Top 16 # Video Học Tiếng Anh Lớp 7 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Học Tiếng Anh Cùng 7 Video “Cười Rụng Rốn” Sau / 2023

Hài độc thoại, hài tình huống,… Các thể loại hài thì ôi thôi, vô vàn luôn. Người ta cũng thường hay bảo “vui quên lối về” mà phải không. Học tiếng Anh cũng có thể trở nên vui vẻ như thế đó. Còn gì tuyệt vời bằng vừa học vừa cười thoải mái phải không?

Không những thế, xem hài còn cho ta cơ hội học những thành ngữ, cụm từ vốn hay xuất hiện trong văn nói. Có những thứ chúng ta không tìm thấy được trong các cuốn sách giáo khoa dày cộm cho đến khi chúng ta trải nghiệm thực tế!

Các video hài hước nhất để học tiếng Anh:

Key & Peele: Nhiễu loạn

Key & Peele là một chương trình hài phân đoạn của Mỹ; đúng như tên gọi, hài phân đoạn bao gồm những thước phim ngắn chỉ kéo dài trong vòng vài phút. Các chương trình hài phân đoạn thường trình chiếu hàng loạt những video tương tự như trên và thu hút rất nhiều khán giả trên khắp thế giới. Ắt hẳn bạn cũng đã từng một lần nghe qua những chương trình hài phân đoạn kinh điển như Saturday Night Live hay Monty Python’s Flying Circus. Các chương trình này quy tụ những nhân vật quen thuộc và gầy dựng tên tuổi thuộc hàng top thế giới.

Trong video vừa qua, “Nhiễu loạn”, hai nhân vật chính đã có một màn trình diễn vô cùng thú vị tuốt tận trên trời cao. Nếu bạn đã từng đi máy bay, bạn không còn xa lạ gì với vô vàn trò mèo diễn ra khi đang ở trên không trung nhỉ? Phần hài hước nhất của video tập trung vào cuộc hội thoại pha trò và tính gần gũi của phân đoạn với đời sống thường ngày.

Và khi mọi thứ đi chệch khỏi quỹ đạo vốn có đã gây ra một tình huống trớ trêu giữa hành khách và tiếp viên hàng không.

Đừng lo, mấy cái vết bỏng này từ từ mới rám nắng được!

Mặc dù hài kinh dị rất dễ lọt top những thể loại hài phổ biến nhất, bạn cũng thấy rồi đó, chỉ cần đọc qua cái tên thôi; đây không hẳn là thể loại hài dễ nuốt phù hợp với tất cả mọi người. Nếu bạn ưa chuộng thể loại hài khác lạ một tí, đây nhất định là thể loại dành cho bạn. Càng kinh dị, thì càng hài hước!

Mục tiêu của các đạo diễn và diễn viên trong thể loại hài này đó chính là tạo ra những video độc-nhất-vô-nhị hòng thu hút khán giả. Video có phần “kinh dị” ở trên của CollegeHumor nhại theo xu hướng làn da rám nắng nhưng có phần hơi “lố” một chút.

Đã có ai từng nói với bạn rằng những vết cháy nắng đỏ lè trên da bạn sẽ từ từ thành vết rám nắng quyến rũ chưa? Các đồng nghiệp trong video cũng mới nghe đến khái niệm đó lần đầu đấy. Cứ nhìn vẻ mặt khiếp hãi của họ khi gặp người bạn cháy nắng đến độ tróc da là biết! Điểm thú vị của thể loại hài này chính là, bạn chỉ có duy nhất 2 sự lựa chọn thôi. Hoặc bạn sẽ rất rất là thích! Hoặc bạn sẽ ghét khủng khiếp…

Lưu ý thân thiện: Nếu bạn đang ăn uống gì thì hãy tạm gác qua một bên nha. Bởi vì nội dung của video có thể khiến bạn buồn nôn đấy!

Lời khuyên của Ellen khi sử dụng các ứng dụng hẹn hò

Thường trong chương trình của Ellen DeGeneres có rất nhiểu mẩu hài, Ellen luôn bắt đầu chương trình với phong cách hài độc thoại quen thuộc. Điểm mạnh của Ellen nằm ở biệt tài quan sát hài hước; hay nói cách khác, Ellen thường sử dụng những tình huống đời sống hằng ngày mà ai cũng hiểu được để biến thành một màn hài độc thoại đầy tiếng cười.

Trong tập này của chương trình, Ellen chia sẻ cùng người dùng một số lời khuyên dành cho các ứng dụng hẹn hò. Bên cạnh đó, Ellen còn tận dụng cả các trang thông tin hẹn hò cá nhân của một số khán giả trong trường quay để khuấy động không khí.

Đoán khẩu hình: Phiên bản High School Musical

Trong công cuộc học tiếng Anh, không ít lần chúng ta đã gặp phải trường hợp khi nói chuyện với người ta nhưng lại không hiểu họ đang nói gì. Thế đã bao giờ các bạn thử tự đoán và suy ra theo một hướng mới chưa? Nói cho cùng thì nhìn khẩu hình đoán chữ cũng không dễ như chúng ta vẫn nghĩ, nhỉ?

Dắt mèo đi dạo

Khi đề cập đến chuyện dắt thú đi dạo, ắt hẳn chúng ta sẽ nghĩ đến chuyện dắt chó đi dạo ngay lập tức. Tuy vậy, một số sen cũng khẳng định rằng boss của mình cũng thích được dẫn đi dạo ngoài trời cơ đấy.

Trong video thú vị này của BuzzFeed, mọi người đã cố gắng kiểm chứng điều này. Với sợi dây chuyên dụng để dắt thú cưng đi dạo, mọi người tròng vô cho các boss yêu dấu và… nàn nỉ hợp tác. Dĩ nhiên, không phải con mèo nào cũng thích hoạt động như vầy.

Phản ứng của các boss khi bị sen ép dẫn đi dạo quả thật cười muốn rụng rốn. Thể loại hài tương tác với động vật như thế này quả rất dễ nuốt phải không? Ai mà lại không thích được cơ chứ? Cứ nhìn những gương mặt đáng yêu kia mà xem!

Chàng IT

Khi mọi thứ rơi vào bế tắc, James gọi ngay đồng nghiệp trợ giúp IT của mình, Orlando Bloom. Mọi chuyện bắt đầu trở nên thú vị hơn hẳn khi cả hai cùng hợp tác sửa cái máy tính bị hỏng.

Thử thách nhảy dây

Good Mythical Morning là chương trình gồm 2 bạn trẻ chuyên thử nghiệm các trò ít-ai-ngờ-tới. Các bạn còn nhớ cái lần họ thử đổi cơ thể cho nhau trong 1 ngày không? Còn trong tập này, Rhett và Link biến trò chơi nhảy dây thành một thử thách mới lạ!

Nhảy dây chưa hẳn là một trong những môn thể thao được yêu thích. Nhưng như thế không có nghĩa là trò này chẳng có gì thú vị. Trong video này, đôi bạn trẻ của Good Mythical Morning đã tiến hành nhảy dây và biểu diễn các trò vô cùng ấn tượng. Tuy nhiên, cả hai cũng chưa thực sự thành công như mong đợi cho lắm. Nhưng đó cũng là ý hay mà, phải không? Lại còn những bộ đồ họ mặc nữa, cũng đáng một nụ cười nhỉ!

Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ

Ông bà ta nói chẳng sai bao giờ, nhỉ? Dù bạn đến từ đâu hay xuất thân từ nền văn hóa nào, những tràng cười bổ ích từ những video hài hước này đều dễ dàng xóa mờ các khoảng cách.

Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 12 / 2023

Từ vựng tiếng Anh lớp 12 – Unit 4: The Mass Media

addicted (adj): nghiện

app ( = application) (n): ứng dụng

attitude (n): thái độ, quan điểm

connect (v): kết nối

cyberbullying (n): khủng bố qua mạng Internet

documentary (n): phim tài liệu

dominant (adj): thống trị, có ưu thế hơn

drama (n): kịch, tuồng

efficient (adj): có hiệu quả

emerge (v): vượt trội, nổi bật, nổi lên

GPS (Global Positioning System) : hệ thống định vị toàn cầu

leaflet (n): tờ rơi, tờ in rời

mass (n): số nhiều, số đông, đại chúng

media (n) (số nhiều của medium) phương tiện

microblogging (n): việc (cá nhân) thường xuyên gửi các tin nhắn/ hình ảnh/ video lên mạng xã hội để cộng đồng mạng biết được các hoạt động của người đăng tin

pie chart : biểu đồ tròn

social networking : mạng xã hội

subscribe (v): đặt mua dài hạn

tablet PC : máy tính bảng

the mass media : truyền thông đại chúng

tie in (v): gắn với

website (n): vị trí web, điểm mạng, cổng thông tin điện tử

HocHay tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 12 Unit 4 chương trình mới:

tablet PC /ˌtæblət ˌpiː ˈsiː/: máy tính bảng

social networking /ˌsəʊʃl ˈnetwɜːkɪŋ/: mạng xã hội

media /ˈmiːdiə/ (n) ( số nhiều của medium) phương tiện

connect /kəˈnekt/ (v) kết nối

addicted /əˈdɪktɪd/ (a) nghiện

mass /mæs/ (n) số nhiều, số đông, đại chúng

efficient /ɪˈfɪʃnt/ (a) có hiệu quả

cyberbullying /ˈsaɪbəbʊliɪŋ/ (n) khủng bố qua mạng Internet

app ( = application) /ˌæplɪˈkeɪʃn/ (n) ứng dụng

subscribe /səbˈskraɪb/ (v) đặt mua dài hạn

the mass media:truyền thông đại chúng

dominant /ˈdɒmɪnənt/ (a) thống trị, có ưu thế hơn

drama /ˈdrɑːmə/ (n) kịch, tuồng

website /ˈwebsaɪt/ (n) vị trí web, điểm mạng, cổng thông tin điện tử

documentary /ˌdɒkjuˈmentri/ (n) phim tài liệu

leaflet /ˈliːflət/ (n) tờ rơi, tờ in rời

emerge /iˈmɜːdʒ/ (v) vượt trội, nổi bật, nổi lên

GPS ( Global Positioning System) hệ thống định vị toàn cầu

pie chart /ˈpaɪ tʃɑːt/: biểu đồ tròn

tie in /taɪ/ (v) gắn với

microblogging /ˈmaɪkrəʊblɒɡɪŋ/ (n) việc (cá nhân) thường xuyên gửi các tin nhắn/ hình ảnh/ video lên mạng xã hội để cộng đồng mạng biết được các hoạt động của người đăng tin

attitude /ˈætɪtjuːd/ (n) thái độ, quan điểm

Đề tiếng Anh lớp 12 Unit 4 The Mass Media

Kiểm tra từ vựng tiếng Anh lớp 12 Unit 4

Bài tập trắc nghiệm từ vựng tiếng Anh lớp 12 Unit 4

#hochay #tuvungtienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #vocabulary #unit4lop12 #tienganhlop12unit4 #tuvungtienganhlop12unit4

Tiếp theo:

Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 / 2023

announcement (n): thông báo

apply (v): nộp đơn xin việc

balance (v): làm cho cân bằng

by chance (n.phr): tình cờ, ngẫu nhiên

community (n): cộng đồng

concerned (adj): lo lắng, quan tâm

creative (adj): sáng tạo

dedicated (adj): tận tâm, tận tụy

development (n): sự phát triển

donate (v): cho, tặng

employment (n): việc tuyển dụng

excited (adj): phấn khởi, phấn khích

facility (n): cơ sở vật chất, trang thiết bị

fortunate (adj): may mắn

handicapped (adj): tàn tật, khuyết tật

helpful (adj): hữu ích

hopeless (adj): vô vọng

interact (v): tương tác

interested (adj): quan tâm, hứng thú

interesting (adj): hay, thú vị

invalid (n): người tàn tật, người khuyết tật

leader (n): người đứng đầu, nhà lãnh đạo

martyr (n): liệt sỹ

meaningful (adj): có ý nghĩa

narrow-minded (adj): nông cạn, hẹp hòi

non-profit (adj): phi lợi nhuận

obvious (adj): rõ ràng, hiển nhiên

opportunity (n): cơ hội, dịp

passionate (adj): say mê, đam mê

patient (adj): kiên trì, kiên nhẫn

position (n): vị trí, địa vị, chức vụ

post (n): vị trí, địa vị, chức vụ

priority (n): việc ưu tiên hàng đầu

public (adj): công cộng

remote (adj): xa xôi, hẻo lánh

running water (n.phr): nước máy

HocHay tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 4 chương trình mới:

by chance /baɪ – tʃɑːns/ (np) tình cờ, ngẫu nhiên

apply /əˈplaɪ/ (v) nộp đơn xin việc

helpful /ˈhelpfl/ (a) hữu ích

meaningful /ˈmiːnɪŋfl/ (a) có ý nghĩa

excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (a) phấn khởi, phấn khích

leader /ˈliːdə(r)/ (n) người đứng đầu, nhà lãnh đạo

hopeless /ˈhəʊpləs/ (a) vô vọng

interested /ˈɪntrəstɪd/ (a) quan tâm, hứng thú

interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (a) hay, thú vị

announcement /əˈnaʊnsmənt/ (n) thông báo

interact /ˌɪntərˈækt/ (v) tương tác

concerned /kənˈsɜːnd/ (a) lo lắng, quan tâm

obvious /ˈɒbviəs/ (a) rõ ràng, hiển nhiên

fortunate /ˈfɔːtʃənət/ (a) may mắn

narrow-minded /ˌnærəʊ ˈmaɪndɪd/ (a) nông cạn, hẹp hòi

dedicated /ˈdedɪkeɪtɪd/ (a) tận tâm, tận tụy

passionate /ˈpæʃənət/ (a) say mê, đam mê

balance /ˈbæləns/ (v) làm cho cân bằng

opportunity /ˌɒpəˈtjuːnəti/ (n) cơ hội, dịp

community /kəˈmjuːnəti/ (n) cộng đồng

development /dɪˈveləpmənt/ (n) sự phát triển

facility /fəˈsɪləti/ (n) cơ sở vật chất, trang thiết bị

running water /ˈrʌnɪŋ ˈwɔːtə(r)/ (np) nước máy

remote /rɪˈməʊt/ (a) xa xôi, hẻo lánh

employment /ɪmˈplɔɪmənt/ (n) việc tuyển dụng

priority /praɪˈɒrəti/ (n) việc ưu tiên hàng đầu

donate /dəʊˈneɪt/ (v) cho, tặng

non-profit /ˌnɒn ˈprɒfɪt/ (a) phi lợi nhuận

public /ˈpʌblɪk/ (a) công cộng

patient /ˈpeɪʃnt/ (a) kiên trì, kiên nhẫn

creative /kriˈeɪtɪv/ (a) sáng tạo

post /pəʊst/ (n) vị trí, địa vị, chức vụ

handicapped /ˈhændikæpt/ (a) tàn tật, khuyết tật

invalid /ɪnˈvælɪd/ (n) người tàn tật, người khuyết tật

martyr /ˈmɑːtə(r)/ (n) liệt sỹ

position /pəˈzɪʃn/ (n) vị trí, địa vị, chức vụ

Đề tiếng Anh lớp 10 Unit 4 For a Better Community

Kiểm tra từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 4

Bài tập trắc nghiệm từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 4

#hochay #tuvungtienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #vocabulary #unit4lop10 #tienganhlop10unit4 #tuvungtienganhlop10unit4

Tiếp theo:

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 / 2023

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: AT HOME giúp bạn giải các bài tập trong sách tiếng anh, sách giải bài tập tiếng anh 7 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

Lan: Không, cám ơn. Mình ổn.

Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

Hoa: Đương nhiên rồi.

Hoa: Đây là phòng tắm.

Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

Now answer. (Bây giờ trả lời.)

a) Which rooms do Hoa and Lan talk about? ( Hoa và Lan đang nói về các phòng nào?)

b) Why does Lan like Hoa’s room? ( Tại sao Lan lại thích phòng của Hoa?)

c) What is in the bathroom? ( Có gì trong phòng tắm?)

d) What is in the kitchen? ( Có gì trong phòng bếp?)

About you. (Về bạn.)

e) How many rooms are there in your house/apartment? ( Nhà/căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng?)

f) What things are there in your room/kitchen/bathroom? ( Có những gì trong phòng/phòng bếp/phòng tắm của bạn?)

2. Write exclamations.

(Viết câu cảm thán.)

a) Complaints ( Lời than phiền)

– What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

– What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

– What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

– What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

– What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

– What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

– What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

– What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

– What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

– What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

3. Look at the picture. Then practice with a partner.

Use these words to help you. ( Sử dụng các từ này để giúp bạn.)

What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

– There is a table.

– There are some chairs.

– There is a sofa.

– There is a bookshelf.

– There is a television.

– There are some pictures on the wall.

– Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

Yes, there is.

– Where is it? ( Nó ở đâu?)

It’s in the corner of the room.

– Is there a table?

Yes, there is a round table with four chairs.

– Is there a telephone?

No, there isn’t.

– Are there any lights?

Yes, there are two.

– Where are they?

They’re on the wall.

– Is there a television?

Yes, there is.

– Where is it?

It’s near the window.

– Is there a clock in the room?

No, there isn’t.

– Are there any pictures?

Yes, there two.

– Where are they?

They’re on the wall.

4. Play with words.

Remember.

B. Hoa’s family (Phần 1-6 trang 33-37 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

Lan: Bạn có anh chị em nào không?

Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

Trả lời câu hỏi:

a) What does Hoa’s father do? ( Cha của Hoa làm nghề gì?)

b) Where does he work? ( Ông ấy làm việc ở đâu?)

c) What is her mother’s job? ( Công việc của mẹ cô ấy là gì?)

d) What does she do every day? ( Bà ấy làm gì mỗi ngày?)

d) Are they happy? ( Họ có hạnh phúc không?)

f) How old is Hoa’s sister? ( Em gái của Hoa bao nhiêu tuổi?)

2. Read.

(Đọc.)

What about Lan’s family? ( Còn gia đình Lan thì sao?)

What do her parents do? ( Cha mẹ cô ấy làm nghề gì?)

Hướng dẫn dịch:

Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với bạn học.)

a) Talk about Lan’s family. ( Nói về gia đình của Lan.)

– Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

– Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

– Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

About you. (Về bạn.)

b) Talk about your family. ( Nói về gia đình bạn.)

Ví dụ gợi ý:

In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

3. Match these half-sentences.

(Ghép các nửa câu này.)

– A farmer works on a farm.

– A doctor takes care of sick people.

– A journalist writes for a new spaper.

– A teacher teaches in a school.

4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

(Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

5. Listen and read.

(Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch: John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

John: Còn những căn hộ khác thì sao?

Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

Trả lời câu hỏi:

a) Which is the cheapest apartment? ( Căn hộ nào rẻ nhất?)

b) Which is the most expensive? ( Căn hộ nào đắt nhất?)

c) Which is the best apartment? ( Căn hộ nào tốt nhất?)

d) Which is the most suitable apartment for John and his family? Describe it. ( Căn hộ nào phù hợp nhất cho John và gia đình anh ta? Miêu tả nó.)

6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

1. Present Simple Tense ( thì Hiện tại đơn)

Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

2. Future Simple Tense ( thì Tương lai đơn)

Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

– He will go to the post office, but he won’t call Ba.

– He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

– He will see a movie, but he won’t watch TV.

– He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

tidy (v): dọn dẹp

3. Ordinal Numbers ( Số thứ tự)

Viết các số thứ tự đúng:

Where’s my cat?

a) It’s under the table.

b) It’s in front of the chair.

c) It’s behind the television.

d) It’s next to the bookshelf.

e) It’s on the couch.

Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

c) A is good. And B is better. But C is the best.

d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

6. Occupations ( Nghề nghiệp)

Viết tên nghề nghiệp của những người này.

a) He’s a fireman.

b) She’s a doctor.

c) She’s a teacher.

d) He’s a farmer.

fireman (n): lính cứu hỏa

7. Is there a …? Are there any …?

Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

a)

A. Are there any books?

B. Yes, there are.

b)

A. Are there any armchairs?

B. No, there aren’t.

c)

A. Is there a telephone?

B. No, there isn’t.

d)

A. Are there any flowers?

B. Yes, there are.

8. Question Words ( Từ để hỏi)

Viết các câu hỏi và câu trả lời.

a) What’s his name?

His name’s Pham Trung Hung.

b) How old is he?

He’s twenty-five (years old).

c) What’s his address? Where does he live?

He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

d) What’s his job? What does he do?

He’s an office manager.