Top 20 # Vở Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 15, 16 Tiết 1 Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Những vòng tròn

Nhớ hồi tôi chừng 7 tuổi, ông nội dẫn tôi đến bên hồ cá trong trang trại rồi bảo tôi thử ném 1 viên đá xuống nước. Sau đó, ông bảo tôi quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước bởi chính viên đá vừa ném. Rồi ông bảo tôi:

– Cháu hãy thử hình dung mình như viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự yên bình của tất cả những người xung quanh.

Và rồi ông tiếp tục:

– Hãy luôn nhớ rằng cháu là người chịu trách nhiệm về những gì cháu đã đặt vào trong vòng tròn của chính mình và vòng tròn đó cũng sẽ lan tỏa và chạm vào rất nhiều vòng tròn khác. Vì vậy, hãy sống sao cho những điều tốt đẹp mà vòng tròn của cháu tạo nên được gửi đi như những thông điệp của hòa bình và nhân ái đến khắp mọi người. Ngược lại, những xao động sinh ra từ sự giận dữ hoặc ganh tị chắc chắn sẽ lan tỏa và ảnh hưởng đến những vòng tròn khác. Do đó, cháu cần phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với tất cả những điều trên.

Đó là lần đầu tiên trong đời tôi nhận ra rằng sự yên bình nội tại hay sự bất an trong mỗi con người đều chảy ra thế giới. Vì thế sẽ không thể tạo nên một thế giới hòa bình khi chúng ta đang còn bị vướng bận bởi những xung đột nội tại, hận thù, hồ nghi hay giận dữ bên trong đầu cho những xúc cảm hay ý nghĩ đó có được nói ra hay không.

Mọi khuấy động xung quanh những vòng tròn diễn ra trong mỗi chúng ta đều tràn ra thế giới rộng lớn này, hoặc để tô vẽ thêm vẻ đẹp cho cuộc sống, hoặc cản trở, phá vỡ những vòng tròn khác…

(Hạt giống tâm hồn)

a) Người ông đã làm gì với bạn nhỏ?

b) Người ông đã nói với cháu điều gì sau khi bảo cháu quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước?

c) Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Câu 2. Điều quan hệ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp chỗ trống để hoàn chỉnh những câu ghép sau:

a) ……… mẹ đã nhắc nhiều, ……… Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

b) ……… em gái tôi rất thích đi xe đạp ……… nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

c) ……… ông ở xa em ……… ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

Câu 3. Khoanh vào chữ cái trước quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thế hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu.

a) tuy …. nhưng

b) dù …. nhưng

c) tuy

d) dù

e) mặc dù

g) mặc dù …. nhưng

h) không những … mà còn.

i) nên

k) nhưng.

Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước câu ghép có hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

a) Nếu trời rét thì con phải mặc áo thật ấm.

b) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé này rất ngoan.

c) Tuy Nam không được khỏe nhưng Nam vẫn đi học đều.

d) Mặc dù nhà Lan xa nhưng Lan không bao giờ đi học muộn.

Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Những vòng tròn

Nhớ hồi tôi chừng 7 tuổi, ông nội dẫn tôi đến bên hồ cá trong trang trại rồi bảo tôi thử ném 1 viên đá xuống nước. Sau đó, ông bảo tôi quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước bởi chính viên đá vừa ném. Rồi ông bảo tôi:

– Cháu hãy thử hình dung mình như viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự yên bình của tất cả những người xung quanh.

Và rồi ông tiếp tục:

– Hãy luôn nhớ rằng cháu là người chịu trách nhiệm về những gì cháu đã đặt vào trong vòng tròn của chính mình và vòng tròn đó cũng sẽ lan tỏa và chạm vào rất nhiều vòng tròn khác. Vì vậy, hãy sống sao cho những điều tốt đẹp mà vòng tròn của cháu tạo nên được gửi đi như những thông điệp của hòa bình và nhân ái đến khắp mọi người. Ngược lại, những xao động sinh ra từ sự giận dữ hoặc ganh tị chắc chắn sẽ lan tỏa và ảnh hưởng đến những vòng tròn khác. Do đó, cháu cần phải ý thức được trách nhiệm của mình đối với tất cả những điều trên.

Đó là lần đầu tiên trong đời tôi nhận ra rằng sự yên bình nội tại hay sự bất an trong mỗi con người đều chảy ra thế giới. Vì thế sẽ không thể tạo nên một thế giới hòa bình khi chúng ta đang còn bị vướng bận bởi những xung đột nội tại, hận thù, hồ nghi hay giận dữ bên trong đầu cho những xúc cảm hay ý nghĩ đó có được nói ra hay không.

Mọi khuấy động xung quanh những vòng tròn diễn ra trong mỗi chúng ta đều tràn ra thế giới rộng lớn này, hoặc để tô vẽ thêm vẻ đẹp cho cuộc sống, hoặc cản trở, phá vỡ những vòng tròn khác…

a) Người ông đã làm gì với bạn nhỏ?

Gợi ý:

Con đọc đoạn văn thứ nhất.

Lời giải:

Người ông đã dẫn bạn nhỏ đến bên một hồ cá trong trang trại rồi bảo bạn nhỏ ném thử 1 viên đá xuống nước. Sau đó ông bảo tôi quan sát những vòng tròn toả ra trên mặt nước bởi chính viên đá bị ném.

b) Người ông đã nói với cháu điều gì sau khi bảo cháu quan sát những vòng tròn tỏa ra trên mặt nước?

Gợi ý:

Con đọc lời người ông nói ở phần đầu câu chuyện.

Lời giải:

Người ông đã bảo cháu rằng: “Cháu hãy thử hình dung mình giống như những viên đá kia. Trong đời, cháu cũng có thể tạo ra rất nhiều vòng tròn xao động và chúng sẽ ảnh hưởng đến sự bình yên của tất cả những người xung quanh.”

c) Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

Gợi ý:

Con đọc kĩ nửa cuối câu chuyện.

Lời giải:

Tác giả câu chuyện muốn khuyên chúng ta rằng: Trong cuộc đời, mỗi người đều có mối quan hệ qua lại và tương tác với những người xung quanh. Mỗi một lời nói và hành động dù là nhỏ của mình đều sẽ có thể ảnh hưởng tới những người đó. Bởi vậy hãy sống thật trong sáng, lương thiện và hãy gửi những điều tốt đẹp, những thông điệp tích cực tới khắp mọi người.

Câu 2. Điều quan hệ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp chỗ trống để hoàn chỉnh những câu ghép sau:

a) ……… mẹ đã nhắc nhiều, ……… Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

b) ……… em gái tôi rất thích đi xe đạp ……… nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

c) ……… ông ở xa em ……… ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

Phương pháp:

– Đọc thật kĩ các câu.

– Xác định mối quan hệ về nghĩa giữa hai vế câu ghép trong câu.

– Lựa chọn quan hệ từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Lời giải:

a) Mặc dù mẹ đã nhắc nhiều nhưng Hồng vẫn không làm bài tập đầy đủ.

b) Dù em gái tôi rất thích đi xe đạp nhưng nó vẫn sợ không dám đi xe một mình.

c) Tuy ông ở xa em nhưng ông vẫn theo dõi rất sát tình hình học tập của em.

Câu 3. Khoanh vào chữ cái trước quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thế hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu.

a) tuy …. nhưng

b) dù …. nhưng

c) tuy

d) dù

e) mặc dù

g) mặc dù …. nhưng

h) không những … mà còn.

i) nên

k) nhưng.

Gợi ý:

Quan hệ tương phản là quan hệ đối lập với nhau. Con đọc kĩ các đáp án xem có quan hệ từ nào nằm trong quan hệ đó.

Lời giải:

Những quan hệ từ, hoặc cặp quan hệ từ thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế là:

a. tuy …. nhưng

b. dù …. nhưng

g. mặc dù ….nhưng

k. nhưng

Câu 4. Khoanh vào chữ cái trước câu ghép có hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

a) Nếu trời rét thì con phải mặc áo thật ấm.

b) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé này rất ngoan.

c) Tuy Nam không được khỏe nhưng Nam vẫn đi học đều.

d) Mặc dù nhà Lan xa nhưng Lan không bao giờ đi học muộn.

Phương pháp:

– Xác định hai vế của câu ghép.

– Xác định quan hệ từ trong câu ghép.

– Xác định xem hai vế câu biểu thị quan hệ gì?

⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả

⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản

⟶ Hai vế câu biểu thị quan hệ tương phản.

Vậy chọn đáp án: c, d

Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 24, 25 Tiết 2 Tuần 24 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 2

Đề bài Câu 1. Gạch dưới những cặp từ hô ứng có trong mỗi câu sau:

a) Trời vừa tối là lũ gà con đã kêu nháo nhác tìm gà mẹ.

b) Trời chưa sáng, các bác nông dân đã ra đồng.

c) Hồng vừa học giỏi vừa hát hay.

d) Chị nói sao thì em biết vậy.

e) Cô giáo giảng bài đến đâu em hiểu ngay đến đó.

Câu 2. Điền tiếp vế câu và từ hô ứng để những câu sau thành câu ghép:

a) Trời chưa sáng rõ ………

b) Cô giáo giảng bài đến đâu ………

c) Trười càng mưa to ………

Câu 3. Viết đoạn văn (4-6 câu) tả một đồ vật thân thuộc của em. Vui học: Hay thế còn gì?

Bi đang cầm quyển “Thơ ca” trên tay, Bi nhăn nhó với Tài.

Bi nói: Tại sao bài thơ tớ gửi không được đăng nhỉ?

Tài: Chắc tại dở quá chứ gì?

Bi: Không, hay lắm cơ. Tớ chép nguyên bài thơ của Trần Đăng Khoa mà.

Tài: !!!

(Truyện cười học sinh)

*Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân.

*Nếu là tài, em sẽ nói gì với bạn Bi?

Lời giải chi tiết Câu 1: Gạch dưới những cặp từ hô ứng có trong mỗi câu: Câu 2:

a. Trời chưa sáng rõ ……………

⟶ Trời chưa sáng rõ mẹ em đã phải ra đồng gặt lúa.

b. Cô giáo giảng bài đến đâu ………….

⟶ Cô giáo giảng bài đến đâu chúng em hiểu ngay đến đó.

⟶ Trời càng mưa to Minh càng thấp thỏm lo lắng.

Câu 3: Viết một đoạn văn (4 – 6 câu) tả một đồ vật thân thuộc với em. Bài làm

Đầu bút chì có một chiếc nắp nhỏ xinh xắn nhìn như chiếc mũ. Mở nắp ra bên trong là một cái cục tẩy nhỏ xinh màu trắng nhỏ xinh. Chiếc cục tẩy này giúp ích em rất nhiều khi cần tẩy những thứ không cần thiết. Thân bút chì có hình lục giác, góc cạnh. Điều này thật tiện lợi giúp cho bút chì không bị lăn khi em đặt chú ta trên mặt phẳng.Trên thân bút được khắc một dòng nhữ tiếng Anh màu nâu. Ngòi bút chỉ thon nhọn, chì than lộ ra màu đen, nhọn nhọn. Mỗi lần chì hết em lại gọt thật cẩn thận, không gọt quá nhiều để tránh ngòi chì bị gãy.

Vui học:

– Chia sẻ câu chuyện với bạn bè hoặc người thân.

Bi ngồi lật đi lật lại từng trang trong quyển “Thơ ca” sau đó gập lại trút ra một tiếng thở dài, Bi nhăn nhó quay ra nói với Tài:

– Sao bài thơ tớ gửi không được đăng nhỉ?

Tài ngừng viết rồi quay sang trả lời Bi:

– Chắc tại dở quá chứ gì?

Bi phụng phịu đáp lời:

– Không, hay lắm cơ. Tớ chép nguyên bài thơ của Trần Đăng Khoa mà.

Tiếng cười được bật ra ở câu nói cuối cùng của Bi. Cậu bạn thật ngốc nghếch, thơ của Trần Đăng Khoa thì hay thật, nhưng không phải thơ của chính mình thì là sao có thể được đăng chứ.

– Nếu em là Tài em sẽ nói với Bi là:

– Bi này, thơ của Trần Đăng Khoa thì rất hay nhưng nếu không phải thơ của chính cậu thì sẽ không được đăng đâu. Cậu hãy cố gắng thử sáng tác một bài thơ mới rồi gửi lại xem sao, thơ hay nhất định sẽ có cơ hội được đăng.

Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 17, 18 – Tiết 2 – Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết Câu 1. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào từng ô trống cho phù hợp.

Chú chim non nhảy loạn xạ trong lồng ☐ kêu “chíp chíp” ☐ Tùng cho gì chúng cũng không ăn ☐ Tùng nghĩ: “Chắc chim buồn vì nhớ mẹ”. Tùng liền mở cửa lồng, chim non lao ngay ra với chim bố và chim mẹ ☐ Cả gia đình chim vui mừng ☐ kêu ríu rít như cảm ơn rồi bay đi.

Trả lời:

Chú chim non nhảy loạn xạ trong lồng, kêu “chíp chíp”. Tùng cho gì chúng cũng không ăn. Tùng nghĩ : “Chắc chim buồm vì nhớ mẹ”. Tùng liền mở cửa lồng, chim non lao ngay ra với chim bố và chim mẹ. Cả gia đình chim vui mừng, kêu ríu rít như cảm ơn rồi bay đi.

Câu 2. Điền dấu chấm than hoặc dấu chấm vào chỗ trống thích hợp.

a. Cháu chào bà ạ ☐

b. Ngày mai bạn Hà đi thi viết chữ đẹp của thành phố ☐

c. Mùa hè là mùa hoa phượng nở ☐

d. Ôi, bông hoa này mới đẹp làm sao ☐

Trả lời:

a. Cháu chào bà ạ !

b. Ngày mai bạn Hà đi thi viết chữ đẹp của thành phố.

c. Mùa hè là mùa hoa phượng nở.

d. Ôi, bông hoa này mới đẹp làm sao !

Câu 3. Viết lời đáp của em trong các tình huống sau:

a. Một bạn làm rơi bút của em. Bạn đó nói: “Mình xin lỗi. Mình không cố ý”.

b. Em của em làm rách áo của em trong lúc chơi đùa, vội nói: ” Em xin lỗi, đừng mắng em”.

Trả lời:

a. Không sao đâu.

Không còn gì

Một người để xe ở ngoài sân. Để đề phòng kẻ cắp lấy mất bộ phận gì đó, anh ta dán thông báo. Trên tờ giấy ghi: Thùng săng không còn giọt nào, các đồng hồ đo đều không có động cơ đã bị lấy mất.

Sáng hôm sau, anh ta ra chỗ để xe thì thấy bánh xe không còn.

Bên cạnh tờ thông báo của anh ta có một tờ giấy khác ghi: Vậy ông cần đến bánh xe để làm gì?

(Truyện cười học sinh.

* Kể lại câu chuyện trên cho bạn bè, người thân nghe.

*Người đàn ông có chiếc xe trong truyện đã làm gì gây cười? Trả lời:

Hành động gây cười của người đàn ông là: viết giấy để thông báo cho kẻ cắp rằng chiếc xe của mình không còn xăng, đồng hồ và động cơ.

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 22 / 2023

CHÍNH TẢ (1) Điền các tiếng : Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau : Kêu lên vì vui mừng. reo Cố dùng sức để lấy về. giành Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây. gieo b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau : Ngược lại với thật. g/ả Ngược lại với to. nhỏ Đường nhỏ và hẹp trong làng hẻm xóm, phố phường. (2)a) Điền vào chỗ trống r, ơhoặc gi: Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim. Vòm cây xanh, đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung, b) Ghi vào chữ in đậm dâu hỏi hoặc dấu ngã : Em đứng ngẩn ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca. Vẳng từ vườn xa Chim cành thỏ thẻ Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy se sẻ. LUYỆN Từ VÀ CÂU 1. Viết tên các loài chim trong những tranh sau : 1. chào mào 2. chim sẻ 3. cò 4. đại bàng 5. vẹt 6. sáo sậu 7. cú mèo Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu. (vẹt, quạ, khước, cú, cắt) CHÍNH TẢ (1) Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : riêng ở riêng dơi con dơi dạ M: sáng dạ 9 rẻ rẻ rúng mở mở tập 9 củ củ sen giêng ra giêng rơi rơi xuống rạ gốc rạ rẽ M: rẽ phải mỡ thịt mỡ cũ sách cũ (2)Tìm tiếng theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B : A B - Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu bằng gi - Có thanh hỏi Có thanh ngã : rơi, rạ, ru, rương, rãnh, rung, rành,... : dép, dùng, dâng, da, dê, dì, dế, dưa,... : giày, giỏ, giảng, giải, giường, giúp,... : củng, tủ, thỏ, cỏ, cửa, rửa, rổ, sổ,... : cũng, nã, mũi, mũ, hũ, lũ, vẽ,... TẬP LÀM VĂN Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : "Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút." Em đáp : "Không sao, bạn đi trước đi!". Một bạn vô ỷ đụng người vào em, vội nói: "Xin lỗi. Tớ vô ý quá !" Em đáp : "Mình không sao đâu bạn Ị" Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em : "Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi." Em đáp : "Không có gì đâu bạn, mình sẽ giặt sạch được mà." Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : "Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi." Em đáp : "Không sao đâu. Bữa khác bạn trả cũng được". đoạn văn tả chim gáy : ' 2 I Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. [TỊ Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Thỉnh thoảng, chìú cất tiếng gáy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. b) Ghép lại đoạn văn trên. Một chú chim gảy sà xuống chân ruộng vừa gặt. cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gảy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. s