Top 19 # Web Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Web Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Theo Chủ Đề / 2023

语气助词”了”:Trợ từ ngữ khí 了

疑问形式: Hình thức nghi vấn

例1:你看见王先生了?/ Nǐ kànjiàn wáng xiānshēngle?

例2:你今天上课了吗?/Nǐ jīntiān shàngkèle ma?

例3:今天的作做得怎么样了呢?/Jīntiān de zuò zuò dé zěnme yàngle ne?

例4:今天上课了没有?/Jīntiān shàngkèle méiyǒu?

例5:现在太晚了,是不是?/Xiànzài tài wǎnle, shì bùshì?

“了”可以用在语气词和正反疑问句的”没有” ‘是不是”等之前

“Le” kěyǐ yòng zài yǔqì cí hé zhèng fǎn yíwènjù de “méiyǒu” ‘shì bùshì “děng zhīqián

→ “了” có thể dùng trước các từ như “没有” ‘是不是” trong từ ngữ khí và câu nghi vấn chính phản

例8:你做什么了/Nǐ zuò shénmeliǎo→ Hỏi tân ngữ

例11:你怎么来了?(你不应该来。)/Nǐ zěnme láile?(Nǐ bù yìng gāi lái.)

例12:我什么时候说了?(我没有说过!)/Wǒ shénme shíhòu shuōle?(Wǒ méiyǒu shuōguò!)

.例13:(你说了!)我是什么时候说的?/(Nǐ shuōle!) Wǒ shì shénme shíhòu shuō de?

注意:1·下面几种情况不能用句尾语气词”了”。

Zhùyì:1·Xiàmiàn jǐ zhǒng qíngkuàng bùnéng yòng jù wěi yǔqì cí “le”.

-表示动作一直在进行。/-Biǎoshì dòngzuò yīzhí zài jìnxíng.

-表示一种经常性的情况/-Biǎoshì yī zhǒng jīngcháng xìng de qíngkuàng

-表示现存的状太,性质或情况/-biǎoshì xiàncún de zhuàng tài, xìngzhì huò qíngkuàng

-表示过去完成的” 是。。。。的”句子/-biǎoshì guòqù wánchéng de “shì…. De” jùzi

2,并列的两个短语或两个外句一般只用一个”了,第一个短浯或分句后的”了”往往省略不用。/bìngliè de liǎng gè duǎnyǔ huò liǎng gè wài jù yībān zhǐ yòng yīgè “le, dì yī gè duǎn wú huò fēn jù hòu de “le” wǎngwǎng shěnglüè bùyòng.

Biểu thị động tác vẫn đang tiến hành Biểu thị tình huống có tính thường xuyên Biểu thị trạng thái, tính chất hoặc tình huống hiện còn tồn tại Câu ” 是。。。。的” biểu thị hoàn thành quá khứ

手 shǒu 秘书 mìshū 我是她的秘书 wǒ shì tā de mìshū 先 xiān 你先吃饭吧 nǐ xiān chīfàn ba 你先去吧 nǐ xiān qù ba 你先回家吧 nǐ xiān huí jiā ba 介绍 jièshào 你介绍一下吧 nǐ jièshào yí xià ba 位 wèi 你是哪位?nǐ shì nǎ wèi 这位是谁?zhè wèi shì shuí 这位是你的秘书吗?zhè wèi shì nǐ de mìshū ma 教授 jiàoshòu 校长 xiàozhǎng 欢迎 huānyíng 留学生 liú xué shēng 留学 liú xué 我们wǒmen 我们都是留学生 wǒmen dōu shì liúxué shēng 你们 nǐmen 你们是越南人吗?nǐmen shì yuènán rén ma 俩 liǎ 学生 xuéshēng 她是中国学生 tā shì zhōngguó xuéshēng 没什么 méishénme 语言 yǔyán 你学什么语言?nǐ xué shénme yǔyán 这是什么语言?zhè shì shénme yǔyán 大学 dàxué 你喜欢学什么大学?nǐ xǐhuān xué shénme dàxué 你觉得这个工作怎么样?nǐ juéde zhège gōngzuò zěnme yàng 我觉得这个工作很好 wǒ juéde zhège gōngzuò hěn hǎo 你觉得身体怎么样?nǐ juéde shēntǐ zěnme yàng 我觉得身体很好 wǒ juéde shēntǐ hěn hǎo 觉得 juéde 你觉得学汉语难吗?nǐ juéde xué hànyǔ nán ma 我觉得学汉语很容易 wǒ juéde xué hànyǔ hěn róngyì 你喜欢读书吗?nǐ xǐhuān dú shū ma 你喜欢读什么书?nǐ xǐhuān dú shénme shū 写信 xiě xìn 但是 dànshì 我很喜欢学英语,但是我很忙 wǒ hěn xǐhuān xué yīngyǔ, dàn shì wǒ hěn máng 我很喜欢她,但是她不喜欢我 wǒ hěn xǐhuān tā, dànshì tā bù xǐhuān wǒ 给 gěi 你给我钱吧 nǐ gěi wǒ qián ba 新 xīn Adj + N 新书 xīn shū 我要买新书 wǒ yào mǎi xīnshū 她是新学生 tā shì xīn xuéshēng 同学 tóngxué 她是我的同学 tā shì wǒ de tóngxué 这是我的新同学 zhè shì wǒ de xīn tóngxué 同屋 tóngwū 谁是你的同屋?shuí shì nǐ de tóngwū 班 bān 汉语班 hànyǔ bān 你的汉语班在哪儿?nǐ de hànyǔ bān zài nǎr 英语班 yīngyǔ bān

开始 kāi shǐ 现在 xiànzài 现在你要喝什么?xiànzài nǐ yào hē shénme 现在你要去哪儿?xiànzài nǐ yào qù nǎr 跟 gēn A跟B + 一起 + V + O 一起 + V + O 一起 yì qǐ 你跟我一起去看电影吧 nǐ gēn wǒ yì qǐ qù kàn diànyǐng ba 咱们 zánmen 咱们去吃饭吧 zánmen qù chīfàn ba 走 zǒu 咱们走吧 zánmen zǒu ba 去 + dich den, dia diem, noi chon 你去哪儿? 常常 cháng cháng 星期天你常常做什么?xīngqī tiān nǐ cháng cháng zuò shénme 星期天我常常去看电影 xīngqī tiān wǒ cháng cháng qù kàn diànyǐng 有时候 yǒushíhou 星期天有时候我去喝咖啡 xīngqī tiān yǒu shíhou wǒ qù hē kāfēi 玩 wán 星期天有时候我去玩 xīngqī tiān yǒu shí hou wǒ qù wán 时候 shíhou 什么时候 shénme shíhou 时间 shíjiān 什么时候你有时间?shénme shíhou nǐ yǒu shíjiān 什么时候你去玩?shénme nǐ qù wán 借 jiè 借书 jiè shū 借钱 jiè qián 你给我借钱吧 nǐ gěi wǒ jiè qián ba 网 wǎng 请问 qǐngwèn 问 wèn 贵姓 guì xìng 叫 jiào 名字 míngzi 你叫什么名字?nǐ jiào shénme míngzi 你是哪国人?nǐ shì nǎ guó rén

Chào các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong buổi học tiếp theo.

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề / 2023

Bánh chưng: Stuffed sticky rice cake

“Stuffed sticky rice cake” is one the most traditional special foods for the lunar new year in Viet Nam. It is made of sticky rice, pork and green bean, all ingredients are wrapped inside a special leaf which calls Lá Dong. The rice and green bean have to be soaked in water for a day. The pork is usually seasoned with pepper & salt for several hours. Banh Chung is boiled for 6 or 8 hours. Nowadays, families in villages still maintain making stuffed sticky rice cakebefore the lunar New Year but people in the cities do not. They don’t have time to make it and usually go to shops to buy it.”

(Bánh Chưng là một trong những món ăn truyền thống đặc biết nhất trong dịp tết cổ truyền Việt Nam. Nó được làm từ gạp nếp, thịt lợn và đỗ xanh, tất cả nguyên liệu gói trong một loại lá đặc biệt tên là Lá Dong. Gạo và đỗ xanh phải được ngâm nước khoảng 1 ngày. Thịt lợn thường được ướp với tiêu và muối hàng giờ. Bánh Chưng thường được luộc trong vòng 6 – 8 tiếng. Ngày nay, các gia đình ở vùng nông thôn vẫn giữu truyền thống gói bánh chưng trước tết âm lịch nhưng các gia đình ở thành thị thì không. Họ không có thời gian tự làm và thường đến cửa hàng để mua.)

Keybab rice noodles is one of the most delicious dishes. Grilled pork with rice noodles heaping piles of fresh greens, and a dipping sauce. We can eat “Kebab rice noodles” with Crab Spring Rolls, which has crispy on the outside of this spring roll, then strong crab taste with black pepper flavor on the inside.

(Bún chả là một trong những món ăn ngon nhất. Chả (thịt nướng) ăn cùng với bún và rất nhiều loại rau thơm, kèm theo nước chấm. Chúng ta có thể ăn bún chả kèm với nem cua bể, thứ mà có vị giòn tan bên ngoài lớp nem cuốn và vị cua đậm đà cùng với mùi thơm của hạt tiêu ở bên trong.)

Rice flour rolls and/or pancakes is a mix dishes that is popular in Red River Delta. It sometimes stuffed with ground pork and onion. They are eaten in a variety of ways with many side dishes, including one out of a million kinds of Cha (Chả), which are Vietnamese meats spiced and flavored in a multitude of ways -often ground to a paste and cooked.

(Bánh cuốn là món ăn trộn nhiều hương vị rất phổ biến ở đồng bằng sông Hồng. Nó được ăn cùng với thịt lợn và hành. Chúng được thưởng thức bằng nhiều cách đa dạng với các thành phần món ăn, trong đó có Chả, món ăn Việt Nam được gia vị theo nhiều cách – thường được làm xay nhuyễn ra và nấu chín.)

Bánh xèo: Crispy Vietnamese Pancake

The Crispy Vietnamese Pancake is made of shrimp and pork, also served with dipping sauce. It origins from Korea and Japan and is most popular in the South of Vietnam.

A very popular yet extremely complicated noodle dish. Also originating from Quang Nam, Mi Quang varies in its preparation and features very sharply contrasting flavors and textures in (if prepared properly) a shallowly filled bowl of broth, noodles, herbs, vegetables, and roasted rice chip.

(Một món ăn rất phổ biến nhưng cực kỳ phức tạp. Có nguồn gốc từ Quảng Nam, Mì Quảng có sự khác nhau về mặt chuẩn bị và có những mùi vị tương phản rất rõ nét trong các món canh, mì, rau, hoa quả và bánh tráng)

Trước đây chúng ta thường gọi “Phở” Việt Nam là noodles, tuy nhiên hiện nay từ “Pho” đã được ghi nhận trong từ điển Anh ngữ.

“This simple staple consisting of a salty broth, fresh rice noodles, a sprinkling of herbs and chicken or beef, features predominately in the local diet. Pho is cheap, tasty, and widely available at all chúng tôi Hanoi and Saigon styles of pho differ by noodle width, sweetness of broth, and choice of herbs.

Bánh dầy : round sticky rice cake Bánh tráng : girdle-cake Bánh tôm : shrimp in batter Bánh cốm : young rice cake Bánh trôi: stuffed sticky rice balls Bánh đậu : soya cake Bánh bao : steamed wheat flour cake Bánh chưng : stuffed sticky rice cake Bào ngư : Abalone Bún : rice noodles Bún ốc : Snail rice noodles Bún bò : beef rice noodles Bún chả : Kebab rice noodles Cá kho : Fish cooked with sauce Chả : Pork-pie Chả cá : Grilled fish Bún cua : Crab rice noodles Canh chua : Sweet and sour fish broth Chè : Sweet gruel Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel Đậu phụ : Soya cheese Gỏi : Raw fish and vegetables Lạp xưởng : Chinese sausage Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp Miến gà : Soya noodles with chicken Kho : cook with sauce Nướng : grill Quay : roast Rán ,chiên : fry Sào ,áp chảo : Saute Hầm, ninh : stew Hấp : steam Phở bò : Rice noodle soup with beef Xôi : Steamed sticky rice Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề: 10 Chủ Đề Thông Dụng / 2023

1.Tiếng Anh giao tiếp khi mở đầu cuộc trò chuyện

Khi gặp gỡ ai đó vào lần đầu tiên, chắc chắn bạn sẽ phải nắm được một số mẫu câu chào hỏi, giới thiệu để tạo thiện cảm với đối phương, cụ thể, bạn có thể áp dụng một số mẫu câu sau:

-Hi, my name is Nguyen. Nice to meet you (Xin chào, tôi là Nguyên, rất vui được gặp bạn)

-How are you? My name is Linh (Bạn khỏe chứ? tôi là Linh)

-Nice to meet you, my name is Ha (Rất vui được gặp bạn, tên tôi là Hà)

-Are you from Bac Giang? (Bạn đến từ Bắc Giang phải không?)

-Are you Canadian? (Bạn là người Canada phải không?)

-How long are you going to stay in Hanoi? (Bạn sẽ ở Hà Nội bao lâu?)

-Hi, Chi, long time no see (Chào Chi, lâu lắm không gặp)

-Where have you been this whole time?(Bạn đã ở đâu trong suốt khoảng thời gian này vậy?)

-It’s been so long since I met you last time (Đã rất lâu rồi kể từ lần cuối tôi gặp bạn)

-Hey, Nga, nice to see you, you haven’t changed at all (Chào Nga, gặp lại cậu rồi, cậu chẳng thay đổi mấy nhỉ)

-You look thinner than the last time I see you (Cậu trông gầy hơn lần trước mình gặp đấy)

2.Tiếng Anh giao tiếp khi muốn động viên ai đó

-How about the exam? Is it ok? (bài kiểm tra thế nào, ổn cả chứ)

-Cheer up, don’t give up, everything will be fine soon (Vui lên nào, đừng từ bỏ, mọi thứ sẽ tốt đẹp ngay thôi)

-You look quite tired? What happened to you? (Trông anh khá mệt mỏi, có chuyện gì vậy?)

-Don’t worry about this problem. It will be solved soon (Đừng quá lo lắng về vấn đề này, nó sẽ được giải quyết sớm thôi)

-There are always two sides of everything, take it as an useful experience. (Mọi thứ luôn có hai mặt, hãy coi nó như một trải nghiệm hữu ích)

-I want to pick up some medicine (tôi muốn mua thuốc)

-I want to buy some antibiotics (Tôi muốn mua một vài loại thuốc kháng sinh)

-How long should I use this medicine? (tôi phải sử dụng số thuốc này trong bao lâu?)

-How much is it all together? (Chỗ thuốc này hết bao nhiêu vậy?)

-Good morning, I am sick, can you recommend me some types of medicine?(Chào buổi sáng, Tôi bị ốm, bạn có thể gợi ý loại thuốc nào không?)

-I have got a terrible toothache, I need some painkillers please! (Tôi bị đau răng, tôi cần thuốc giảm đau)

-Please wrap them up for me (Làm ơn gói chúng lại cho tôi)

– I want to buy the medicine for this prescription, please (Tôi muốn mua thuốc theo đơn này)

-I want to deposit $200 in my bank account (Tôi muốn gửi $200 vào tài khoản ngân hàng của tôi)

-What kind of account do you use, fixed account or current account? (Bạn đang sử dụng loại tài khoản nào, tài khoản có kỳ hạn hay tài khoản vãng lai?)

-How about the interest rate? (Lãi suất như nào?)

-The interest will be added to your account every month (Lãi suất sẽ được cộng vào tài khoản của bạn hàng tháng)

-Good morning, I want to open a new account (Xin chào, tôi muốn mở một tài khoản mới)

-Please tell me about the interest rates of savings account (Vui lòng nói với tôi về lãi suất tài khoản tiết kiệm)

-This is your bankbook (Đây là sổ tiết kiệm của bạn)

Nếu bạn đã đi xem phim rất nhiều lần nhưng vẫn lúng túng vì không biết những mẫu câu giao tiếp nào thường xuyên được sử dụng thì hãy tham khảo một số mẫu câu sau đây:

-What is the most interesting movie at the moment? (Hiện nay có bộ phim nào thu hút nhất?)

-How much does the ticket cost? (Vé xem phim giá bao nhiêu)

-You are right, this is the must-see movie of the year (Cậu nói đúng, đây đúng là bộ phim nhất định phải xem trong năm nay)

-The main actor of this movie is very handsome and his accent is also very good (Diễn viên chính của bộ phim rất đẹp trai, giọng nói của anh ấy cũng rất tuyệt)

-I try to understand what is the meaning behind the movie, but I can’t. (Tôi cố để hiểu ý nghĩa của bộ phim nhưng tôi không thể)

-Have you ever seen “End game”? (Bạn đã xem “End game” rồi chứ)

-I heard that this film was very good, but I haven’t had time to watch it yet. (Tôi đã nghe rằng bộ phim ấy rất hay, nhưng tôi chưa có thời gian để xem nó)

-Do you know where the film is aired? (bạn có biết bộ phim chiếu ở đâu không)

Ở phần tiếng Anh giao tiếp tại spa làm đẹp, chúng tôi cung cấp những mẫu câu thường gặp khi bạn có nhu cầu đến tiệm làm tóc hay làm móng, chăm sóc da, cụ thể bạn có thể sử dụng một số mẫu câu sau:

-I would like to change my hairstyle (Tôi muốn thay đổi kiểu tóc của mình)

-Can I see some pictures of the new hairstyles please. (Tôi có thể có một vài bức ảnh của những mẫu tóc mới không)

-There are some popular hair models such as bobbed hair, swept-back hair, chaplet hairstyle, shoulder-length hairstyle, hair done in a bun. (Có một vài kiểu tóc phổ biến như kiểu tóc ngắn, kiểu chải lật ra phía sau, kiểu quấn vòng quanh đầu, hay làm tóc thành từng búi nhỏ)

-I would like to apply the hair conditioner please (Tôi muốn dùng thêm kem dưỡng tóc)

-The hair dryer is too hot, please adjust it (máy sấy quá nóng rồi, làm ơn chỉnh lại đi)

-It is so beautifully done (rất đẹp)

-I want to have a facial massage. (Tôi muốn mát xa mặt)

-Can you exfoliate the skin as well? (Cô có thể tẩy tế bào da chết không?)

-Good morning Doctor, I am feeling sick (Chào buổi sáng bác sĩ, tôi có triệu chứng ốm)

-I’m feeling chilly, I keep throwing up, feeling dizzy and tired (Tôi cảm thấy hơi ớn lạnh, tôi luôn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi)

-I am having a terrible stomachache (Tôi đang bị đau bụng kinh khủng)

-My temperature now is 39 degree celsius (Nhiệt độ cơ thể tôi hiện giờ là 39 độ)

-I have got a back pain(Tôi bị đau lưng)

-I feel difficulty breathing (tôi cảm thấy khó thở)

-You must be hospitalized right now (bạn phải nhập viện ngay)

-The operation is scheduled on Monday next week (Cuộc phẫu thuật sẽ diễn ra vào thứ Hai tuần sau)

-You are obesity, you should go on diet. (Bạn bị bệnh béo phì, bạn nên ăn kiêng)

-I got a bit of hangover (Tôi thấy hơi khó chịu)

-I guess I have got a flu (Tôi đoán tôi bị cúm rồi)

-It is really hurt (Tôi bị đau quá)

-I have got a bad toothache and don’t want to eat anything (Tôi đau răng quá và không thiết ăn uống gì hết)

-I feel exhausted recently(Tôi cảm thấy kiệt sức dạo gần đây)

-You need an injection to deaden the pain first (Anh cần một mũi tiêm giảm đau trước)

-Good morning, I want to book a table for two at 8pm tonight. (Chào buổi sáng, tôi muốn đặt một bàn cho hai người vào 8 giờ tối nay)

-Can we see the menu first? (Chúng tôi có thể xem menu trước không?)

-I have already made a reservation (Tôi đã đặt bàn trước rồi)

-Do you have any special drinks? (Nhà hàng có đồ uống gì đặc biệt không)

-Give me a cup of cocktail please (cho tôi một ly cocktail)

-I’ll have a salad and soup, thank you (Tôi sẽ ăn salad và súp, cảm ơn)

-I think it is enough, I’ll call you later (Tôi nghĩ vậy là đủ rồi, tôi sẽ gọi anh sau)

-I’m allergic to mustard, is it included in this food? (Tôi dị ứng với mù tạt, liệu nó có trong món ăn này không?)

-This meal is very delicious, especially the steak. (bữa ăn rất ngon, đặc biệt là món bít tết)

-Sorry, I ordered salad not these vegetables (Xin lỗi tôi gọi salad chứ không phải món rau này)

-Could I have bill please? (Tôi có thể có hóa đơn được chứ?)

-I want to pay by credit card (Tôi muốn thanh toán bằng thẻ)

-We will have a sales meeting tomorrow, have you done the preparation for it? (Chúng ta sẽ có một buổi họp kinh doanh vào sáng mai, cậu đã hoàn thành các bước chuẩn bị cho nó chưa?)

-We need to prepare some solutions for this matter. (Chúng ta phải chuẩn bị một số giải pháp cho vấn đề này)

-That is a good idea, you have got keen insights (ý kiến hay đấy, bạn có một tầm nhìn nhạy bén đấy)

-Firstly, I want to describe our new products (Trước tiên, chúng tôi muốn mô tả sản phẩm mới)

-The design of product is so modern and convenient for consumers (Thiết kế của sản phẩm rất là hiện đại và tiện lợi cho người dùng)

-Our market share makeup for nearly 20 percent of the whole region (Thị phần của chúng tôi chiếm gần 20 phần trăm toàn khu vực)

-We don’t have any plans for developing this product (Chúng tôi chưa có kế hoạch để phát triển sản phẩm này)

-I want to buy a pair of shoes for my mother (Tôi muốn mua một đôi giày cho mẹ tôi)

-I think the white shoes is more suitable, (Tôi nghĩ đôi giày trắng sẽ phù hợp hơn đấy)

-I want size 36, please (Tôi muốn đôi giày size 36)

-Can I have any discounts for this clothes? (Tôi có thể được giảm giá cho món đồ này không?)

-What is the material of this jean? (Chiếc quần này có chất liệu gì vậy?)

-Where is the fitting room? (Cho tôi hỏi phòng thử đồ)

-Can I pay by credit card? (Tôi có thể thanh toán bằng thẻ không?)

Theo chúng tôi

Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Con Vật / 2023

frog /frɒg/ – con ếch

tadpole /ˈtæd.pəʊl/ – nòng nọc

toad /təʊd/ – con cóc

snake /sneɪk/ – con rắn

turtle – shell /ˈtɜː.tl ʃel/ – mai rùa

cobra – fang /ˈkəʊ.brə. fæŋ/ – rắn hổ mang-răng nanh

lizard /ˈlɪz.əd/ – thằn lằn

alligator /ˈæl.ɪ.geɪ.təʳ/ – cá sấu Mĩ

crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ – cá sấu

dragon /ˈdræg.ən/ – con rồng

dinosaurs /’daɪnəʊsɔː/ – khủng long

chameleon /kəˈmiː.li.ən/ – tắc kè hoa

eager beaver (informal)

→ người rất chăm chỉ và nhiệt huyết, người tham việc.

The new accountant works all the time – first to arrive and last to leave. He’s a real eager beaver! – Kế toán mới cứ làm việc suốt – luôn đi sớm về muộn. Anh ấy thật là một người ham làm việc.

cash cow (business)

→ món hàng/thứ mang lại nhiều lợi nhuận.

The movie studio saw the actress as a cash cow. – Hãng phim xem cô diễn viên đó là của quý hái ra tiền

kangaroo court (disapproving)

→ phiên toà chiếu lệ; toà án trò hề (bất chấp cả công lý, luật pháp).

They conducted a kangaroo court there and then. – Ngay lập tức, họ tổ chức một phiên tòa chiếu lệ.

bull in a China shop

→ một người vụng về, lóng ngóng, hay không biết cách cư xử khiến cho người khác mất lòng, hay làm hỏng kế hoạch của họ.

I told him it was a very sensitive meeting but he just went in like a bull in a china shop, asking about their prices and how much profit they were going to make.

Tôi đã bảo anh ta rằng đó là một cuộc gặp gỡ rất tế nhị nhưng anh ta đi sồng sộc vào, hỏi về giá cả của họ và lợi nhuận mà họ sẽ làm ra.

→ hãy kiên nhẫn.

Hold your horses! We need to get the customer’s approval first! – Đừng nóng vội! Chúng ta cần phải có sự chấp thuận của khách hàng trước đã.

a busy bee

→ người làm việc lu bù

She always focus on her stuff as a busy bee – Cô ấy lúc nào cũng tập trung vào công việc như một chú ong chăm chỉ

have a bee in one’s bonest

→ ám ảnh chuyện gì

When I was young, I saw a horible film that I have a bee in my bonest till today. – Khi tôi còn nhỏ, tôi đã xem 1 bộ phim kinh dị mà ám ảnh đến tận bây giờ.

have butterflies in one’s stomach

→ nôn nóng

Since I knew her, I have had butterflies in my stomach all the time – Kể từ ngày quen cô ấy, tôi lúc nào cũng bồn chồn trong dạ.

a cat nap

→ ngủ ngày

Wake up, Mary! You can not have a cat nap anymore – Dậy đi Mary! Con không được ngủ ngày nữa.

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.