Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Hóa học là môn học quan trọng đối với các bạn theo khoa học tự nhiên, ngoài những kiến thức các bạn học hỏi trên lớp thì lượng kiến thức mà bảng tuần hoàn hóa học mang lại cực kỳ lớn mà các bạn không thể bỏ qua. Việc nắm vững các tên nguyên tố, ký hiệu hóa học, số hóa trị, vị trí các nguyên tố hóa học trên bảng tuần hoàn giúp các bạn có thể dễ dàng lý giải, suy đoán chính xác về chất, hợp chất hóa học.

    1. Giới thiệu về bảng tuần hoàn hóa học

    Tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay bảng tuần hoàn Mendeleev thường gọi tắt là bảng tuần hoàn là phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần cùng với ký hiệu hóa học trong mỗi ô. Dạng tiêu chuẩn của bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 18 cột và 7 dòng với hai dòng kép nằm riêng bên dưới.

    Bảng tuần hoàn được công bố lần đầu tiên vào năm 1869 bởi Mendeleev, nó đã trở thành tài liệu quan trọng cho các công trình nghiên cứu và đạt được nhiều thành tựu. Bảng tuần hoàn đã giúp con người hiểu được các định luật vận hành của thế giới được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử sau này.

    2. Bố cục bảng tuần hoàn hóa học dạng tiêu chuẩn

    Màu của số hiệu nguyên tử thể hiện trạng thái vật chất (ở ({0^o}C) và 1 atm):

    Đường viền ô nguyên tố thể hiện sự hiện diện trong tự nhiên của nguyên tố.

    Màu ô nguyên tố thể hiện các nhóm cùng gốc trong bảng tuần hoàn.

    Nhóm hay còn được gọi là một họ, là một cột đứng trong bảng tuần hoàn, các nhóm thường thể hiện nhiều xu hướng tuần hoàn quan trọng hơn là các chu kỳ và các khối.

    Các thuyết về cấu trúc nguyên tử trong cơ học lượng tử hiện đại giải thích rằng các nguyên tố trong cùng một nhóm có cấu hình electron như nhau trong lớp hóa trị của chúng, và do đó các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học giống nhau và thể hiện một xu hướng rõ ràng trong các tính chất với số hiệu nguyên tử tăng dần. Tuy nhiên, trong một vài phần của bảng tuần hoàn, tính tương đồng theo chiều ngang có thể quan trọng không kém, hoặc thậm chí quan trọng hơn, tính tương đồng theo chiều dọc.

    Từ trên xuống trong cùng một nhóm, bán kính nguyên tử tăng dần. Do có nhiều mức năng lượng được lấp đầy hơn, các electron hóa trị xuất hiện ở xa hạt nhân hơn.

    Từ trên xuống, các nguyên tố sau có mức năng lượng ion hóa thấp hơn, tức là dễ tách electron ra khỏi nguyên tử bởi liên kết lỏng lẻo đi.

    Tương tự, trong một nhóm từ trên xuống sẽ giảm độ âm điện do khoảng cách giữa các electron hóa trị và hạt nhân tăng dần. Tuy nhiên các xu hướng này cũng có ngoại lệ, ví dụ trong nhóm 11 thì độ âm điện tăng từ trên xuống.

    Một chu kỳ là một hàng ngang trong bảng tuần hoàn. Mặc dù nhóm thông thường có các xu hướng quan trọng hơn, có những vùng trong bảng mà xu hướng theo chiều ngang quan trọng hơn chiều dọc, như ở khối f, với các họ Lantan và họ Actini tạo nên hai chuỗi hàng ngang quan trọng.

    Các vùng khác nhau trên bảng tuần hoàn đôi khi được xem là “khối” theo cách mà các vỏ electron của các nguyên tố được lấp đầy. Mỗi lớp được đặt tên theo sự sắp xếp các electron cuối cùng trong vỏ.

    Khối p gồm 6 nhóm cuối từ nhóm 13 đến 18 theo IUPAC, trong đó có tất cả các á kim và một số kim loại cùng phi kim.

    Khối d gồm các nhóm thứ 3 đến 12 theo IUPAC và chứa tất cả kim loại chuyển tiếp.

    Khối f, thường xếp riêng bên dưới bản tuần hoàn, gồm những nguyên tố kim loại thuộc các họ lantan và actini.

    Theo tính chất, các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể chia làm các loại chính: kim loại, phi kim và á kim.

    Kim loại thường nằm bên trái và phía dưới bảng tuần hoàn, chúng là chất rắn, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt tốt, có thể tạo thành hợp kim với nhau và hợp chất với phi kim. Phi kim nằm ở bên phải và phía trên, là các khí có màu hoặc không màu, cách điện và nhiệt, hình thành hợp chất hóa trị với nhau. Ở giữa kim loại và phi kim là á kim, có tính chất trung gian hoặc kết hợp giữa kim loại và phi kim. Các nguyên tố giảm tính kim loại và tăng tính phi kim từ trái sang phải.

    Kim loại chia làm: kim loại kiềm hoạt động mạnh, kim loại kiềm thổ ít hoạt động hơn, họ lantan và actini, kim loại chuyển tiếp nguyên hình (gồm cả kim loại chịu nhiệt, kim loại hiếm) và kim loại yếu hơn về hóa học lẫn vật lý. Phi kim chia làm: phi kim đa nguyên tử, nằm gần á kim nhất thể hiện chút ít đặc tính kim loại; phi kim hai nguyên tử, thể hiện tính phi kim rõ ràng; phi kim đơn nguyên tử (khí hiếm) gần như hoàn toàn trơ và phi kim.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Binh Chủng Hóa Học Huy Động 13 Xe Đặc Chủng Khử Trùng Phố Trúc Bạch
  • Binh Chủng Hóa Học Tổ Chức Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Truyền Thống
  • Đường Hóa Học: Hiểu Đúng Để Dùng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Học thuộc và đọc bảng tuần hoàn hóa học không phải là điều đơn giản đối với hầu hết học sinh. Mẹo nhanh giúp bạn ghi nhớ và đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sẽ giúp việc này trở nên dễ dàng hơn. Nếu gặp khó khăn trong việc học hóa bạn hoàn toàn có thể tìm gia sư dạy kèm nhanh chóng tại chúng tôi

    1. Giới thiệu về bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là phương pháp dạng bảng hiển thị các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông dự định bảng để minh họa các xu hướng định kỳ trong các thuộc tính của các nguyên tố. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi có nhiều nguyên tố mới được phát hiện sau đó. Tuy nhiên, các hình thức cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

    Giá trị cốt yếu của bảng tuần hoàn là khả năng dự đoán tính chất hóa học của một nguyên tố dựa trên vị trí của nó trên bảng. Thuộc tính của các nguyên tố khác nhau nếu xét theo chiều dọc của cột bảng hoặc theo chiều ngang dọc theo các hàng. Bảng tuần hoàn hóa học này áp dụng phổ biến trong lĩnh vực hóa học cũng như ứng dụng trong vật lý, kỹ thuật và công nghiệp, sinh học.

    Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (0 độ C và áp suất 1atm)

    Màu số nguyên tử đỏ là chất khí ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (VD: H)

    Màu số nguyên tử lục là chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (Vd: Br)

    Màu số nguyên tử đen là chất rắn ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (Vd: Li, Be)

    Viền liền: có đồng vị già hơn Trái Đất (chất nguyên thủy)

    Viền nét gạch: thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

    Viền chấm chấm: tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

    Không có viền: chưa tìm thấy (hiện đã tìm thấy La ở ô 57 và Ac ở ô 89 lấp đầy chu kỳ 7)

    Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ sẽ gồm có 118 nguyên tố không phải đơn giản để bạn ghi nhớ phải không nào. Mỗi nguyên tố có ký hiệu và số nguyên tử duy nhất cần thuộc. Để ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev, bạn nên bắt đầu ngay bằng cách học vài nguyên tố mỗi ngày, tận dụng các thiết bị, cụm từ và hình ảnh để dễ dàng ghi nhớ hơn hay học qua các trò chơi, tự vẽ ra bảng tuần hoàn hóa học mà không cần nhìn. Ngoài ra còn có một số app bảng tuần hoàn để tải về điện thoại giúp các bạn tra cứu và học tập dễ dàng hơn.

    1.1. Cách đọc ký hiệu trên bảng tuần hoàn hóa học:

    Số hiệu nguyên tử: Sô nguyên tử hay proton của một nguyên tố hóa học, đây cũng là số điện tích hạt nhân của nguyên tố.

    Nguyên tử khối trung bình: là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.

    Độ âm điện: là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại.

    Cấu hình Electron: cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau.

    Số Oxi hóa: Số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử, nhờ số oxi hóa chúng ta có thể nhận biết số electron được trao đổi khi 1 chất bị oxi hóa. (VD: Kali là +1 thì khi oxi hóa sẽ loại bỏ 1 electron ở lớp 4s1)

    Tên nguyên tố: Tên của 1 chất hóa học tinh khiết.

    Ký hiệu hóa học: Ký hiệu viết tắt của 1 nguyên tố hóa học.

    1.2 phương pháp sắp xếp trong bảng tuần hoàn

    • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
    • Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng
    • Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
    • Tính phi kim tăng dần từ trái qua phải, kim loại giảm dần từ phải qua trái
    • Điện tích electron tăng dần từ trái qua phải và từ dưới lên trên
    • Bán kính nguyên tử giảm dần từ trên xuống dưới và từ phải qua trái

    1.3 Cấu tạo cơ bản của bảng tuần hoàn

    Chu kỳ trong bảng tuần hoàn:

    Theo hình ảnh bảng tuần hoàn ở trên bạn có thể nhìn thấy có 7 chu kỳ tương ứng với 7 hàng ngang và ứng với số lớp electron của nguyên tố.

    Vd: H có 1 lớp electron, Na có 3 lớp electron

    Nhóm trong bảng tuần hoàn:

    Mỗi cột trong bảng tuần hoàn sẽ ứng với 1 nhóm hay họ tương ứng, các chất trong cùng 1 nhóm sẽ có tính chất hóa học giống nhau. Trên bảng tuần hoàn tiêu chuẩn hiện có 18 nhóm khác nhau.

    Có 2 loại nhóm lớn trong bảng tuần hoàn là A và B.

    Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và p. Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.

    Vd: Nguyên tố Be có cấu hình e là: 1s²2s² lớp e cuối cùng rơi vào 2s² nên Be sẽ thuộc nhóm A và có số thứ tự là II.

    • Nguyên tố Ti có cấu hình (1s^22s^22p^63s^23p^63d^14s^2) số e lóp ngoài cùng rơi vào nhóm (3d^14s^2) nên sẽ thuộc nhóm IIIB.
    • Nguyên tố Mt có lớp e ngoài cùng là (6d^77s^2), x+y=9 nên Mt thuộc nhóm VIIIB.
    • Cu có lớp e ngoài cùng là (3d^{10} 4s^1) nên thuộc nhóm IB.

    Khối trên bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn được chia làm 4 khối s, f, d, p: thể hiện số e cuối cùng điền vào phân lớp nào, bạn có thể hình dung qua hình phía trên (Vd: H e cuối là 1s, Na sẽ là 3s)

    1.4 Một số dạng khác của bảng tuần hoàn

    Bảng tuần hoàn ngoài dạng cơ bản chúng ta được học ra còn rất nhiều hình thù khác sau đây.

    2. Mẹo ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

    2.1. Tìm hiểu một vài nguyên tố mỗi ngày

    2.2. In ra một bản photo của bảng tuần hoàn hóa học

    Với bản in ra đó, bạn sẽ mang đi khắp nơi để tranh thủ học bất cứ lúc nào thuận tiện. Bạn nên in thành nhiều bản cùng lúc. Giữ một cái bản gốc cất đi và những bản photo để trong cặp hoặc balo mang theo bên mình.

    Hoặc bạn có thể chụp ảnh bảng tuần hoàn vào điện thoại hoặc máy tính để mang sử dụng học mọi lúc mọi nơi tiện dụng và hiệu quả.

    2.3. Tạo các thẻ thông tin flashcards cho từng nguyên tố

    Với thẻ flashcard, bạn viết một mặt là tên nguyên tố như Ag, S, Cu cùng số nguyên tử. Một mặt bạn điền thông tin đầy đủ về nguyên tố đó như bạc, lưu huỳnh hoặc đồng. Ngoài ra, việc ghi thêm những thuộc tính của nguyên tố trong bảng tuần hoàn sẽ giúp bạn học đầy đủ hơn.

    2.4. Viết một cụm từ giúp bạn nhớ từng nguyên tố

    Ví dụ, Argentina được đặt tên theo kim loại bạc Argentum hoặc Ag khi người Tây ban nha định cư ở đây vì họ nghĩ rằng đất nước này có nhiều bạc. Hoặc tạo ra một cái gì đó hài hước theo cách của mình.

    Nhóm I: Hai, Li, Nào, Không, Rót, Cà, Fê (H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr)

    Nhóm II: Banh, Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng (Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra)

    Nhóm III: Bố, Ai, Gáy, Inh, Tai (B,Al,Ga,In,Tl)

    Nhóm IV: Chú, Sỉ, Gọi em, Sang nhắm, Phở bò (C,Si,Ge,Sn,Pb)

    Nhóm V: Nhà, Phương, Ăn, Sống, Bí (N,P,As,Sb,Bi)

    Nhóm VI: Ông, Say, Sỉn, Té, Pò (O,S,Se,Te,Po)

    Nhóm VII: Phải, Chi, Bé, Yêu, Anh (F,Cl,Br,I,At)

    Nhóm VIII: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng (He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Binh Chủng Hóa Học Huy Động 13 Xe Đặc Chủng Khử Trùng Phố Trúc Bạch
  • Binh Chủng Hóa Học Tổ Chức Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Truyền Thống
  • Đường Hóa Học: Hiểu Đúng Để Dùng
  • Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Ra Làm Gì
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Để học thuộc hay rành rọt về bảng tuần hoàn hóa học không phải là điều đẽ dàng đối với hầu hết các bạn học sinh. Mẹo nhỏ nhanh giúp bạn nhớ lâu và đọc bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sẽ giúp bạn trở nên suất sắc trong mộn hóa một cách dễ dàng hơn.

    Bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

    Với bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách thức hiện thị dạng bảng các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông phát minh là bảng để sắp xếp chu ký các nguyên tố hóa học, đễ nhận biết và co quy luật dễ học hơn. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi mà các nguyên tố dần được phát hiện. Tuy nhiên, các hình thức hiển thị cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

    Cách xem bảng tuần hoàn hóa học

    Để sử dụng bảng tuần hoàn hóa học một cách dễ dàng, dễ nhớ bạn cần chú ý đến những thành phần sau đây:

    • Số nguyên tử: Số nguyên tử hay số proton của 1 nguyên tố hóa học là số proton được tìm thấy trong hạt nhân của 1 nguyên tử. Nó chính là số điện tích của hạt nhân. Số nguyên tử giúp xác định duy nhất một nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử không tích điện, số nguyên tử cũng bằng số electron.
    • Nguyên tử khối trung bình: Gần như các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định Suy ra nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.
    • Độ âm điện: Độ âm điện của 1 nguyên tử là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học. Vì thế độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh
    • Cấu hình Electron: Cấu hình electron, cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng
    • Số Oxi hóa: Số oxi hóa là số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử.Nhờ số oxi háa này chúng ta có thể nhận biết được số electron được trao đổi khi một chất bị oxi hóa hoặc bị khử trong một phản ứng
    • Tên nguyên tố: Nguyên tố hóa học,hay được gọi đơn giản là nguyên tố, là 1 chất hóa học tinh khiết, bao gồm 1 kiểu nguyên tử, được phân biệt bởi số hiệu nguyên tử, là số lượng proton có trong mỗi hạt nhân
    • Ký hiệu hóa học: Trong hóa học, ký hiệu là tên viết tắt của một nguyên tố hóa học đó. Biểu tượng cho các nguyên tố hóa học thường bao gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong bảng chữ cái Latinh và được viết với chữ cái đầu tiên viết hoa. Các biểu tượng trước đó cho các nguyên tố hóa học bắt nguồn từ từ vựng cổ điển Latin và Hy Lạp.

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học Mendeleev

    Nghiên cứu bảng tuần hoàn Mendeleev

    Xác định bản chất các thành phần khác nhau của mỗi nguyên tố hóc học, trong bảng tuần hoàn hóa học, mỗi một ô sẽ gồm nguyên tố cùng các thuộc tính, thành phần của nguyên tố đó. Vì thế, để tìm hiểu bảng tuần hoàn, bạn cần biết tên nguyên tố cùng ký hiệu hóa học, số nguyên tử… Tất cả các thông tin này đều có trong ô nguyên tố đó.

    Bạn hãy học bảng tuần hoàn hóa học với mười nguyên tố đầu tiên bên trong bảng. Khi nhớ và thành thạo các nguyên tố này, bạn học cách suy diễn các giá trị nguyên tố tiếp theo. Sau đó, bạn sử dụng phương phát so sánh với giá trị đã học. Cứ như vậy, bạn sẽ học hết hơn 120 nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev.

    Thời buổi công nghệ học bảng tuần hoàn có vẽ rất là dễ dàng, bạn hãy chụp lại bản chính và để ở nơi bạn hay vô nhất. Thường xuyên mở ra xem để nhớ được lâu hơn.

    Cách nhớ dãy kim loại bá đạo nhất: K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au – Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu.

    Dùng phương pháp ghi nhớ bảng tuần hoàn

    dùng phương pháp nhớ là viết một vài cụm từ, một vài câu suôn miệng giúp bạn nhớ nhanh hơn trong các nguyên tố hóa học. Phương pháp nhớ nhanh và dài nhất là thường xuyên làm bài tập hóa học và tra bảng tuần hòa hóa học.

    Cách làm nhanh và bạn trỏ thành một người giỏi hóa thực thụ là thường xuyên giải các bài tập về hóa học, tra và xem các nguyên tố hóa học. Thực hiện các phương pháp cân bằng hòa học cần thiết.

    Học bảng tuần hoàn hóa học qua video

    Bên trên là bài viết giúp bản học và hiểu hơn về phương pháp nhớ bảng tuần hoàn hóa học được tốt nhất. Mọi thắc mắc về tuần hoàn hóa học và cách học vui lòng để lại phản hồi phí bên dưới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Binh Chủng Hóa Học Huy Động 13 Xe Đặc Chủng Khử Trùng Phố Trúc Bạch
  • Binh Chủng Hóa Học Tổ Chức Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Truyền Thống
  • Đường Hóa Học: Hiểu Đúng Để Dùng
  • Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Ra Làm Gì
  • Tìm Hiểu Về Ngành Sư Phạm Hóa Học
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường hóa học còn được gọi chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường thông thường là hóa chất tổng hợp dùng thay thế đường mía vì có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đường hóa học không cung cấp hoặc cung cấp rất ít năng lượng. Ăn nhiều đường hóa học sẽ không tốt cho sức khỏe thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

    Đường hóa học tiếng anh là gì

    Đường hóa học tiếng anh là “Saccharine”

    Tác hại của đường hóa học

    Đường hóa học (hay còn gọi là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên, thường có vị ngọt rất cao, có thể tạo vị ngọt gấp 30 đến 40 lần so với đường tự nhiên khai thác từ mía, củ cải đường và tuyệt nhiên không hề có một giá trị dinh dưỡng nào khác.

    Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hóa học

    • Atmosphere: Khí quyển

    • Atom: Nguyên tử

    • Alloy: Hợp kim

    • Base: Bazơ

    • Biochemical: Hóa sinh

    • Compose: Cấu tạo

    • Compound: Hợp chất

    • Desiccant: chất hút ẩm

    • Design: cấu tạo

    • Enamel: men

    • Energetics: năng lượng học

    • Energy: năng lượng

    • Fine glass: tinh thể

    • Fusion power: năng lượng nhiệt hạch

    • Gasoline: xăng

    • General chemistry: hóa học đại cương

    • Inflammable: chất dễ cháy

    • Interact: tác dụng lẫn nhau

    • Length: độ dài

    • Lipid: chất béo

    • Merchandise: hoá phẩm

    • Neat: nguyên chất

    • Negative charge: điện tích âm

    • Negative electric pole: âm điện

    • Organic chemistry: hóa học hữu cơ

    • Oxide: oxit

    • Practical chemistry: hóa học ứng dụng

    • Precious metals: kim loại quý

    • Prepare: điều chế

    • Pressure: áp suất

    • Quantic: nguyên lượng

    Chắc chắn bạn chưa xem:

    • Radioactive isotopes: năng lượng phóng xạ

    • Rate: tốc độ

    • Raw material/ stuff: nguyên liệu

    • Scientist: nhà khoa học

    • The atomic theory: thuyết nguyên tử

    • Touch: tiếp xúc

    Nguồn: https://lg123.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tiếng Hoa Giao Tiếp Tại Thủ Dầu Một
  • Bài Hát Tiếng Trung: Cặp Đôi Đẹp Nhất 最美情侣 Zuìměi Qínglǚ
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Công Thức Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Hóa Học Của Các Chất Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9 Thằng Thầy Lợi
  • Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Danh Pháp Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Ngành Kỹ Thuật Hoá Học (Công Nghệ Kỹ Thuật Hoá Học)
  • Tìm Hiểu Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Chúng ta thường sử dụng hoặc tiếp xúc với nhiều hợp chất hóa học mỗi ngày, có thể là hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy bạn có biết được công thức hóa học để tạo thành một hợp chất là thế nào không? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu qua về công thức hóa học và các công thức thông dụng để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Công thức hóa học là gì?

    Công thức hóa học là một ký hiệu mô tả số lượng và tên nguyên tử có trong 1 phân tử nhất định.

    Nó cung cấp thông tin về cấu tạo của một chất, hình dạng ba chiều của nó và cách nó sẽ tương tác với các phân tử, nguyên tử và ion khác. Các ký hiệu trong bản tuần hoàn hóa học mô tả tên các chất cấu thành phân tử. Tùy vào nguyên tố mà chỉ số của chúng có thể khác nhau.

    Các loại công thức hóa học

    Có nhiều loại công thức khác nhau, bao gồm các công thức hóa học phân tử, thực nghiệm, cấu trúc và hóa học ngưng tụ.

    Công thức phân tử

    Công thức phân tử giúp hiển thị số lượng nguyên tử thực tế trong mỗi phân tử. Nó thường được gọi là công thức tường minh để mô tả các phân tử, đơn giản vì nó thuận tiện và hầu hết các phân tử có thể được tra cứu sau khi xác định công thức của chúng.

    Ví dụ công thức phân tử

    Công thức cấu trúc

    Công thức cấu trúc của một phân tử là một công thức hóa học được mô tả chi tiết hơn công thức phân tử. Các liên kết hóa học thực tế giữa các phân tử được hiển thị. Điều này giúp người đọc hiểu làm thế nào các nguyên tử khác nhau được kết nối và do đó làm thế nào các phân tử hoạt động trong không gian.

    Đây là thông tin quan trọng vì hai phân tử có thể có chung số lượng và loại nguyên tử nhưng là đồng phân của nhau. Ví dụ, ethanol và dimethyl ether có chung công thức phân tử là C 2H 6 O, nhưng khi viết bằng công thức cấu trúc sẽ khác nhau là:

    Trong hóa học hữu cơ thì một chất có thể có nhiều đồng phân và tính chất hóa học của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy phải sử dụng công thức cấu trúc để biểu diễn sẽ chính xác hơn.

    Công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm đại diện cho số lượng nguyên tử tương đối của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Nó chỉ biểu diễn dạng tổng quát hay dạng rút gọn của một công thức hóa học. Công thức thực nghiệm được xác định bởi trọng lượng của mỗi nguyên tử trong phân tử.

    Đôi khi công thức phân tử và thực nghiệm là như nhau, chẳng hạn như H 2 O, trong khi các công thức khác thì khác.

    Ví dụ công thức thực nghiệm của glucose là: CH 2 O

    Công thức cô đặc

    Một biến thể đặc biệt của một công thức thực nghiệm hoặc cấu trúc là công thức cô đặc. Công thức cấu trúc cô đặc có thể bỏ qua các ký hiệu cho carbon và hydro trong cấu trúc, chỉ đơn giản chỉ ra các liên kết hóa học và công thức của các nhóm chức.

    Công thức này không chỉ cung cấp số lượng và loại nguyên tử mà còn chỉ ra vị trí của chúng trong cấu trúc.

    Công thức hóa học lớp 8, 9 cơ bản nhất

    Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

    1. Tính nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch Trong đó:

    • mct: là khối lượng chất tan trong dung dịch( có thể tan hoàn hoàn hay 1 phần tùy vào đề bài)
    • mdd: Khối lượng dung dịch

    2. Xác định nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng riêng, nồng độ mol, khối lượng mol Trong đó:

    Công thức tính nồng độ mol

    1. Tính nồng độ mol dựa vào số mol chất tan và thể tích dung dịch Trong đó:

    • nct: Số mol chất tan trong dung dịch khi phản ứng.
    • Vdd: Thể tích của dung dịch

    2. Xác định nồng độ mol dựa vào nồng độ phần trăm, trong lượng riêng và khối lượng mol Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • M: Khối lượng mol

    Công thức tính khối lượng chất rắn, chất tan

    Có 2 khối lượng riêng mà các bạn cần phân biệt là khối lượng riêng chất rắn và chất tan.

    1. Công thức tính khối lượng riêng chất rắn Trong đó:

    2. Công thức tính khối lượng riêng chất tan

    Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm dung dịch.
    • Vdd: Thể tích dung dịch.

    Công thức tính khối lượng dung dịch

    1. Tính khối lượng dung dịch dựa vào khối lượng chất tan, khối lượng dung môi Trong đó:

    • mct: Là khối lượng các chất tan trong phản ứng.
    • mdm: Khối lượng dung môi được thêm vào hỗn hợp dung dịch.

    2. Tính khối lượng dung dịch theo khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm 3. Tính khối lượng dung dịch dựa theo thể tích dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thể tích dung dịch

    1. Tính thể tích dung dịch theo số mol và nồng độ mol Trong đó: 2. Công thức tính thể tích dung dịch theo khối lượng dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thành phần phần trăm dung dịch

    1. Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng Trong đó: 2. Công thức tính phần trăm theo thể tích

    Trong đó:

    3. Công thức tính khối lượng riêng D 4. Công thức liên hệ giữa nồng độ phần trăm, nồng độ mol và khối lượng riêng

    Công thức tính số mol

    Có 6 cách tính số mol của dung dịch, tùy vào để bài cho dữ liệu như thế nào mà các bạn có thể áp dụng 1 trong các công thức sau:

    1. Xác định số mol dựa theo thể tích và khối lượng

    Nếu đề bài cho biết thể tích, thì bạn sử dụng công thức sau:

    Trong đó:

    • V: là thể tích đơn chất hay hợp chất đã biết trước.
    • 22,4: là thể tích của 1 mol chất khí trong điều kiện chuẩn, nếu đề bài không cho giá trị này thì bạn có thể sử dụng nha.

    2. Dựa theo khối lượng và khối lượng riêng

    Trong đó:

    • m: Khối lượng chất mà đề bài cho trước.
    • M: là khối lượng phân tử hay khối lượng riêng, mỗi nguyên tố đều có khối lượng phân tử xác định và con số này không bao giờ thay đổi.

    3. Tính số mol dựa theo thể tích và nồng độ mol Trong đó: 4. Tính số mol theo nồng độ phần trăm, khối lượng và khối lượng riêng Trong đó:

    C%: Là nồng độ phần trăm của dung dịch.

    mdd: Khối lượng dung dịch.

    M: Khối lượng riêng của hợp chất cần tính số mol.

    5. Dựa theo thể tích dung dịch, khối lượng riêng, nồng độ phần trăm Trong đó:

    • Vdd: là thể tích dung dịch của hợp chất cần tính số mol.
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • C%: Nồng độ phần trăm.
    • M: Khối lượng mol

    6. Tính số mol theo áp suất và nhiệt độ Trong đó:

    • P: áp suất hợp chất( đơn vị là atm)
    • 22,4: Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
    • R: Hằng số = 22,4:273
    • T: Nhiệt độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Công Thức Hóa Học Là Gì?
  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Hóa Học Của Các Chất Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9 Thằng Thầy Lợi
  • Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Danh Pháp Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là công cụ rất quan trọng trong bộ môn Hóa Học. Đây là kiến thức cơ bản mà mọi học sinh muốn học tốt môn học này phải nắm rõ và biết cách vận dụng. Nhưng thực sự với nhiều bạn, bảng tuần hoàn hóa học này như một cơn ác mộng.

    Thực ra khó có ai học thuộc lòng hay rành rọt mọi thứ về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Và cho dù đọc vanh vách nhưng không biết áp dụng thì cũng là công cốc. Do đó, thông qua bài viết này, hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học để vận dụng là điều bạn cần làm.

    Đừng bỏ lỡ: IOE Go Là Gì, Hướng Dẫn Đăng Ký Thi IOE Tiểu Học, Cấp Hai, Cấp Ba

    Nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học hiện đã hoàn thiện với 118 nguyên tố với một dãy đầy đủ các thông tin. Các nguyên tố sẽ được sắp xếp từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo quy luật thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử. Đây là nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học sẽ được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    Các nguyên tố giống nhau về lớp vỏ electron được đưa vào một hàng.

    Các nguyên tố có cùng hóa trị thì đưa vào một nhóm.

    Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học gồm 118 nguyên tố, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô nên gọi là ô nguyên tố.

    Số thứ tự của ô nguyên tố chính là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. Vậy ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết điều gì? Đó là số hiệu nguyên tử( = số p = số e), kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, số oxi hóa,…

    Chu kì trong bảng tuần hoàn hóa học là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

    Số thứ tự chu kỳ bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố nằm trong cùng một chu kỳ. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đang có 7 chu kì. Được chia thành chu kì nhỏ gồm chu kì 1,2,3 và chu kì lớn gồm chu kì 4,5,6.7. Riêng chu kì 7 là một chu kì chưa hoàn thành.

    Nhóm nguyên tố được sắp xếp thành một hàng dọc trong bảng hệ thống tuần hoàn. Đây là sự tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron trương tự nhau. Trong cùng một nhóm nguyên tố sẽ có tính chất hóa học gần giống nhau.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học chia thành 2 loại nhóm nguyên tố: 8 nhóm A và 8 nhóm B

    Nhóm A được đánh số từ IA đến VIIIA bao gồm các nguyên tố s và p. Quy luật là số thứ tự nhóm A sẽ bằng tổng số electron lớp ngoài cùng.

    Nhóm B được đánh số IIIB đến VIIIB và IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng tuần hoàn hóa học. Nhóm B gồm các nguyên tố d và f trong các chu kì lớn ở dạng (n – 1)d ans b

    Nếu (a + b) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (a + b)B.

    Nếu (a + b) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.

    Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tức là từ đầu đến cuối chu kì

    Số electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8( trừ chu kì 1).

    Tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, thay vào đó tính phi kim sẽ mạnh dần.

    Khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân từ trên xuống dưới

    Số lớp electron của nguyên tử tăng dần

    Các nguyên tố sẽ có tính kim loại tăng dần, tính phi kim yếu dần

    Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố: Khi biết được vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó.

    So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận nó: Dựa vào quy luật biến đổi tính chất trong một chu kì hay một nhóm nguyên tố có thể so sánh tính chất hóa học của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mã Quy Ước Tổ Hợp Các Môn Xét Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Hệ Chính Quy 2022
  • Học 400 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Liên Kết Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Gali cách nhôm một bước trên bảng tuần hoàn.

    Gallium is one step away from aluminum on the periodic table.

    QED

    WebElements: bảng tuần hoàn trên mạng.

    WebElements: the periodic table on the web.

    WikiMatrix

    Nhưng bảng tuần hoàn không phải là một biểu tượng hợp thời trang.

    But the periodic table isn’t just another trendy icon.

    QED

    Bảng Tuần hoàn các Nguyên tốName

    Periodic Table of Elements

    KDE40.1

    1869 – Nhà hóa học Dmitri Mendeleev trình bày Bảng tuần hoàn đầu tiên trước Hội Hóa học Nga.

    1869 – Dmitri Mendeleev psents the first periodic table to the Russian Chemical Society.

    WikiMatrix

    Chúng ta sử dụng bảng tuần hoàn mọi lúc.

    We do it all the time now.

    QED

    Một cái gì đó trong một bảng tuần hoàn.

    Something from a periodic table.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bảng tuần hoàn có thể được nhận ra ngay lập tức.

    The periodic table is instantly recognizable.

    QED

    Rất nhiều đột phá, như bảng tuần hoàn,

    So a lot of great breakthroughs,

    QED

    Let’s look at one of the first versions of the periodic table from around 1870.

    QED

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Periodic Table of the Elements

    jw2019

    ” Làm sao em có thể đưa cho Tổng thống Obama 1 bảng tuần hoàn đây?

    ” How do I give President Obama a periodic table?

    QED

    Chúng được tìm thấy sau 10 đến 15 năm sau, sau khi ông đã hoàn thành bảng tuần hoàn.

    They were eventually found ten to fifteen years later, after he’d written down the periodic table:

    QED

    Bảng Tuần hoàn các Nguyên tố Hoá học KDEName

    KDE Periodic Table of Elements

    KDE40.1

    Và đây là 1 bảng tuần hoàn hóa học.

    And so here’s the periodic table.

    ted2019

    Hạt nhân ổn định nhất là sắt, ngay chính giữa bảng tuần hoàn Mev.

    The most stable nucleus is iron, right in the middle of the periodic table.

    ted2019

    Ở gần cực vật lý là Bảng tuần hoàn hóa học bước trái của Janet (1928).

    Near the physics end of the continuum is Janet’s Left-Step Periodic Table (1928).

    WikiMatrix

    Và tôi đã phát bảng tuần hoàn này cho hàng ngàn người.

    And so I give this out to thousands of people.

    ted2019

    ” Và những người ở MIT, họ phân phối những bảng tuần hoàn. ”

    ” And people at MlT, they give out periodic tables. ” So…

    QED

    Tớ đã giải thích là con số trong các ô của bảng tuần hoàn

    I explained to him that the number of objects naturally occurring in the periodic table of elements…

    OpenSubtitles2018.v3

    Chú tin rằng P- B thuộc bảng tuần hoàn và cái thứ plumbum này

    I believe that P- B is on the periodic table and that’ s plumbum

    opensubtitles2

    Bảng tuần hoàn tiêu chuẩn 18 cột.

    Minimum 20 stolen base attempts.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Xã Hội Tin Học Hóa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh – Một Môn Học Không Thể Thiếu Trong Thời Đại Toàn Cầu Hóa Và Hội Nhập
  • Chuẩn Đầu Ra Trình Độ Đại Học Chuyên Ngành Tiếng Trung
  • Từ Vựng Chủ Đề: Văn Hóa
  • Từ Vựng Hay Về Chủ Đề Văn Hoá
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cực Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trả lời:• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…

    Bạn đang xem:

    5 sao – 41 đánh giá 4 sao – 4 đánh giá 3 sao – 4 đánh giá 2 sao – 2 đánh giá 1 sao – 12 đánh giá

    Xã hội tin học hóa là gì? Tại sao ta nói xã hội tin học hóa là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức• Xã hội tin học hoá là xã hội mà các hoạt động chính của nó được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia;• Xã hội tin học hoá làm tiền đề quyết định cho sự phát triẻn nền kinh tế tri thức vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội, được điều hành với sự hỗ trợ của các hệ thống tin học, các mạng máy tính kết nối thông tin liên vùng, liên quốc gia,… Hơn nữa, trong xã hội tin học hoá, việc ứng dụng tin học giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giải phóng lao động chân tay,…Bạn đang xem: Xã hội tin học hóa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Người Cắm Hoa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Edumall.vn – Học Gì Cũng Có
  • Văn Hóa Học Tập Trong Doanh Nghiệp
  • Nhà Văn Hóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Các Ví Dụ Tốt Về Năng Lượng Hóa Học Là Gì? ·
  • Từ Vựng Tiếng Trung Cho Lễ Tân Khách Sạn, Nhà Hàng
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch (P8)
  • Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Trung
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Mất Gốc Tiếng Anh Là Gì? Liệu Em Đã Hiểu Về Mất Gốc?
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học Chất Lượng
  • Học Đại Học Để Làm Gì? Vì Sao Phải Vào Đại Học? Mục Đích?
  • Từ Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Hoa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100