Top #10 ❤️ Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản 2

Top 4 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Tốt Nhất

6 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tốt Nhất

Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Tốt Nhất Bạn Không Nên Bỏ Qua

Top 5 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay

Bỏ Túi Những Phần Mềm Học Tiếng Nhật Offline Miễn Phí Trên Máy Tính

Mô tả

Sách Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản 2

Có thể nói trong cộng đồng những người học tiếng Nhật, chữ Hán tự luôn là nỗi ám ảnh không của riêng ai. Để có thể ghi nhớ mặt chữ và đọc thuộc được phiên âm Hiragana đã là một vấn đề khó khăn, thì việc ghi nhớ từng nét chữ để có thể viết lại còn khó khăn hơn rất nhiều lần. Tự Học Viết Tiếng Nhật 200 Chữ Kanji Căn Bản (Tập 2) có hướng tiếp cận Kanji theo cấu tạo chữ, nhằm giúp người học mau chóng nắm vững cách viết Kanji căn bản – vốn là nền tảng cho việc học tiếng Nhật.

Điểm đặc trưng của Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản:

Nhắm đến đối tượng là người mới học tiếng Nhật, vì vậy Tự học viết tiếng Nhật 200 chữ Kanji căn bản giới thiệu những chữ thông dụng nhất. Các chữ này được tuyển lọc kĩ càng nhằm đáp ứng nhu cầu học nhanh và hiệu quả.

Mỗi chữ Kanji được giới thiệu cả phần phiên âm tương ứng (bằng chữ Hiragana, Katakana và Romaji – tức phiên âm chữ Latinh), nghĩa và các từ ghép có dùng chữ Kanji đó.

Phần tập viết gồm có một chữ cái lớn, kèm theo các nét được in mờ để người học biết được cần viết các nét theo thứ tự nào. Ở cuối sách là ba phụ lục để tra cứu các chữ đã học.

Để phát huy đầy đủ hiệu quả của bộ sách, bạn hãy bắt đầu với những kanji được giới thiệu trong quyển “Tự học viết tiếng Nhật – 200 chữ kanji căn bản – tập 1” – quyển sách song hành cùng quyển tập 2. Bạn sẽ thấy rằng 100 chữ thứ hai sẽ dễ dàng hơn 100 chữ kanji thứ nhất và 100 chữ kanji thứ ba thậm chí sẽ dễ dàng hơn 100 chữ kanji hai, và cứ tiếp nối như vậy. Bạn sẽ hiểu được tầm quan trọng cuả việc học với một nền tảng vững chắc.

Link download CD: https://drive.google.com/open?id=1ezrBY-dbZ-Ry-J6_w5jTBSQezVSJkGW5

Cách Học Kanji Hiệu Quả Giúp Bạn Yêu Thích Kanji !

Học Kanji Tốt Hơn Với Giáo Trình Kanji Look And Learn Bản Tiếng Việt

Giới Thiệu Sách Học Kanji Theo Từng Trình Độ

Tuyển Tập Sách Học Kanji Hiệu Quả Nhất Cho Từng Cấp Độ

7 Bộ Sách Kanji Hữu Ích Dành Cho Người Học Tiếng Nhật

Tự Học Viết Tiếng Nhật Căn Bản Chữ Hiragana Pdf

Download Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật Căn Bản Hiragana Ebook Pdf

Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Hệ Chính Quy Ngành Ngôn Ngữ Nhật

Văn Bằng 2 Tiếng Nhật Hệ Cđ

Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Hệ Cao Đẳng Ngành Tiếng Hàn, Tiếng Nhật – Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội

Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tại Hà Nội

Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana là công cụ hữu hiệu để làm quen với chữ viết tiếng Nhật, giúp người học nhanh chóng nắm vững bộ vần 46 ký tự Hiragana trong tiếng Nhật.

Chữ viết tiếng Nhật bao gồm hai bộ vần biểu âm là Hiragana và Katakana, và bộ Kanji dựa trên những chữ Hán biểu ý. Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana được biên soạn kỹ lưỡng nhằm giúp học viên có thể dễ dàng và nhanh chóng nắm vững bộ vần 46 ký tự Hiragana, thường được dùng để viết tất cả những chữ thuần Nhật không viết bằng Kanji. Hiragana là công cụ rất hữu hiệu để bắt đầu quá trình nắm vững chữ viết tiếng Nhật.

Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana được biên soạn khoa học, hình thức trình bày hấp dẫn, dễ tiếp cận và nhấn mạnh vào vai trò chủ động của học viên nhằm giúp học viên dễ dàng và nhanh chóng học được cách viết đẹp và nhanh 46 mẫu tự trong bộ vần Hiragana.

Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana có một số ưu điểm nổi bật sau đây:

– Mẫu tự được trình bày theo 3 dạng: viết bằng bút lông truyền thống, viết tay và chữ in

– Chữ được in mờ để học viên tập đồ theo nét

– Bài tập đa dạng

– Giải thích bổ sung, gồm cả giới thiệu ngắn gọn về nguồn gốc của từng mẫu tự để nâng cao khả năng nhận diện mặt chữ.

– Nhiều hình ảnh và ví dụ minh họa

– Với những ưu điểm trên, Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana là sách luyện viết tiếng Nhật không thể thiếu đối với học viên đang học tiếng Nhật ở mọi lứa tuổi.

Download ebook: PDF

Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật: Làm 1 Hưởng 10

Những Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất

Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Nhật Hiệu Quả Của Các Cao Thủ Tiếng Nhật

Ngành Ngôn Ngữ Nhật

Ngành Ngôn Ngữ Nhật Là Gì? Ra Trường Làm Gì? Đào Tạo Ở Đâu Tốt

Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả

4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ

Combo 2 Cuốn Tập Viết Tiếng Nhật Hiragana, Katakana (Học Kèm App Mcbooks Application) (Tặng Audio Luyện Nghe)

Gõ Tiếng Nhật Cho Win7, Win8, Win10, Unikey

Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Chữ Kanji là một trong 3 hệ chữ thông dụng của Tiếng Nhật với một số lượng rất lớn các từ vựng, là chữ tượng hình, có gốc mượn từ chữ Hán hoặc do…

Giao hàng toàn quốc

Được kiểm tra hàng

Thanh toán khi nhận hàng

Chất lượng, Uy tín

7 ngày đổi trả dễ dàng

Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

Giới thiệu Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Chữ Kanji là một trong 3 hệ chữ thông dụng của Tiếng Nhật với một số lượng rất lớn các từ vựng, là chữ tượng hình, có gốc mượn từ chữ Hán hoặc do người Nhật sáng tạo ra.

Bảng chữ cái Kanji là một bảng chữ cái được đánh giá là khó nhất trong toàn bộ các bảng chữ cái thông dụng của Nhật Bản.

Tóm lại, khi học chữ Kanji nên lưu ý tới sự tồn tại của các bộ và sự kết hợp của các chữ đơn giản, các chữ có cấu trúc giống nhau thường có âm đọc gần giống nhau, hay ý nghĩa của chữ đôi khi có thể suy luận từ các bộ phận cấu thành. Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật sẽ cung cấp cho bạn đọc:

800 chữ Kanji dành cho người có trình độ N5 – N4 – N3

Các chữ Kanji kèm từ vựng và ví dụ minh họa

153 chữ bổ túc

166 chữ nhân danh

1. Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu

2. Tập Viết 800 Chữ Kanji Thông Dụng Trong Tiếng Nhật – Tập 1

3. Tập Viết 800 Chữ KANJI Thông Dụng Trong Tiếng Nhật – Tập 2

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

Thông tin chi tiết

Công ty phát hành

Nhà Sách Minh Thắng

Nhà xuất bản

Nhà Xuất Bản Dân Trí

SKU

9641637084974

Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản

Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em

Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?

Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)

Cách Học Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Những Nguyên Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Kanji Cơ Bản

Combo Sách Tập Viết Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật

Thuộc Lòng Kanji Nhật Bản Với 5 Phần Mềm Học Kanji Tiếng Nhật Thông Dụng Nhất

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Kanji Hiệu Quả

4 Ứng Dụng Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Đơn Giản, Nhanh Nhớ

Cách học chữ Kanji trong tiếng Nhật

MỘT SỐ CÁCH HỌC CHỮ KANJI TRONG TIẾNG NHẬT

Tác giả : NGUYỄN THANH BÌNH

(Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á)

………………..

Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.

Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:

Thứ nhất: là phải viết nhiều.

Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.

Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ

Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ ” 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v…

Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…

Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai.

Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji.

Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật.

Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.

Ví dụ:

chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.

Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.

Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”…..

Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.

Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…

Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.

Ví dụ như một số từ dưới đây:

Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」

Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」

Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.

Cách phân biệt âm đọc ngắn hoặc dài thông qua âm Hán-Việt

2.1. Cách thứ nhất

Như chúng ta đã biết, cũng giống như Nhật Bản, trước đây người Việt Nam cũng sử dụng chữ Hán để làm văn tự của mình và, hiện nay cho dù người Việt đã chuyển sang sử dụng hệ chữ La Tinh song vẫn có trên một nửa số từ vựng được sử dụng theo âm Hán-Việt. Vì đều mượn chữ Kanji nên nếu chú ý, ta sẽ thấy không ít chữ Kanji khi được đọc theo Onyomi (âm Hán-Nhật) của người Nhật nó gần giống với âm Hán-Việt của người Việt cho dù là từ đơn hay từ ghép.

Ví dụ như một số từ sau:

Âm Hán-Việt Âm Hán-Nhật

Ám sát An-satsu

Độc lập doku ritsu

Quốc gia kok-ka

Vĩ đại I-đai

Do đó, nếu thuộc âm Hán-Việt, người học có thể dựa vào đó để suy ra cách đọc chữ Kanji đó theo cách đọc Onyomi của người Nhật trong những lúc không có từ điển bên cạnh.

Tuy nhiên, điều quan trọng hơn nữa là, nếu người học tiếng Nhật thuộc được âm Hán-Việt của mỗi chữ Kanji thì ở mức độ nào đó sẽ tránh được phát âm sai hoặc chọn sai từ khi tham gia các kì thi năng lực tiếng Nhật.

Ví dụ, từ 「主人」phát âm là “shujin” nghĩa là “chồng tôi”, nhưng nếu phát âm thêm một âm tiết “shuujin”thì sẽ trở thành một từ khác nghĩa hoàn toàn (tù nhân). Ngược lại, những từ có trường âm nhưng nếu phát âm thành ấm ngắn thì nghĩa của từ đó cũng khác đi.

Ví dụ từ “喪失”nếu đọc đúng “sooshitsu” thì có nghĩa là “mất mát, thiệt hại” nhưng nếu đọc thành âm ngắn “soshitsu” thì lại chuyển thành nghĩa “tố chất” v.v…

Dưới đây là cách đơn giản nhất để tìm ra chữ Kanji có âm đọc theo âm dài hay âm ngắn.

Nếu những chữ Kanji có âm Hán-Việt mà đằng sau các phụ âm đơn hoặc phụ âm kép có hai âm tiết trở lên thì âm On trong tiếng Nhật sẽ đọc theo âm dài còn nếu chỉ có một âm tiết sẽ có âm ngắn. Ví dụ như một số từ sau:

Nhưng dùng theo cách này lại gặp phải vấn đề là, có nhiều trường hợp không tuân theo quy tắc này.

Ví dụ, âm Hán-Việt của chữ “注” là “chú”, nếu theo quy tắc trên thì chữ Kanji này phải đọc là “ちゅ”bởi sau chữ “CH” chỉ có một âm tiết “u” nhưng nó lại được đọc theo âm dài là “ちゅう”.

Vẫn chưa tìm ra được quy luật chính xác của những trường hợp ngoại lệ này nhưng, theo điều tra của tác giả thì hình như những chữ Kanji có nguyên âm U trong âm Hán-Việt thường không theo quy tắc trên và nhiều nhất là ở hàng “しゅ;しゅう”trong tiếng Nhật. Chẳng hạn với các từ sau:

秀:しゅうTú 秋  しゅう Thu

宙 ちゅうTrụ 柔   にゅう  Nhu

2.2. Cách thứ hai

Ví dụ, chữ “富:ふ”âm Hán-Việt là “phú” nên đọc theo âm ngắn là đúng với qui tắc. Song có trường hợp khi ghép thành một từ, chữ này lại có cách đọc theo âm dài là “ふう”.

Chữ “喪:Tang” trong từ điển có cả cách đọc là “も”nhưng đây không phải là cách đọc theo “Onyomi” mà là cách đọc theo “Kunyomi”.

Hoặc chữ “柔:Nhu”có hai cách đọc là “じゅ”và “にゅう”.

Như vậy, nếu đọc theo cách một là đúng với qui tắc suy cách đọc theo âm Hán-Việt. Những điểm nêu trên có lẽ chính là nguyên nhân của những trường hợp không theo qui tắc của âm Hán-Việt.

a.「きゅ」và 「ぎゅ」Tất cả các chữ ở hàng này đều là âm dài “Kuu” nên không cần để ý đến âm Hán-Việt.

b.「きょう」と「ぎょう」Ở hàng này vì không thấy có trường hợp ngoại lệ nên cũng dễ nhớ.

Ví dụ: 居 (Cư) kyo 巨 (Cự) kyo 挙 (Cử) Kyo 御 (Ngự) Gyo

京 (Kinh) Kyoo 興 (Hưng) Kyoo 協 (Hiệp)  kyoo

教 (Giáo) Kyoo 業 (Nghiệp) Gyoo 仰 (Ngưỡng) Goo

c.「こ」「こう」と「ご」「ごう」 Trong cách đọc âm ngắn, có lẽ chỉ có chữ 「誇:こ」là trường hợp ngoại lệ vì âm Hán-Việt “Khoa” có hai âm tiết ở đằng sau. Trong cách đọc âm dài không có trường hợp ngoại lệ. Ví dụ:

口(koo) Công 工(koo) Công 鋼(koo) Cương 効(koo) Hiệu 号(goo) Hiệu 豪(goo) Hào 郷(goo) Hương v.v…

a.「しゅ」「じゅ」Trong cách đọc âm ngắn có 3 từ không theo qui tắc là 朱(しゅ)Chu, Châu;種(しゅ)Chủng; 酒(しゅ)Tửu

Trong âm dài 「しゅう」「じゅう」cũng có một số từ không theo qui tắc và điều thú vị là những từ này đều có nguyên âm “u” trong âm Hán-việt. Ví dụ: 秀Tú 修: Tu;囚: Tù 秋: Thu 酬: Thù 醜: Xú  住: trú 柔: Nhu.

b.「しょ」「じょ」と「しょう」「じょう」 Không có trường hợp ngoại lệ nên chỉ cần căn cứ vào âm Hán-Việt.

c.「そ」と「そう」Cũng không có trường hợp ngoại lệ, nhớ cách đọc theo âm Hán-Việt.

a.「ちゅ」と「ちゅう」Không có cách đọc âm ngắn.

b.「ちょ」と「ちょう」 Âm ngắn chỉ có 3 từ là 「著」「緒」「貯」còn lại đều đọc theo âm dài.

c.”と”と”とう”

Ở hàng này, các chữ được phát âm ngắn hoặc dài đều theo quy luật âm Hán -Việt, nhưng chỉ có chữ”登”là chữ duy nhất có cả hai cách đọc theo âm ngắn-dài. Tuy nhiên, chỉ có một từ duy nhất có cách đọc theo âm ngắn khi đi với chữ “登” đó là chữ “登山”còn lại đều đọc theo âm dài.

a.”にゅ” Hàng này không có từ nào đọc theo âm ngắn.

b.”にょ” Đọc theo âm ngắn chỉ có hai chữ “如”と”女”

c.”の”  Ở hàng này chỉ có duy nhất một chữ “野”.

d.”のう” Có 6 chữ đọc theo âm dài “脳;能;農;濃;悩;納

a.”ひゅ”と”ひゅう”Ở hàng này không có chữ Kanji nào.

b.”ひょう” Không có chữ nào đọc theo âm ngắn.

c.”ふ”と”ふう”Trong các chữ đọc theo âm ngắn, có từ “不”không theo quy tắc âm Hán-Việt. Chữ “富”có hai cách đọc nhưng chỉ khi ghép thành từ “富貴”mới đọc theo âm dài “fuuki”. Chữ đọc theo âm dài chỉ có 2 chữ là “風”;”封”

エ.”ほ”と”ほう”Có 2 chữ ngoại lệ đọc theo âm ngắn đó là: “帆:phàm”;”保:bảo”.

a.”みゅ”Không có chữ Kanji nào, tất cả đọc theo âm dài.

b.”みょ”Không có chữ Kanji nào đọc theo âm ngắn.

c.”も” Trong cách đọc này, chỉ có 2 từ là “摸”と”茂”

d.”もう”Không có trường hợp ngoại lệ.

a.”りゅ” Không có chữ Kanji nào, tất cả đều đọc theo âm dài.

b.”りょ”Chỉ có 4 chữ Kanji đọc theo âm ngắn là:

慮:Lự  侶:Lữ  虜:Lỗ   旅:Lữ

c.”ろ” Chỉ có 3 từ đọc theo âm ngắn và đúng với qui tắc

炉:Lô  路:Lộ  露:Lộ

Hi vọng những đúc kết trên sẽ có ích đối với những người đã, đang và sẽ học tập tiếng Nhật.

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên chắc chắn những phương pháp trên sẽ còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận được đóng góp ý kiến và các phương pháp khác của độc giả để chúng ta cùng nhau hoàn thiện phương pháp học chữ Kanji trong tiếng Nhật.

NGUYỄN THANH BÌNH

Hướng Dẫn Cách Dạy Và Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em

Người Nhật Đã Dạy Con Tự Lập Như Thế Nào?

Cách Dạy Con Của Người Nhật (Đầy Đủ Từ 0 Đến 12 Tuổi)

Cách Dạy Con Khi 2 Tuổi Của Người Nhật

Gia Sư Tiếng Nhật Uy Tín Tại Hải Phòng

🌟 Home
🌟 Top