi những gì tương lai phía trước

前に続く道を見て Nhìn vào con đường dẫn vào phía trước

若草の萌えるこの故郷で Ở quê hương của Moe của Little Women

幼いお前は学び初めた Trẻ bạn bắt đầu học

真夏の小路に降る蝉時雨 Sự bùng nổ của dế hót líu lo mà rơi vào giữa mùa hè của hẻm

お前の明日を導くように Chỉ đạo việc ngày mai của bạn

腕いっぱいの叶えたい夢抱いて Ôm cánh tay đầy đến muốn đúng với mơ ước

お前が重ねる月日 Tháng và ngày bạn được phủ lên

巡る季節に逞しくなる Trở thành mùa Horny trên

その背中が誇らしい Tự hào về điều đó

初めて恋した人に綴った Nó đánh vần người là mối tình đầu

お前の思いと真っ赤なバラは suy nghĩ của bạn và hoa hồng đỏ

月夜の窓辺で風に吹かれて Blowin ‘in the wind trong cửa sổ của đêm trăng

涙にぬれて静かに散った Yên tĩnh đến ướt rải rác với nước mắt

恋の痛みもやがては癒える Nó có thể được gọi là sớm nỗi đau của tình yêu

凍てつく冬に春が来るように Như mùa xuân trong lạnh mùa đông đến

肩を並べて歩く 誰かに Có người đi side-by-side vai

出会える日がきっと来る Hãy đến gặp ngày là chắc chắn

こころの翼を大きく広げ Mở rộng đáng kể tâm trí của cánh

お前は遠くへ羽ばたいてゆく Bạn đang Yuku và vỗ cánh vào khoảng cách

雨の日 風の日 空を見上げて Nhìn lên bầu trời trong một ngày mưa ngày gió

なつかしいほほえみ思い出す Nhớ lại nụ cười hoài cổ

流れる雲よ どうか伝えて Biết được những đám mây chảy nếu

幸せ祈る母の姿を Chúc mừng cầu nguyện các con số của người mẹ

募る会いたさ胸にしまって Dứt tuyển Kai đau ngực

今日もここに立っている Đứng ở đây hôm nay

歳月刻んだ両手のしわを Các nếp nhăn của cả năm tay xắt nhỏ

優しく包んだ暖かい手に Quấn nhẹ nhàng trong một bàn tay ấm áp

朝露のように涙こぼれて Nó đổ nước mắt như sương buổi sáng

震える声で名前を呼んだ Tôi gọi tên trong giọng nói run rẩy

あの日のままのおまえの笑顔 Nụ cười của bạn còn lại của ngày hôm đó

うれし涙でにじんだ Mờ với nước mắt niềm vui

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát / 2023

Sau khi học Tiếng Nhật bạn còn nhớ bao nhiều từ Tiếng Anh?

Xem và Nghe 100 từ vựng Tiếng Anh và 100 từ vựng Tiếng Nhật tương ứng trong 2 phút 50 giây theo Nhạc nào o(^▽^)o

[divider style=”double” top=”20″ bottom=”20″]

Sky – 空 – そら – sora – bầu trời

Land – 陸 – りく – Riku – mặt đất

Sun – 太陽 – たいよう – Taiyou – Mặt trời

Moon – 月 – つき – Tsuki – Mặt trăng

Star – 星 – ほし – Hoshi – Ngôi sao

Light – 光 – ひかり – Hikari – ánh sáng

Darkness – 暗闇 – くらやみ -kurayami – bóng tối

Shadow – 影 – かげ – Kage – bóng

Earth – 地球 – ちきゅう – chikyu – Trái đất

World – 世界 – せかい – Sekai – Thế giới

Sand – 砂 – すな – Suna – Cát

Rock – 岩 – いわ – Iwa – Bờ đá

Stone – 石 – いし – Ishi – Đá

River – 川 – かわ – Kawa – Sông

Sea – 海 – うみ – Umi – Biển

Lake – 湖 – みずうみ – Mizuumi – Hồ

Airport – 空港 – くうこう – Kukou – Sân bay

Train – 列車 – れっしゃ – Ressha – Xe lửa

Subway – 地下鉄 – ちかてつ – Chikatetsu – Tàu điện ngầm

Taxi – タクシー – Takkushi – Xe taxi

Bus – バス – Basu – Xe buýt

Truck – トラック – Torakku – Xe tải

Bridge – 橋 – はし – Hashi – Cây cầu

School – 学校 – がっこう – Gakkou – Trường học

Flood – 床 – ゆか – Yuka – Sàn nhà

Stairs – 階段 – かいだん – Kaidan – Cầu thang

Wall – 壁 – かべ – Kabe – Bức tường

Window – 窓 – まど – Mado – Cửa sổ

Curtain – カーテン – Katen – Màn cửa

Gate – 門 – もん – Mon – Cổng

Chair – 椅子 – いす – Isu – Cái ghế

Seat – 座席 – ざせき – Zaseki – Chổ ngồi

Wind – 風 – かぜ – Kaze – Gió

Cloud – 雲 – くも – Kumo – Mây

Snow – 雪 – ゆき – Yuki – Tuyết

Storm – 嵐 – あらし – Arashi – Bão

Rain – 雨 – あめ – Ame – Mưa

Rainbow – 虹 – にじ – Niji – Cầu vồng

Fog – 霧 – きり – Kiri – Sương mù

Weather – 天気 – てんき – Tenki – Thời tiết

Water – 水 – みず – Mizu – Nước

Fire – 火 – ひ – Hi – Lửa

Air – 空気 – くうき – Kuuki – Không khí

Steam – 蒸気 – じょうき – Jouki – Hơi nước

Drop – 滴 – しずく – Shizuku – Giọt nước

Ice – 氷 – こおり – Koori – Nước đá

Pool – プール – Pu-ru – Hồ bơi

Beach – 浜 – はま – Hama – Bãi biển

Ground – 地面 – じめん – Jimen – Mặt đất

Field – 野原 – のはら – Nohara – Cánh đồng

Hill – 丘 – おか – Oka – Đồi

Mountain – 山 – やま- Yama – Núi

Grass – 芝生 – しばふ – Shibafu – Bãi cỏ

Jungle – 密林 – みつりん – Mitsurin – Rừng rậm

Way – 道 – みち – Michi – Đường đi

Road – 道路 – どうろ – Douro – Đường lộ

Fornt – 前 – まえ – Mae – Phía trước

Back – 後ろ – うしろ – Ushiro – Phía sau

Right – 右側 – みぎがわ – Migigawa – Bên phải

Left – 左側 – ひだりがわ – Hidarigawa – Bên trái

Side – そば – Soba – Bên cạnh

Top – 頂上 – ちょうじょう- Choujou – Đỉnh cao

Space – 空間 – くうかん – Kuukan – Khoảng trống

East – 東 – ひがし – Higashi – Hướng Đông

West – 西 – にし – Nishi – Hướng Tây

South – 南 – みなみ – Minami – Hướng Nam

North – 北 – きた – Kita – Hướng Bắc

Start – 始まり – はじまり- Hajimari – Bắt đầu

End – 終わり – おわり – Owari – Kết thúc

Middle – 中央 – ちゅうおう – Chuuou – Trung ương

Center – 中心 – ちゅうしん – chuuou – Chính giữa

Apartment – アパート- Apato – Căn hộ

Bench – ベンチ – Benchi – Ghế băng

Garden – 庭 – にわ – Niwa – Sân vườn

Roof – 屋根 – やね – Yane – Mái nhà

Door – 戸 – と – To – Cửa

Ceiling – 天井 – てんじょう – Tenjou – Trần nhà

House – 家 – いえ – Ie – Nhà

Home – 自宅 – じたく – Jitaku – Nhà

Plane – 飛行機 – ひこうき – Hikouki – Máy bay

Car – 自動車 – じどうしゃ – Jidousha – Xe hơi

Boat – ボート – Bo-To – Ca nô

Ship – 船 – ふね – fune – Thuyền

Bicycle – 自転車 – じてんしゃ – Jitensha – Xe đạp

Trip – 旅 – たび – Tabi – Du lịch

Ticket – 切符 – きっぷ – Kippu – Vé

Key – 鍵 – かぎ – Kagi- Chìa khoá

Port – 港 – みなと – Minato – Bến cảng

Handle – 取っ手 – とって – Totte – Tay cầm

Desk – 机 – つくえ – Tsukue – Bàn

Room – 部屋 – へや – Heya – Căn phòng

Corner – 隅 – すみ – Sumi – Góc

Table – テーブル – Te-buru – Bàn

Switch – スイッチ – Suicchi – Công tắc

Diary – 日記 – にっき – Nikki – Nhật kí

Lamp – ランプ – Rampu – Đèn

Bed – ベッド – Beddo – Giường

Doll – 人形 – にんぎょう – Ningyou – Búp bê

Mirror – 鏡 – かがみ – Kagami – Gương soi

Glass – ガラス – Garasu – Thuỷ tinh