Top 15 # Video Học Đếm Số Tiếng Anh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cách Đếm Số Trong Tiếng Nhật, Học Đếm Số, Đếm Đồ Vật Bằng Tiếng Nhật / 2023

Đang thực hiện

[QC] Ứng dụng JPNET

Cần đơn hàng JPNET có, khó tiếng Nhật JPNET lo, cập nhật tin tức 24/7, xoá tan nỗi lo lừa đảo XKLĐ Nhật Bản Tải Về Máy

Số đếm là một phần quan trọng trong ngôn ngữ khi học tiếng Nhật, các số đếm trong tiếng Nhật được đọc như thế nào. Cách sử dụng số đếm có điểm gì cần chú ý, sau đây chúng tôi sẽ cùng bạn nằm lòng tất cả thông tin về số đếm trong tiếng Nhật, cách sử dụng số đếm trong nhiều trường hợp.

1. Cách đếm số

Đếm số từ 0 đến 10

0 : ゼロ (zero ) 1 : いち (ichi) 2 : に (ni) 3 : さん (san) 4 : よん (yon) 5 : ご (go) 6 : ろく (roku) 7 : なな (nana) 8 : はち (hachi) 9 : きゅう (kyuu) 10 : じゅう(juu)

Với những số đếm lớn hơn

Đếm số hàng chục

juu + [ichi, ni, san, yon, go. roku, nana, hachi, kyuu/ku]

Ví dụ: Hai mươi 二十 kyuujuu Ba mươi 三十 sanjuu Bốn mươi 四十 yonjuu

Từ 11 đến những số dưới 100

Nguyên tắc khi đọc những số đếm tiếng Nhật này sẽ là Số đếm hàng chục (từ 1 đến 10)+ “đuôi nhật ngữ” theo quy định.

Đếm hàng trăm

Cách đếm hàng trăm của một trăm, hai trăm, bốn trăm, năm trăm, bảy trăm, chín trăm là giống nhau.

[ni, yon, go, nana, kyuu] + 百 hyaku

Một trăm: 百 hyakuTuy nhiên, riêng với ba trăm, sáu trăm, tám trăm sẽ được đếm khác.Ví dụ:

Hai trăm:二百 Bốn trăm:四百

三百 = さんびゃく = sanbyaku: Ba trăm, vì “san” kết thúc bằng “n” nên có biến âm từ “h” thành “b”. 六百 = ろっぴゃく = roppyaku: Sáu trăm, vì “roku” kết thúc là “ku” nên biến thành lặp cho dễ đọc. 八百 = はっぴゃく = happyaku:Tám trăm, vì “hachi” kết thúc là “tsu/chi” nên biến thành lặp cho dễ đọc. Năm trăm:五百 Bảy trăm:七百 Chín trăm:九百

Ngàn: 千 senTrong tiếng Nhật sẽ đếm theo hàng

Mươi ngàn (chục ngàn, 10000): 万 man Trăm ngàn (10 0000): 十万 juu-man Triệu (100 0000): 百万 hyaku-man Mươi triệu (chục triệu): 千万 sen-man Trăm triệu (10000 0000): 億 oku Tỷ: 十億 juu-oku Mươi tỷ (chục tỷ): 百億 hyaku-oku Trăm tỷ: 千億 sen-oku Ngàn tỷ (10000 0000 0000): 兆chou Mươi ngàn tỷ: 十兆 juu-chou Trăm ngàn tỷ: 百兆 hyaku-chou Triệu tỷ: 千兆 sen-chou Một trăm triệu ngàn tỷ sẽ là 10000 0000 0000 0000 là 一京 (ikkei, nhất kinh).

Đếm ngày

Đếm ngày ở đây là ngày mấy, mùng mấy, chứ không phải dạng câu hỏi là “mấy ngày”. Ở đây sẽ dùng con số để đếm từ “mùng một” tới “mùng mười”.

Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

Đếm giờ: số đếm + jikan じかん

Giờ đồng hồ: số đếm + ji じ

4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

Đếm phút và phút đồng hồ: đều là số đếm + fun/pun ふん/ぷん

10 phút: jup/jip + pun じゅっぷん(じっぷん)

hỏi bao nhiêu: nan + pun なんぷん

Đếm tháng tây (đếm tháng đã nằm trong nhóm 4): số đếm + gaku がく

tháng 01/2021: shichi + gaku しちがく

tháng 01/2021: ku + gaku くがく

Có 1 biến thể: 4 năm: yo + nen よねん (tương tự cho 14, 24…nghĩa là 14 năm là juu + yonen)

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Phạm Quỳnh (Mr)

0961 307 040

hotro.japan@gmail.com

Phạm Chung (Mr)

0972 859 695

hotro.japan@gmail.com

Yêu Cầu Gọi Lại

Số Đếm Và Số Thứ Tự / 2023

Trong Tiếng Anh, số được chia làm 2 loại:

Số đếm (cardinal numbers): Dùng để đếm số lượng, tuổi, số điện thoại…

Ví dụ: 1 (one), 2 (two)

Số thứ tự (ordinal numbers): Dùng để xếp hạng, nói ngày…

Ví dụ: 1st (first), 2nd (second)

Ví dụ:

Thường được dùng khi:

1. Đếm số lượng:

I have thirteen books: Tôi có 13 quyển sách

There are ten people in the room: Có 10 người trong phòng

I am fifty years old: Tôi 50 tuổi

3.Số điện thoại:

My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847): Số điện thoại của tôi là 263 3487

She was born in nineteen eighty-nine: Cô ấy sinh năm 1989

America was discovered in fourteen ninety-two: Châu Mỹ được phát hiện năm 1492

Lưu ý:

Chúng ta chia năm ra từng cặp số để đọc, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five.. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…

Thay vì nói one hundred, có thể nói a hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three. Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million). Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.

Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

II. SỐ THỨ TỰ Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm “th” vào cuối số đếm. Ví dụ: 4th (fourth), 6th (sixth)…

Ngoại trừ ba số thứ tự đầu tiên: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third)

Ngoại lệ:

Thường được dùng khi:

Manchester City came first in the football league last year: Manchester City trở thành đội bóng số 1 năm ngoái

2. Số tầng trong một tòa nhà:

His office is on the ninth floor: Văn phòng của anh ấy ở tầng 19

3. Ngày sinh nhật:

She had a huge party for her eighteenth birthday: Cô ấy có 1 bữa tiệc sinh nhật lớn trong lần sinh nhật thứ 18

Bài 1: Viết dạng đầy đủ của các số sau đây

nineteen eight-seven

twenty first

ninety second

one hundred and ninety-eight

sixty-seventh

two thousand and seventeen

fifty third

Số Đếm Số Thứ Tự Trong Tiếng Trung / 2023

Cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung

Trước khi sang Trung Quốc, đầu tiên các bạn nên nắm rõ cách đọc số đếm số thứ tự trong tiếng Trung bởi điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong giao tiếp, trong công viêc và trong cuộc sống hàng ngày.

1. Cách đọc số đếm

a. Số đếm từ 1 đến 10:

b. Đếm số từ 11 đênns 19:

Đối với các số đếm từ 11 đến 19, ta đọc số 10 (十) trước rồi đọc các số từ 1 đến 9 ở đăng sau:

十一 shíyī(sứ i)Mười một

十二 shíèr(sứ ơ)Mười hai

十三 shísān(sứ xan) Mười ba

Đối với các chữ số tròn chục, ta đọc các số từ 1 đến 9 đằng trước, vầ đọc số 10 ở đằng sau.

二十 èrshí (ơ sứ)Hai mươi

三十 sānshí (xan sứ)Ba mươi

四十sìshí (xư sứ)Bốn mươi

c. Số đếm hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng tỷ:

一百 yībǎi (i pải) Một trăm

一千 yīqiān (i chien) Một nhìn

一万 yīwàn (i oan)Một chục nghìn

一亿 yīyì (í i) Một trăm triệu

十个亿 shígèyì ( sứ cưa i) Một tỉ

d. Công thức đọc số đếm

Chúng ta tách từng hàng tỉ hàng vạn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của từng số rồi đọc lần lượt.

21=20+1=二十一 èrshíyì (ơ sứ i)

102=100+00+2=一百零一 yībǎilíngèr (i pải lính i)

6345=6000+300+40+5=六千三百四十五 liùqiānsānbǎisìshíwǔ (liêu chien xan pải xư sứ ủ)

30789=30000+0000+700+80+9=三万零七百八十九 sānwàn líng qībǎi bāshíjiǔ (xan oan lính chi pải ba sứ chiểu)

2. Cách đọc số thứ tự

Để đọc số thứ tự, chúng ta thên chữ “第” dì (ti) ở đằng trước

第一 dìyī (ti i): thứ nhất

第二 dìèr(ti ơ): thứ hai

第三 dìsān (ti xan) thứ ba

Chú ý:

a. cách đọc số phòng và số điện thoại: Đọc rời lần lượt từng số từ trái sang phải, số 1 không đọc là yī “i” mà đọc là yāo “dao”.

Số phòng:

191:一九一 yījiǔyī (i chiểu i)

108:一零八yīlíngbā (i lính pa)

– Số điện thoại:

– (0086) 28236790945:零零八六二八二三六七九零九四五líng líng bāliù èrbā èr sān liù qī jiǔ líng jiǔ sì wǔ ( lính lính ba liêu ơ pa ơ xan liêu chi chiểu lính chiểu xư ủ)

b. cách phân biệt 二 èr (ơ) và两liǎng (lẻng):

二 èr ( ơ) và两liǎng (lẻng) đều có nghĩa là hai, số hai, tuy nhiên, dùng二èr (ơ) khi dùng trong các số đếm, số thứ tự.

二十二 èr shí èr ( ơ sứ ơ): hai mươi hai

第二dì èr (ti ơ) thứ hai

Dùng 两liǎng (lẻng) khi đứng trước lượng từ

两个人liǎng gè rén( lẻng cưa rấn): hai người

两本书liǎng běn shū (lẻng pẩn su): hai quyển sách

Hẹn gặp lại các bạn trong bài giảng tiếp theo.

Khóa học tự nhập hàng Trung Quốc Taobao Tmall 1688 trên website thương mại điện tử Alibaba liên tục khai giảng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội & TP HCM.

Học Tiếng Anh Với Chủ Đề Số Đếm / 2023

Học tiếng Anh chủ đề số đếm là một trong những lĩnh vực được nhiều cha mẹ quan tâm hàng đầu khi cho con học tiếng Anh.

I. Số đếm trong tiếng Anh là gì?

Số đếm trong tiếng Anh là số dùng để đếm người, vật, hay sự việc bằng tiếng Anh, có hai loại số bao gồm: Số đếm (cardinal numbers) và số thứ tự (ordinal numbers).

– 1: One

– 2: Two

– 3: Three

– 4: Four

– 5: Five

– 6: Six

– 7: Seven

– 8: Eight

– 9: Night

– 10: Ten

– 11: Eleven

– 12: Twelve

– 13: Thirteen

– 14: Fourteen

– 15: Fifteen

– 16: Sixteen

– 17: Seventeen

– 18: Eighteen

– 19: Nineteen

– 20: Twenty

– 21: Twenty-one

-22: Twenty-two

– 23: Twenty-three

– 24: Twenty-four

– 25: Twenty-five

– 26: Twenty-six

– 27: Twenty-seven

– 28: Twenty-eight

– 29: Twenty-nine

– 30: Thirty

– 31: Thirty-one

– 32: Thirty-two

– 33: Thirty-three

– 34: Thirty-four

– 35: Thirty-five

– 36: Thirty-six

– 37: Thirty-seven

– 38: Thirty-eight

– 39: Thirty-nine

– 40: Fourty

– 50: Fifty

– 60: Sixty

– 70: Seventy

– 80: Eighty

– 90: Ninety

– 100: One hundred

– 101: One hundred and one

– 200: Two hundred

– 300: Three hundred

– 1000: One thousand

– 1,000,000: One million

– 10,000,000: Ten million

II. Cách dùng số đếm

1, Đếm số lượng

– I have ten books: Tôi có 10 quyển sách

– There are ninety people in the room: Có 90 người trong phòng

2, Đếm tuổi

Ex: I am thirty-eight years old: Tôi 38 tuổi

3, Số điện thoại

Ex: My phone number is eight-six-seven, three-two-four-three. Số điện thoại của tôi là 263 3487

4, Năm sinh

Ex: He was born in nineteen ninety: Anh ấy sinh năm 1990

– Chúng ta nên sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

Chú ý:

– Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy (comma) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

III. Cách đọc số đếm

Số đếm từ 1 – 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelveSố đếm từ 13 – 19: từ số 13 đến 19 bạn chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số như sau: Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen.Chú ý → Thirteen (không phải Threeteen) và Fifteen (không phải Fiveteen)

Số đếm từ 20 – 30:Với các chữ số hàng chục, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “ty” đằng sau là đã có những con số được ghép lại với nhau như sau:

– 20 là twenty; 21 twenty-one, 22 twenty-two, 23 twenty-three…

– 30 là thirty; 31 thirty-one, 32 thirty-two, 33 thirty-three…

Các số đếm thường gặp trong tiếng Anh

0 zero1 one 11 eleven 21 twenty-one 40 forty2 two 12 twelve 22 twenty-two 50 fifty3 three 13 thirteen 23 twenty-three 60 sixty4 four 14 fourteen 24 twenty-four 70 seventy5 five 15 fifteen 25 twenty-five 80 eighty6 six 16 sixteen 26 twenty-six 90 ninety7 seven 17 seventeen 27 twenty-seven 100 one hundred/ a hundred8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 1,000 one thousand/ a thousand9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000,000 one million/ a million10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000,000 one billion/ a billion

– Bạn có thể nói One Hundred, hoặc A Hundred vì chúng đều có nghĩa như nhau.

– Với một nghìn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) áp dụng quy tắc giống như một trăm (one/a hundred)

– Bạn không thể dùng five thousand a hundred and fifty (5,150) mà sẽ là → five thousand one hundred and fifty.

– Cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

– Những số lớn thường sử dụng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.

Ví dụ: 5000000 (5 million) thường được viết là 5,000,000.

VI. Cách đọc và viết số thứ tự

Số thứ tự = số đếm + th

Ví dụ:

– 6th: sixth

– 7th: seventh

– 16th: sixteenth

– Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st → First, twenty-first, thirty-first… trừ trường hợp 11th vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).

– Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd → Second, twenty-second, thirty-second,… trừ 12th sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

– Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd → third, twenty-third, thirty-third… trừ trường hợp 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

– Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th → Fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

– Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th → Ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth.

– Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,… chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…