Top 17 # Ứng Dụng Học Từ Vựng Tiếng Nhật N3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Từ Vựng Tiếng Nhật N3 / 2023

Để thuận tiện cho việc ôn tập, tra cứu và tự học tiếng Nhật online, tuhoconline tổng hợp lại các từ vựng tiếng Nhật N3 theo các tài liệu hiện có. Mỗi bài sẽ bao gồm 10 từ (thích hợp cho các bạn học đều đặn mỗi ngày 10 từ. Mỗi trang của bài viết này sẽ bao gồm 6 ngày (tương ứng với 1 tuần).

Học đều đặn, ôn luyện lại sau mỗi ngày, 3 ngày và đặc biệt 1 tuần cần ôn lại cả tuần

Note lại những từ khó, học cả tuần không vô, mang list này theo mình để có thể ôn lại

Với mỗi từ nên tưởng tượng ra tình huống sử dụng, đặt câu, hoặc các cách học khác như đã đề cập trong bài : Cách học từ vựng tiếng Nhật.

Sự nỗ lực và kiên trì sẽ giúp bạn tự học tiếng Nhật có hiệu quả nhất !

Từ vựng tiếng Nhật N3 – tuần 1

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 1

キッチン : Nhà bếp. Từ đồng nghĩa : 台所(だいどころ), từ này bắt nguồn từ từ : kitchen trong tiếng Anh.

電子レンジ (でんしレンジ) : Lò vi sóng. 電子 là điện tử. レンジ là range – lò nướng.

(御)茶碗 ((お)ちゃわん) : Bát ăn cơm (chén ăn cơm)

ワイングラス : Ly uống rượu vang. Bắt nguồn từ từ : wine glass

コーヒーカップ : Cốc uống cà phê – coffe cup

湯飲み (ゆのみ) : Cốc uống nước. 湯 là nước nóng. 湯飲み thường là cốc sứ, thường dùng để uống nước đun sôi.

ガスレンジ/ガスコンロ : Bếp ga. ガス là gas – khí gas.

ガラスのコップ : Cốc thủy tinh. 2 từ này bắt nguồn từ từ Glass (kính) và cup (cốc)

レバー : Cần gạt (công tắc, bàn điều khiển …). Ngoài ra còn có nghĩa là gan (thực phẩm). Bắt nguồn từ từ tiếng Anh : Lever (cật gạt, gan)

流し (ながし) : Bồn (nước). 流す là làm cho chảy. Bồn cho chảy nước ra để rửa tay, mặt là ながし.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 2

リビング/居間 (リビング/いま) : Phòng khách. リビング là bắt nguồn từ từ living. living room là phòng khách trong tiếng Anh. 居間 đồng âm với từ 今, nhưng trọng âm khác nhau : 居間 nhấn ở ま, còn 今 nhấn ở い.

窓ガラス (まどガラス) : Kính của cửa sổ.

雨戸 (あまど) : Cửa chống chớp. Cửa chớp ngăn mưa. Bên Nhật đôi khi có cửa đóng ngoài riêng để ngăn mưa. cũng gọi là あまど.

網戸 (あみど) : Cửa lưới chống côn trùng. Thường được lắp phía ngoài cùng của lớp cửa kính để ngăn côn trùng bay vào nhà.

天井 (てんじょう) : Trần (nhà). Phần cao nhất phía trong của một vật có không gian phía trong. Lưu ý : hang động, đường hầm khi nói tới nóc thì

ta dùng từ 天板.

床 (ゆか) : Sàn nhà. Sàn

コンセント : Ổ cắm

コード : dây điện. Bắt nguồn từ từ cord – dây diện trong tiếng Anh

エアコン : Điều hòa nhiệt độ. Bắt nguồn từ từ : air conditional

ヒーター : Lò sưởi, thiết bị làm nóng. Bắt nguồn từ từ : Heater

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 3

じゅうたん/ カーペット : Thảm

水道の蛇口をひねる (すいどうのじゃぐちをひねる) : Vặn vòi nước

水が凍る (みずがこおる) : Nước đông cứng (do lạnh, đóng băng lại)

氷になる (こおりになる) : Trở thành băng đá, đóng đá

冷凍して保存する (れいとうしてほぞんする) : Làm lạnh để bảo quản (cho vào tủ đá… để bảo quản)

残り物を温める (のこりものをあたためる) : Làm ấm đồ ăn thừa (hâm nóng, đun lại, cho vào lò vi sóng…)

ビールを冷やす (ビールをひやす) : Làm lạnh bia (cho bia vào tủ lạnh để uống lạnh)

ビールが冷えている (ビールがひえている) : Bia đang lạnh (đang trở nên lạnh đi)

エアコンのリモコン : Bàn điều khiển từ xa của điều hòa

スイッチ : Công tắc (đồ điện gia dụng, máy móc…). Bắt nguồn từ từ : switch trong tiếng Anh.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 4

電源を入れる (でんげんをいれる) : Bật nguồn điện. Đóng điện

電源を切る (でんげんをきる) : Tắt nguồn điện, ngắt điện

じゅうたんを敷く (じゅうたんをしく) : Trải thảm

部屋を温める (へやをあたためる) : Làm ấm phòng (bật lò sưởi…)

暖房をつける (だんぼうをつける) : Bật lò sưởi

クーラー/冷房が効いている (クーラー/れいぼうがきいている) : Máy lạnh đã có hiệu quả (đã làm cho phòng lạnh đi)

日当たりがいい (ひあたりがいい) : Có ánh nắng, ánh sáng tốt (nơi có ánh sáng chiếu vào mang lại hiệu quả tốt, cho cây cối, phơi đồ …)

日当たりが悪い (ひあたりがわるい) : Không có ánh nắng, ánh sáng không tốt

大さじ (おおさじ) : Thìa lớn

小さじ (こさじ) : Thìa nhỏ

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 5

包丁 (ほうちょう) : Dao phay. Dao lớn (thường dùng để chặt)

まな板 (まないた) : Thớt

はかり : Cái cân, thiết bị cân đo

夕食のおかず (ゆうしょくのおかず) : Thức ăn của bữa tối. Đồ ăn cho bữa tối

栄養のバランスを考える (えいようのバランスをかんがえる) : Suy nghĩ về sự cân bằng dinh dưỡng. Tính tới việc cân bằng dinh dưỡng

カロリーが高い食品 (カロリーがたかいしょくひn) : Thức ăn có nhiều calo

はかりで量る (はかりではかる) : Cân bằng cân (cân đo khối lượng)

塩を少々入れる (しおをしょうしょういれる) : Cho vào một chút muối

調味料 (ちょうみりょう) : Gia vị, chất điều vị

酒 (さけ) : Rượu.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 6

酢 (す) : Giấm

サラダ油 (サラダゆ) : Dầu trộn salat

てんぷら油 (てんぷらあぶら) : Dầu để rán món tempura

皮をむく (かわをむく) : Gọt vỏ (hoa quả, vỏ bọc dây điện…)

材料を刻む (ざいりょうをきざむ) : Cắt nguyên liệu

大きめに切る (おおきめにきる) : Cắt thành miếng lớn

3センチ(cm)幅に切る (3センチ(cm)はばにきる) : Cắt theo từng miếng rộng 3 cm

味噌汁がぬるくなる (みそしるがぬるくなる) : Súp Miso đang nguội đi

ラップをかぶせる/かける (ラップをかぶせる/かける) : Bọc tấm wrap (giấy bóng bọc thức ăn thừa)

ラップでくるむ : Cuộn lại bằng tấm wrap

Như vậy là các bạn đã học hết 60 từ vựng N3 của tuần thứ 1. Các bạn hãy ôn lại 1 lượt trước khi chuyển sang tuần thứ 2.

Ngoài ra các bạn có thể chuyển sang các phần khác bằng cách nhấn vào các trang sau

Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Nhật N3 / 2023

Mẹo học từ vựng tiếng Nhật N3 hiệu quả

Phần từ vựng trong đề gồm 35 câu hởi, làm trong 30 phút.

– Câu hỏi cách nhận và đọc Kanji, 8 câu. Ví dụ:

(1).両替 1.りょうかえ 2.りょうがえ 3.りょうたい 4.りょうだい

(2).面倒 1.めいとう 2.めいどう 3.めんとう 4.めんどう

– Câu hỏi cho từ hiragana, hỏi từ Kanji tương ứng: 6 câu. Ví dụ :

わが国のしゅしようが、来月、日本をおほうもんすることになった。

(1).しゅしょう 1.首政 2.首省 3.首相 4.首正

(2).ほうもん 1.訪問 2.訪門 3.防問 4.防門

– Câu hỏi chọn từ thích hợp (Kanji/ Hiragana) để điền vào chỗ trống: 11 câu. Ví dụ:

1.手段 2.手間 3.手入れ 4.手続き

– Câu hỏi chọn từ đồng nghĩa: 5 câu. Ví dụ:

ことばの前について「ある範囲に属するすべて」を表す。

1.約 2.各 3.全 4.半

– Câu hỏi dùng từ thích hợp trong câu: 5 câu.

Sau khi biết cấu trúc đề thi phần từ vựng, các bạn hãy lên kế hoạch học từ vựng một cách hiệu quả nhất. Một cách học truyền thống và cơ bản là dành thời gian khoảng 20 phút mỗi ngày để học theo các bài học trên lớp hoặc trong sách để tự nâng cao và bổ sung vón từ vựng của bản thân.

Tổng Hợp 1800 Từ Vựng N3, Và N4 / 2023

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật: Thuộc Nhanh, Nhớ Lâu Với Ứng Dụng Quizlet / 2023

Nhắc đến cách học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ áp dụng hiện nay, chúng ta không thể bỏ qua phương pháp học flashcard, một loại thẻ mang thông tin thường được dùng trong học tập hoặc nghiên cứu cá nhân. Tuy nhiên, thay vì sử dụng các thẻ in truyền thống dễ bị đánh rơi hay làm hỏng, sao ta không thử dùng phiên bản điện tử tốt hơn của nó với tên gọi Quizlet?

Để hiểu hơn về công dụng, tính năng cũng như cách học tiếng Nhật trên ứng dụng này sao cho hiệu quả, Edu2Review mời bạn tiếp tục theo dõi những thông tin hữu ích sau!

Quizlet là gì? Vì sao ứng dụng này giúp việc học tiếng Nhật của bạn trở nên hiệu quả?

Quizlet là một ứng dụng học tiếng Nhật miễn phí được thiết kế theo phương pháp quay vòng, thông qua những tấm thẻ nhớ có tên gọi flashcard. Mỗi thẻ Quizlet gồm có 2 mặt. Một mặt, bạn có thể viết bất cứ thứ gì bằng tiếng Nhật như từ vựng, cấu trúc ngữ pháp hay một câu thoại, trong khi mặt còn lại, bạn sẽ ghi nghĩa hoặc những chú thích về cách dùng của chúng.

Có lẽ khi đọc đến đây, nhiều bạn sẽ cảm thấy phương pháp này rất quen thuộc. Đơn giản, bởi cách học này thường được áp dụng trong các chương trình dạy trẻ học chữ cái, số đếm… nhưng chỉ khác ở chỗ trước đây, bạn phải dùng các thẻ nhỏ được đục lỗ từng tờ rồi xâu lại rất vất vả.

Thời buổi công nghệ đã giúp việc học của bạn tiện lợi hơn rất nhiều, chỉ cần một vài thao tác download đơn giản là bạn đã dễ dàng ôn luyện mọi lúc mọi nơi.

Quizlet chính là phiên bản điện tử của phương pháp học theo flashcard truyền thống (Nguồn: du học Nhật)

Với Quizlet, bạn có thể:

Dễ dàng ôn tập và kiểm tra bằng chế độ Học (Learn)

Kiểm tra trí nhớ bằng chế độ Viết (Write)

Chạy đua với thời gian thông qua các trò chơi Ghép thẻ (Flashcard)

Chia sẻ thẻ ghi nhớ với bạn bè, giáo viên và học sinh

Nghe phát âm nội dung chính xác bằng tiếng Nhật

Học tập hiệu quả hơn với hình ảnh và âm thanh

Sử dụng Quizlet Plus miễn phí đến 7 ngày

Nhờ vào các tiện ích trên mà người dùng sẽ có những trải nghiệm học tập tuyệt vời cùng ứng dụng. Chính điều này đã giúp Quizlet từ một “ứng cử viên tiềm năng” trở thành “sao hạng A” được nhiều bạn trẻ học tiếng Nhật chào đón.

Theo số liệu thống kê mới nhất trên website của Quizlet, hiện có hơn 50 triệu người sử dụng ứng dụng này mỗi tháng và hơn 10 triệu lượt tải về trên Google Play, cùng với điểm số đánh giá khá cao 4,7/5,0. Kèm theo đó là các lời khen “có cánh” và một số đóng góp chân thành đến từ những người đã trải nghiệm ứng dụng. Chẳng hạn:

“Ứng dụng này rất hữu ích cho việc học ngoại ngữ, nhưng tôi có một đóng góp nho nhỏ, cụ thể là trong tiếng Nhật. Ngoài hai cột định nghĩa và thuật ngữ, nhà sản xuất có thể thêm một cột cho phần phiên âm. Hiện tại, phần phiên âm đang để chung với định nghĩa/thuật ngữ, nên nếu tách riêng ra thì có thể cho phép kiểm tra đồng thời 3 yếu tố. Như vậy, việc học sẽ hiệu quả hơn nhiều” – người dùng có tên Nguyễn Văn Ba nhận xét.

Quizlet, ứng dụng học từ vựng tiếng Nhật được nhiều bạn trẻ tin dùng (Nguồn: THE ALGONQUIN HARBINGER)

Hay đôi lời chia sẻ chân thành đến từ bạn Nguyễn Thanh Loan: “Ứng dụng này rất hay. Nó giúp tôi học từ vựng tiếng Nhật dễ hơn mà lại nhớ lâu nữa. Tôi nghĩ các bạn đang học tiếng Nhật hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào thì nên sử dụng ứng dụng Quizlet này. Phương pháp được sử dụng trong ứng dụng rất đa dạng như đoán nghĩa, viết nghĩa, viết từ, ghép thẻ từ…

Những phương pháp học như thế sẽ giúp các bạn nhớ từ nhanh và kỹ càng. Các bạn chỉ cần tìm phần các bạn muốn học, rồi học với những phương pháp trên là vốn từ của các bạn đã tăng lên đáng kể”.

“Đây là ứng dụng học tập rất bổ ích, nó giúp tôi ôn bài dễ dàng và nhớ lâu. Có nhiều môn học trong đó giúp tôi dễ dàng chọn lựa. Ngoài ra, có nhiều cách học và chế độ ôn luyện khác nhau, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát phương pháp cũng như thời gian học. Giao diện khá đơn giản, nhưng là sự đơn giản một cách kỷ luật chứ không phải xuề xoà. Nói chung, với Quizlet, tôi đánh giá tốt” – người dùng có nickname Forever Alone cảm nhận.

Người dùng nghĩ gì về Quizlet? (Nguồn: Stocksy United)

Những điều cần nắm khi sử dụng Quizlet

a/ Các tính năng trên Quizlet

Cùng điểm qua những tính năng chính, cũng như hướng dẫn cách sử dụng từng tiện ích trong ứng dụng Quizlet sao cho hiệu quả nhất.

Có 3 tính năng mà bạn cần lưu ý khi sử dụng Quizlet, đó là:

Tính năng Study set (Tạo học phần)

Mỗi Study set là một tập flashcard, trong mỗi set, bạn sẽ điền một bên là tiếng Nhật và một bên giải nghĩa bằng tiếng Việt. Như vậy, khi học bài, bạn có thể chọn hiển thị từ tiếng Nhật để tự mình suy ra nghĩa tiếng Việt hoặc ngược lại. Ngoài ra, Quizlet còn hỗ trợ phần đọc tiếng Nhật, giúp bạn rèn luyện khả năng phát âm của mình.

Tính năng Folder (Tạo thư mục)

Để dễ hình dung về cách sử dụng tính năng này, bạn hãy xem Folder như một quyển sách. Mỗi Folder sẽ có nhiều Study set, tức là các chương trong sách. Chẳng hạn, khi học giáo trình Minna no Nihongo, bạn tạo một Folder cùng tên và cho từ mới của mỗi chương trong sách là Minna no Nihongo 1 cho đến hết. Điều này giúp bạn ghi nhớ từ vựng theo từng bài một cách dễ dàng.

Ngoài sách học tiếng Nhật, bạn còn có thể áp dụng cách làm này với những nguồn tài liệu khác như báo chí, anime, bài hát…

Tính năng Class (Tạo lớp)

Khám phá cách học tiếng Nhật trên ứng dụng Quizlet (Nguồn: YouTube – Janice Studies)b/ Cách học từ vựng tiếng Nhật trên Quizlet

Với tính năng này, bạn có thể tạo Class và mời người khác Join Class để cùng học. Ví dụ, bạn là “dân IT”, nên bạn có thể tạo Class tiếng Nhật cho “dân” IT để mời những bạn có nhu cầu học tiếng Nhật chuyên ngành vào lớp. Mỗi Class sẽ có các Folder và Study set riêng. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hạn chế tối đa 8 Class đối với những tài khoản dùng miễn phí.

Có những chế độ học từ vựng nào trên ứng dụng Quizlet? (Nguồn: Xi Li)

Learn: Quizlet sẽ hiển thị từ tiếng Nhật/nghĩa tiếng Việt và đưa ra 3 đáp án để bạn lựa chọn. Sau đó, ứng dụng chấm điểm luôn cho bạn để bạn biết được mức độ ghi nhớ từ vựng của bản thân.

Flashcard: Như đã trình bày ở trên, với kiểu học theo flashcard, bạn có thể chọn hiển thị từ bằng tiếng Nhật để bản thân suy ra nghĩa tiếng Việt, cách đọc của từ hoặc ngược lại. Đối với những từ học mãi không nhớ, ứng dụng cho phép bạn đánh dấu sao để ôn tập riêng sau đó.

“Thiên thạch”, một trong những trò chơi trên Quizlet giúp bạn ôn tập từ vựng (Nguồn: Quizlet)c/ Một số tips học tiếng Nhật trên Quizlet giúp phát huy tối đa hiệu quả của ứng dụng

Write: Bạn có quyền chọn hiển thị từ tiếng Nhật để tự mình gõ cách đọc, nghĩa tiếng Việt của từ hoặc ngược lại. Ở phần này, Quizlet cũng chấm điểm cho bạn, giúp bạn nhận biết lỗi sai để ôn tập lại.

Spell: Với tiện ích này, ứng dụng sẽ đọc từ mới trong Study set của bạn và nhiệm vụ của bạn chỉ đơn giản là gõ đúng từ đã đọc.

Test: Khi đã học thuộc các từ qua những cách học trên, bạn có thể thực hiện một bài test để kiểm tra mức độ ghi nhớ từ vựng của mình. Các bài kiểm tra trên Quizlet khá đa dạng, từ hình thức bắt bạn gõ đáp án cho đến nối câu trả lời, dạng trắc nghiệm hoặc kiểu câu hỏi đúng/sai.

Match: Ở lựa chọn này, bạn có thể ôn tập từ vựng qua trò chơi ghép từ với nghĩa đúng và Quizlet sẽ tính thời gian ngay từ khi bạn bắt đầu cho đến kết thúc trò chơi.

Gravity: Đây là một trò chơi được thiết kế dưới dạng thiên thạch. Mỗi khi viên thiên thạch rơi, một từ vựng tiếng Nhật xuất hiện và nhiệm vụ của bạn bấy giờ là phải nhanh chóng điền đúng nghĩa tiếng Việt. Nếu bạn trả lời sai 2 câu thì thiên thạch sẽ rơi xuống và gây vụ nổ lớn trên hành tinh ảo mà bạn đang sống.

Nếu bạn muốn biết cách để tối đa hóa hiệu quả mà Quizlet mang đến cho việc học tiếng Nhật của mình thì đừng bỏ lỡ những tips sau đây:

Copy các Study set có sẵn trên Quizlet

Thông thường, việc tạo Study set khá mất thời gian, nên để tiết kiệm thì giờ và công sức, bạn có thể “mượn tạm” những set có sẵn trên hệ thống bằng cách gõ tên sách, từ khóa tại thanh tìm kiếm. Sau đó, bạn hãy Import/Export set đó về làm set riêng của mình và tùy chỉnh theo ý muốn.

Lập Folder trước khi tạo Study set

Cần có một Study set tổng

Những tuyệt chiêu nào sẽ giúp bạn phát huy tối đa hiệu quả của ứng dụng Quizlet? (Nguồn: Tin247)

Ở tips này, Edu2Review sẽ lấy một ví dụ minh họa cụ thể để bạn dễ hình dung cách làm hơn. Chẳng hạn, giáo trình Minna no Nihongo có tổng 50 bài, bạn sẽ lập cả 50 Study set tương ứng. Để học và ôn từ tốt hơn, cứ mỗi 5 set, bạn hãy tạo một Study set tổng hợp với khoảng 200-250 từ vựng. Khi học hết cả 10 set tổng này, bạn lại tiếp tục lập một đại set tổng hợp gồm cả 50 bài với 2000-2500 từ vựng, sau đó hãy tự ôn tập và kiểm tra để biết số lượng từ mà bạn có thể nhớ là bao nhiêu.

Nên học các set kiểu quay vòng

Khi học xong 1 set, bạn hãy ôn lại một lượt đến khi bạn “thuộc nằm lòng” hết các set. Cụ thể là, khi học set 2, bạn sẽ ôn tập set 1 và nếu học set 3 thì bạn hãy xem lại set 1, set 2. Cứ như vậy, khả năng ghi nhớ từ vựng của bạn sẽ tăng lên đáng kể.

Qua bài viết này, bạn đã nắm rõ thông tin và cách sử dụng ứng dụng học tiếng Nhật Quizlet chưa? Đây cũng là cách học từ vựng tiếng Nhật nhanh, hiệu quả đáng để bạn thử nghiệm.

Minh Thư (Tổng hợp)