Top 15 # Video Học Tiếng Nhật Bảng Chữ Cái / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật: Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Với Hiragana, Katakana Và Romaji / 2023

Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật, tôi đã mua một cuốn sách được viết hoàn toàn bằng bảng chữ cái La Mã. Tôi sẽ học các từ và cụm từ mới dựa trên hệ thống chữ viết của ngôn ngữ tiếng Anh mẹ đẻ của tôi, và tôi phải nói rằng nó rất khó khăn. Có rất nhiều chữ cái ghép lại với nhau khiến tôi rất khó nhớ hết ý nghĩa của nó.

Khi tôi chuyển đến Nhật Bản, tôi đã gặp một số người Mỹ khác cũng đang học tiếng Nhật. Họ biết tất cả bốn hệ thống chữ viết: kanji, hiragana, katakana và romaji.

“Gì??” Tôi đã nghĩ. Điều đó có vẻ như rất nhiều việc đối với tôi. Ghi nhớ bốn hệ thống chữ viết khác nhau? Tại sao không chỉ viết tiếng Nhật bằng bảng chữ cái tiếng Anh? Điều đó dường như dễ dàng hơn nhiều.

Tuy nhiên, một chàng trai nhấn mạnh rằng tiếng Nhật bắt đầu có ý nghĩa hơn nhiều nếu bạn học các âm tiết tiếng Nhật, và bạn trai tôi rất vui vì tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy!

2.Romaji tiếng Nhật là gì?

Từ romaji là sự kết hợp của từ “Rome” (như trong tiếng La Mã) và ji (chữ cái). Ghép chúng lại với nhau và bạn có “chữ cái La Mã” hoặc “bảng chữ cái La Mã”.

Khi chúng ta lần đầu tiên học tiếng Nhật, sẽ dễ dàng hơn để có được kiến thức tốt hơn về ngôn ngữ bằng cách so sánh nó với hệ thống chữ viết mà chúng ta đã học ở trường, bảng chữ cái.

Sushi, chẳng hạn, được viết bằng romaji vì nó sử dụng một từ tiếng Nhật và viết nó bằng cách sử dụng ABC.

Người Nhật đôi khi sử dụng romaji, nhưng nó chủ yếu là một cách để làm cho một từ hoặc cụm từ nổi bật hơn. Ví dụ: nếu bạn đang ở một nhà hàng ramen và có một tùy chọn trên thực đơn để có thêm món mì, họ có thể viết, “KAEDAMA OK !!” (kaedama có nghĩa là giúp thêm mì hoặc gạo) .Romaji cũng được sử dụng như một phương tiện để giao tiếp với những người không phải người Nhật. Ví dụ, hộ chiếu của Nhật Bản có tên của họ được viết bằng romaji để người nước ngoài có thể phát âm tên của họ tốt hơn. Ví dụ: nếu tên của người đó là 高橋 美 香, thì hầu hết những người không đến từ Nhật Bản sẽ không biết cách phát âm tên của họ. Do đó, nếu họ muốn những người không đến từ Nhật Bản có thể đọc tên của họ, họ sẽ viết nó bằng chữ romaji: Mika Takahashi.

3.Âm tiết tiếng Nhật – Hiragana ひ ら が な

Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Hiragana ひ ら が な

4.Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

Katakana là gì ?:

Katakana được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với romaji, nhưng nó được sử dụng ít thường xuyên hơn hiragana.

Katakana được sử dụng chủ yếu cho các từ vay mượn nước ngoài. Từ mượn tiếng nước ngoài là những từ vay mượn từ các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật. Lý do người Nhật cần nhập một từ nước ngoài để thay thế một từ tiếng Nhật là để giữ văn hóa gốc gắn liền với từ hoặc khái niệm đó. Ví dụ: nếu bạn đến McDonald’s, bạn có thể gọi một ハ ン バ ー ガ ー (hambāgā, hoặc “hamburger”). Nếu người Nhật sử dụng một từ tiếng Nhật cho “hamburger” (pan to pan ga hasande iru gyū-niku, hoặc “thịt bò giữa hai miếng bánh mì”) thì điều đó sẽ hơi lạ khi nói mỗi lần, phải không ? Do đó, việc sử dụng từ tiếng Anh “hamburger” sẽ dễ dàng và thú vị hơn nhiều.

Ngoài ra còn có một số cụm từ tiếng Anh và tiếng nước ngoài khác mà người Nhật đã sử dụng trong lời nói hàng ngày. Một số ví dụ bao gồm ド ン マ イ (don mai, hoặc “Don’t lo lắng về điều đó”), ナ イ ス ガ イ (naisu gai, hoặc “một người đàn ông đẹp trai”), và thậm chí một cái gì đó rất đơn giản như オ ッ ケ ー (okkē, hoặc “Okay”).

Giống như romaji, tiếng Nhật cũng nhập các từ nước ngoài để làm cho một từ hoặc cụm từ trở nên nổi bật hoặc để tạo điểm nhấn cho nó – giống như đặt một từ tiếng Anh in nghiêng.

Các mục đích sử dụng khác là để tạo hiệu ứng âm thanh và làm hướng dẫn phát âm, được viết ngay trên các ký tự kanji khó (tin hay không thì người Nhật cũng gặp khó khăn khi phát âm kanji!)

Âm tiết tiếng Nhật – Katakana カ タ カ ナ

Âm tiết tiếng Nhật – Kết hợp Katakana カ タ カ ナ

5.Hiragana là gì ?:

Bây giờ chúng tôi đã vượt ra khỏi nhóm nước ngoài và sang nhóm Nhật Bản. Hiragana là hệ thống chữ viết độc đáo của Nhật Bản bắt nguồn từ khoảng năm 800 sau Công nguyên. Trong ba hệ thống chữ viết, hệ thống này là phổ biến nhất vì nó được sử dụng để diễn đạt các từ hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Do đó, bất kỳ lúc nào (hay nói cách khác là hầu hết thời gian) khi bạn không xử lý một từ mượn từ ngôn ngữ khác, bạn sẽ sử dụng kết hợp chữ hiragana và kanji.

Hiragana thường xuất hiện dưới dạng lời khen cho một ký tự kanji để biểu thị âm thanh ngữ âm và / hoặc để biểu thị một phần của lời nói. Ví dụ, từ 行 く (iku, “đi”) sử dụng chữ kanji có nghĩa là “đi” và chữ hiragana “ku”, chỉ ra rằng nó là một động từ. Một ví dụ khác là 可愛 い (kawaii, “dễ thương”). Hai ký tự đầu tiên là chữ kanji có nghĩa là “khả năng” và “tình yêu”, và ký tự cuối cùng là chữ hiragana “i”, chỉ ra rằng đó là một tính từ i.

Hiragana cũng có thể được sử dụng thay cho các ký tự kanji tùy thuộc vào sở thích cá nhân. Không có gì lạ khi thấy 可愛 い được viết thành か わ い い đơn giản vì người viết nó cảm thấy rằng chữ hiragana diễn đạt những gì họ muốn nói tốt hơn chữ kanji.

Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full / 2023

I. Khái niệm cơ bản

1. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Nhật

– Bảng chữ cái Hiragana: Hiragana là từ có một âm tiết, các chữ cái thể hiện ngữ âm tạo thành một hệ thống chữ viết tiếng Nhật. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái đại diện cho một âm tiết, có thể bao gồm nguyên âm và phụ âm.

– Bảng chữ cái Latinh : được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty và các từ khác vì lý do thẩm mỹ. Được gọi là Romaji (“chữ La Mã”), tiếng Nhật cũng có thể được viết bằng chữ Latinh. Điều này không được thực hiện ở Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng cho người mới bắt đầu để dễ “đánh vần” các từ tiếng Nhật. Tuy nhiên, có nhiều phát âm trong tiếng Nhật khó biểu hiện bằng chữ cái Latinh. Vì vậy, hoc sinh học tiếng Nhật Bản được khuyến khích để bắt đầu học các ký tự tiếng Nhật càng sớm càng tốt, và tránh phụ thuộc vào chữ cái La tinh.

2. Thực hành phát âm tiếng Nhật

46 âm tiết trong tiếng Nhật bao gồm một trong năm nguyên âm hoặc kết hợp của nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết chỉ gồm một phụ âm. Nguyên âm không bị thổi phồng. Bạn có thể bắt đầu luyện phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong hiragana và katakana.

– Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau. Các biến thể về âm tiết thay đổi ý nghĩa của những từ bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với cùng một âm tiết ngắn hơn (“o” so với “oo”).

3. Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Nhật

Việc biết một số quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật và tạo ra các câu của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, do đó, dễ dàng ghép các từ lại với nhau theo cách có ý nghĩa.

– Câu nói không nhất định phải có chủ ngữ hoặc có thể bỏ qua

– Vị từ luôn ở cuối câu.

– Danh từ không có giới tính. Hầu hết danh từ cũng không phân biệt số ít số nhiều.

– Động từ không thay đổi theo chủ ngữ (anh / cô ấy / nó). Chúng cũng không thay đổi theo số lượng (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).

– Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, vv) khác nhau tùy theo mức độ lịch sự và hình thức cần thiết trong từng tình huống.

1. Sử dụng các phần mềm học phát âm

Sau khi học các kiến thức cơ bản, đã đến lúc thực hành để bạn có thể cải thiện kỹ năng của mình. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như manga và anime hoặc đi du lịch, một đĩa CD luyện tâp phát âm là phù hợp với bạn. Chỉ cần dành một giờ mỗi ngày có thể luyện tập việc sử dụng ngữ pháp và cách sử dụng các cụm từ đơn giản và từ vựng hữu ích.

– Luyện nghe phát âm trong lúc di chuyển đi làm hoặc luyện nghe khi có thời gian rảnh trong giờ nghỉ trưa .

2. Đăng ký học tại trung tâm Nhật ngữ

Nếu bạn đang học kinh doanh, muốn làm việc tại Nhật Bản hoặc muốn sống ở Nhật Bản, hãy cân nhắc đăng ký học tại các trung tâm Nhật ngữ hoặc các trường học chuyên sâu ngoài việc học được ngôn ngữ tiếng Nhật bài bản bạn còn biết thêm nhiều về văn hóa Nhật Bản. Việc học đọc và viết, luyên nghe nói là các kĩ năng rất quan trọng cho sự nghiệp cũng như thành công của bạn sau này. Có người hướng dẫn là điều lý tưởng cho việc phát triển thói quen học tập tốt và hỏi tất cả các câu hỏi bạn sẽ có về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

– Nghiên cứu các hệ thống chữ viết: Bắt đầu nghiên cứu tất cả bốn phong cách chữ viết việc này rất tốt cho quá trình học tiếng Nhật của bạn. Hiragana và katakana có thể học được trong vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ thứ gì bạn muốn bằng tiếng Nhật. Khoảng 2.000 kanji hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó có giá trị nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói tiếng Nhật.

III. Sống và làm việc trong môi trường người bản xứ

1. Tham gia các câu lạc bộ tiếng Nhật

Việc tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Nhật là điều rất cần thiết để phát triển khả năng tiêng Nhật của bản thân. Do đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy các câu lạc bộ trên mạng Internet hoặc đơn giản là đến các trung tâm văn hóa nơi có tổ chức các câu lạc bộ cho mọi người học và tìm hiểu về văn hóa Nhật. Luyên nghe, dù bạn không hiểu nó nhưng hãy cố gắng lặp lại những gì bạn được nghe để có thể phát triển được kỹ năng của bạn.

2. Kết bạn với những người bản xứ

Rất nhiều người Nhật sinh sống và làm việc tại Việt Nam, vậy bạn có thể tìm một số người thân thiện muốn tìm hiểu về văn hóa Việt Nam để kết bạn và trao đổi với họ, điều này giúp bạn có thể vừa luyện tập được khả năng nghe nói tiếng Nhật và văn hóa Nhật mà ngay cả họ cũng được lợi từ việc này.

3. Theo dõi và xem nhiều sách báo tiếng Nhật

Hãy xem nhiều sách báo, các chương trình giải trí bằng tiếng Nhật điều này sẽ giúp bạn vừa hiểu thêm về văn hóa Nhật Bản vừa giúp rèn luyện khả năng tiếng Nhật của bản thân. Hãy tìm thứ gì đó phù hợp với sở thích thì việc học ngôn ngữ của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn. Kết hợp mọi thứ bằng cách xem phim và phim hoạt hình Nhật Bản mà không có phụ đề, hoặc với phụ đề ngôn ngữ Nhật Bản.

4. Du học tại Nhật Bản

Đây là cách tốt nhất nếu bạn muốn thực sự thông thạo và tiến bộ trong việc học tiếng Nhật hãy du học hoặc sinh sống tại Nhật Bản. Việc học tập và sinh sống trong môi trường người bản xứ sẽ giúp bạn nhanh chóng phát triển được khả năng ngôn ngữ của bản thân.

Mọi thông tin liên hệ:

Việc làm chúng tôi – Website tuyển dụng nhân sự tiếng Nhật, tìm việc làm tiếng Nhật uy tín tại Việt Nam. Chuyên tuyển dụng các Jobs tiếng Nhật cấp cao cho các Cty tầm cỡ của Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam.

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật / 2023

Bảng chữ cái tiếng Nhật có 3 bảng: Hiragana, Katakana và Kanji. Chúng ta cùng học bảng chữ cái tiếng Nhật thôi!

1. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana (hay còn gọi bảng chữ mềm) cơ bản bao gồm 46 chữ cái được chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này các bạn bắt buộc phải thuộc làu. Vì nếu không thuộc Kanji, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana, 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật.

2. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana (hay còn gọi là bảng chữ cứng) là bảng chữ cái phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật. Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana, chúng ta chuyển sang bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana. Hai bảng chữ cái này có cách đọc hoàn toàn giống nhau, nên ta chỉ cần nhớ thêm mặt chữ.

Có thể nói bảng chữ cái Kanji là bảng chữ khó học nhất trong cả 3 bảng chữ cái tiếng Nhật. Ngay cả người Nhật cũng khó học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji này hết được. Vì vậy học chữ Kanji không thể một sớm một chiều, bạn phải kiên trì và học dần. Nếu kiên trì thực hiện theo các bước sau bạn sẽ thấy tiếng Nhật rất thú vị và hứng thú với nó ngay.

4. Một số quy tắc học viết bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Một số quy tắc bắt buộc bạn cần học thuộc và nhớ khi luyện viết chữ Kanji như sau:

Vậy là với khoảng thời gian 1 – 2 tuần đầu tư tập trung vào bảng chữ cái bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật tốt rồi.

HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

TẠI HÀ NỘI

MIỀN BẮC

Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng

Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – – Bắc Giang

Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên

Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh

Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc

Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – Việt Trì -Tỉnh Phú Thọ

Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

MIỀN TRUNG

Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – Thanh Hoá

Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

MIỀN NAM

Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung

Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương

MIỀN TÂY

CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1,Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh

CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật / 2023

Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng A, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N4, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật,

Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Giáo Trình Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Minano Nihongo, Giáo Trình Học Tiếng Việt Cho Người Nhật, Giáo Trình Học Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng B, Giáo Trình Tiếng Anh Bằng A, Giáo Trình Kinh Tế Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình Tự Học Ruby Bằng Tiếng Việt, Giáo Trình E-learning Office 2007 Bằng Tiếng Việt, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N1, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N4, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N3, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất,