Video Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Video Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 22/01/2021 trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Video Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 495 lượt xem.

Có 44 tin bài trong chủ đề【Video Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh】

【#1】Combo Chinh Phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Tập 1+2 + Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Bài Tập Ngữ Pháp Nhật Căn Bản (Học Kèm App Mcbooks) (Tặng Video Dạy Đọc Và Viết Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana)

Giới thiệu Combo Chinh phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 Tập 1+2 + Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Và Bài Tập Ngữ Pháp Nhật Căn Bản (Học Kèm App MCBooks) (Tặng Video Dạy Đọc Và Viết Bảng Chữ Cái Hiragana và Katakana)

Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

Chia sẻ vì lí do tại sao bạn lại học tiếng Nhật

Facebook: “Huyền Mặp ” vì tinh thần thép cũng như văn hóa lạ kì của nhật bản như mở ra trước mắt mình những thứ cảm xúc kì lạ. Mình bắt đầu muốn học tiếng nhật nhờ ghibli studio và những câu chuyện bổ ích được vẽ nên từ đó.”

Facebook Trần Luyện: “Mình thích cái cách phát âm của tiếng nhật., thích giọng nói của con gái nhật ngọt như mật, thích cái chữ viết loằng ngoàng của người nhật, và cái lối sống lịch sự của họ nữa. Tất cả những điều trên đã thôi thúc mình đến với tiếng Nhật.”

Facebook Vô song: “Nhật Bản và Hàn Quốc là hai quốc gia mình muốn đến nhất. Ước mơ của mình và đứa bạn thân là có thể cùng nhau dạo bước trên những con đường đầy sắc anh đào. Hơi mơ mộng. Học tiếng Nhật là điều mà trước tiên bọn mình muốn làm nhấ”Dù lí do đến với tiếng Nhật của bạn là gì, TỰ HỌC TIẾNG NHẬT CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU vẫn luôn là cuốn sách đầu tiên để bạn học tiếng Nhật trên hành trình thứ ngôn ngữ vô cùng thú vị này.”

Vậy Tự học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu có gì đặc biệt?

Trình độ

Cuốn sách được xây dựng dành cho người chưa biết gì về tiếng Nhật có thể tiếp cận với ngoại ngữ này một cách dễ dàng và thú vị.

Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu (Kèm CD)

Phiên âm

Ngoài phiên âm quốc tế, phần phiên âm tiếng Việt dưới mỗi từ vựng và đĩa CD bổ trợ đắc lực cho việc luyện nghe nói tại nhà.

Luyện kĩ năng

Phần bài tập chia đều cho cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết giúp bạn luyện tập và củng cố lại những gì đã học. Nhờ vậy, bạn có thể “học bài nào chắc bài đó”. Đặc biệt bài tập viết được kẻ sẵn ô li để người học luyện tập ngay vào trang sách vô cùng tiện lợi.

Chú thích

Sách ngoài liệt kê và giải nghĩa nhiều câu đối thoại còn chú giải rõ ràng về cách sử dụng câu vào tình huống cụ thể để phù hợp văn hóa người Nhật.

Văn hóa Nhật Bản

Những câu chuyện vô cùng thú vị về văn hóa Nhật Bản thỉnh thoảng sẽ xuất hiện xen kẽ giữa các trang học, giúp bạn vừa học ngôn ngữ vừa hiểu thêm về nền văn hóa đặc trưng của quốc gia này.

Chinh Phục Tiếng Nhật Từ Con Số 0 – Tập 1

Có rất nhiều lựa chọn trong tay, tại sao bạn nên lựa chọn cuốn sách này?

Hướng dẫn cách đọc và học theo sách

Bắt đầu tự học một ngôn ngữ không phải điều dễ dàng, do đó tác giả cuốn sách đã hệ thống chu trình học trong cuốn sách Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 bằng cách hướng dẫn độc giả cách đọc và học, xác định đối tượng và khái quát nội dung các bài học trong sách như thế nào để tối ưu thời gian học và đạt hiệu quả cao.

Cấu tạo mỗi bài học giúp luyện trí nhớ ngay tại thời điểm học

Hiếm có cuốn sách nào mà tác giả lại lồng ghép nhiều phần vào chung một bài học. Trong cuốn sách này, mỗi bài học đều được hệ thống với các phần bao gồm: học chữ, học từ, học ngữ pháp, ví dụ đi kèm, luyện tập ngữ pháp, tổng hợp ngữ pháp, vận dụng vào giao tiếp qua các cuộc hội thoại và thực hành bằng việc nghe file âm thanh tiếng Nhật. Những phần này không khiến bạn học thấy nặng nề mà ngược lại đem đến cách vận dụng nhanh chóng và khả năng ghi nhớ ngay tại thời điểm học

Hỗ trợ học trên app

Folder 1: file Audio

Folder 2: file PDF hình ảnh và bảng từ vựng phục vụ học tập

Việc hỗ trợ học trên app rất hiệu quả bởi bạn không cần thiết phải ngồi tại nhà học mà còn có thể học mọi lúc mọi nơi bạn muốn và thấy có hứng thú nhất. Chỉ với một chiếc điện thoại smartphone có kết nối mạng, bạn có thể tải app MCBooks và kết nối với cuốn sách theo chỉ dẫn trong sách để lấy bài học cho mình.

Tự học một ngôn ngữ mới đòi hỏi bạn cần có sự kiên trì và mục tiêu xác định. Nếu bạn đã ấn định mục tiêu cho mình, phần còn lại là tìm một phương pháp học thật sự tốt, bạn sẽ dễ dàng đạt được khi tìm hiểu từng trang trong cuốn sách này.

Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 2

Tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ khó nhất thế giới! Chính vì vậy, nếu muốn học tiếng Nhật nhanh chóng và hiệu quả, bạn cần học một cách bài bản, đúng lộ trình và lựa chọn những tài liệu học phù hợp với khả năng hiện tại của bản thân.

Tiếp nối những kiến thức cơ bản về tiếng Nhật trong cuốn “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 1”. Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 2” này để người học tiếng Nhật có thể nói chuyện, trao đổi, làm việc bằng tiếng Nhật.

Ai nên học cuốn sách này?

Cuốn sách này dành cho đối tượng đã học hết giáo trình “Chinh phục tiếng Nhật từ con số 0 tập 1” và các giáo viên hỗ trợ cho các học viên này.

Trong số những người học tiếng Nhật thì có những người vì khó khăn gì đó trong sinh hoạt ở Nhật mà sẽ ngừng việc học sau khi kết thúc tập 1 và cũng có những người tiếp tục cố gắng tự học. Những người này trong quá trình sinh hoạt sẽ dần cảm thấy sự cần thiết của tiếng Nhật và sẽ lại tiếp tục đến các lớp học tiếng Nhật. Chúng tôi đã cố gắng biên soạn cuốn sách này để những người bận rộn có thể trang bị cho mình năng lực tiếng nhật sơ cấp giai đoạn đầu tại các lớp học tiếng Nhật mà chỉ cần tham gia từ 1- 2 buổi một tuần. Với các bạn có năng lực tự học, hoàn toàn có thể tự học tại nhà.

Nội dung cuốn sách

Đối với người nước ngoài khi học tiếng Nhật thì việc học chữ Hán luôn là một vấn đề đau đầu. Tuy nhiên, bạn không cần phải quá lo lắng vì trong cuốn sách này có những phần luyện tập chữ Hán để bạn có thể từng chút một tiếp cận với chữ Hán.Các nhân vật của chúng ta ở trong tập 2 này sẽ mở rộng các bối cảnh sinh hoạt hơn như là bắt đầu đi làm thêm hay là trao đổi với giáo viên ở nhà trẻ. Chúng tôi luôn luôn mong muốn các bạn học viên có thể mở rộng các tình huống cũng như bối cảnh giao tiếp cho phong phú và vui vẻ hơn.

Cuốn sách có những nội dung gì?

Cuốn sách được tạo thành bởi 2 phần đó là “Các bài khóa từ 21 đến 40” và “Học chữ cái”. Ngoài việc học các bài khóa các bạn còn có thể học khoảng 80 chữ Hán. Ở đầu và cuối sách còn có bổ sung “bản đồ Nhật Bản”, “các địa phương ở Nhật Bản”, bảng “Hiragana”, bảng “Katakana” và bảng “80 chữ Hán”.

Ngữ pháp tiếng Nhật được phân bố đều theo các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Dù để sử dụng trong giao tiếp thông thường hay tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật người học đều phải nắm vững các kiến thức về ngữ pháp. Với những người đang học tiếng Nhật ở trình độ nhập môn, sơ cấp thì các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng hơi phức tạp khiến người học gặp không ít khó khăn.

Khó có thể so sánh ngữ pháp tiếng Việt và ngữ pháp tiếng Nhật bởi giữa 2 ngôn ngữ này có nhiều điểm khác nhau vô kể, riêng cấu trúc câu đã có sự khác biệt hoàn toàn đối lập. Câu tiếng Việt hình thành theo cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ nhưng trong tiếng Nhật thì lại là Chủ ngữ + Bổ ngữ + Động từ.

Những lí do nào đang ngăn cách các bạn sử dụng thành thạo ngữ pháp tiếng Nhật?

Ngữ pháp tiếng Nhật nhiều và phức tạp

Việc học ngữ pháp rất quan trọng, ngữ pháp là cơ sở để các bạn có thể giao tiếp và rèn kỹ năng viết tiếng Nhật. Thế nhưng tiếng Nhật lại có nhiều chủ điểm ngữ pháp, nhiều kiến thức phức tạp và khó nhớ. Các bạn học trước quên sau và không vận dụng được trong các trường hợp thực tế.

Các bạn chưa biết sử dụng đúng ngữ pháp

Tiếng Nhật có nhiều chủ điểm ngữ pháp khó, các bạn vẫn chưa biết cách sử dụng đúng trợ từ, phó từ, liên từ, và các cách biểu hiện có tính thành ngữ. Các bạn đang hoang mang khi không biết làm thế nào để sử dụng đúng và vận dụng chúng một cách linh hoạt vào cuộc sống?

Các bạn bị ảnh hưởng bởi cách học ngữ pháp tiếng Việt

Khác với tiếng Việt và tiếng Anh, trật tự ngữ pháp trong câu của tiếng Nhật hoàn toàn ngược lại. Động từ luôn nằm ở cuối câu. Hầu hết ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng trợ từ và trợ động từ chứ không phải là bằng trật tự từ trong câu. Vì thế khi dịch một câu trong tiếng Nhật thì phải dịch từ cuối câu trở lên. Điều đặc biệt trong tiếng Nhật là việc có thể lược bỏ chủ ngữ trong câu, người nghe phải tự hiểu đối tượng được nhắc đến. Nhưng nhiều bạn lại bị ảnh hưởng bởi cách học ngữ pháp quen thuộc trong tiếng Việt và tiếng Anh nên thường rất khó để học ngữ pháp tiếng Nhật.

Các bạn đang “loay hoay” trong việc tìm kiếm tài liệu

Trên thị trường có rất nhiều đầu sách tiếng Nhật nhưng lại thiếu đi những tài liệu chuyên sâu về ngữ pháp. Bạn cần một tài liệu giúp tổng hợp các dạng bài tập nhằm giúp bạn nắm chắc kiến thức nhanh nhất.

Bạn không thể thành thạo ngữ pháp tiếng Nhật chỉ vì những lí do trên. Chính vì vậy, để có thể học, ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp tiếng Nhật một cách thành thạo đòi hỏi người học phải học và luyện tập thường xuyên một cách bài bản!

“Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” tổng hợp những dạng bài tập căn bản nhất trong tiếng Nhật bao gồm 28 chủ điểm chính của ngữ pháp tiếng Nhật, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn học dễ dàng học và ôn tập.

Cuốn sách chia làm 2 nội dung chính:

Phần 1: CÁC BÀI TẬP NGỮ PHÁP CĂN BẢN

Bài 1-2-3: Câu danh từ – Câu động từ – Câu tính từ

Bài 4: Rủ rê – Các động từ cho và nhận

Bài 5: Các tính từ chỉ cảm xúc – Động từ chỉ khả năng – Cách sử dụng trợ từ “ga”

Bài 6: Tồn tại, sở hữu

Bài 7: Các mẫu câu so sánh

Bài 8: Mong muốn

Bài 9…Bài 28: Các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và ứng dụng khác

Đặc biệt, cứ sau mỗi 4 chủ điểm bài học, các bạn sẽ có 1 bài Ôn tập chung ôn lai cả 4 chủ điểm vừa học.

PHẦN 2: ĐÁP ÁN

Đáp án chi tiết cho các dạng bài tập, có phiên âm Hira đọc các chữ Kanji, ẽ giúp các bạn so sánh, đối chiếu kết quả và nắm chắc các kiến thức và tránh các lỗi sai trong các dạng bài tập cùng loại.

Tổng hợp các dạng bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản nhất trong tiếng Nhật

Tương ứng với các bài học trong sách “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” các bạn sẽ được làm các bài tập bổ trợ nhằm giúp nâng cao và củng cố kiến thức. Các bài học thường có từ 6 – 8 bài tập, sẽ giúp các bạn ôn tập đầy đủ các dạng bài tập như dịch Việt – Nhật, sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh, điền từ, đọc hiểu.

Các bài tập được sắp xếp lô – gic theo từng chủ điểm ngữ pháp giúp người học ôn tập dễ dàng

Cuốn sách bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản bao gồm 28 chủ điểm chính của ngữ pháp tiếng Nhật, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn học dễ dàng học và ôn tập.

Người học tự kiểm tra và đánh giá

Các bạn có thể tự kiểm tra và đánh giá khả năng qua phần đáp án cho từng bài tập. Phần đáp án được giải thích chi tiết và dễ hiểu phù hợp với trình độ của tất cả người học. Ngoài ra phần đáp còn có phiên âm Hira đọc các chữ Kanji, ẽ giúp các bạn so sánh, đối chiếu kết quả và nắm chắc các kiến thức và tránh các lỗi sai trong các dạng bài tập cùng loại.

Luyện tập hiệu quả hơn khi học cùng cuốn sách “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản”

Cuốn sách “Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” là một cuốn sách tổng hợp đầy đủ các dạng bài tập trong ngữ pháp tiếng Nhật. Người học sẽ được ôn tập đầy đủ và hiệu quả cùng cuốn sách. Để việc học đạt hiệu quả cao nhất chúng tôi khuyên các bạn nên mua hai cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản” và “Bài tập ngữ pháp tiếng Anh căn bản”.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …


【#2】Giải Mã Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Quả

4 bước học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Học có mục đích rõ ràng

  • Bạn sẽ làm gì để có thể nắm vững kiến thức ngữ pháp?
  • Nếu kiến thức khá hơn thì bạn sẽ trở thành một người như thế nào?
  • Bạn chắc chắn mình sẽ hoàn thành kế hoạch trong vòng bao lâu? 6/9 hay 12 tháng?
  • Những gì bạn cần loại bỏ và cắt giảm ra khỏi cuộc sống của bạn để tập trung vào việc học nhiều hơn?

Bạn hãy trả lời các câu hỏi trên càng chi tiết càng tốt. Hãy làm một bản mục tiêu và dán lên góc học tập của mình để tạo động lực mỗi khi gặp khó khăn hay muốn bỏ cuộc. Muốn khi muốn tìm kiếm cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhìn vào những mục tiêu của bản thân.

Chia nhỏ mục tiêu

Thêm vào đó bạn cần chia nhỏ mục tiêu học tập thành từng phần riêng biệt. Bởi vì mục tiêu thì thường lớn là điều đương nhiên. Nhưng để thực hiện thành công mục tiêu đó thì bạn cần xây dựng thành mục tiêu nhỏ để dễ thực hiện và cũng là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Chẳng hạn bạn đặt ra kế hoạch cho bản thân:

  • Đầu tiên là dành 30 phút mỗi ngày để luyện nghe
  • Tích cực tham gia giao tiếp với người nước ngoài
  • Liên tục tự học và tự tạo cho mình môi trường để nói Tiếng Anh.

Học cái mới và ôn luyện đều đặn hàng ngày

Dành thời gian từ 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để tập trung ôn luyện. Sau đó bắt tay học nội dung mới sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh và đạt được mục tiêu đúng theo kế hoạch

Bạn sẽ dễ gặp phải những cám dỗ ở ngoài thực tại như lướt facebook, xem phim. Ban đầu chỉ vài phút sau đó chuyển thành 30 phút, 1 tiếng và thậm chí là cả buổi tối. Do đó bạn cần thay đổi thói quen này ngay lập tức. Một khi đã thay đổi được thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình có nhiều ý nghĩa hơn. Bạn hãy thử học bằng một trong những phương pháp sau:

  • Nghe nhạc bằng Tiếng Anh
  • Xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh
  • Đọc sách bằng Tiếng Anh
  • Luyện viết hàng ngày bằng Tiếng Anh
  • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh

Ngữ pháp về mức “Từ”

Mỗi một từ vựng trong Tiếng Anh sẽ có những trách nhiệm khác nhau. Để bạn có thể nói thành một câu hoàn chỉnh hoặc có một bài diễn thuyết tốt thì bạn phải học tốt ngay từ những “từ riêng”

Cũng giống như Tiếng Việt thì Tiếng Anh có rất nhiều dạng từ vựng. Từ danh từ, đại từ, tính từ đến động từ, giới từ và trạng từ. Một khi bạn khám phá được hết các quy tắc bổ sung cho các kiểu từ ở trên thì bạn đã bổ sung cho mình một vốn kiến thức khổng lồ.

Ngữ pháp về ”Câu”

Đối với câu thì nó ở mức phức tạp hơn. Đối với từ bạn cần có sự kết hợp các loại từ lại với nhau và cách sử dụng cũng khác nhau. Ở mức ngữ pháp về ”câu” thì bạn cần phải lưu ý và học những ý sau đây:

Ngữ pháp về “Đoạn”

  • Đầu tiên đó là hiểu cấu trúc của một câu đơn giản
  • Hoặc những mệnh đề để tạo câu phức cũng cần phải nắm rõ một cách kĩ càng. Cuối cùng là về chính tả, dấu câu cũng cần chú ý để sử dụng hợp lý và đúng nhất.

7 cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Những tip học ngữ pháp đáng giá được chia sẻ ngay sau đây sẽ là hành trang vững chắc giúp bạn làm cho quá trình học Tiếng Anh trở nên hiệu quả nhất.

Tuân thủ quy trình học Tiếng Anh cơ bản đó là Nghe – Nói – Đọc – Viết.

Dù là học bất kỳ kỹ năng nào trong Tiếng Anh thì bạn cần thống nhất theo một quy trình chuẩn. Điều này có thể không bắt buộc nhưng là lời khuyên tốt nhất dành cho bạn nếu muốn phát triển khả năng của mình. Và ở mỗi quá trình bạn cần biết mình còn thiếu kiến thức nào để củng cố không ngừng. Kiến thức ngữ pháp khá nhiều do đó bạn cần luyện tập nhớ mỗi ngày. Chỉ có cách ghi nhớ nhiều hơn thì mới giúp bạn có thể nhớ được hết những kiến thức cơ bản.

Dù bạn học bất kỳ nội dung hay kiến thức nào thì cần phải tuân thủ theo quy tắc của các thì trong Tiếng Anh. Do đó bạn hãy bắt đầu đơn giản nhất với cấu trúc về các thì. Hãy học và nắm thật rõ ràng về 12 thì trong Tiếng Anh thì bạn mới nên chuyển sang cấu trúc ngữ pháp khác.

Tìm tài liệu đáng tin cậy là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Hiện nay có quá nhiều phương pháp và giáo trình khác nhau khiến bạn không biết phải lựa chọn như thế nào? Tuy nhiên để tìm được tài liệu phù hợp thì quan trọng nhất là bạn biết được trình độ của mình đang ở đâu? Bạn có thể thử làm các bài kiểm tra trên mạng để có thể đánh giá được khả năng hiện tại của mình và tìm hướng đi phù hợp nhất.

Nếu là người mới bắt đầu, đã mất gốc Tiếng Anh và mong muốn học giao tiếp tốt thì bạn có lựa chọn tài liệu Eng Breaking. Nếu trình độ của bạn cao hơn một chút, đã có chút ít hiểu biết về Tiếng Anh thì bạn có thể chọn Effortless English Để trau dồi thêm về vốn từ, bạn cũng nên tham khảo bộ giáo trình nổi tiếng English Vocabulary in Use. Hay nếu bạn đang có ý định luyện thi IELTS và học ngữ pháp tốt hơn thì Cambridge IELTS là bộ tài liệu bạn chắc chắn phải có.

hêm vào đó để tránh việc học trở nên nhàm chán thì bạn không nên chỉ chọn tài liệu bằng các loại sách. Mà bạn cần kết hợp với các dạng tài liệu khác nhau như podcast, audio, video, bài hát, phim ảnh…

Học về cách sắp xếp loại từ một cách chuẩn xác

Để sử dụng các loại từ vựng một cách chuẩn xác thì cần tuân thủ theo một quy tắc nhất định. Và để hiểu được một lượng lớn ngữ pháp Tiếng Anh chính xác thì bạn phải hiểu được vị trí của chúng trong câu.

Danh từ cũng sẽ đứng sau tính từ sở hữu: my, your, her, his…

Hoặc là đứng sau từ chỉ số lượng như many, some, any…

    Vị trí của danh từ. Danh từ thì sẽ đứng sau a, an, the, this, that, these, those…

Tính từ sẽ đứng sau động từ tobe

Tính từ còn đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ

Hơn nữa tính từ còn đứng sau các từ chỉ nhận thức như look, feel, seem, smell, taste, find,…

Cuối cùng tính từ còn đứng sau động từ: stay, remain, become

Trạng từ thường sẽ đứng sau động từ thường

Nó còn nằm giữa trợ động từ và động từ thường

Sau động từ tobe cũng là vị trí của trạng từ

Trạng từ còn đứng trước hoặc sau động từ, bổ nghĩa cho động từ chính

Hoặc đứng trước trạng từ, bổ nghĩa cho trạng từ

Đối với động từ thì thường sẽ đứng ngay sau chủ ngữ

Học những câu ngắn

Nhiều người vẫn nghĩ cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là việc những câu quá dài. Việc viết những câu quá dài thì lại thường gây ra lỗi như sau:

Do đó bạn cần tập thói quen viết một câu ngắn hoàn chỉnh trước. Một câu hoàn chỉnh, cụ thể sẽ giúp cách hành văn trở nên rõ ràng, mạch lạc hơn. Sau khi viết hoàn chỉnh một câu ngắn một cách thành thạo thì mới bắt đầu nên viết câu phức tạp với nhiều mệnh đề.

Không phải có ngữ pháp thì mới có thể giao tiếp Tiếng Anh

Điều này là rõ ràng bởi vì ngữ pháp Tiếng Anh chỉ quan trọng trong văn viết hoặc trong công việc mà thôi. Còn với việc giao tiếp hàng ngày thì hãy sử dụng theo thói quen và văn cảnh.

  • Câu quá dài ảnh hưởng đến quá trình của người đọc.
  • Việc viết câu quá dài khiến cho nhiều mệnh đề chồng chéo lên nhau. Và vấn đề ngữ pháp thì không được kiểm soát được tốt
  • Người viết thường bắt đầu câu bằng các tân ngữ hay động từ cũng thường gây những lỗi sai về ngữ pháp
  • Thêm vào đó thì những câu dài thì cấu trúc câu không được sắp xếp khoa học
  • Câu dài cũng thường sẽ chưa rõ ràng về văn phong nói và viết

Bạn vẫn có thể tiến hành học giao tiếp trước. Từ đó mới bắt đầu nhớ và hoàn thành tốt ở cấu trúc ngữ pháp. Tham khảo bộ tài liệu như Eng Breaking, Effortless English cũng đều áp dụng phương pháp giao tiếp trước, học ngữ pháp sau cũng rất hiệu quả.

Hãy luyện viết nhiều hơn

  • Trước tiên là cần xác định mục tiêu bài viết
  • Bắt đầu câu bằng những gạch đầu dòng, viết từng ý một
  • Xác định cấu trúc ngữ pháp mà bạn sẽ sử dụng khi viết những câu đó
  • Viết thẳng vấn đề muốn viết, không viết vòng vo
  • Xem lại và chia sẻ với bạn bè để họ giúp mình kiểm tra và sửa lỗi

Danh từ số ít, số nhiều

Dnh từ là từ được dùng để chỉ người, sự vật hay 1 hiện tượng, địa điểm nào đó. Giống như khi bạn được học loại từ nào đầu tiên, là danh từ đúng không? Bạn đã bập bẹ những từ như”ba”,”mẹ” đầu tiên và đó cũng chính là danh từ. Do đó mà danh từ cũng là những điều bạn cần phải học đầu tiên khi học ngữ pháp Tiếng Anh. Nếu bạn chưa hiểu rõ về danh từ thì bạn chưa có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Về cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Thì từ số ít chuyển sang số nhiều thường danh từ sẽ được thêm”s” hoặc”es”

Hầu hết các danh từ số ít muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm”s”

bottle – bottles

cup – cups

pencil – pencils

desk – desks

window – windows

Tuy nhiên có một số danh từ tận cùng là đuôi “ch”, “x”, “s”, “sh”, “o” thì khi chuyển sang số nhiều phải thêm “es”

Thêm vào đó thì một số danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì chuyển sang số nhiều cần phải đổi “f” thành “v” rồi thêm “es”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là nắm được những quy tắc ngoại lệ này.

Còn trường hợp một số danh từ tận cùng là “y”. Đồng thời trước âm “y” là một phụ âm thì ta sẽ tiến hành đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thì mới thành danh từ số nhiều

baby – babies

teddy – teddies

Ngoài những trường hợp trên thì cũng có một số danh từ bất quy tắc. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả cho trường hợp này đó là khi chuyển những từ này sang số nhiều thì không cần thêm s/es mà chỉ cần học thuộc

child – children

woman – women

man – men

mouse – mice

goose – geese

Cuối cùng là trường hợp một vài danh từ số ít hay số nhiều cũng không cần phải biến đổi

Nhớ được trường hợp này thì cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả sẽ đem lại tác dụng cho bạn trong hành trình học Tiếng Anh.

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được

Đối với danh từ đếm được thì là những danh từ đếm được số lượng như 1,2,3

Ví dụ : pen(cây bút), watch(đồng hồ)

Những danh từ này muốn chuyển sang số nhiều thì chỉ cần thêm s,es

VD: pens, watches

Có thể dùng “a few, few, many, some, every, each, these and the number of” với những danh từ có thể đếm được

Chẳng hạn như a few pens, many combs

Cũng có thể sử dụng mạo từ “a, an, the” trước những danh từ đếm được này

Ví dụ : a shoe, an egg, the finger

Nưng có một lưu ý bạn cần tuyệt đối nhớ đó là không được dùng với “much”. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là nhớ những trường hợp đặc biệt này.

Danh từ không đếm được

Ví dụ :

– water

– sugar

Đối với danh từ không đếm được thì có thể sử dụng mạo từ ” the” hoặc không

Ví dụ :

– Sugar is sweet

– The sunshine is beautiful

– She drinks milk

oại danh từ này có thể đi cùng “some, any, enough hay this, that và much”

Ví dụ :

– some rice and milk

– This meat

Tuyệt đối không được dùng với các từ: these, those, every, each, either, or neither

Sở hữu cách của danh từ

Ví dụ :

Đối với những danh từ số nhiều có “s” ở tận cùng thì chỉ cần thêm dấu ” ‘ “

Ví dụ :

Nếu 2 người cùng sở hữu một thứ nào đó thì chỉ cần thêm “‘s” vào người thứ 2 là được

Ví dụ :

Trường hợp có 2 người mà mỗi người sở hữu những thứ riêng biệt thì thêm “‘s” sau mỗi người

Ví dụ :

Đai từ là những từ được dùng để thay thế danh từ

Ví dụ : Mary is my mother. Mary is a teacher. Mary is working on Le Hong Phong School

Khi chúng ta sử dụng đại từ để thay thế cho danh từ chỉ người:” Mary”

Mary is my mother. She is a teacher. She is working on Le Hong Phong School

Các đại từ nhân xưng gồm:

Động từ “to be”

Ở thì hiện tại thì sẽ Bao gồm “am, is, are” có thể hiểu là “thì, là, ở”.

“Am” sẽ đi với chủ ngữ “I”

“Is” đi với chủ ngữ và danh từ số ít như “He”, “She”, “It”

“Are” đi với “You”, “We”, “They” và các danh từ số nhiều

Ví dụ :

– I am a farmer.

Tôi là nông dân.

– He is studying

Anh ấy đang học

– We are here (Chúng tôi ở đây)

Để phủ định ta thêm “not” sau động từ “to be”

Ví dụ :

– I am not a doctor

– He is not( isn’t) sleepy

Còn để chuyển thành câu nghi vấn, ta đưa động từ”to be” lên đầu câu

Ví dụ :

– Is he a teacher ?

Anh ấy phải giáo viên không ?

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với động từ thường

Đây là những động từ diễn tả các hành động và là dạng động từ phổ biến nhất.

Trong câu có đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 như He, She, It thì động từ phía sau phải thêm “s” hoặc “es’

Ví dụ :

– He eats bread (Anh ấy ăn bánh mì)

– She walks to the school (Cô ấy đi bộ tới trường )

Trong câu phủ định đối với động từ thường thì phải mượn trợ động từ “do/does”

Trong thì hiện tại “do” đi với “chủ ngữ là I, you, we, they và chủ ngữ số nhiều

Còn chủ ngữ số ít, hay chủ ngữ ”he, she, it” thì mượn trợ động từ “does”

Đối với thì quá khứ thì sẽ mượn “did” thay vì do/does.

– I do not(don’t) eat rice.

– He does not( doesn’t) eat bread

– You did not(didn’t) walk to the station

Còn trong câu nghi vấn thì ta mượn trợ đồng từ “do, does, did” và đưa chúng lên đầu câu

Ví dụ:

– Do you eat bread?

– Does he eat bread?

– Did they finish it?

Các quy tắc về trợ động từ được chia sẻ ở trên bạn cần nắm rõ để bổ sung vào cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả của mình.

Là những từ dùng để miêu tả hay bổ nghĩa cho danh từ. Và nó thường đứng trước danh từ

Ví dụ :

Tính từ còn có thể được hình thành bằng những tính từ mang tính chất đối lập bằng cách thêm tiền tố “un”, “in”, hay “dis”

Ví dụ :

– clear – unclear ( rõ – không rõ )

– believable – unbelievable ( tin được – không thể tin được )

– correct – incorrect ( đúng – không đúng )

– expensive – inexpensive ( đắt – không đắt )

– able – unable ( có thể – không có thể )

-like-dislike( thích- không thích)

Có một lưu ý đặc biệt đối với một câu với nhiều dãy tính từ cùng nhau thì bạn phải tuân thủ theo thứ tự:

Ý kiến nhận xét – Kích thước + tuổi + hình dạng + màu + nguồn gốc + chất liệu

Mạo từ “The + tính từ” cũng được sử dụng để chỉ một nhóm người nào đó và cũng có chức năng là một danh từ số nhiều. Đây cũng là lưu ý bạn phải nhớ để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

Ví dụ :

– the poor (Những người nghèo)

– the young (Những người trẻ)

Có chức năng bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay những trạng từ khác

Ví dụ :

Tình từ cũng thường chuyển thành trạng từ bằng cách thêm đuôi “ly”

Ví dụ :

– slow – slowly (Chậm)

– quick – quickly (Nhanh)

– loud – loudly (Lớn)

– clear – clearly (Rõ ràng)

– happy – happily (Hạnh phúc) ( trường hợp này tận cùng happy là “y” thì chuyển thành “i” rồi mới thêm đuôi “ly”)

Hình thức so sánh tính từ và trạng từ

Hình thức so sánh có 3 dạng đó là so sánh bằng và so sánh nhất, so sánh hơn. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn phải hiểu rõ 2 hình thức này đối với tính từ và trạng từ như thế nào?

SO SÁNH BẰNG:

Công thức với tính từ

S1 + be/ linking Verbs + as ADJ as + S2 ….

Những linking verbs ở đây đó là: feel, smell, taste, look, sound, get, become, turn.

Ví dụ:

-Lan is as tall as Hoa. (Lan cao bằng Hoa)

– This song sounds as good as that song. ( Bài hát này nghe hay như bài hát kia)

Công thức so sánh bằng đối với trạng từ:

S1 + V + as ADV as + S2 …..

Ví dụ:

I can swim as fast as my teacher. (Tôi có thể bơi nhanh bằng thầy giáo của tôi)

Còn đối với hình thức phủ định của so sánh bằng có công thức như sau :

S1 + be/ V + not so ADJ/ADV as S2 …..

Trong dạng phủ định chúng ta nên dùng “so” thay vì dùng “as”. Sử dụng”as” trong văn giao tiếp mang tính chất không trang trọng thì sẽ phù hợp hơn.

Ex :

– He doesn’t play soccer so well as his brothers. ( Cậu ấy không chơi đá bóng giỏi bằng mấy người anh của mình)

Công thức:

Tính từ hay trạng từ ngắn là khi chỉ có một âm tiết

Công thức: S1 + be/V + ADJ/ADV + er than + S2 …

Ví dụ:

– He runs faster than me. ( Anh ấy chạy nhanh hơn tôi)

– I study harder than she. ( Tôi học chăm chỉ hơn cô ấy)

Đối tính từ và trạng từ dài có 2 âm tiết trở lên

S1 + be/V + more ADJ/ADV + than + S2 …

Ví dụ như là:

– My car is more expensive than your car. ( Xe của tôi mắc hơn xe của bạn )

– He drives more carefully than I/me. (Cậu ta lái xe cẩn thận hơn mình)

Công thức đối với tính từ hay trạng từ ngắn

S1 + be/V + ADJ/ADV + est …

Ví dụ: I am the tallest student in my class. ( Tôi là người cao nhất lớp)

Còn đối với tính từ và trạng từ dài

Công thức: S1 + be/V + the most ADJ/ADV …

Susu is the most intelligent daughter of Mr Han. ( Susan là cô con gái thông minh nhất của ông Hai)

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản thông qua các thì cơ bản trong tiếng Anh

Trong Tiếng Anh có 12 thì cơ bản bao gồm 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn. Cùng tìm hiểu chi tiết mỗi thì sau đây để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả.

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( SIMPLE PRESENT TENSE)

Là thì diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc là 1 thói quen:

Câu khẳng định : đối với động từ thường S + V(s/es) ….

Hay đối với động từ tobe: S am/is/are ….

Câu phủ định:

S + do/does + not + V ….

S + am/is/are + not …..

Câu nghi vấn :

Do/Does + S + V ….?

Am/Is/Are + S …..?

Ví dụ:

Diễn tả một thói quen, lặp đi lặp lại

– Mary often gets up early in the morning.

(Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên :

– The sun rises in the east and sets in the west.

Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Một số dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả bạn cần biết:

Đó là trong câu thường sẽ có những trạng từ thường đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.

Always (luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally(thường), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)

Ví dụ:

– He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS):

Là thì diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc có thể là ngay khoảnh khắc nói Hoặc cũng có thể là trong một khoảng thời gian nào đó.

Câu khẳng định :

S + am/ is/ are + V-ing…

Câu phủ định :

S + am/ is/ are + not + V-ing…

Câu nghi vấn :

Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

Chủ ngữ số ít và các đại từ ” she,he, it” thì sẽ đi với động từ tobe ”is”

Chủ ngữ số nhiều và các đại từ là ”you,we,they” thì sẽ đi với động từ tobe ”are”

Đại từ “I” thì đi với tobe là “am”.

Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E. Ta sẽ bỏ E đó và thêm đuôi ing vào

Trong trường hợp nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm. Và trước phụ âm là một nguyên âm thì ta sẽ gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Ví dụ về câu thì hiện tại tiếp diễn

– I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà)

– My sister is studying at university (Chị gái của tôi đang học đại học)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn :

Trong câu có xuất hiện trạng từ như Now(ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the psent(ngay bây giờ), today(ngày hôm nay).

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) :

Một thì sử dụng phổ biến- cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn khi nắm rõ thì này. Thì này nhằm để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm. Hoặc hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.Hoặc cũng có thể nói về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever):

Đối với câu khẳng định :

S + have/ has + V3/V-ed…

Câu phủ định : S + have/ has not + V3/V-ed…

Ở thể nghi vấn : Have/ has + S + V3/V-ed…?

Với chủ ngữ số ít và các đại từ như “He, she, it” thì đi với “has”.

Còn chủ ngữ số nhiều và các đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Ví dụ:

– Have you had breakfast? (Bạn đã ăn sáng chưa?)

– No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

I have learnt English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)

Là thì dùng để diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Đây cũng là một thì quan trọng và bạn cần nắm rõ. Hiểu rõ về thì này cũng là một cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó.

Với câu khẳng định : S + V2 / V-ed …

Câu phủ định : S + didn’t + V-inf…

Câu nghi vấn : Did + S + V-inf …..?

Cách thêm ed cho các động từ

Đối với động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm( nhưng ngoại trừ các âm h,w,x,y), ta sẽ gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

Còn đối với các động từ có 2 âm tiết mà dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2. Thêm vào đó thì tận cùng của nó là một nguyên âm kết hợp với một phụ âm (trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Trường hợp các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả là biết dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ như: Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm thời điểm trong quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS TENSE):

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó.

Câu khẳng định :

S + were / was + V-ing …….

Câu phủ định :

S + were / was + not + V-ing ……

Câu nghi vấn :

Were / Was + S + V-ing ……?

Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với động từ tobe “were”.

She was cooking dinner at 7 o’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn đó là trong câu xuất hiện dấu hiệu sau:

– at that moment/ at that time (vào lúc đó)

– at this time yesterday/ last night (vào lúc này hôm qua/ tối qua),

– at … o’clock yesterday (vào … giờ hôm qua),

– all day yesterday (suốt ngày hôm qua),

– all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ,

– the whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Câu khẳng định :

S + had + V3 / V-ed …

Câu phủ định :

S + had + not + V3 / V-ed …

Câu nghi vấn:

Had + S + V3 / V-ed …. ?

Ví dụ: By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase.

(Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết thì này là trong câu xuất hiện Before / by the time ( trước khi)

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE TENSE) :

Là thì diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai hay là nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Hiểu rõ về công thức cùng dấu hiệu nhận biết được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả dành cho bạn.

Câu khẳng định :

S + will + V-inf…

Câu phủ định :

S + will + NOT + V-inf…

Câu nghi vấn :

Will + S + V-inf…?

Ví dụ: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Dấu hiệu nhận biết :

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

THÌ TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE) :

Nói về hành động xảy ra trong tương lai gần. Hoặc nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại. Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả thì không thể không tìm hiểu về công thức và cách sử dụng của thì này.

Câu khẳng định:

S + am/is/are going to + V-inf….

Câu phủ định:

S + am/is/are not going to + V-inf….

Câu nghi vấn:

Am/Is/Are + S + going to + V-inf….?

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS) :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể

Câu khẳng định:

S + will be + V-ing…

Câu phủ định :

S + will not be + V-ing…

Câu nghi vấn:

Will + S be + V-ing…?

VD: By this time next month, my father will be visiting the White House.

(Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng )

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FUTURE PERFECT TENSE)

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai. Đây là thì cuối cùng trong 12 thì và cũng được xem là cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả mà bạn cần biết.

Câu khẳng định :

S + will have + V3/V-ed….

Câu phủ định :

S + will have not + V3/V-ed….

Câu nghi vấn:

Will + S have + V3/V-ed…?

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 20 years.

(Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 20 năm rồi đấy)

Công thức cơ bản bắt buộc của thể bị động :

S1 + BE + V3/V-ED + (BY STH/SB)….

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả đó là bạn tuân thủ những bước để chuyển từ câu chủ động thành câu bị động:

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu đó là thì gì

Đưa O( tân ngữ) lên làm chủ ngữ còn S(chủ ngữ) đảo xuống ra sau “by”.

Chuyển V ( động từ chính) chính thành V3-V-ed sau động từ tobe

Giới từ On, At, In

On:

Là giới từ để diễn tả nằm trên bề mặt của một vật nào đó

Ví dụ :

Thêm vào đó giới từ này còn dùng để xác định ngày trong tuần, trong tháng

Ví dụ :

Ví dụ :

Miêu tả tình trạng của cái gì cũng dùng ON

– The building is on fire.

Tòa nhà đang bốc cháy.

Là giới từ để chỉ một thời điểm cụ thể và xác định

Ví dụ:

Hay dùng để chỉ một địa điểm

Ví dụ :

– There were hundreds of people at the park.

Có hàng trăm người đang ở công viên.

Chỉ một liên lạc (email, số điện thoại, địa chỉ) người ta cũng dùng AT

Ví dụ :

Ví dụ :

Hoặc dùng để chỉ một địa điểm nào đó

Ví dụ :

– She looked me directly in the eyes.

Cô ấy nhìn thẳng vào mắt tôi.

Hay cũng có thể dùng để nói về màu sắc, hình dạng, kích cỡ

Ví dụ :

– This painting is mostly in blue.

Bức vẽ này hầu hết là màu xanh.

Nắm rõ về giới từ “of”, “to”, “for”- 1 trong những cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

Thêm vào đó Of còn dùng để biểu thị sự mở rộng vấn để đang nói

Ví dụ :

Để biểu thị số lượng hoặc con số người ta cũng dùng giới từ OF

Ví dụ :

Dùng để chỉ địa điểm, người hay đồ vật mà ai đó hay vật gì đó di chuyển đến.

Ví dụ :

Diễn tả mối quan hệ, người ta cũng dùng TO

Ví dụ :

– My answer to your question is in this envelope.

Câu trả lời của tôi cho câu hỏi của anh nằm trong phong thư.

Hay là để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian, TO cũng hay được sử dụng

Ví dụ :

– I work from nine to seven, Monday to Friday.

Tôi làm việc 9 giờ đến 7 giờ, thứ 2 đến thứ 6.

Được sử dụng để diễn tả công dụng hay mục đích

Ví dụ :

Diễn tả lý do giống như “because”, người ta cũng dùng FOR

Ví dụ :

– For this reason, I’ve decided to quit this job.

Vì lý do này, tôi đã quyết định bỏ việc.

Hơn nữa FOR còn dùng để diễn tả thời gian hay khoảng thời gian

Ví dụ :

– I attended the university for 2 years only.

Tôi học đại học chỉ có hai năm.

Cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả với giới từ “With”, “Over”, “By”

With có nghĩa là với/cùng/có/ bằng

Ví dụ:

I ordered a sandwich with a drink.

Tôi đặt một cái sandwich với đồ uống.

I met a girl with green eyes.

Tôi gặp một cô gái có đôi mắt xanh.

– I wrote a letter with the pen you gave me.

Tôi đã viết thư bằng cây bút bạn đã cho tôi.

Để diễn tả sự đồng ý, người ta cũng dùng with

Yes, I am completely with you.

Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

Over dùng để diễn tả sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác

Ví dụ :

– Come over to my house for dinner sometime.

Lúc nào đó ghé qua nhà tôi ăn tối.

Hoặc có nghĩa là “Vượt”/”Hơn”

Ví dụ :

I worked there over a year.

Tôi làm việc ở đó hơn 1 năm.

BY: nghĩa là cạnh/gần

– He was standing by me.

Anh ấy ở cạnh tôi.

– The post office is by the theatre (Bưu điện ở gần nhà hát)

Để diễn tả người thực hiện hành động trong câu bị động, BY cũng được sử dụng

Ví dụ :

The flowers were delivered by a postman.

Hoa được giao bởi người đưa thư.

Cách thức làm gì đó cũng thường được diễn tả bằng việc sử dụng BY

Ví dụ :

– You can pass the exam by pparing for it.

Bạn có thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách chuẩn bị cho nó.

Diễn tả phương tiện, phương pháp cũng dùng BY

Ví dụ :

– Please send this package to VietNam by airmail.

Làm ơn gửi gói hàng đến Việt Nam bằng đường hàng không.

Liên từ dùng để nối các từ hoặc nhóm từ trong câu. Hiểu rõ về liên từ sẽ là cách học ngữ pháp tiếng anh hiệu quả

Có 3 loại liên từ :

Liên từ liên kết

Ví dụ :

– We are going to a zoo and a water park tomorrow

Chúng ta sẽ đi sở thú và công viên nước vào ngày mai.

“But”/”Yet”(Nhưng)

Ví dụ :

– I want to go to the stadium, but/yet she wants to go to the movie theatre.

Tôi muốn đi đến sân vận động nhưng cô ấy muốn đi đến rạp chiếu phim.

“Or”(Hoặc)

Ví dụ :

– Do you want a red one or a yellow one?

Bạn muốn cái màu đỏ hay màu vàng ?

“So”(Nên)

Ví dụ :

– This song has been very popular, so I downloaded it.

Bài hát này phổ biến lắm nên tô tải nó về.

“For( Bởi vì)

Ví dụ :

– I want to go there again, for it was an amazing trip.

Tôi muốn đi đến đó lần nữa bởi vì tôi đã có một chuyến đi thú vị ở đó.

Liên từ tương quan

“Both/and”(Cả…và…)

Ví dụ :

– Both TV and television are correct words

Cả TV và television đều là từ đúng

“Either/or”(Hoặc…hoặc…)

Ví dụ :

– You can have either apples or mangoes.

Bạn có thể có hoặc táo hoặc xoài

“Neither/nor”(Không…cũng không…)

Ví dụ :

– Neither you nor I got up early today.

Bạn không và tôi cũng không dậy sớm hôm nay.

“Not only/but also”(Không chỉ…mà còn)

Ví dụ :

He is not only handsome but also wealthy.

Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn giàu có nữa

Liên từ phụ thuộc

“Although”(Mặc dù)

Ví dụ :

Although it was raining, I ran home.

Mặc dù đang mưa nhưng tôi vẫn chạy về nhà

“After”(Sau khi)

Ví dụ :

After they had finished the test, they went home

Dịch nghĩa: Sau khi kiểm tra xong họ mới trở về nhà.

“Before”(Trước khi)

Ví dụ :

Before going to bed, she had finished her homework.

Trước khi đi ngủ cô ấy phải hoàn thành xong bài tập về nhà

“Because”(Bởi vì)

Ví dụ :

She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

“How”(Bằng cách nào)

Ví dụ :

– I wonder how you did it.

Tôi tự hỏi bằng cách nào bạn làm được.

“If: (Nếu)

Ví dụ :

– If it is sunny tomorrow, we can go to the beach.

Nếu mai nắng, chúng ta sẽ đi biển.

“Since”(Kể từ)

Ví dụ :

– I’ve been a singer since I was young.

Tôi làm ca sĩ kể từ khi tôi còn trẻ.

“So”(Nên)

Ví dụ :

He is so rich that he can afford to buy his own airplane.

(Anh ấy giàu đến nỗi anh ấy có thể mua nổi máy bay riêng).

“Until”(đến khi)

Ví dụ :

– Don’t go anywhere until I come back.

Đừng đi đâu hết đến khi tôi quay lại.

“Unless” (trừ khi)

Ví dụ :

You will fail the examination unless you study hard.

“When”(Khi)

Ví dụ :

I often visited my grandmother when I was a child.

“While”(Trong khi)

While they were cooking, somebody broke into their house.

Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinitive)

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

Ví dụ: I have finished reading the book.

Tôi đã đọc xong quyển sách rồi

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…). Cùng với các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

Ví dụ:

– After finishing my dinner, I watched TV.

CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITIVE (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):

Một số động từ thường gặp mà bạn phải biết để có được cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả như: agree/ demand/ mean/ appear/ need/ seem/ arrange/ wish/determine/ ask/ offer/ attempt/ expect/ plan/ swear/ can/can’t afford/ would like/ decide/ manage

Ví dụ:

– I wish to go home right now.

(Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

Một số cấu trúc đi với Infinitive bạn cần biết để có cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả

It takes / took + O + thời gian + to-inf : mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì

VD: It takes me 15 minutes to walk from my house to school.

Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường

It + be + adj + to-inf : làm … thì …

VD: It is hard to learn by heart the lesson.

Học thuộc lòng bài học thì khó

VD: The coffee is too hot to drink(Cà phê quá nóng để uống)

Ex: I don’t run fast enough to catch up with her.

Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp cô ấy.

S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember all new words.

Tôi thấy dễ để nhớ hết tất cả từ mới.

ACET- Điểm đến giúp bạn chinh phục ngữ pháp hiệu quả

Việc tự mình mày mò học ngữ pháp đối với nhiều người là vấn đề vô cùng khó khăn. Bạn muốn có một người đưa cho bạn một lộ trình học cụ thể? Hướng dẫn bạn cách học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả theo phương pháp khoa học. ACET có thể giúp đỡ bạn điều đó.

Dù bạn muốn trang bị kỹ năng cho bản thân hay chuẩn bị nền tảng cho việc du học, định cư thì ACET chính là địa điểm đáng tin cậy. Việc có kinh nghiệm trong giảng dạy cùng đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ chuyên môn cao. ACET giúp bạn có được kiến thức ngữ pháp vững chắc nhưng vẫn đảm bảo theo chu trình nghe-nói- đọc- viết. Nếu bạn có bất kỳ những thắc mắc hay cần tư vấn thì liên hệ ngay với ACET tại địa chỉ https://acet.edu.vn/. Bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình để giúp bạn lựa chọn khóa học phù hợp nhất.


【#3】9 Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh Ôn Thi Đại Học Khối D

07 Tháng 08, 2021

Có 9 chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học khối D mà các em học sinh cần đặc biệt lưu ý. Những chủ điểm này sẽ rất thường xuyên xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia. Vì vậy, CCBook sẽ hệ thống lại các chủ điểm ngữ pháp quan trọng giúp các em tiết kiệm thời gian ôn tập.

Các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học khối D cơ bản

Trợ động từ và thi là hai phần kiến thức ngữ pháp đơn giản nhưng ai cũng phải nắm rõ. Vì trong đề thi các năm, câu hỏi dễ để thí sinh lấy điểm thường rơi vào 2 phần ngữ pháp này.

Những model verb quen thuộc:

– Will, would, shall

– Should, had better, ought to

Công thức chung khi sử dụng các model verb:

Subject + Model Verb+ bare inf

Ex: She will leave New York tomorrow

Be + V_ing: Các thì tiếp diễn

Ex: He is playing guitar in class room

Be + Past participle: Thể bị động

The box was brought yesterday.

Have/has/ had/ Past participle

Dùng trong các thì hoàn thành

Ex: John realized that he had left his violin on the bus

Thường dùng trong các câu hỏi Yes, no; câu phủ định hay câu hỏi đuôi.

Ex: Somebody wanted a drink, didn’t they?

– Các thì trong tiếng Anh

Có tất cả 12 thì trong tiếng Anh mà học sinh cần ghi nhớ. Đây là phần ngữ pháp tiếng Anh thông dụng mà bất cứ ai học tiếng Anh cũng cần nhớ.

Cách sử dụng chi tiết 12 thì trong tiếng Anh

Với phần ngữ pháp về thì, học sinh nên làm nhiều bài tập để ghi nhớ kiến thức. Nếu không nắm chắc các phần này các em sẽ rất dễ nhầm lẫn công thức cũng như cách sử dụng. Đặc biệt những câu hỏi kết hợp nhiều thì với nhau, học sinh cần thật sự tỉnh táo và linh hoạt.

– Thể bị động- phần ngữ pháp tiếng Anh đại học khối D không thể bỏ qua

Cấu trúc: Subject + finite form of to be + Past Participle

Cách dùng: Câu bị động được sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu.

ex: My bike was stolen

– Infinitives & Gerunds- Danh động từ nguyên mẫu

+ Remember/forget to inf: Nhớ/quên phải làm gì

Ex: Please remember to return the book tomorrow.

Forget/remember + V_ing: Quên/ nhớ đã làm gì

I’m sure I locked the door. I clearly remember locking it.

+ Regret to V: hối tiếc/tiếc phải làm gì

Regret + V_ing: Tiếc/hối tiếc vì điều gì đã xảy ra

+ Stop to V: Dừng lại để làm việc gì đó

Stop+ V_ing: Dừng hẳn việc đang làm

+ Try to V: Cố gắng làm điều gì

Try + V_ing: Thử làm điều gì

+ Những động từ chỉ tri giác như: Hear, see, notice + object + bare- inf.

I saw Tom get into his car and drive away.

Các chủ điểm ngữ pháp phức tạp

Trong phần kiến thữ nghữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học khối D thì các chủ điểm về các loại mệnh đề, tật tự của tính từ… là những phần phức tạp. Những kiến thức này thường rơi vào câu hỏi khó nên học sinh cần đặc biệt chú ý. Các em rất dễ bị nhầm lẫn giữa các phần với nhau.

– Các loại mệnh đề trong ngữ pháp tiếng Anh

Trong câu điều kiện, hai mệnh đề trong câu có thể đổi chỗ cho nhau. Mệnh đề chính đứng trước trong cau sẽ không cần dấu phẩy và ngược lại.

Ngoài ra học sinh cũng cần chú ý đến các câu điều kiện đảo ngược. Đây là phần ngữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học khối D khó.

– Đảo ngữ ở câu điều kiện loại 1 : should + S + Vo, S + Will +Vo

– Đảo ngữ ở câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

– Đảo ngữ ở câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

– Mệnh đề với wish, if only

S + wish (simple past / past subjunctive). Ao ước ở hiện tại

Ex: I wish i had a new car

S + wish (past perfect / past perfect subjunctive): ao ước ở quá khứ

I wish hadn’t left her alone on that day

– Các câu chỉ mục đích

– Các câu chỉ kết quả

– Mệnh đề quan hệ – Phần ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn”

Với mệnh đề quan hệ, học sinh cần hệ thống lại những kiến thức sau:

– Mệnh đề quan hệ thay thế chủ ngữ với which, who

– Mệnh đề quan hệ để thay thế cho tân ngữ với whom và which

– Mệnh đề quan hệ với That

– Mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu với whose

– Các trạng từ quan hệ when, where, why

– Dạng rút gọn của các mệnh đề quan hệ

– Các từ diễn tả về số lượng

Những từ tiếng Anh dùng để diễn tả về số lượng trong câu mà học sinh nào cũng cần ghi nhớ.

– Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Các em sẽ cần học thuộc công thức về trật tự của các tính từ:

Number + Quality + Size + Age + Color + Origin + Material + Noun

Ex: a small black plastic bag

Sách tổng hợp đầy đủ nhất phần ngữ pháp tiếng Anh ôn thi đại học khối D

Kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cấp 3 là rất rộng, không có phần kiến thức nào chắc chắn sẽ được lược bỏ trong đề thi. Điều này khiến rất nhiều em bị mất gốc tiếng Anh cảm thấy lo sợ. Đặc biệt là những em năm nay đang học cuối cấp. Nhớ lại kiến thức năm 11 còn khó chứ chưa nói đến năm lớp 10.

Nhưng với cuốn sách Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh các em có thể quên đi nỗi lo lắng trên. Cuốn sách tổng hợp kiến thức của cả 3 năm học, hệ thống các phần ngữ pháp trọng tập một cách chi tiết nhất. So song với lý thuyết sẽ có các mẫu câu ví dụ và bài tập minh họa để các em hiểu sâu, hiểu nhanh.

Bên cạnh đó, sách còn tặng kèm các em 3 tiện ích: Xem video bài giảng, làm bài thi thử trên CCTest và tham gia nhóm giải đáp học tập 24/24 trên facebook.


【#4】List 100 Danh Từ Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

Với khối lượng từ vựng đồ sộ trong tiếng Anh, gây trở ngại rất lớn với người học tiếng Anh khi không biết phải nắm bắt kiến thức nào là cần thiết. Trong bài học này, LangGo sẽ giới thiệu bộ danh từ tiếng Anh kèm phiên âm quốc tế được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, đặc biệt là trong giao tiếp hằng ngày.

Trong quá trình học tiếng Anh, danh từ (Noun) là loại từ vựng bạn sẽ phải gặp rất nhiều. Việc tích lũy và sử dụng thành thạo danh từ giúp bạn xác định vị trí và phân loại được các từ loại trong câu. Đây cũng là một yếu tố cấu thành quan trọng từ việc học tiếng Anh giao tiếp cơ bản đến ôn thi các bài speaking học thuật như TOEIC, IELTS, TOEFL, SAT…

Định nghĩa: Danh từ (Noun) là từ để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Phân loại danh từ: *** Danh từ cụ thể (concrete nouns) bao gồm:

Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

Danh từ riêng (proper nouns): giống như tiếng Việt là các tên riêng của người, địa danh…như Big Ben, Jack…

*** Danh từ trừu tượng (abstract nouns)

happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

Tìm hiểu thêm các bộ từ vựng tiếng Anh thông dụng: Thuộc lòng 3000 từ tiếng Anh cơ bản qua thơ lục bát Trọn bộ 1000 từ vựng tiếng Anh giao tiếp thông dụng

B. PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

– Học theo cách ghi âm lại và nghe. Sẽ không có gì tuyệt vời hơn nếu bạn tự mình ghi âm lại và tự mình nghe giọng của mình. Cách này cũng có thể áp dụng được ở bất cứ đâu và cũng cho thấy sự hiệu quả bất ngờ.

– Bạn có thể xây dựng một câu chuyện nửa Anh nửa Việt miễn sao có đủ hết 100 từ tiếng Anh thông dụng bạn cần học. Đối với cách này, sẽ giúp bạn có thể dễ dàng ghi nhớ hơn nhưng lại khó đối với những bạn có trí tưởng tượng “chưa được tốt” cho lắm.

Note nhanh 50 từ vựng tiếng Anh về quần áo – LangGo

C. BỘ 100 DANH TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG – NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

1. time /taɪm/ thời gian

2. year /jɪr/ năm

3. people /ˈpipəl/ con người

4. way /weɪ/ con đường

5. day /deɪ/ ngày

6. man /mən/ đàn ông

7. thing /θɪŋ/ sự vật

8. woman /ˈwʊmən/ phụ nữ

9. life /laɪf/ cuộc sống

10. child /ʧaɪld/ con cái

11. world /wɜrld/ thế giới

12. school /skul/ trường học

13. state /steɪt/ trạng thái

14. family /ˈfæməli/ gia đình

15. student /ˈstudənt/ học sinh

16. group /grup/ nhóm

17. country /ˈkʌntri/ đất nước

18. problem /ˈprɑbləm/ vấn đề

19. hand /hænd/ bàn tay

20. part /pɑrt/ bộ phận

21. place /pleɪs/ vị trí

22. case /keɪs/ trường hợp

23. week /wik/ tuần

24. company /’kʌmpəni/ công ty

25. system /ˈsɪstəm/ hệ thống

26. program /ˈproʊˌgræ m/chương trình

27. question /ˈkwɛsʧən/ câu hỏi

28. work /wɜrk/ công việc

29. government /ˈgʌvərmənt/ chính phủ

30. number /ˈnʌmbər/ con số

31. night /naɪt/ ban đêm

32. point /pɔɪnt/ điểm

33. home /hoʊm/ nhà

34. water /ˈwɔtər/ nước

35. room /rum/ căn phòng

36. mother /’mʌðər/ mẹ

37. area /ˈɛriə/ khu vực

38. money /ˈmʌni/ tiền bạc

39. story /ˈstɔri/ câu chuyện

40. fact /fækt/ sự thật

41. month /mʌnθ/ tháng

42. lot /lɑt/ từng phần

43. right /raɪt/ quyền lợi

44. study /ˈstʌdi/ học tập

45. book /bʊk/ cuốn sách

46. eye /aɪ/ mắt

47. job /ʤɑb/ nghề nghiệp

48. word /wɜrd/ từ

49. business /ˈbɪznəs/ kinh doanh

50. issue /ˈɪʃu/ vấn đề

51. side /saɪd/ khía cạnh

52. kind /kaɪnd/ loại

53. head /hɛd/ đầu

54. house /haʊs/ ngôi nhà

55. service /ˈsɜrvəs/ dịch vụ

56. friend /frɛnd/ người bạn

57. father /ˈfɑðər/ cha

58. power /ˈpaʊər/ năng lượng

59. hour /ˈaʊər/ giờ

60. game /geɪm/ trò chơi

61. line /laɪn/ vạch kẻ

62. end /ɛnd/ kết thúc

63. member /ˈmɛmbər/ thành viên

64. law /lɔ/ luật pháp

65. car /kɑr/ xe hơi

66. city /ˈsɪti/ thành phố

67. community /kəmˈjunəti/ cộng đồng

68. name /neɪm/ tên gọi

69. psident /ˈprɛzəˌdɛnt/ chủ tịch

70. team /tim/ nhóm, đội

71. minute /ˈmɪnət/ phút

72. idea /aɪˈdiə/ ý tưởng

73. kid /kɪd/ trẻ con

74. body /ˈbɑdi/ cơ thể

75. information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/ thông tin

76. back /bæk/ phía sau

77. parent /ˈpɛrənt/ phụ huynh

78. face /feɪs/ gương mặt

79. others /ˈʌðərz/ những cái khác

80. level /ˈlɛvəl/ cấp bậc

81. office /ˈɔfəs/ văn phòng

82. door /dɔr/ cánh cửa

83. health /hɛlθ/ sức khỏe

84. person /ˈpɜrsən/ con người

85. art /ɑrt/ nghệ thuật

86. war /wɔr/ chiến tranh

87. history /ˈhɪstəri/ lịch sử

88. party /ˈpɑrti/ bữa tiệc

89. result /rɪˈzʌlt/ kết quả

90. change /ʧeɪnʤ/ thay đổi

91. morning /ˈmɔrnɪŋ/ buổi sáng

92. reason /ˈrizən/ lý do

93. research /riˈsɜrʧ/ nghiên cứu

94. girl /gɜrl/ cô gái

95. guy /gaɪ/ chàng trai

96. moment /ˈmoʊmənt/ hiện tại

97. air /ɛr/ không khí

98. teacher /tiʧər/ giáo viên

99. force /fɔrs/ lực lượng

100. education /ɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục

20 nguồn tự học Tiếng Anh chất lượng qua Video Youtube


【#5】Bật Mí Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Cải Tiến Tại Trung Tâm British Council

Sở hữu mức độ tín nhiệm cao trong lòng nhiều đối tượng học viên, trung tâm British Council là gợi ý đáng xem xét dành cho nhiều lứa tuổi học tiếng Anh. Bên cạnh những yếu tố được đánh giá cao như đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thì phương pháp giảng dạy tại trung tâm British Council lại nổi bật hơn cả với những cải tiến thiết thực và nhận được khá nhiều sự yêu thích của học viên.

Bảng xếp hạng

trung tâm tiếng Anh trẻ em tốt nhất

“Giáo viên vui vẻ, gần gũi với học viên, chương trình học thú vị”Điểm đánh giá trên Edu2Review: 8,6/10 – Rất tốtMức độ hài lòng về học phí: 7,1/10 – Hài lòng

  • Cơ sở 1: Số 20 Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, Hà Nội
  • Cơ sở 2: Tầng 4 trường Tiểu học Brendon, N2F Lê Văn Lương, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
  • Cơ sở 3: Số 31 Thái Văn Lung, Q.1, TP.HCM
  • Cơ sở 4: Số 195 Điện Biên Phủ, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
  • Cơ sở 5: Số 285 Cách Mạng Tháng Tám, Q.3, TP.HCM

Hội đồng Anh (British Council) – tổ chức về hợp tác văn hóa và phát triển giáo dục của Vương quốc Anh, hiện đã có mặt ở hơn 100 quốc gia trên thế giới hoạt động rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ văn hóa, ngôn ngữ đến xã hội và giáo dục. Hội đồng Anh chính thức có mặt tại Việt Nam từ năm 1993, hoạt động chủ yếu ở 5 địa điểm chính tại Hà Nội và TP. HCM.

Trung tâm British Council hướng đến xây dựng những chương trình giáo dục Anh ngữ cải tiến đa trình độ, cấp bậc cho nhiều đối tượng học viên tiếng Anh. Từ chương trình tiểu học đến bậc THPT, Hội đồng Anh thách thức lại những quan niệm cũ không còn phù hợp trong cách giáo dục, từ đó cải tiến phương pháp giảng dạy hiệu quả cho mỗi bậc học.

Đặc biệt khóa học tiếng Anh tiểu học của British Council là một minh chứng rõ ràng nhất cho những phương pháp giảng dạy cải tiến hợp lý dành cho đối tượng học sinh ở cấp bậc này.

Cảm nghĩ của học viên

về British Council

Chương trình Primary Plus được thiết kế dành riêng cho học sinh tiểu học và được chia thành 6 cấp độ. Mục tiêu lớn nhất của khóa học chính là giúp trẻ phát triển sự tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh, đồng thời trang bị thêm những kỹ năng giúp các em thích nghi và trưởng thành hơn trong cuộc sống.

Bên cạnh 6 cấp bậc Primary từ 1 đến 6, Hội đồng Anh còn cung cấp riêng khóa học Primary Access chuyên dành riêng cho học sinh lớp 4 và 5, nhưng lại có trình độ Anh ngữ thấp hơn so với lứa tuổi. Thông qua chương trình này, các em sẽ có cơ hội được tiếp xúc tiếng Anh nhiều hơn, kèm cặp phát triển khả năng nhằm chuẩn bị cho trình độ tiếng Anh cơ sở sau này.

Không khí sinh hoạt năng động của một lớp Primary Plus.

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh kết hợp kỹ năng sống

Ở từng cấp độ của Primary Plus, các học viên đều sẽ được học cả bốn kỹ năng quan trọng với trọng tâm nằm ở phần ngữ pháp, từ vựng và phát âm. Kèm theo đó là sự giảng dạy của đội ngũ giáo viên uy tín nhằm mang lại cho các em những giờ học tiêu chuẩn.

Bên cạnh đó, phương pháp còn xoay quanh những kỹ năng sống cần thiết cho học viên như:

  • Kỹ năng sáng tạo và trí tưởng tượng
  • Kỹ năng lãnh đạo và phát triển cá nhân
  • Kỹ năng công dân
  • Kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề
  • Kỹ năng công nghệ
  • Kỹ năng hợp tác và giao tiếp

Đặc biệt, môi trường lớp học tại Hội đồng Anh được tổ chức sinh động, có nhiều tài liệu, hoạt động trò chơi, kể chuyện, âm nhạc và những bài tập tình huống thú vị nhằm tạo điều kiện để học viên phát triển tư duy logic và khơi gợi niềm vui học tập.

Đề bài: Cùng lập kế hoạch và thuyết trình ngắn về những phát minh bảo vệ môi trường.

Thông qua những bài tập như thế này, các em sẽ gặt hái được:

  • Khả năng tìm hiểu vấn đề, tìm kiếm thông tin.
  • Bản lĩnh làm việc nhóm từ sớm, phát huy khả năng lãnh đạo
  • Kiến thức xã hội về những vấn đề môi trường hiện nay

Ngoài ra, nhằm cung cấp một môi trường tự luyện tập cho các hoc viên của mình tại nhà, British Council còn mang đến trang web học tiếng Anh tiểu học trực tuyến có tên LearnEnglish Kids với kho tàng đầy những từ vựng, videos và bài học thú vị cho học viên.

Song song đó, Hội đồng Anh còn phát triển nền tảng ứng động điện thoại của LearnEnglish Kids nhằm biến trải nghiệm học của các em trở nên linh hoạt hơn, học mọi lúc mọi nơi có thể.

Hiện các khóa Primary Plus đang được tiến hành tại 4 cơ sở giảng dạy của British Council tại Hà Nội và chúng tôi Kỳ nhập học cố định trong năm dự kiến vào các tháng như tháng Một, tháng Sáu và tháng Tám.

Quá trình của một lớp học Primary Plus cụ thể (Nguồn: Youbtube)

Học viên và phụ huynh nói gì?

Thoát khỏi lối giảng dạy thông thường là học thuộc lòng từ vựng tiếng Anh, chương trình tiếng Anh tiểu học Primary Plus tại Hội đồng Anh cho thấy một bước cải tiến sáng tạo, phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội ngày nay. Nhiều bậc phụ huynh và học sinh cảm thấy thích thú với phương pháp giảng dạy này.

Bé Vũ Thanh Ngọc, học viên lớp Primary Plus 3, bày tỏ thích thú: ” Con được học về những loài sinh vật biển mà mình chưa từng biết trước kia. Tại Hội đồng Anh, con được học tiếng Anh và học cả về thế giới”.

Hay những lời chia sẻ đền từ bậc phụ huynh Lê Thị Minh Châu, mẹ của học viên Nguyễn Lê Minh Thư, lớp PL 2: ” Tôi thực sự tâm đắc với phương pháp giảng dạy của Hội đồng Anh: vui, thú vị nhẹ nhàng thông qua nhiều hoạt động học tập đa dạng như các trò chơi, bài hát, vẽ và làm thủ công, thi giữa các nhóm, diễn kịch, làm bài tập “.

Khóa học mang lại cảm giác đạt được thành tựu cho những học viên tiểu học.

Sau những chia sẻ trên về phương pháp giảng dạy tiếng Anh tiểu học tại trung tâm British Council, Edu2Review tin rằng, những phụ huynh có con trong lứa tuổi tiểu học hoàn toàn có thể an tâm cân nhắc British Council là một môi trường thích hợp cho các em.

* Điểm đánh giá trên Edu2Review được cập nhật từ ngày 06/09/2019

Trần Tuyền (Tổng hợp)

Nguồn ảnh: British Council


【#6】Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 2: Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 2: Cấu trúc Thì hiện tại đơn

Tự học Tiếng Anh Unit 2: Structure in Present simple

giúp bạn tự học Tiếng Anh hiệu quả tốt nhất với lý thuyết về thì hiện tại đơn, video học thì hiện tại đơn, bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm thì hiện tại đơn giúp bạn hiểu và nắm được thì hiện tại đơn trong Tiếng Anh.

Chủ điểm ngữ pháp Tiếng Anh quan trọngNhững câu Tiếng Anh đúng ngữ pháp một cách khó tinĐố vui dành cho người am hiểu ngữ pháp tiếng Anh

Bài trước: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 1: Thì hiện tại đơn

I. Lý thuyết nghữ pháp về cấu trúc Thì hiện tại đơn

Câu khẳng định: S + V(s/es) + (O)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)

Vd :

+ I use internet everyday.

+ She often goes to school at 7 o’ clock.

+ He goes to school.

Với chủ ngữ “he”, “she” và “it” ta sử dụng động từ chia theo ngôi thứ 3 (third-person verb). Khi chia động từ ta thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ đó.

You like pizza.

He likes pizza.

She likes pizza.

It likes pizza.

We like pizza.

They like pizza.

Câu phủ định: S + do not/don’t + V + (O)

Vd :

I don’t think so

She does not like it

Examples:

I do not like pizza.

She does not play baseball.

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

Vd: What does she do?

(Từ để hỏi +) Don’t/doesn’t + S + V + (O)?

Vd: Why don’t you study Enghlish ?

(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?

Vd: Why does she not goes to beb now?

II. Bài tập về cấu trúc Thì hiện tại đơn

a) play

b) plays

a) speak

b) speaks

a) live

b) lives

a) like

b) likes

a) have

b) has

a) go

b) goes

a) work

b) works

a) sleep

b) sleeps

a) dance

b) dances

a) have

b) has

a) no

b) do not

c) does not

d) not

a) like

b) likes

c) does not likes

d) do not like

a) am

b) is

c) are

d) do

a) live

b) is live

c) do not live

d) does not live

a) do not play

b) do not plays

c) does not play

d) does not plays

a) am not

b) is not

c) do not

d) does not

a) is

b) are

c) do

d) does

a) does not have

b) does not has

c) do not have

d) do not has

a) am

b) is

c) are

d) do

a) is not

b) are not

c) does not

d) do not

Đáp án: 1-b, 2-b, 3-c, 4-d, 5-c, 6-a, 7-b, 8-a, 9-b, 10-c. Bài 3: Nghe và điền vào chỗ trống với bài hát I’m Like A Bird – Nelly Furtado.

Trong bài hát sử dụng nhiều ví dụ về động từ tobe. Đây là một số ví dụ:

“Tôi giống như một con chim” – “I’m like a bird”

“Tình yêu của tôi là đúng” – “My love is true”

Trong bài có rất nhiều ví dụ được viết dưới dạng ngắn gọn như:

You are = You’re

I am = I’m

It is = It’s

Do not = Don’t

Don’t need pacher or a teacher telling about hell

Narcissistic I’m twisted but I’ve got secrets to tell

Let me add

I am trapped with a past that has broken me down

And in your eyes I see I’ve died just like the smile in my heart

the end, I’ll begin like the bright morning star

Chorus:

Like a Bird

Like a Bird

Like an Island you can’t reach

I know am stronger than you think

Like Bird or an Island you can’t reach

I’m hungover and I’m colder

from the spaces that your love left behind

I’ve been drinking to stop thinking about the rage in my mind

you taller standing smaller just to fit by your side

You were wrong, I am strong

Just don’t belong in the box of your thoughts

You don’t believe in me, what you see in

I ‘m a gift that you got

Gonna fly in your sky, be what you think I’m not

Chorus:

Like a Bird

a Bird

Like an Island you can’t reach

I know I am stronger than you think

Like a Bird or an you can’t reach

You don’t believe in me

What did you see in me oh

I hope you’re watching me

fighting to change

oh yeah……

Bài học tiếp theo: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 3: Động từ trong Thì hiện tại đơn

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 2

Grammar – Thì hiện tại đơn – Bài luyện tập 1

Bài tập trắc nghiệm thì hiện tai đơn trong Tiếng Anh

Bài tập tự luận Hiện tại đơn:

Bài tập Tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh

Bài tập kết hợp thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn


【#7】Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Things To Do

Cùng chúng tôi học nhanh ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 theo bốn bước sau: Bước 1. Học ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 với video ghi nhớ nhanh: Bước 2. Học ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 ghi nhớ với từng dạng ngữ pháp cụ thể: Adverbs of time – Trạng từ chỉ thời gian Trạng từ bổ nghĩa cho tất cả các loại từ (tình từ, trạng từ, động từ) ngoại trừ danh từ. Examples: Nam went to the grandparents house yesterday.

Cùng chúng tôi học nhanh ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 theo bốn bước sau:

Bước 1. Học ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 với video ghi nhớ nhanh: Bước 2. Học ngữ pháp tiếng anh lớp 6 unit 5 ghi nhớ với từng dạng ngữ pháp cụ thể:

Trạng từ bổ nghĩa cho tất cả các loại từ (tình từ, trạng từ, động từ) ngoại trừ danh từ.

I will call you later. Mình sẽ gọi cho bạn sau nha.

I saw that movie last year. Mình xem bộ phim này năm ngoái rồi.

I often eat vegetarian food. Tôi thường hay ăn chay.

He never drinks milk. Anh ấy không bao giờ uống sữa cả.

You must always fasten your seat belt. Bạn luôn luôn phải thắt dây an toàn của mình vào.

Thì hiện tại đơn là thì được dùng nhiều và phổ biến trong tiếng Anh:

Sử dụng cho:

1. Habits and routines. Thói quen và chuyện thường nhật.

2. Permanent situations. Những tình huống mang tính thường xuyên.

4. For things that are always/generally true. Sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc:

Trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ: always, usually, regularly, normally, often, sometimes, occasionally, frequently, as a rule, rarely, seldom, never,… every (every day, every week, every night,… ), twice a week, once a week…

Examples:

I always go to church on Sundays. Tôi luôn luôn đi nhà thờ vào chủ Nhật.

Yes/No được xem là câu hỏi đóng trong tiếng Anh, bởi bạn chỉ có hai phương án trả lời là Yes (Đúng/Có) hoặc No (Sai/Không).

Bắt đầu của một câu hỏi Yes/No là BE, HAVE, DO

BE

Sử dụng động từ BE để bắt đầu câu hỏi Yes/No dành cho hỏi về hình dạng, nhân dạng, nơi chốn hoặc sự vật.

at – POINT (điểm, địa điểm)

Một số quy chuẩn khi sử dụng “at” để chỉ thời gian gồm:

Lưu ý về việc sử dụng giới từ chỉ thời gian “at” theo những quy tắc sau:

at night

at the weekend*

at Christmas*/Easter

(*Lưu ý rằng một số người Anh sử dụng”on the weekend” và “on Christmas”.)

at the same time

at psent

Khi chúng ta nói về ” last, next, every, this” thì không sử dụng giới từ ” in, on, at

Ex:

I went to London last June. (not in last June)

He’s coming back next Tuesday. (not on next Tuesday)

I go home every Easter. (not at every Easter)

We’ll call you this evening. (not in this evening)

Đăng bởi Huyennguyen

Tags: English Language, Grammar English 6, Grammar English 6 Unit 5, Học ngữ pháp, học tiếng Anh, Learning Grammar, ngữ pháp tiếng Anh, Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6, Thing to do, Tiếng Anh lớp 6, Tiếng Anh phổ thông


【#8】​8 Blog Học Tiếng Pháp Hiệu Quả Nhất

Trong thực tế hiện nay các bạn trẻ đã biết cách sử dụng điện thoại thông minh của mình để tìm hiểu những gì học thắc mắc và chưa hiểu. Có rất nhiều bạn có thể dành cả ngày hoặc một ngày để tìm kiếm những thứ thích hợp cho họ. Nhưng bây giờ những bạn học tiếng Pháp trực tuyến hay muốn tìm hiểu thêm về học tiếng Pháp không phải tốn thời gian đi tìm kiếm nữa, vì tôi đã biên soạn một danh sách các trang blog tuyệt vời bằng nhiều cách khác nhau có thể giúp các bạn học tiếng Pháp hiệu quả một cách nhanh chóng.

Cách tiếp cận của nhiều người thì có thể có nhiều cách tiếp cận khác biệt, nhưng tất cả đều được kết hợp bởi một tình yêu chung là học tiếng Pháp và một mục đích chung là giúp đỡ các bạn sinh viên hay những người muốn học tiếng Pháp giúp được các bạn càng nhiều càng tốt. Một số trong họ có thể sử dụng video, các podcast khác và một hoặc hai chỉ là văn bản.

Học tiếng Pháp hiệu quả qua Blog

1. Blog French Crazy

French Crazy là một trang Blog với một loạt các bài viết trên blog nói về khám phá âm nhạc, thời trang, lối sống và văn hóa của đất nước. Cũng có những bài viết chỉ ra các tài nguyên khác của Pháp trên internet. Một số bài viết đã được lấy từ các trang web tiếng Pháp và dịch sang tiếng An. Video và hình ảnh lớn được sử dụng trong suốt.

Đối với người có trình độ cao, có một phần trong Blog dành cho họ với các văn bản tiếng Pháp với các tác phẩm của các danh nhân văn học như George Sand và Gustave Flaubert. Các bài học ngôn ngữ đã không bị lãng quên và tiếng Pháp Crazy có một số hướng dẫn bao gồm ngữ pháp, từ vựng, phát âm, cách bắt đầu suy nghĩ bằng tiếng Pháp và nhiều hơn nữa.

Trang web được điều hành bởi John Elkhoury, anh có khả năng nói nhiều ngôn ngữ nhưng chủ yếu là tiếng Pháp – Anh, anh dạy tiếng Pháp và đã sống, làm việc tại nhiều thành phố lớn của Pháp.

2. Blog Love Learning Languages

Tôi hướng dẫn Blog này cho bạn nhầm nói lên sự lãng mạn của tiếng Pháp. Ngôn ngữ học tình yêu, trước đây tôi đã học tiếng Pháp với Jennifer, Một bậc thầy toàn diện để học ngôn ngữ Pháp. Jennifer Crespin đã dạy tiếng Pháp ở Hoa Kỳ hơn 15 năm trước khi rời quê hương với người chồng Pháp và di chuyển về phía nam nước Pháp.

Cô đã tạo ra blog “để tiếp cận một số đối tượng muốn được hỗ trợ, giúp đỡ trong việc học tiếng Pháp tốt hơn”. Những bài đăng nói về cuộc sống tại Pháp, các bài học ngữ pháp và một loạt “từ vựng trong ngày”. Một số bài viết có cả các bài học video ngắn gọn nhưng xúc tích và hàm ý rất nhiều, những bài khác bao gồm podcast, tiếp theo là các câu hỏi tiếng Pháp và một số được viết bằng tiếng Anh, tiếng Pháp.

Các bài viết “từ vựng trong ngày” đặc biệt hữu ích nếu bạn đang có rất ngắn thời gian để học tiếng Pháp, bạn muốn học tiếng Pháp cấp tốc thì đây là Blog hay dành cho bạn. Một từ đã chọn được đánh dấu, dịch và sau đó được sử dụng trong một câu. Tất cả trong một, một blog được viết rất công phu.

3. Blog Talk in French

Trò chuyện bằng tiếng Pháp đã kết hợp một loạt các blog tuyệt vời, truyền cảm hứng vào ngôn ngữ Pháp, để cung cấp cho các bạn trẻ những phần thiết yếu nhất để các bạn có thể nói thành thạo tiếng Pháp giao tiếp. Mỗi bài đăng là một bài học khác nhau và tất cả đều được trình bày rõ ràng, dễ dàng để học tập theo và rất nhiều tiếng Pháp với bản dịch tiếng Anh chuẩn.

Một trong những khía cạnh thực sự thú vị của blog này là ở góc trên cùng bên trái của mỗi bài viết, người đọc được thấy thời gian mình đọc bài viết này mất bao lâu và cho dù đó là người mới bắt đầu hay đã là thành viên lâu năm của Blog này. Có những tài liệu cũng được cấp một cách tỉ mĩ như từ “dễ” đến “khó” vì vậy học sinh biết mình nên xem và học những phần nào và sẽ biết mình nên làm gì.

4. Blog The French Blog

Blog của Pháp đang bùng nổ với những nội dung tuyệt vời và thu hút lượng lớn người xem và được biên soạn bởi những người tham gia nói tiếng Pháp thành thạo như William Alexander, Ông cũng là một tác giả và giám đốc CNTT của một công ty lớn ở Pháp. Theo thông báo trên trang web của anh. Anh muốn chia sẻ học tiếng Pháp của mình dành cho các bạn trẻ, muốn các bạn học tiếng Pháp tốt hơn, anh sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm của mình và những gì mình biết dành cho mọi người.

Học tiếng Pháp thú vị cùng bạn bè

5. Blog Oui, c’est ça

Đây là một trang Blog tuyệt vời được tạo ra bởi một giáo viên người Pháp với bằng Thạc sĩ về văn học Pháp và bằng cử nhân bằng tiếng Pháp. Các bài viết là một sự kết hợp giữa văn hoá, ngữ pháp, bài hát, tin tức và từ vựng và được viết bằng tiếng Anh lẫn tiếng Pháp. Rất thuận tiện để bạn học tiếng Pháp cấp tốc với trang Blog này.

Một số bài đăng sử dụng video và âm thanh và một số khác có đồ họa hoạt hình đơn giản giúp cũng cố những bài học tiếng Pháp có ý nghĩa. Trang Oui, c’est ça đã có hàng chục bài viết kéo dài từ tháng 7 năm 2012 đến nay. Những người mới bắt đầu, những người trung gian và những người nói tiếng Pháp rành rọt sẽ tìm thấy loạt blog này bổ sung hữu ích cho họ trong việc học tiếng Pháp giao tiếp.

6. Blog French Together

Một cuộc thăm dò của trang French Together đã đưa ra một số tựa đề đăng tải trên blog thú vị như “7 bộ phim hài Pháp nổi bật sẽ làm bạn cười to” và “5 cách diễn tả vui vẻ của người Pháp”. Tất cả đều là mong muốn mọi người có thể sử dụng website để học tập, chiêm nghiệm và giải trí. Hài hước là một phương tiện tuyệt vời để giúp sinh viên học tiếng Pháp hứng thú hơn, nhẹ nhàng hơn. Các bài viết là một hỗn hợp của các tài liệu, đồ họa, hình ảnh và video vui nhộn.

7. Blog French Today

French Today là một trang chuyên về sách âm nhạc và bài học cũng cung cấp người học nhiều tài liệu khác nhau cho việc học bằng cách đứa ra một smorgasbord thú vị của các goodies với các bài viết về bất cứ điều gì và tất cả mọi thứ là để làm cuộc sống thú vị hơn và kể cả văn hóa Pháp. Nhiều bài viết tuân theo một định dạng nhất định, đơn giản. Chúng thường bắt đầu bằng một đoạn giới thiệu ngắn dưới đó là một loạt các điểm bullet hoặc các đoạn văn ngắn, có tính chất thông tin đến mọi người.

8. Blog Speak French Fluently

Mục đích của trang web này là có trong tiêu đề. Được tạo ra bởi Stanley Aléong, có nền tảng học thuật tốt bao gồm nhân học, ngôn ngữ học và khoa học máy tính, blog này dành cho những người muốn nói tiếng Pháp lưu loát mà có đam mê về máy tính, khoa học,… Có ba loại bài đăng trên blog: bài viết hướng dẫn, phương pháp và chiến lược học tiếng Pháp và học hỏi từ những lỗi thường gặp trong tiếng Pháp giao tiếp.

Các bài viết chủ yếu là tài liệu, chính vì vậy không có phim hoạt hình, video hoặc đồ hoạ flash. Nhưng các bài viết rất tốt được người dùng ưu ái cao và có tính hấp dẫn với mọi người. Đoạn văn tuy ngắn gọn nhưng bao hàm được nhiều ngữ nghĩa hay và các từ và cụm từ chính được tô đậm bằng chữ đậm để bạn dễ nhận biết.

Học tiếng Pháp trực tuyến cùng Blog

Và một điều thú vị nữa…

Nếu các bạn thích các blog tiếng Pháp, thì tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một nguồn học tiếng Pháp mới tuyệt vời để học tiếng Pháp như: FluentU.

FluentU theo dõi từ vựng mà bạn đang học. Nó sử dụng từ vựng đó để giới thiệu cho bạn các ví dụ và video. Bạn sẽ có trải nghiệm thực sự thú vị và bổ ích. Bắt đầu sử dụng FluentU trên trang web bằng máy tính hoặc máy tính bảng của bạn hoặc tốt hơn là tải ứng dụng FluentU từ cửa hàng iTunes để sử dụng khi cần thiết.

Mong là 8 Blog này sẽ giúp ích cho các bạn khi học tiếng Pháp. Khởi đầu nào cũng có khó khăn mong các bạn sớm đạt được mục đích học tiếng Pháp của các bạn.


【#9】Mẹ Việt Kể Chuyện Dạy Con 4 Tuổi Đọc Trôi Chảy Tiếng Việt, Tự Học Tiếng Anh Và Tiếng Pháp

Cô bé Nhã Uyên có vẻ bề ngoài nhỏ nhắn, xinh xắn và có phần bẽn lẽn, thế nhưng, sự bền bỉ và niềm đam mê của cô bé dành cho việc học ngoại ngữ và luyện đàn thì có thể khiến bất cứ người lớn nào phải ngã mũ khâm phục. Là cô bé chưa biết đọc nốt nhạc nhưng có thể chơi hàng loạt các bản giao hưởng kinh điển một cách thuần thục và đầy cảm xúc, Nhã Uyên còn dành phần lớn thời gian của mình cho việc học ngoại ngữ là tiếng Anh và tiếng Pháp.

Như mọi em bé cùng lứa tuổi khác, Nhã Uyên thích nhất là truyện Fairy Princess Test, mê phim Công chúa Tóc mây (Tangled) và xem nhiều nhất là phim hoạt hình Peppa Pig và Pocoyo… Từ những sở thích rất “trẻ con” ấy, Nhã Uyên có thể dành hàng tiếng đồng hồ mỗi ngày để cảm nhận và khám phá ngôn ngữ theo cách của riêng mình một cách đầy hào hứng. Cô bé chính thức học tiếng Anh “sâu” hẳn từ lúc 4 tuổi rưỡi – lúc đã biết đọc tiếng Việt thành thạo. Hàng ngày Nhã Uyên có tối đa là 3 tiếng học tiếng Anh chia đều ra 3 buổi sáng, chiều và tối, mỗi buổi một tiếng. Đến nay, cô nhóc 5 tuổi “bé hạt tiêu” này đã đọc hiểu những câu chuyện dài hay nói chuyện thành thạo tự nhiên bằng tiếng Anh, ngoài ra còn tự học tiếng Pháp và một số môn học khác bằng tiếng Anh nữa.

Mẹ&Bé đã có cuộc trò chuyện với chị Đặng Ngọc Linh, mẹ của bé Nhã Uyên để hiểu hơn về hành trình đầy đam mê của bé.

Chào chị, chị đã phát hiện ra đam mê học ngoại ngữ của con gái như thế nào?

– Việc học ngoại ngữ của bé đến một cách rất tự nhiên. Từ khi con tập nói thì bên cạnh việc dạy các từ tiếng Việt, ba mẹ cũng dạy bé nói các từ tiếng Anh. Do đó, con cũng học tiếng anh theo kiểu, “sun” là mặt trời, “teapot” là ấm trà. Đến 4 tuổi thì Nhã Uyên mới được làm quen với tiếng Anh bài bản hơn, từ các apps học đơn giản như flashcards và học phonics.., cho đến việc hát hò các bài hát tiếng Anh. Từ lúc này, con mới tỏ rõ là rất thích tiếng Anh, có thể nhớ và thuộc rất nhanh, nói theo khá chuẩn, và cứ khi nào đến giờ học tiếng Anh là con hét lên sung sướng khi được…học.

Chị có thể chia sẻ kĩ hơn về quan điểm cho con học ngoại ngữ “biết nghe, biết nói trước khi biết đọc và biết viết” mà chị đã áp dụng trong việc dạy con?

– Mình đồng ý với quan điểm này. Nhã Uyên cũng học theo đúng trình tự như vậy, đầu tiên là nghe và nói, khởi đầu là nghe và bắt chước lại được đúng cách phát âm và ngữ điệu. Con học cách nói các câu đơn giản và các câu trao đổi hàng ngày trước đến khi thật quen thuộc. Sau đó con học sight words để có thể nhận biết từ, và cuối cùng mới là học viết chữ. Với trình tự học này, các con có thể bắt đầu học từ rất nhỏ, từ lúc chưa biết nói thì được nghe ngoại ngữ thông qua các bài hát tiếng Anh, lúc tập nói thì bắt chước nói theo, các con lớn hơn thì mới cần học đọc và viết.

Dường như đối với Nhã Uyên, việc học ngoại ngữ cũng giống như là đang chơi vậy, điều này có đúng không?

– Đối với chính con thì đúng, vì con thực sự rất yêu thích ngoại ngữ, và các hình thức học cũng rất thú vị, không phải ngồi viết nhiều hay là làm bài tập ngữ pháp, mà thông qua truyện đọc, truyện tương tác, video, chơi games, hát hò… rất nhiều nên con luôn thấy vui vẻ mỗi khi đến giờ học.

Nhìn vào lịch tập đàn và học ngoại ngữ hàng ngày của Nhã Uyên quá “khủng”: từ 7-8 tiếng, chị có nghĩ như vậy là hơi quá tải với một em bé 5 tuổi không? Làm thế nào để giúp con duy trì đam mê của mình đều đặn như vậy?

– Thời gian học như vậy thực sự là quá tải đối với một em bé 5 tuổi nói chung. Riêng với Nhã Uyên, việc học này giống như một trò chơi. Bé thực sự vui thích với nó, tự nguyện “thực hành” đầy sung sướng, đồng thời lại không phải chịu một chút áp lực nào về việc phải đạt được thành tích hay kì vọng gì từ ba mẹ, thì với chính bản thân bé lại không quá tải chút nào.

Ngoài ra, mình biết rằng thường thì các em bé rất hiếm khi có thể ngồi tập trung đủ lâu dù thích hay không. Để được như vậy thì bé trước tiên cũng cần được rèn luyện khả năng tập trung, khả năng suy nghĩ đủ sâu, đủ lâu để sau này bé có thể học một cách hiệu quả.

Trên thực tế, bé có thể tự nghỉ bất kì lúc nào sau khi cảm thấy mệt hoặc chán.

Việc học ngoại ngữ và năng khiếu của Nhã Uyên ảnh hưởng và có tác động như nào đối với các anh chị em khác trong gia đình?

Nhã Uyên có chị gái và em trai. Tác động rõ nét nhất là bé có thể cùng chị gái nói chuyện tiếng Anh với nhau như bình thường mỗi khi chơi đồ hàng, nên một cách tương hỗ hai chị em cùng nhau tập luyện tiếng Anh. Bé cũng có thể giúp ba mẹ dạy em trai mới một tuổi rưỡi tập làm quen với tiếng Anh mỗi khi trông và chơi với em giúp mẹ. Bé chơi đàn thì cả nhà đều vui vẻ.

Các tác động khác kiểu như thúc đẩy chị em trong nhà thì không có vì về cơ bản, mỗi chị hay em sẽ đều có năng khiếu riêng và được tạo điều kiện thúc đẩy riêng, nên không có sự cạnh tranh phấn đấu hơn thua hay “cần làm gương để học hỏi” với nhau.

Hiện nay cho con học tiếng Anh sớm, thậm chí từ 0 tuổi là xu hướng được nhiều bố mẹ theo đuổi. Quan điểm của chị về điều này như thế nào?

– Nếu có đủ điều kiện về thời gian, tiền bạc và công sức thì cho con học tiếng Anh sớm, ngay cả từ 0 tuổi cũng tốt lắm chứ. Mình tin rằng thông thường hoặc là mình đánh giá quá thấp năng lực hoặc ngược lại, đánh giá quá cao năng lực của con mình, hoặc của khả năng “tạo điều kiện” dạy con của ba mẹ bé (chính là mình). Rất khó để đánh giá đúng.

Vì thế mình cứ nên thử đủ cách và nên làm hết sức mình trong khả năng, rồi tùy vào năng lực hấp thụ của con mình mà nương theo đó cho bé học. Không nên kì vọng vào con và vào chính mình quá, nếu con giỏi thì tuyệt vời, nếu con chưa giỏi, cũng không sao cả. Việc kì vọng lớn sẽ tạo áp lực khủng khiếp lên bản thân con và chính cả mình nữa. Lúc đó cuộc sống của mình và hành trình vào đời của bé sẽ biến thành địa ngục.

Mình rất khâm phục các bà mẹ có thể dạy con từ 0 tuổi . Làm được vậy cần rất nhiều nỗ lực và năng lực ở đủ mọi cấp độ và khía cạnh. Bản thân mình thì chưa làm được như vậy.

Chị có bí quyết gì để khơi dậy đam mê cũng như hào hứng của con đối với việc học không?

Theo suy nghĩ của mình thì rất khó hoặc là không thể khơi dậy đam mê của bé nếu từ tính cách gốc, bé không có khuynh hướng thiên về đam mê đó. Nếu bé rất thích vẽ mà không thích đàn, thì không thể khơi dậy đam mê học đàn được, và ngược lại. Nếu bé không thích ngôn ngữ, mà thích lắp ráp đồ chơi lego, tư duy thuần logic thì cũng không thể khơi dậy đam mê học ngôn ngữ. (Thay vì vậy, hãy khơi dậy đam mê vẽ hoặc lắp lego, chơi cờ hoặc học lập trình cho bé.)

Vì thế điều quan trọng là phải quan sát cẩn thận các khuynh hướng và sở thích của mỗi bé, cho con thử nghiệm các ý tưởng, các bộ môn xem bé có thích đủ lâu, có ham mê đủ lâu, và có sự “tinh tế” nào đó trong đó hay không. Em bé nào cũng có ít nhất 1 vài điều đặc biệt. Và khi biết được khuynh hướng hay sự “khéo léo” của con trong bộ môn đó rồi, thì việc khơi dậy đam mê lại vô cùng dễ dàng. Nhiều khi chỉ cần đơn giản là cho con thêm thời gian, tạo thêm môi trường cho con tiếp xúc với bộ môn đó và tự niềm đam mê bẩm sinh của con sẽ được trỗi dậy. Các ý tưởng hiện thực hóa cho 1 bộ môn với các em bé thì vô cùng nhiều, và rất phổ biến, tìm ở đâu cũng có.

Lúc đó, các em bé sẽ tự tiến bộ vượt bậc, mà ba mẹ cũng sẽ nhàn hơn, lại rất vui vẻ cả nhà, không mấy khi phải ép buộc gì.

Cảm ơn chị về những chia sẻ vô cùng bổ ích.

Theo Hải An – Lê Quân – Minh Anh


【#10】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 6 Bớt Căng Thẳng Và Tự Tin Hơn Trong Giờ Học Tiếng Anh

Hello teacher

Hello teacher, hello teacher.

How are you?

How are you? I’m fine,thank you.

I’m fine, thank you. And you? And you?

Bài: Good morning

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning, dear teach-er. Good morning to you.

Hay bài hát về các số đếm: Number

One, little two, little three, little number.

Four, little five, little six, little number.

Seven, little eight, little nine, little number.

Ten little numner.

What’s in my bag? What’s in my bag?

Come and look, come and look.

A ruler, a rubber, a pen, a pencil,

And a book.

I love my family

I love my father.

I love my mother.

I love my sister,

And I love my brother.

They are my family, they are my family.

All they are the ones I love.

Unit 5, dạy bài hát: Days of week

Sunday, la la la. Monday, la la la.

Tuesday, la la la. Wednesday, Thurs-day, la la la.

Friday , la la la.

Sater-day. These make a week.

Unit 8 tôi chọn bài hát: Are you sleeping?

Are you sleeping? Are you sleeping?

Brother Jonh? Brother Jonh?

Morning bells are ringing. Morning bells are ringing.

Ding Ding Ding. Ding Ding Ding.

Unit 9 (The body) dạy bài: Head, Shoulders, Knees, and toes

Head and shoulders, knees and toes, knees and toes.

Head and shoulders, knees and toes, knees and toes.

Eyes and ears, and mouth and nose.

Head and shoulders, knees and toes, knees and toes.

Tuy nhiên đây chỉ là một số hoạt động bổ trợ thôi, điều tôi thường xuyên làm trong giờ học là áp dụng

+ Yếu tố thứ hai “sự phù hợp và mức độ phát triển của học sinh”.

Nhiệm vụ/ các hoạt động học tập cần có sự phân hóa, quan tâm đến sự khác biệt về nhịp độ học tập, trình độ phát triển giữa các đối tượng học sinh khác nhau; Có sự thỏa thuận sự thỏa thuận cam kết rõ ràng về những mong đợi của thầy cô đối với trò và ngược lại; Các yêu cầu đối với học sinh cần rõ ràng, tránh mơ hồ đa nghĩa; Khuyến khích học sinh giúp đỡ lẫn nhau; Quan sát học sinh học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng học sinh, có sự hỗ trợ phù hợp, yêu cầu học sinh động não và hỗ trợ cá nhân, tạo điều kiện để học sinh trao đổi nhiệm vun học tập.

+ Yếu tố thứ thứ 3 là “Sự gần gũi thực tế”

Nội dung/ nhiệm vụ học tập gắn với các mối quan tâm của học sinh và thế giới thực tại xung quanh, tận dụng mọi cơ hội có thể để để học sinh tiếp xúc với vật thật/ tình huống thực, sử dụng các công cụ dạy học (trình chiếu, video, tranh ảnh, vật thật,…) để “đưa” học sinh lại gần đời sống thực tế. Hầu như giáo viên tự sáng tạo và thiết kế mọi đồ dùng cho mình, nhà xa mang máy tính cá nhân và loa là rất vất vả, đôi khi lỉnh kỉnh nào tranh ảnh nào đồ chơi mượn của con mang đến lớp làm đồ dùng trực quan, …nhưng tôi vẫn thấy vui khi nghĩ đến những gương mặt hào hứng, rạng ngời vẻ phấn chấn và hứng thú với giờ học.

+ Yếu tố thứ tư là “Mức độ và sự đa dạng của hoạt động”

Trong các hoạt động học tập, hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi; Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực; Tích hợp các hoạt động học mà chơi (các trò chơi giáo dục), thay đổi xen kẽ các hoạt động các hoạt động và nhiệm vụ học tập; Tăng cường trải nghiệm thành công; Tăng cường tham gia tích cực; Hỗ trợ đúng mức (học sinh hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ giáo viên); Đảm bảo đủ thời gian thực hành.

Như chúng ta đều biết, một trong những phương pháp giảng dạy kĩ năng nói hiệu quả nhất trong dạy ngoại ngữ là áp dụng các trò chơi trong các tiết học nói. Phương pháp này đem lại cho chúng ta rấtt nhiều lợi ích. Các trò chơi bổ trợ cho việc học nói kích thích nơi người học niềm hứng thú say mê, sự sáng tạo và chủ động. Hơn hết, nó góp phần rút ngắn khoảng cách giữa giáo viên và học sinh. Giúp cho không khí lớp học sôi nổi hơn, người dạy và học hứng thú hơn trong việc dạy và học ngoại ngữ v.v… Trên thực tế, việc áp dụng phương pháp này không phải là một hiện tượng mới ở nhiều nước, nhưng ở nước ta, khi chúng ta đang trên đà cải cách giáo dục, việc sử dụng những trò chơi trong các tiết học nói đang trở thành một mối bận tâm liệu có phù hợp và đem lại hiệu quả cao cho người học?”.

Hiện nay trong đa số trong các tiết học kĩ năng nói tiếng Anh của ở nước ta, chúng ta đẫ áp dụng một số hoạt động nói như trò chơi để thay đổi không khí học. Chơi chữ, trò chơi này được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng khác như câu đố, cách đố tên, đố ẩm từ,…Một hoạt động phổ biến khác để áp dụng trong các giờ học nói là trò chơi đóng vai, đóng hội thoại, đóng kịch v.v…Hơn hết, học sinh có thể rèn luyện khả năng hùng biện và thuyết phục của mình qua các trò chơi như các trò chơi như tranh luận, hỏi nhanh đỏp gọn v.v…

+ Yếu tố thứ 5 là “Phạm vi tự do sáng tạo”

Tôi đã áp dụng đề tài trong thời gian tháng 9, 10, 11 và 12 và sẽ tiếp tục chương trình của học kì II. Tôi thấy học sinh của tôi thực sự đã bớt nhút nhát, nhiều em rất mạnh dạn và tự tin, kỹ năng giao tiếp được cải thiện, giờ học của tôi thực sự sôi nổi và lôi cuốn học sinh, các em đi học rất chuyên cần và gần gũi cô giáo.

3. Kết quả thực hiện.

Năm học 2011-2012 tôi đã áp dụng các biện pháp trên đối với học sinh lớp 6 và đã đạt được hiệu quả sau:

Thứ nhất về thái độ tham gia học tập và khả năng diễn đạt đến thời điểm giữa và cuối kì tôi cảm thấy được cải thiện rất nhiều, học sinh mạnh dạn phát biểu và xung phong hội thoại hay trình bày một đoạn văn, hát một bài trước lớp. Ngay cả những em đầu năm quá nhút nhát giờ cũng có thể hát được một bài tiếng anh và còn thể hiện bằng cả ngôn ngữ hình thể khá tự nhiên, những em mạnh dạn thì tự tin hơn nhiều và bộc lộ khả năng nói tiếng anh khá xuất sắc như em Hà, em Tú lớp 6B, em Lò Thắng, em Lan lớp 6A ( những em này đều là người dân tộc,trong đó có 2 em hoàn cảnh rất khó khăn đầu năm không có sách giáo khoa tôi đã mua và tặng các em).

Kết quả giảng dạy của kì I tôi đã thu và đạt kết quả khả quan, đã phát huy được những ưu điểm. Tuy vẫn còn học sinh yếu về chất lượng bộ môn xong tôi thấy thái độ tham gia và hứng thú học tập của các em thay đổi rõ rệt. Với đề tài, tôi nghĩ qua từng kì học, từng năm học số lượng học sinh khá – giỏi sẽ được nâng lên, số học sinh yếu được thu lại ít hơn và học sinh mạnh dạn, phấn khởi chứ không căng thẳng như trước. Tuy nhiên vẫn còn học sinh yếu, tỉ lệ học sinh trung bình còn cao. Với sự nỗ lực nhiệt tình của giáo viên, học sinh đã có kỹ năng cơ bản, tạo hứng thú và yêu thích môn học. Kết quả học tập cuối học kì I như sau:

Khối Lớp

Môn

Số HS

G

K

TB

Y

Kém

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

6

T.anh

75

1

1,3

20

26,7

38

50,7

16

21,3

4. Bài học kinh nghiệm và các giải pháp thực hiện.

* Tồn tại:

Trong quá trình học tập, nhiều học sinh chưa xác định được vai trò của mình. Khi giáo viên yêu cầu thực hành nói một số ít học sinh chưa mạnh dạn, ngại đọc, đọc nhỏ. Các em coi đó như nhiệm vụ của giáo viên, rất thụ động, lười tư duy.

Do thời gian trên lớp có hạn nên giáo viên thường phải định hướng hoặc sử dụng các thủ thuật nhanh nên việc rèn kỹ năng cho học sinh ít, đặc biệt là học sinh yếu kém, học sinh mới học tiếng anh.

* Định hướng và giải pháp:

– Giáo viên cần tiếp tục và kiên trì giúp học sinh xác định được nhiệm vụ học tập, động cơ học tập thông qua các hoạt động và trò chơi bổ ích. Động cơ học tập thể hiện qua thái độ thoải mái, mạnh dạn, tự tin. Đó là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy quá trình dạy và học tích cực. Vì vậy rèn luyện kỹ năng giao tiếp tự tin là một nhiệm vụ quan trọng cần giải quyết, các hoạt động dạy học của giáo viên nhất thiết phải qua từng bước cơ bản: hình thành môi trường học tập thân thiện, sử dụng đa dạng các kỹ năng thực hành trong giờ học thường xuyên bằng nhiều hình thức khác nhau.

– Giáo viên phải giúp học sinh chủ động dành lấy kiến thức. Giáo viên cần gợi mở, giúp học sinh tư duy tìm ra hướng học, phương pháp học. Tạo hứng thú cho học sinh.

* Các nhiệm vụ cần giải quyết:

1. Hoạt động của giáo viên tìm hiểu về tâm lý học sinh, hoàn cảnh sống, rèn luyện phong cách giao tiếp ứng xử thân thiện và các kỹ năng dạy môn tiếng anh cho học sinh lớp 6, giúp các em bớt căng thẳng và tự tin hơn.

2. Hướng dẫn học sinh hình thành kỹ năng thực hành giao tiếp tiếng Anh ở mức độ đơn giản, gần gũi những bài học và kiến thức học trong SGK, rèn luyện tinh thần tự giác và niềm say mê môn học.

PHẦN THỨ BA

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Từ nhiệm vụ chiến lược cấp bách của sự nghiệp cải cách giáo dục và sự nghiệp đổi mới toàn diện phù hợp với chương trình đổi mới về phương pháp dạy và học tích cực nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Đặc biệt là việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, mạnh dạn, tự tin trong giờ học tiếng anh để phát huy khả năng thực hành của học sinh. Từ thực tế đó tôi nghiên cứu và khắc phục phần nào các biện pháp quan tâm tới học sinh, các phương pháp dạy cho bản thân. Trong phần nghiên cứu thực hiện đề tài, tôi mạnh dạn đưa ra vài kinh nghiệm về “Một số phương pháp giúp học sinh lớp 6 bớt căng thẳng và tự tin hơn trong giờ học tiếng anh” tại đơn vị công tác của tôi- trường THCS Thạch lương.

Trong phạm vi đề tài này tôi mới chỉ tham khảo bằng tài liệu và bằng kinh nghiệm của mình để đưa ra một số việc làm quan tâm đến học sinh và một vài hoạt động nhằm kích thích hứng thú cho học sinh và giảm căng thẳng cho học sinh trong giờ học tiếng anh. Trong quá trình giảng dạy muốn đạt được kết quả cao, theo tôi giáo viên phải thực sự đam mê với nghề, hy sinh cái tôi của bản thân, có thu nhập ổn định để có nhiều điều kiện tìm tòi tài liệu, tham khảo và nghiên cứu tài liệu, học hỏi đồng nghiệp và quan trọng là giáo viên phải được trải nghiệm, được tiếp cận với những giờ học đổi mới phương pháp thực sự hiệu quả của những đồng nghiệp giỏi trong và ngoài tỉnh.

Từ nội dung đã nghiên cứu, tôi rất mong muốn đồng nghiệp đóng góp ý kiến để giúp tôi rút ra được kinh nghiệm hay, khắc phục những tồn tại để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

* Một số khuyến nghị:

Để nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng tích cực, tôi xin đề xuất một số vấn đề sau:

Về việc chỉ đạo chuyên môn cần rà soát chất lượng giáo viên và tăng cường công tác dự giờ và kiểm tra thực tế bỏi tôi thấy còn rất nhiều giáo viên chưa có lương tâm và vô trách nhiệm với học sinh – chưa đổi mới phương pháp, năng lực chuyên môn yếu, thái độ ứng xử với học sinh chưa đúng với hai từ “nhà giáo”.

– Đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo tạo điều kiện hơn nữa để giáo viên các trường được học tập, bồi dưỡng và cọ sát thực tế để học hỏi về chuyên môn.

– Đề nghị nhà trường bổ sung sách giáo khoa và sách tham khảo cho giáo viên và học sinh, đầu tư thêm trang thiết bị để ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và có thể áp dụng các phương pháp dạy học đổi mới, tích cực. Giám sát và mạnh dạn tổ chức hoạt động thực hành, ứng dụng, áp dụng kiến thức, tránh tình trạng Sách và thiết bị ngủ quên trong thư viện.

– Đối với chính quyền địa phương và bậc cha mẹ học sinh luôn quan tâm đến cuộc vận động xã hội hóa giáo dục, đóng góp về cơ sở vật chất để cùng với nhà trường xây dựng thêm những phòng chức năng và trang thiết bị phục vụ dạy và học cũng như quan tâm nhiều hơn nữa đến việc học tập của con em mình.

Thạch Lương, ngày 02 tháng 01 năm 2012

NGƯỜI THỰC HIỆN

Trần Thị Kim Tuyến

1. Tài liệu Dạy và học tích cực một số phương pháp và kĩ thuật dạy học – Bộ giáo dục và đào tạo dự án Việt- Bỉ, Nhà xuất bản Đại học sư phạm năm 2010.

2. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Anh THCS. Các tác giả: Đào Ngọc Lộc, Nguyễn Hạnh Duy, Vũ Thị Lợi – Nhà xuất bản Giáo dục.

3. Hoạt động luyện tập tiếng anh 6, tác giả Hoàng Thị Diệu Hoài và Phan Thị Như Ý- Nhà xuất bản giáo dục.

4. Bài học hay về những người nổi tiếng, Nhà xuất bản Kim Đồng.

5. Báo thiếu nhi dân tộc.

6. Tâm lý lứa tuối và tâm lý học sinh tuổi vị thành niên, Khoa tâm lý trường ĐHSP Quốc gia Hà nội lưu hành nội bộ.

7. Bí quyết làm trỗi dậy tài năng trong con bạn, tác giả Adam Khoo và Galery.

8. Sách giáo khoa và thiết kế chương trình tiếng Anh 6 – Nhà xuất bản Giáo dục.

9. 100 bài hát tiếng anh trẻ em vui nhộn kích thích hứng thú học tập và phát triến bán cầu não phải.

PHỤ LỤC

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài…………………………………………………………………..1

Mục đích nghiên cúu……………………………………………………………. 4

Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………….4

Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu…………………………………….5

Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………….5

Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………..5

Thời gian nghiên cứu……………………………………………………………..6

Phần thứ hai: NỘI DUNG

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

1. Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học………………………………..6

Phương pháp dạy học tích cực giúp h/s…………………………………….7

Chủ đề năm học…………………………………………………………………….9

Chương II: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu……………………………….9

Chương III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Khảo sát đánh giá………………………………………………………………..10

Các biện pháp thực hiện……………………………………………………….11

Kết quả thực hiện………………………………………………………………..13

Bài học kinh nghiệm và các giải pháp…………………………………….17

Phần thứ ba: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG


Bạn đang xem chủ đề Video Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh trên website Lienminhchienthan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!