【#1】Lớp Học Thử Tiếng Nhật Miễn Phí Tháng 1

Lớp học thử tiếng Nhật N5 – N4 – N3 miễn phí

– Thời gian: Thứ 7 – CN hàng tuần

+ Sáng: từ 9h – 10h30

+ Chiều: từ 14h – 15h30

– Đối tượng: Tất cả những ai yêu thích muốn học, muốn khám phá ngôn ngữ tiếng Nhật: học sinh, sinh viên…..

– Giảng viên: Người Nhật và người Việt giàu kinh nghiệm

– Địa chỉ: Số 83 – TT9 KĐT Văn Phú – Phú La – Hà Đông – Hà Nội

Tham gia lớp hoc thử tiếng Nhật tại T.N.B bạn sẽ được:

– Trải nghiệm các khóa học tiếng Nhật N5, N4, N3

– Được chia sẻ các phương pháp học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu.

– Nhận ngay bộ giáo trình và tài liệu học tập khi đăng ký khoa học chính thức.

– Được tư vấn, giải đáp thắc mắc từ các chuyên gia giáo dục hàng đầu của T.N.B Việt Nam về các vấn đề học tiếng Nhật, gặp gỡ giao lưu chia sẻ văn hóa, ngôn ngữ và tác phong làm việc của giám đốc hoặc listder của các công ty Nhật Bản. Tạo ra cơ hội việc làm cho các bạn khi kết thúc khóa học tiếng Nhật .

– Trải nghiệm môi trường học tập hiện đại, thân thiện.

  • Học viên được rèn luyện nề nếp, văn hóa, quy tắc và tác phòng làm việc của người Nhật: Chào hỏi, phong cách ăn mặc, phong cách trả lời và ứng xử, cách gọi điện…
  • Được đào tạo các kỹ năng làm việc: Kỹ năng viết CV tiếng nhật, kỹ năng viết email, trang bị kỹ năng sử dụng vi tính văn phòng, kỹ năng báo cáo, kỹ năng sử dụng thời gian hợp lý..
  • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, làm chủ bản thân, quản lý thời gian, làm việc độc lập, làm việc nhóm…
  • Thường xuyên được tiếp xúc, giao lưu với đại diện các nghiệp đoàn, xí nghiệp Nhật Bản, nâng cao sự tự tin và khả năng giao tiếp tiếng Nhật.

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ VÀ DU HỌC T.N.B VIỆT NAM

  • Trụ sở chính: Số 83 – TT9 KĐT Văn Phú – Phú La – Hà Đông – Hà Nội
  • Điện thoại: Hotline: 0375583388 – 0986 736 626 (Ms. Nguyệt)
  • Email: [email protected]

【#2】Bạn Cần Chứng Chỉ Tiếng Anh Nào Để Đi Du Học?

*Chương trình “VÌ 1 TRIỆU NGƯỜI VIỆT TỰ TIN GIAO TIẾP TIẾNG ANH“. Edu2Review tặng bạn Voucher khuyến học trị giá lên tới 500.000đ, Nhận ngay Voucher

IELTS

IELTS (International English Language Testing System) là hệ thống đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh cho người phi bản ngữ, bao gồm 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Bài thi được đồng điều hành bởi 3 tổ chức: ĐH Cambridge, Hội đồng Anh (British Council), và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989. IELTS được chấp nhận bởi phần lớn các học viện ở Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam ngày càng nhiều các học viện ở Mĩ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yêu cầu bắt buộc đối với việc di cư đến Australia và Canada.

Người thi IELTS có thể lựa chọn giữa hai hình thức: Academic (học thuật) hoặc General training module (đào tạo chung). Điểm khác biệt của 2 dạng này nằm ở phần Đọc cùng với Task 1 ở phần Viết và ở mục đích của dạng bài thi:

Loại hình học thuật dành cho những ai muốn học ở bậc đại học hoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học. Do vậy, phần Đọc sẽ thiên nhiều về các loại báo cáo, bài viết khoa học ở sách báo; và ở task 1 của Viết sẽ là phân tích, xử lí các số liệu hoặc giảng giải 1 quy trình.

Chứng chỉ IELTS được sữ dụng rộng rãi khi đi du học (Nguồn: Du học Canada)

Thang điểm mỗi kỹ năng là từ 0 – 9. Và trung bình cộng 4 kỹ năng sẽ là điểm chung của chứng chỉ.

Lệ phí cho kỳ thi IELTS là 4.750.000 VNĐ. Tuy nhiên nếu đăng ký tại các đơn vị đối tác có nhu cầu tổ chức thi riêng, bạn có thể sẽ phải trả thêm một khoản phí tổ chức thi tại địa phương cho các đối tác.

Thời gian hiệu lực của chứng chỉ này là 2 năm.

TOEFL

TOEFL (Test of English as a foreign language) do Viện ETS thiết kế nhằm kiểm tra khả năng tiếng Anh của những người mà tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ. Bà Shannon Maguire, tư vấn viên giáo dục của Viện Giáo dục quốc tế Hoa Kỳ tại chúng tôi cho biết: “Mức điểm tối thiểu để vào học bậc ĐH là 500 (TOEFL trên giấy – PBT) hoặc 173 (TOEFL trên máy tính – CBT) tùy từng trường”.

Cũng trải qua 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Tuy vậy, điểm khác biệt và cũng là điểm bất lợi của bằng TOEFL chính là loại ngôn ngữ được kiểm tra hoàn toàn chỉ gồm tiếng Anh chuẩn Mỹ. Bởi vì lí do này TOEFL chỉ được chấp nhận ở hầu hết các trường ĐH tại Mỹ, Canada và các trường ở một vài nước mà sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy.

TOEFL được chia thành hai loại : TOEFL quốc tế: đây là chứng chỉ được công nhận toàn cầu và TOEFL nội bộ: do một số trường tự tổ chức thi để lấy chuẩn đầu vào.

Lệ phí thi TOEFL iBT (thi qua internet) là 3,980,000 VND. Phí in biểu điểm là 430,000 VND. Thang điểm từ 0 – 120 tổng cộng 4 kỹ năng. Mỗi kỹ năng sẽ được đánh giá từ 0 – 30. Thời hạn của bằng TOEFL là 2 năm.

Lượng học sinh du học ngày càng tăng cao (Nguồn: Du học Á Âu)

SAT

SAT (Scholastic Assessment Test) là một trong những bài thi chuẩn hóa cho việc đăng ký vào nhiều trường đại học tại Hoa Kỳ. Bên cạnh việc đánh giá các kĩ năng tiếng Anh, SAT còn đánh giá kiến thức tự nhiên, xã hội và kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề của học sinh.Tổng quan bài thi thường có 3 phần với tổng thời gian làm bài là 3 tiếng và thêm 50 phút cho phần bài viết (không bắt buộc):

Phần 1: (100 phút) Đọc hiểu (65 phút) và Viết (35 phút) dựa trên dữ liệu cho sẵn.

Phần 2: (80 phút): Toán

Phần 3: (50 phút): Viết luận – đây là phần thi không bắt buộc. Bài thi này sẽ được tính điểm riêng, không gộp chung với 2 phần thi đầu.

Mức điểm cho bào thi SAT là từ 400 đến 1600 điểm với phần Đọc hiểu bao gồm 96 câu với thang điểm từ 200 đến 800 và phần Toán gồm 58 câu với thang điểm từ 200 đến 800. Chi phí: Chi phí cho một bài thi SAT là $54.50 (viết luận) và $43 (không viết luận). Bạn có thể thi SAT 7 lần trong 1 năm

SAT là kì thi rất phổ biến tại Mỹ (Nguồn: EduBoston)

TOEIC

TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication (một bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một bài thi giúp đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh đối với những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ. Tuy nhiên vì nội dung và chất lượng của bài thi không cao do đó thường chỉ được chấp nhận bởi các quốc gia châu Á như Trung Quốc. Nội dung bài thi bao gồm đọc hiểu và nghe là chính.

Hiện nay, TOEIC đã có thêm phần kiểm tra kỹ năng viết và nói. Thang điểm dành cho 2 phần thấp nhất là 10 điểm cao nhất la 990 điểm.

Ưu điểm của TOEIC là lệ phí thi TOEIC thấp, các bạn hoàn toàn có thể lấy được chứng chỉ quốc tế với chi phí bỏ ra không quá cao. Lệ phí thi TOEIC là: 790 000 VNĐ thấp hơn nhiều so với các chứng chỉ quốc tế khác, như IELTS, TOEFL… Bằng TOEIC cũng như các chứng chi ngoại ngữ khác, có thời hạn là 2 năm.

Thu Uyên tổng hợp

【#3】Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).

Đề thi Học kì 2

Môn: Tiếng Việt lớp 1

Thời gian làm bài: 45 phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

– Cho học sinh bốc thăm một trong các đoạn văn giáo viên đã chuẩn bị sẵn không có trong sách giáo khoa dài khoảng 60 – 70 chữ và đọc thành tiếng (6 điểm), trả lời một câu hỏi trong đoạn đọc đó (1 điểm).

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.

Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: “Ò … ó … o … o …”

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm bài tập:

Câu 1: (0,5 điểm) Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu?

A. Bên đống tro ấm B. Trong bếp

C. Trong sân D. Ngoài vườn

Câu 2: (0,5 điểm) Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?

A. Mèo mướp B. Chú gà trống

C. Chị gà mái D. Chó xù

Câu 3: (0,5 điểm) Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?

A. Tắm nắng B. Nhảy múa

C. Tìm thức ăn D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp

A. Tròn xoe như hai viên bi B. Lim dim đôi mắt

C. Đôi mắt sáng long lanh D. Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: (1 điểm) Em hãy viết 1 câu tả đôi cánh chú gà trống.

………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

II. Bài tập ( 3 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: . . . à gô . . .ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa . . .en quả … oài

Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm). Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm).

vết dầu l………….

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án & Thang điểm

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

– Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm

– Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm

– Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 2 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1 điểm

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 50 chữ/1 phút): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) A. Bên đống tro ấm

Câu 2: (0,5 điểm) B. Chú gà trống

Câu 3: (0,5 điểm) D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: (0,5 điểm) B. Lim dim đôi mắt

Câu 5: (1 điểm) – Chú gà trống rất đẹp./Con gà trống có bộ lông màu tía.

(Nếu cuối câu không có dấu chấm thì trừ 0,25 điểm)

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả: (7 điểm)

– GV đọc cho HS cả lớp nghe – viết đoạn văn ” Hoa mai vàng

– Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ vừa và nhỏ.

– Viết đúng các từ ngữ.

– Tốc độ khoảng 30 chữ /15 phút

– Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm

– Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Bài tập (3 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm). Mỗi chỗ chấm đúng được 0,125 điểm

a) Điền g hay gh: gà gô ghế gỗ

b) Điền s hay x: hoa sen quả xoài

Câu 2: Nối theo mẫu : (1 điểm). Mỗi câu nối đúng được 0,25 điểm

Rửa tay sạch trược khi ăn cơm.

Bé rất thích học môn Tiếng Việt.

Mẹ đi chợ bán hoa.

Quả gấc chưa chín.

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm).

vết dầu l oang

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 1 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 1, Tiếng Việt 1.

【#4】Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Thơ

Bài 1:

Up lên còn xuống là down

Beside bên cạnh, abuot khoảng chừng

Stop có nghia là ngừng

Ocean là biển, rừng là jungle

Silly là kẻ dại khờ, khôn ngoan smart, đù đờ sluggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.

Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt normal thường thôi

Lazy…làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on

Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!

Cầm chin có beard là râu

Razor dao cạo,head đầu, da skin

Bài 2:

Region có nghĩa là miền,

Interrupt giá đoạn còn liền next to

Coins dùng chỉ những đồng xu,

Còn đồng tiền giấy paper money

A moment một lát còn ngay right now

Brothers – in – law đồng hao.

Farm – work đồng án, đồng bào fellow – countryman

Narrow – minded chỉ sự nhỏ nhen,

Open – handed hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still

Kỹ năng là chữ sklii khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu

Bài 3:

Wander có nghĩa lang thang

Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no

Fast là nhanh chóng, slow chậm rì

Sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh

Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy

Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông

Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ

Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor

Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.

Ngôi sao dùng chữ star, có liền!

Bài 4:

Munia tên gọi chim ri

Kestrel chim cắt có gì khó đâu.

Migrant kite là chú diều hâu

Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,

Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.

How many có nghĩa bao nhiêu.

Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng, wrong là sai

Chess là cờ tướng , đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning

King là vua chúa, còn queen nữ hoàng

Bài 5:

Letter có nghĩa lá thơ,

To live là sống, đơn sơ simple.

Clock là cái đồng hồ,

Crown vương niệm, mã mồ grave.

King vua, nói nhảm to rave,

Brave can đảm, to pave lát đường.

School nghĩa nó là trường,

Lolly là kẹo, còn đường sugar.

Station trạm gare nhà ga

Fish sauce nước mắm, tomato là cá chua

Even huề, win thắng, lose thua

Turtle là một con rùa

Shark là cá mập, crab cua, claw càng

Complete là được hoàn toàn

Fishing câu cá, drill khoan, puncture dùi

Leper là một người cùi

Clinic phòng mạch, sần sùi lumpy

In danger bị lâm nguy

Giải phầu nhỏ là sugery đúng rồi

Bài 6:

Mad dùng chỉ những kẻ điên,

Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa

A song chỉ một bài ca

Ngôi sao dùng chữ strar, có liền!

Firsly có nghĩa trước tiên

Silver là bạc, còn tiền money

Push thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân

Far là xa cách, còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa

Toán trừ subtract, toán chia pide

Plough tức là đi cày

Week tuần month tháng, what time mấy giờ.

Job thì có nghĩa việc làm

Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân

Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi

Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài

Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Bài 8:

Shopping mua sắm, có sương foggy

Skinny ốm nhách, fat: phì

Fighting: chiến đấu, quá lỳ stubborn

Cotton ta dịch bông gòn

A well là giếng, đường mòn là trail

Poem có nghĩa làm thơ,

Poet thi sĩ nên mơ mộng nhiều.

Oneway nghĩa nó một chiều,

The field đồng ruộng, con diều là kite.

Của tôi có nghĩa là mine,

To bite là cắn, to find kiếm tìm

To carve xắt mỏng, heart tim,

Drier máy sấy, đắm chìm to sink.

Feeling cảm giác, nghĩ think

Print có nghĩa là in, dark mờ

Bài 9:

Duck là vịt pig là heo

Rich là giàu có, còn nghèo là poor

Crab thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, còn hồ là pool

Late là muộn, sớm là soon

Hospital bệnh viện, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương

Happy vui vẻ, chán chường weary

Bài 10:

Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu

Daughter con gái, birdge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào

Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai

Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô

Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew

Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm

Chữ shout là hét, thì thầm wishper

What time là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him

Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill là đồi

Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Học những bài thơ trên là một cách tốt để vừa giải trí vừa học từ vựng tiếng Anh, vì chúng được tạo theo vần điệu nên rất dễ nhớ và phù hợp với mọi đối tượng. Ngoài ra, có nhiều cách để tìm những bài thơ khác bằng cách mua sách hoặc sử dụng các trang web học tiếng Anh để khám phá những bài thơ mới.

【#5】Hướng Dẫn Ôn Luyện Các Từ Vựng Cần Biết Ở Trình Độ Cambridge Flyers

Trong bài viết này, TiengAnhK12 sẽ giới thiệu danh sách từ vựng A1 Flyers chuẩn do chính Cambridge English công bố, cùng các tài liệu để phụ huynh download về cho con học, và các game, quiz để các bạn nhỏ tự luyện tập online và 100% sẵn sàng cho bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh A2 Flyers.

Chỉ dẫn của Cambrige English về các từ vựng cần biết cho A2 Flyers

Cuốn sách đẹp mắt này của Cambridge English cung cấp:

  • danh sách các từ vựng cần biết cho A2 Flyers theo vần ABC.
  • và một số phiếu bài tập dạng game để luyện tập

Đây là file nén chứa 2 file pdf:

  • hai là file hướng dẫn một số hoạt động thú vị để cha mẹ/giáo viên cùng học sinh khai thác các flashcard đó.

Nếu không biết Tiếng Anh để có thể tiến hành các hoạt động khai thác bộ flashcards này theo hướng dẫn của Cambridge, cha mẹ có thể hỗ trợ con bằng cách in ra bộ flashcard, cắt ra từng card, rồi:

  • dán các card từ vựng lên các đồ vật tương ứng trong nhà, để giúp trẻ nhìn thấy từ thường xuyên và ghi nhớ dễ dàng.
  • hoặc cho trẻ lập sổ từ vựng lật mở đơn giản bằng cách dán từng cặp flashcard lên nhau, card ghi từ ở dưới, card hình ảnh giải nghĩa ở trên (loại sổ này hoàn toàn có thể làm trên một cuốn vở đã viết rồi hoặc một cuốn lịch cũ). Thường xuyên xem lại tập sổ từ vựng này sẽ giúp trẻ ghi nhớ các từ cần biết.

Chủ đề Animals:

Chủ đề The body and the face:

Chủ đề Clothes :

Chủ đề Colours:

Chủ đề Family & friends:

Chủ đề Food & drink:

Chủ đề Health:

Chủ đề The home:

Chủ đề Materials:

Chủ đề Names:

Chủ đề Numbers:

Chủ đề Places & Directions:

Chủ đề School:

Chủ đề Sports & leisure:

Chủ đề Time:

Chủ đề Transport:

Chủ đề Weather:

Chủ đề Work:

Chủ đề The world around us:

ÔN A2 FLYERS ONLINE

Khuyến nghị các đầu sách tiếng Anh online phù hợp với trình độ A2 Flyers

Trẻ ở trình độ A2 Flyers phù hợp để đọc các sách tiếng Anh level F, G, H, (nâng cao I, J, K) trong Kids A-Z Reading (tức Raz-kids), hoặc các sách dành cho trình độ từ 300L-530L nếu tính theo thang đo trình độ đọc Lexile. Cha mẹ có thể tìm hiểu thêm về các thang đo trình độ học tiếng Anh phổ biến Lexile, Fountas & Pinnel và bảng tham chiếu các trình độ đọc trong Kids A-Z Reading tới các Cambridge exams tại bài viết Đối chiếu Kids A-Z Reading levels với các thang đo trình độ đọc tiếng Anh phổ biến và CEFR levels.

Các hệ thống đọc sách tiếng Anh tương tác online ngon-bổ-rẻ được Contuhoc chọn lọc cung cấp tại Việt Nam. Bạn có thể lựa chọn để có được các sách nội dung hay, minh họa trực quan, có cả audio, phù hợp với trình độ Flyers:

【#6】Tài Liệu Học Tiếng Anh 2 Trong 1 Giúp Lột Xác Sau 2 Tháng

Trên hành trình biến tiếng Anh thành tiếng bố đẻ, tôi đã tiếp xúc với nhiều người học tiếng Anh lâu năm, và tiếng Anh của họ cũng… còn lâu lắm mới dùng được. Tôi nhận ra một đặc điểm chung, cũng là một sai lầm ít biết, họ đã chọn cho mình những tài liệu học tiếng Anh một-trong-một (1-in-1), nên không hiệu quả.

Tài liệu học tiếng Anh một-trong-một là gì? Hai-trong-một là gì? Blog này không chỉ giải đáp cho bạn điều đó, mà còn chứa một bộ sưu tập những tài liệu học tiếng Anh 2-in-1, thậm chí 3, 4-in-1 cực kỳ hữu ích đã giúp tôi trong nhiều năm qua. Đặc biệt, bạn có thể download chúng miễn phí.

Tài liệu học tiếng Anh 2-in-1 là gì?

Nói tới tài liệu học tiếng Anh, người ta thường sẽ nghĩ tới sách giáo khoa, từ điển, hoặc một giáo trình nào đó. Tôi gọi là chúng là tài liệu một trong một (1-in-1), vì mục đích duy nhất của chúng là giúp bạn “học giỏi” môn tiếng Anh, còn việc “dùng giỏi” hay không, là chuyện khác.

Tài liệu 1-in-1 có thể trang bị kiến thức cơ bản, có thể giúp bạn đạt điểm cao ở trường học, song bạn vẫn sẽ “đúp” ở trường đời như thường. Muốn dùng tiếng Anh hiệu quả, bạn phải tiếp cận với những tài liệu học tiếng Anh 2-in-1, là những tài liệu đa mục đích, vừa học tiếng Anh, vừa giúp bạn nâng cao một hoặc nhiều kỹ năng nào đó.

Tại sao tài liệu học tiếng Anh 1-in-1 không hiệu quả?

Tiếng Anh là một ngôn ngữ, tiếng Việt cũng là ngôn ngữ. Bạn giỏi tiếng Việt là do bạn tiếp xúc thường xuyên, bạn dùng hằng ngày. Tiếng Anh cũng không ngoại lệ, muốn giỏi thì bạn cũng phải “tắm mình” trong nó, bạn phải tìm cách áp dụng nó vào cuộc sống hằng ngày.

Trong khi ấy, các tài liệu 1-in-1 hầu hết đều phục vụ cho mục đích thi cử, và sau khi thi xong thì mọi người làm gì? Họ đã quẳng hết chúng qua một bên, chẳng bao giờ đoái hoài đến nữa. Đó là lý do họ tại sao họ học hoài mà không giỏi. Là vì họ học để thi, chứ đâu có học để dùng?

Thành thật với bạn, tôi cũng đã học tiếng Anh nhiều năm. Kể từ lớp 1 tới lúc hết thời sinh viên, là 16 năm. Cũng có những lúc điểm số lẹt đẹt, nhưng cũng có những kỳ tôi đạt gần 10 phẩy. Song sau đó, tiếng Anh của tôi vẫn không dùng được cho tới khi tôi phát hiện ra bí mật 2-in-1 này (tôi có tâm sự về thảm họa đó trong bài này)

Tài liệu học tiếng Anh 2-in-1 đầu tiên của tôi

Khoảng năm 2010, tôi bắt đầu đi làm ở một tổ chức đào tạo. Công việc đầu tiên của tôi là Copywriter, viết những lá thư gửi khách hàng. Song viết sao cho hay thì hầu như chẳng có tài liệu tiếng Việt nào nói về nó. Tôi buộc phải đọc tài liệu tiếng Anh về Copywriting.

Vì viết hoàn toàn bằng tiếng Anh, mà lại là thứ tôi cần, nên tôi phải đọc đi đọc lại nhiều lần để hiểu và áp dụng. Nhờ thế mà sau hai tháng, vốn từ của tôi tăng lên cứ vù vù, mà kỹ năng viết cũng “lên tay”. Một con chim trúng hai mũi tên… à lộn, một mũi tên trúng hai con chim. Đó là tài liệu học tiếng Anh 2-in-1.

Vào những năm 2012, tôi bắt đầu chuyển sang một lãnh vực mới là… bán nước bọt. Hay hoa mĩ hơn thì gọi là nghề diễn giả, đi nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm. Lần này, tôi may mắn tìm được một Ebook cực hay của Craig Valentine, nhà vô địch diễn thuyết thế giới.

Một lần nữa, sách tiếng Anh 100% mà lại là thứ tôi cần nên tôi đã cày nát cuốn sách đó. Sau vài tháng, tiếng Anh của tôi lại lên một tầm cao mới, đồng thời tôi cũng cải thiện khả năng diễn thuyết, và trở thành Trainer hàng đầu về phương pháp học tập của khóa học Tôi Tài Giỏi thời đó. Tôi gọi cuốn sách đó là tài liệu học tiếng Anh 2-in-1.

Hãy tìm tài liệu học tiếng Anh 2-in-1 của bạn!

Với nhiều người, tiếng Anh là một “môn học”. Họ đặt mục tiêu “giỏi môn học” đó, nên họ tập trung vào tài liệu 1-in-1 rất nhiều. Và khi thi xong, thì chữ nghĩa bay mất tiêu. Còn với tôi, tiếng Anh là chỉ là một công cụ, một phương tiện giúp tôi chinh phục mục tiêu của mình.

Vì thế, tôi tập trung vào các tài liệu học tiếng Anh 2-in-1. Chúng là các cuốn sách, các khóa học, các audio, video clip với nội dung là một kỹ năng nào đó bạn đang cần, bạn sẽ dùng thường xuyên. Khi bạn hiểu và áp dụng được chúng, thì tất nhiên trình độ tiếng Anh cũng sẽ gián tiếp được nâng cao.

Khi làm như vậy, động lực học tiếng Anh không còn là vấn đề nữa, vì bạn… đâu có học tiếng Anh, mà bạn đang học kỹ năng mình cần bằng tiếng Anh. Kinh nghiệm của tôi cho thấy, chỉ cần 2 tháng đầu tư nghiêm túc vào việc cải thiện một kỹ năng nào đó của bạn thông qua các tài liệu học tiếng Anh 2-in-1, bạn sẽ lột xác!

Bộ ba tài liệu học tiếng Anh 2-in-1 độc và FREE

1. Tài liệu học tiếng Anh – 44 tuần tự học tiếng Anh giao tiếp

Thông tin của bạn được bảo mật, và bạn có thể dừng nhận mail bất cứ lúc nào bạn muốn.

2. Tài liệu học tiếng Anh – 52 cách thuyết trình hay

Bộ này phù hợp với bạn nào muốn nghiên cứu sâu hơn về nghệ thuật thuyết trình, nói trước đám đông. Và cũng khá nâng cao đấy, vì Craig nói tương đối nhanh, song các từ vựng ông dùng thì rất phổ biến. Còn nội dung Audio thì đầy cảm hứng rồi, toàn mẹo hay, xài ngay. Mẹo miễn phí mà cực giá trị.

52 mẹo thuyết trình hay từ nhà vô địch diễn thuyết thế giới (song ngữ)

Thông tin của bạn được bảo mật, và bạn có thể dừng nhận mail bất cứ lúc nào bạn muốn.

3. Tài liệu học tiếng Anh – Lời khẳng định tích cực

Thật ra thì đây cũng không hẳn là tài liệu học tiếng Anh, mà đây là phần nội dung trích trong các tác phẩm nổi tiếng Người bán hàng vĩ đại nhất thế giới của Og Mandino mà tôi gọi là “10 lời thề thành công”. Chúng là những lời khẳng định tích cực giúp bạn cài đặt tư duy của người thành công vào trong tiềm thức.

Hành trình 10 tuần thay đổi bản thân mạnh mẽ với 10 lời thề thành công (song ngữ)

Thông tin của bạn được bảo mật, và bạn có thể dừng nhận mail bất cứ lúc nào bạn muốn.

Lời cuối cùng về tài liệu học tiếng Anh

Hãy nhớ rằng. Bạn có thể biết rõ cấu tạo của tất cả những loại búa trên thế giới, thậm trí trở thành một nhà “búa học”, nhưng nếu bạn chẳng bao giờ đóng đinh, thì làm sao có thể ghim được thành quả tốt đẹp lên bức tường cuộc đời của mình? Do đó, hãy xác định mục tiêu của bạn trước, rồi gắn tiếng Anh vào đó, bạn sẽ thành công!

【#7】Theo Ngành Khách Sạn, Ngoài Tiếng Anh Nên Học Thêm Ngoại Ngữ Nào?

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch, trong năm 2021, có hơn 13 triệu khách quốc tế đến Việt Nam du lịch, trong đó có đến 30% là khách Trung Quốc. Và lượng khách du lịch từ nước láng giềng này cũng không ngừng tăng mạnh trong những năm qua. Khách Trung Quốc đi du lịch đông nhưng đặc thù là có ít người nói được tiếng Anh nên các khách sạn – nhà hàng hay phục vụ khách Trung luôn có nhu cầu tuyển dụng nhân viên biết ngôn ngữ này, đặc biệt là ở Quảng Ninh, Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang…

Tiếng Trung được đánh giá là một ngôn ngữ khó học, tuy nhiên, với người Việt học tiếng Trung có nhiều thuận lợi: có cùng lối tư duy Á Đông, người Việt cũng chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Quốc nên có lượng từ Hán – Việt khá lớn. Nếu chỉ học tiếng Trung để đàm thoại, giao tiếp cơ bản thì chỉ sau khoảng 6 tháng, bạn sẽ nói được ngôn ngữ này.

Trong năm 2021, lượng khách Hàn Quốc đến Việt Nam đạt mức tăng trưởng ấn tượng nhất – 56,4% với hơn 2 triệu lượt khách. Điều này cũng chứng tỏ cơ hội việc làm cho ứng viên biết tiếng Hàn là rất lớn. Theo ghi nhận của chúng tôi hiện có khá nhiều khách sạn ở Đà Nẵng, Hội An, Hà Nội… đang cần tuyển nhân viên biết tiếng Hàn với mức lương cao. So với tiếng Trung và tiếng Nhật thì tiếng Hàn được đánh giá là khá dễ học, cộng với sự lan tỏa của làn sóng Hallyu (phim, nhạc Hàn) nên nếu yêu thích ngôn ngữ này, bạn hoàn toàn có thể học giao tiếp được sau một thời gian ngắn.

Nhật Bản hiện là thị trường khách lớn thứ 3 của ngành du lịch Việt Nam trong năm 2021. Và lượng khách đến từ quốc gia này cũng không ngừng tăng qua mỗi năm. Thực tế thì đa phần khách Nhật trung và cao tuổi đều không giao tiếp được bằng tiếng Anh nên các khách sạn luôn có nhu cầu tuyển dụng nhân viên biết tiếng Nhật. Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khá khó học nên chúng tôi khuyên bạn nên đăng ký học ở các trung tâm dạy tiếng Nhật uy tín. Và khi đã đăng ký học thì bạn nên đi học thường xuyên, tránh bỏ buổi để theo kịp được tiến độ chương trình học.

Với thị trường khách du lịch Châu Âu, Nga là quốc gia dẫn đầu về lượng khách và tốc độ tăng trưởng. Khách Nga đa phần thích đến các tỉnh có biển cho nên nhu cầu tuyển dụng nhân sự biết tiếng Nga tại Nha Trang, Cam Ranh, Quảng Ninh… luôn rất lớn. Ngữ pháp tiếng Nga tuy khó hơn tiếng Anh nhưng về phát âm thì lại dễ hơn, vì viết như thế nào sẽ đọc như thế ấy, bạn chỉ cần nhớ thêm một vài ngoại lệ. Người ta thường nói “Tiếng Nga là thứ tiếng của các luật sư” nên nếu đã nắm chắc ngữ pháp thì bạn sẽ luôn hiểu đúng nghĩa 1 câu tiếng Nga. Hiện nay, ở các thành phố lớn như: Hà Nội, chúng tôi Nha Trang… đều có trung tâm dạy tiếng Nga nên bạn sẽ dễ dàng đăng ký học. Bạn cũng có thể chọn hình thức học trực tuyến để chủ động về thời gian và địa điểm học.

Ảnh nguồn Internet

Trong mấy năm trở lại đây, Việt Nam đang dần trở thành một điểm đến hấp dẫn với du khách Ý. Chính sách miễn thị thực cho công dân Ý còn giúp lượng khách du lịch nước này đến nước ta nhiều hơn. Nếu muốn chọn học một ngôn ngữ hiếm nhưng dễ học, bạn hãy học tiếng Ý. Tiếng Italia bắt nguồn từ hệ chữ La-tinh nên có rất nhiều từ tương đồng như tiếng Anh. Tiếng Italia chỉ có 21 chữ cái, có cách phát âm dễ dàng – mang âm hưởng nhịp nhàng như tiếng nhạc nên nếu có nền tảng tiếng Anh tốt, bạn hoàn toàn có thể tự học tốt tiếng Ý qua cái tài liệu, video từ Internet.

Ms.Smile

【#8】Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 (Full)

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 9 cung cấp đầy đủ trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chương trình sách giáo khoa giúp học sinh chuẩn bị bài và học từ vựng tốt hơn.

– foreign (a) thuộc về nước ngoài

– foreigner (n) người nước ngoài

– activity (n) hoạt động

– correspond (v) trao đổi thư từ

– at least ít nhất

– modern (a) hiện đại

– ancient (a) cỗ, xưa

– impss (v) gây ấn tượng

– impssion (n) sự gây ấn tượng

– impssive (a) gây ấn tượng

– beauty (n) vẻ đẹp

– beautiful (a) đẹp

– beautify (v) làm đẹp

– friendliness (n) sự thân thiện

– mausoleum (n) lăng

– mosque (n) nhà thờ Hồi giáo

– primary school: trường tiểu học

– secondary school: trường trung học

– peaceful (a) thanh bình, yên tĩnh

– peace (n) hòa bình, sự thanh bình

– atmosphere (n) bầu không khí

– pray (v) cầu nguyện

– abroad (a) (ở, đi) nước ngoài

– depend on: rely on tùy thuộc vào, dựa vào

– keep in touch with giữ liên lạc

– worship (v) thờ phượng

– similar (a) tương tự

– industrial (a) thuộc về công nghiệp

– industry (n) ngành công nghiệp

– temple (n) đền, đình

– association (n) hiệp hội

– Asian (a) thuộc Châu Á

– pide into chia ra

– region (n) vùng, miền

– regional (a) thuộc vùng, miền

– comprise (v) bao gồm

– tropical (a) thuộc về nhiệt đới

– climate (n) khí hậu

– unit of currency đơn vị tiền tệ

– consist of: include bao gồm, gồm có

– population (n) dân số

– Islam Hồi giáo

– official (a) chính thức

– religion (n) tôn giáo

– religious (a) thuôc về tôn giáo

– in addition ngoài ra

– Buddhism (n) Phật giáo

– Hinduism (n) Ấn giáo

– education (n) nền giáo dục

– educate (v) giáo dục

– educational (a) tthuộc về giáo dục

– instruction (n) việc giáo dục

– instruct (v) hướng dẫn, chỉ dạy

– instructor (n) người hướng dẫn

– compulsory (a) bắt buộc

– area (n) diện tích

– member country quốc gia thành viên

– relative (n) nhân thân, bà con

– farewell party tiệc chia tay

– hang – hung – hung treo, máng

– century (n) thế kỷ

– poet (n) nhà thơ

– poetry (n) thơ ca

– poem (n) bài thơ

– traditional (a) truyền thống

– silk (n) lụa

– tunic (n) tà áo

– slit (v) xẻ

– loose (a) lỏng, rộng

– pants (n): trousers quần (dài)

– design (n, v) bản thiết kế, thiết kế

– designer (n) nhà thiết kế

– fashion designer nhà thiết kế thời trang

– material (n) vật liệu

– convenient (a) thuận tiện

– convenience (n) sự thuận tiện

– lines of poetry những câu thơ

– fashionable (a) hợp thời trang

– inspiration (n) nguồn cảm hứng

– inspire (v) gây cảm hứng

– ethnic minority dân tộc thiểu số

– symbol (n) ký hiệu, biểu tượng

– symbolize (v) tượng trưng

– cross (n) chữ thập

– stripe (n) sọc

– striped (a) có sọc

– modernize (v) hiện đại hóa

– modern (a): hiện đại

– plaid (a) có ca-rô, kẻ ô vuông

– suit (a) trơn

– sleeve (n) tay áo

– sleeveless (a) không có tay

– short-sleeved (a) tay ngắn

– sweater (n) áo len

– baggy (a) rộng thùng thình

– faded (a) phai màu

– shorts (n0 quần đùi

– casual clothes (n) quần áo thông thường

– sailor (n) thủy thủ

– cloth (n) vải

– wear out mòn, rách

– unique (a) độc đáo

– embroider (v) thêu

– label (n) nhãn hiệu

– sale (n) doanh thu

– go up = increase tăng lên

– economic (a) thuộc về kinh tế

– economy (n) nền kinh tế

– economical (a) tiết kiệm

– worldwide (a) rộng khắp thế giới

– out of fashion lỗi thời

– generation (n) thế hệ

– (be) fond of = like thích

– put on = wear mặc vào

– point of view quan điểm

– (be) proud of tự hào về

– buffalo (n) con trâu

– plough (n, v) cái cày, cày

– gather (v) gặt, thu hoạch

– crop (n) vụ mùa

– home village làng quê

– rest (n, v) (sự) nghỉ ngơi

– journey (n) chuyến đi, hành trình

– chance (n) dịp

– cross (v) đi ngang qua

– paddy filed cánh đồng lúa

– bamboo (n) tre

– forest (n) rừng

– snack (n) thức ăn nhanh

– highway (n) xa lộ

– banyan tree cây đa

– entrance (n) cổng vào, lối vào

– shrine (n) cái miếu

– hero (n) anh hùng

– go boating đi chèo thuyền

– riverbank (n) bờ sông

– enjoy (v) – enjoyable (a) thú vị

– take a photo chụp ảnh

– reply (v) = answer trả lời

– play a role đóng vai trò

– flow – flew – flown chảy

– raise (v) nuôi

– cattle (n) gia súc

– pond (n) cái ao

– parking lot chỗ đậu xe

– gas station cây xăng

– exchange (v, n) (sự) trao đổi

– maize (n) = corn bắp / ngô

– nearby (a) gần bên

– complete (v hoàn thành

– feed – fed – fed cho ăn

learn by heart học thuộc lòng

– examiner (n) giám khảo

– examine (v) tra hỏi, xem xét

– examination (n) kỳ thi

– go on tiếp tục

– aspect (n) khía cạnh

in the end = f inally, at last cuối cùng

– passage(n) đoạn văn

– attend (v) theo học, tham dự

– attendance (n) sự tham dự

– attendant (n) người tham dự

– course (n) khóa học

– written examination kỳ thi viết

– oral examination kỳ thi nói

– candidate (n) thí sinh, ứng cử viên

– award (v, n) thưởng, phần thưởng

– scholarship (n) học bổng

– dormitory (n) ký túc xá

– campus (n) khuôn viên trường

– reputation (n) danh tiếng

– experience (n, v) kinh nghiệm, trải qua

– culture (n) văn hóa

– cultural (a) thuộc về văn hóa

– close to gần

– scenery (n) phong cảnh, cảnh vật

– national (a) thuộc về quốc gia

– nation (n) quốc gia, đất nước

– national bank ngân hàng nhà nước

– media (n) phương tiện truyền thông

– invent (v) phát minh

– invention (n) sự phát minh

– inventor (n) nhà phát minh

– crier (n) người rao bán hàng

– latest news tin giờ chót

– popular (n) được ưa chuộng, phổ biến

– popularity (n) tính phổ biến

– teenager (n) thanh thiếu niên

– adult (n) người lớn

– thanks to nhờ vào

– variety (n) sự khác nhau, sự đa dạng

– channel (n) kênh truyền hình

– control (v) điều kiển, kiểm soát

– stage (n) giai đoạn

– development (n) sự phát triển

– develop (v) phát triển

– interactive (a) tương tác

– viewer (n) người xem

– show (n) buổi trình diễn

– remote (a) = far xa

– event sự kiện

– interact (v) ảnh hưởng

– interaction (n) sự tương tác

– benefit (n0 ích lợi

– environment (n) môi trường

– environmental (a) thuộc về môi trường

– garbage (n) rác thải

– dump (n) bãi đổ, nơi chứa

– pollution (n) sự ô nhiễm

– pollute (v) ô nhiễm

– polluted (a) bị ô nhiễm

– deforestation (n) sự phá rừng

– improve (v) cải tiến

– improvement (n) sự cải tiến, sự cải thiện

– intermediate (a) trung cấp

– well-qualified (a) có trình độ cao

– tuition (n) = fee học phí

– academy (n) học viện

– edition (n) lần xuất bản

– look forward to + V-in g mong đợi

– violent (a) bạo lực

– violence (n) bạo lực

– documentary (n) phim tài liệu

– informative (a) có nhiều tin tức

– information (n) thông tin

– inform (v) thông tin, cho hay

– folk music nhạc dân ca

– battle (n) trận chiến

– communicate (v) giao tiếp

– communication (n) sự giao tiếp

– relative (n) bà con, họ hàng

– means (n) phương tiện

– useful for sb có ích cho ai

– entertain (v) giải trí

– entertainment (n) sự giải trí

– commerce (n) thương mại

– limitation (n) sự hạn chế

– limit (v) giới hạn

– time-consuming (a) tốn nhiều thời gian

– suffer (v0 chịu đựng

– spam (n) thư rác

– leak (v) rò rỉ, chảy

– response (n, v) trả lời, phản hồi

– alert (a) cảnh giác

– surf (v) lướt trên mạng

– deforest (v) phá rừng

– dynamite (n) chất nổ

– dynamite fishing đánh cá bằng chất nổ

– spray (v) xịt, phun

– pesticide (n) thuốc trừ sâu

– volunteer (n) người tình nguyện

– conservationist (n) người bảo vệ môi trường

– shore (n) bờ biển

– sand (n) cát

– rock (n) tảng đá

– kindly (a) vui lòng, ân cần

– provide (v) cung cấp

– disappointed (a) thất vọng

– disappoint (v) làm ai thất vọng

– spoil (v) làm hư hỏng, làm hại

– achieve (v) đạt được, làm được

– achievement (n) thành tựu

– persuade (v) thuyết phục

– protect (v) bảo vệ

– protection (n) sự bảo vệ

– wrap (v) gói, bọc

– dissolve (v) phân hủy, hoàn tan

– natural resources nguồn tài nguyên thiên nhiên

– trash (n) rác

– harm (v) làm hại

– energy (n) năng lượng

– exhausted fume hơi, khói thải ra

– pvent (v) ngăn ngừa, đề phòng

– pvention (n) sự ngăn ngừa

– litter (v, n) xả rác, rác

– recycle (v) tái chế

– sewage (n) nước thải

– pump (v) bơm, đổ

– oil spill sự tràn dầu

– waste (n) chất thải

– end up cạn kiệt

– junk-yard (n) bãi phế thải

– treasure (n) kho tàng, kho báu

– stream (n) dòng suối

– foam (n) bọt

– hedge (n0 hàng rào

– nonsense (n) lời nói phi lý

– silly (a) ngớ ngẩn, khờ dại

– energy (n) năng lượng

– bill (n) hóa đơn

– enormous (a) quá nhiều, to lớn

– reduce (v) giảm

– reduction (n) sự giảm lại

– plumber (n) thợ sửa ống nước

– crack (n) đường nứt

– pipe (n) đường ống (nước)

– bath (n) bồn tắm

– faucet (n) = tap vòi nước

– drip (v) chảy thành giọt

– folk (n) người

– explanation (n) lời giải thích

– bubble (n) bong bóng

– gas (n) khí

– valuable (a) quí giá

– keep on = go on = continue tiếp tục

– poet (n) nhà thơ

– minimize (v) giảm đến tối thiểu

– complaint to s.o (v) than phiền, phàn nàn

– complicated (a) phức tạp

– complication (n) sự phức tạp

– resolution (n) cách giải quyết

– politeness (n) sự lịch sự

– label (v) dán nhãn

– transport (v) vận chuyển

– clear up dọn sạch

– trash (n) đồ rác rưởi

– truck (n) xe tải

– look forward to mong đợi

– break (n) sự ngừng / nghỉ

– refreshment (n) sự nghỉ ngơi

– fly (n) con ruồi

– worried about lo lắng về

– float (v) nổi

– surface (n) bề mặt

– frog (n) con ếch

– toad (n) con cóc

– electric shock (n) điện giật

– wave (n) làn sóng

– local (a) thuộc về địa phương

– local authorities chính quyền đại phương

– prohibit (v) = ban (v) ngăn cấm

– prohibition (n) sự ngăn cấm

– fine (v) phạt tiền

– tool (n) dụng cụ

– fix (v) lắp đặt, sửa

– waste (v) lãng phí

– appliance (n) đồ dùng

– solar energy năng lượng mặt trời

– nuclear power năng lượng hạt nhân

– provide (v): supply cung cấp

– power (n): electricity điện

– heat (n, v) sức nóng, làm nóng

– install (v) lắp đặt

– coal (n) than

– luxuries (n) xa xí phẩm

– necessities (n) nhu yếu phẩm

– consumer (n) người tiêu dùng

– consume (v) tiêu dùng

– consumption (n) sự tiêu thụ

– household (n) hộ, gia đình

– lightning (n) sự thắp sáng

– account for chiếm

– replace (v) thay thế

– bulb (n) bong đèn tròn

– energy-saving (a) tiết kiệm năng lượng

– standard (n) tiêu chuẩn

– last (v) kéo dài

– label (v) dán nhãn

– scheme (n): plan kế hoạch

– freezer (n) tủ đông

– tumble dryer máy sấy

– model (n) kiểu

– compared with so sánh với

– category (n) loại

– as well as cũng như

– innovation (n): reform sự đổi mới

– innovate (v): reform đổi mới

– conserve (v) bảo tồn, bảo vệ

– conservation (n) sự bảo tồn

– purpose (n) mục đích

– speech (n) bài diễn văn

– sum up tóm tắt

– gas (n) xăng, khí đốt

– public transport vận chuyển công cộng

– mechanic (n) thợ máy

– wastebasket (n0 sọt rác

– celebration (n) lễ kỷ niệm

– celebrate (v) làm lễ kỷ niệm

– Easter (n) lễ Phục Sinh

– Lunar New Year Tết Nguyên Đán

– wedding (n) đám cưới

– throughout (pp) suốt

– occur (v): happen / take place xảy ra, diễn ra

– decorate (v) trang trí

– decoration (n) sự trang trí

– sticky rice cake bánh tét

– be together: gather tập trung

– Passover (n) Lễ Quá Hải (của người Do thái)

– Jewish (n) người Do thái

– freedom (n) sự tự do

– slave (n) nô lệ

– slavery (n) sự nô lệ

– as long as miễn là

– parade (n) cuộc diễu hành

– colorful (a) nhiều màu, sặc sỡ

– crowd (v) tụ tập

– crowd (n) đám đông

– crowded (a) đông đúc

– compliment (n) lời khen

– compliment so on sth khen ai về việc gì

– well done Giỏi lắm, làm tốt lắm

– congratulate so on sth chúc mừng ai về

– congratulation lời chúc mừng

– Congratulations! Xin chúc mừng

– first prize giải nhất

– contest (n) cuộc thi

– active (a) tích cực

– charity (n) việc từ thiện

– nominate (v) chọn

– activist (n) người hoạt động

– acquaintance (n) sự quen biết

– kind (a) tử tế

– kindness (n0 sự tử tế

– trusty (a) đáng tin cậy

– trust (n) sự tin cậy

– expss (v) diễn tả

– feeling (n) tình cảm, cảm xúc

– memory (n) trí nhớ

– lose heart mất hy vọng

– miss (v) nhớ, bỏ qua, trễ

– tear (n) nước mắt

– groom (n) chú rể

– hug (v) ôm

– considerate (a) ân cần, chu đáo

– generous (a) rộng lượng, bao dung

– generosity (n) tính rộng lượng, sự bao dung

– priority (n) sự ưu tiên

– sense of humour tính hài hước

– humourous (a) hài hước

– distinguish (v) phân biệt

– in a word: in brief / in sum tóm lại

– terrific (a): wonderful tuyệt vời

– proud of tự hào, hãnh diện

– alive (a) còn sống

– image (n) hình ảnh

– disaster (n) thảm họa → disastrous (a)

– natural disaster thiên tai

– snowstorm (n) bão tuyết

– earthquake (n) động đất

– volcano (n) núi lửa → volcanic (a): thuộc về núi lửa

– typhoon (n) bão nhiệt đới

– weather forecast dự báo thời tiết

turn up vặn lớn

turn down vặn nhỏ

– volume (n) âm lượng

– temperature (n) nhiệt độ

– thunderstorm (n) bão có sấm sét

– south-central (a) phía nam miền trung

– experience (v) trải qua

– highland (n) cao nguyên

ppare for chuẩn bị cho

laugh at cười nhạo, chế nhạo

– just in case nếu tình cờ xảy ra

– canned food thức ăn đóng hộp

– candle (n) nến

– match (n) diêm quẹt

– imagine (v) tưởng tượng

– share (v) chia sẻ

– ladder (n) cái thang

– blanket (n) chăn mền

– bucket (n) cái xô

– power cut cúp điện

– Pacific Rim vành đai Thái Bình Dương

– tidal wave / tsunami song thần

– abrupt (a) thình lình

– shift (n) sự chuyển dịch

– underwater (a) ở dưới nước

– movement (n) sự chuyển động

– hurricane (n) bão

– cyclone (n) cơn lốc

– erupt (v) phun

– eruption (n) sự phun trào

– pdict (v) đoán trước

– pdiction (n) sự đoán trước

– tornado (n) bão xoáy

– funnel-shaped (a) có hình phễu

– suck up hút

– path (n) đường đi

– baby carriage xe nôi

– UFOs = Unidentified Flying Objects vật thể bay không xác định

– in the sky trên bầu trời

– spacecraft (n) tàu vũ trụ

– planet (n) hành tinh

– believe (v) tin, tin tưởng

– aircraft (n) máy bay

– balloon (n) khinh khí cầu

– meteor (n) sao băng

– evidence (n) bằng chứng

– exist (v) tồn tại existence (n) sự tồn tại

– experience (n) kinh nghiệm

– pilot (n) phi hành gia

– alien (n) người lạ

– claim (v) nhận là, cho là

– egg-shaped (a) có hình quả trứng

– sample (n) vật mẫu

– capture (v) bắt giữ

– take aboard đưa lên tàu, máy bay

– examine (v) điều tra

– free (v) giải thoát

– disappear (v) biến mất disappearance (n) sự biến mất

– plate-like (a) giống cái dĩa

– device (n) thiết bị

– treetop (n) ngọn cây

– proof / support (n) bằng chứng

– falling star sao sa

– shooting star sao băng

– hole (n) cái lỗ

– jump (v) nhảy

– health (n) sức khỏe

– healthy (a) khỏe mạnh

– space (n) không gian

– physical condition điều kiện thể chất

– perfect (a) hoàn hảo

– ocean (n) đại dương

– orbit (v) bay quanh quỹ đạo

– circus (n0 đoàn xiếc

– cabin (n) buồng lái

– experience (v) trải nghiệm

– marvelous (a) kỳ diệu

【#9】Chứng Chỉ Topik Tiếng Hàn: 3 Điều Du Học Sinh Cần Biết

Chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn là một trong những chứng chỉ rất quan trọng đối với sinh viên du học Hàn Quốc. Hiện nay, có rất nhiều bạn lựa chọn lựa tiếng Hàn là ngôn ngữ thứ hai để học tập và TOPIK chính là thước đo nhằm đánh giá năng lực Hàn ngữ của bạn.

Vậy, Chứng chỉ TOPIK là gì? Cách tính điểm TOPIK là gì? Cách nhận chứng chỉ TOPIK như thế nào? Qua bài viết này, MAP sẽ giúp các bạn du học sinh có được cái nhìn tổng quan về kì thi năng lực tiếng Hàn lớn nhất trong năm. Mời bạn để lại thông tin theo mẫu đăng kí tư vấn cuối bài hoặc liên hệ MAP theo hotline 0942209198 – 0983090582 để đi du học Hàn Quốc ngay từ hôm nay.

Chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn là gì?

Kỳ thi TOPIK (Test of Proficiency in Korean) có nghĩa là kỳ thi năng lực tiếng Hàn, do Viện giáo dục Quốc gia Hàn Quốc (National Institute for International Education – NIIED) tổ chức. Đối tượng dự thi là những người mà tiếng Hàn Quốc không phải là tiếng mẹ đẻ.

TOPIK ra đời vào năm 1997 và được tổ chức 1 năm 6 lần vào các tháng 1, 4, 5, 7, 10, 11 (tại Việt Nam là 5 lần vào các tháng 4, 5, 7, 10, 11). Cho đến nay, hằng năm, có hơn 1,000,000 người đăng ký tham dự kỳ thi TOPIK tại Việt Nam.

Chứng chỉ TOPIK sẽ có giá trị trong vòng 2 năm và được dùng để:

  • Xin nhập học tại các trường đại học Hàn Quốc đối với sinh viên nước ngoài
  • Xin visa để làm việc cho các công ty ở Hàn Quốc
  • Xin công nhận giấy phép hành nghề trong nước cho người nước ngoài có trình độ bác sĩ y khoa.
  • Xin chứng nhận đạt chuẩn kiểm tra trình độ giảng dạy tiếng Hàn
  • Xin thường trú (vĩnh trú)

Cấu trúc của TOPIK

Phân loạt trình độ trong chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn

Đối với những bạn lần đầu du học Hàn Quốc, rất nhiều thắc mắc về cấp độ TOPIK được đặt ra như:

Khi áp dụng bài thi mới từ kỳ thi TOPIK thứ 35 (07/2014), chỉ còn 2 trình độ được áp dụng chính thức là TOPIK I và TOPIK II, trong đó:

  • TOPIK I chia thành 2 cấp độ (1 và 2) và chỉ thi 2 phần Đọc và Nghe.
  • TOPIK II chia thảnh 4 cấp độ (3, 4, 5 và 6) và có 3 phần thi là Đọc, Nghe và Viết.

Chi tiết về các cấp độ và thang điểm thuộc chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn

TOPIK I

TOPIK II

Thời gian làm bài

Địa điểm tổ chức

Ngoài Hàn Quốc, TOPIK còn được tổ chức tại 78 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, sẽ có 4 khu vực tổ chức thi bao gồm:

Tại Hà Nội:

    Trường Hàn Quốc Hà Nội: Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy

Tại Hồ Chí Minh:

    Trung tâm Ngôn ngữ tiếng Hàn TP.HCM: 47 Nguyễn Cư Trinh, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Hồ Chí Minh
    Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng: 215 Điện Biên Phủ, Phường 15, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
    Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng: 131 Lương Nhữ Hộc, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Tại Đà Nẵng:

    Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế: 57 Nguyễn Khoa Chiêm, Huế

Tại Huế:

Cách nhận chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn

Bắt đầu từ tháng 12/2018, chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn sẽ không được gửi chuyển phát qua đường bưu điện. Các thí sinh sẽ chủ động in trực tiếp chứng chỉ tại website xem điểm thi TOPIK, ngay khi có kết quả thi.

Để có thể in chứng chỉ TOPIK, sinh viên cần có máy tính kết nối internet và máy tính đó phải được kết nối với máy in. Ngoài ra, các bạn cần có những thông tin về kỳ thi: kỳ thứ bao nhiêu, số báo danh, ngày tháng năm sinh, số điểm từng phần thi,…

  • Bước 1: Đăng nhập vào website xem điểm thi TOPIK và điền các thông tin cơ bản như kỳ thi kỳ thứ bao nhiêu, số báo danh, ngày tháng năm sinh,…
  • Bước 2: Nếu điền đúng thông tin ở bước 1 thì website sẽ hiển thị thông tin và kết quả về kỳ thi của bạn. Lúc này bạn sẽ điền số lượng bản in.
  • Bước 3: Xác nhận lại thông tin.
  • Bước 4: Tiến hành in chứng chỉ.

Các bước in chứng chỉ TOPIK:

Tìm hiểu thêm: Đi Du Học Hàn Quốc Cần Mang Những Gì? – 3 Lưu Ý Quan Trọng Dành Cho Du Học Sinh

【#10】Cao Đẳng Tiếng Hàn: Học Dễ, Nghề Sang, Càng Làm Càng Giỏi

1. Cao đẳng tiếng Hàn là gì?

Cao đẳng tiếng Hàn là trường đào tạo trình độ sau trung học nhưng thấp hơn bậc đại học, gọi là bậc cao đẳng, hệ cao đẳng. Hình thức học tập trung và liên tục theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiến thức chuyên môn gồm nhiều lĩnh vực ngành nghề, có thời gian rút ngắn chỉ từ 2 – 3 năm nhưng cơ hội việc làm rộng mở, có thể ổn định công việc rất sớm.

Cao đẳng tiếng Hàn đào tạo cho sinh viên sử dụng thành thạo tiếng Hàn Quốc với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với trình độ ngôn ngữ TOPIK cấp 4 theo thang đánh giá năng lực của Chính phủ Hàn Quốc, tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, tiếng Anh đạt chứng chỉ TOEIC 400 điểm. Có trình độ nghiệp vụ đủ để làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh, đặc biệt là nắm vững kiến thức, cơ sở lý luận và khả năng thực hành biên, phiên dịch trong tình huống giao tiếp. Hoàn thành cao đẳng tiếng Hàn tại trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam, sinh viên có thể làm hướng dẫn viên du lịch, biên dịch hoặc thông dịch viên… với mức lương hấp dẫn.

2. Tại sao nên học cao đẳng tiếng Hàn?

Lựa chọn học cao đẳng tiếng Hàn là ngôn ngữ chính để theo đuổi, không phải hâm mộ các ngôi sao lớn của xứ sở Kim Chi. Đây mới là lý do khiến các bạn sinh viên Việt Nam đang “đổ xô” đi học tiếng Hàn.

  • Nhu cầu nhân sự biết tiếng Hàn tăng cao: Hàn Quốc là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam. Theo thống kê từ Cục đầu tư nước ngoài cho thấy, Hàn Quốc đã có 5364 dự án đầu tư tại Việt Nam, cho thấy tiềm năng đầu tư cũng như cơ hội việc làm cho người Việt tại những dự án này là rất cao. Bắt kịp xu hướng đó, nhu cầu học cao đẳng tiếng Hàn để làm việc trong các công ty, doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam cũng trở nên “nóng” hơn bao giờ hết.
  • Thu nhập lương hấp dẫn: Mức lương các công ty Hàn Quốc trả cho lao động Việt Nam được đánh giá là khá cao so với mặt bằng chung, mức lương khởi điểm theo trình độ tiếng Hàn TOPIK cấp 4 tại Việt Nam là 800 – 1000 USD/tháng. Yêu cầu của các công ty này cũng khá dễ thở cho người lao động Việt Nam, điều quan trọng nhất của các công ty Hàn Quốc là phải biết tiếng Hàn.
  • Ghi điểm với các nhà tuyển dụng: Sinh viên ngành cao đẳng tiếng Hàn chính là những ứng viên sáng giá trong mắt các nhà tuyển dụng Hàn Quốc và cả những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam làm việc với đối tác Hàn – hiển nhiên là cùng với mức lương đáng “ghen tị”.
  • Ngôn ngữ sử dụng trong nhiều ngành nghề đang thiếu trầm trọng của Hàn Quốc: Năng lực sử dụng tiếng Hàn các ngành như: Kế toán, Hướng dẫn viên, Kỹ sư… hiện tại là rất ít. Hệ thống đào tạo tiếng Hàn từ các trường vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Chứng tỏ nguồn lực tiếng Hàn trong tương lai sẽ còn trống rất nhiều vị trí. Như vậy, đầu tư học cao đẳng tiếng Hàn giúp bạn có rất nhiều cơ hội làm việc tiềm năng.
  • Cơ hội du học Hàn Quốc: Tổng chi phí các khóa học tiếng Hàn không vượt quá 40 triệu đồng. Các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng tiếng Hàn không mất nhiều thời gian để học. Tiếng Hàn là ngôn ngữ rộng mở, ít cạnh tranh cao như tiếng Nhật, tiếng Anh.

Cao đẳng tiếng Hàn mang đến cho bạn cơ hội việc làm tốt, tạo dựng các mối quan hệ trong tương lai, đặc biệt giúp hoàn thiện, phát triển bản thân trong môi trường quốc tế.

3. Các yếu tố để chọn trường cao đẳng tiếng Hàn uy tín

Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều các trung tâm tiếng Hàn được mở ra để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của học viên. Tuy nhiên, nếu học viên chỉ tham gia những khóa học ngắn hạn, lẻ tẻ thì sẽ không thể đạt được kết quả trong học tập. Việc lựa chọn trường cao đẳng tiếng Hàn uy tín cũng sẽ là ưu tiên hàng đầu khi cân nhắc việc học tiếng Hàn.

  • Các trung tâm ngoại ngữ thường có những nhược điểm như lớp học dễ bị hủy vì lớp không đủ học viên, đội ngũ giảng viên không ổn định và chất lượng giảng viên không đảm bảo. Chất lượng cơ sở vật chất, đặc biệt là các loại giáo trình, sách tham khảo không thường xuyên được cập nhật và đổi mới, khiến học viên khó khăn trong quá trình học tập. Học viên theo học tại trung tâm ngoại ngữ cũng ít có cơ hội giao lưu, trao đổi với người Hàn Quốc hơn sinh viên theo học tại trường đại học, cao đẳng…
  • Ưu điểm của việc theo học cao đẳng tiếng Hàn là sinh viên có thể theo học liên tục, đều đặn trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 năm với đội ngũ giảng viên Việt Nam và Hàn Quốc trình độ cao, hệ thống phòng học có trang thiết bị đầy đủ.
  • Thay vì chỉ học các kỹ năng giao tiếp (nghe, nói), sinh viên được đào tạo một cách có hệ thống các môn học chuyên ngành, hướng nghiệp. Sinh viên có nhiều cơ hội giao lưu với các sinh viên cùng chuyên ngành của các trường bạn, sinh viên và người Hàn Quốc.
  • Học viên theo học tại trung tâm có thể thi chứng chỉ năng lực tiếng Hàn nhưng thời hạn chỉ có 2 năm, còn theo học tại trường Cao đẳng tiếng Hàn sinh viên được bằng tốt cấp chính quy có giá trị lâu dài.
  • Sau khi học xong cao đẳng tiếng Hàn, sinh viên được đảm bảo cơ hội có việc làm sau khi ra trường.

Hiện nay có rất nhiều cơ hội việc làm cho người Việt học tiếng Hàn. Tuy nhiên, việc chọn lựa được một hình thức học và môi trường học tập phù hợp với bản thân từng người là điều khó khăn.

Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ, là một trong những địa chỉ tin cậy cho người học tiếng Hàn.

  • Trường có các khóa tiếng Hàn dài hạn, học liền mạch từ cơ bản đến nâng cao. Chỉ sau từ 12 đến 24 tháng học tập tại trường, học viên đạt trình độ Topik 4 trở lên đã có thể sử dụng tiếng Hàn thành thạo và đủ năng lực đi xin việc tại các công ty lớn tại Việt Nam.
  • Đặc biệt, trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam đã đưa khóa học tiếng Hàn vào chương trình giảng dạy, với 85% đội ngũ giảng viên là người nước ngoài, kết hợp phương pháp lấy thực hành làm trung tâm tạo ra một môi trường học tập tiếng Hàn chuyên nghiệp cho học viên. Trên chặng đường 15 năm qua, Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam đã đào tạo cho hàng nghìn lượt học viên có đủ năng lực tiếng Hàn để ứng tuyển tại các công ty Hàn Quốc tại Việt Nam, có cơ hội kiếm được mức lương hấp dẫn.
  • Sau khi tốt nghiệp 3 năm tại trường sinh viên có cơ hội nhận học bổng du học và làm việc 100% tại Hàn Quốc.
  • Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các cơ quan văn hóa, giáo dục, du lịch, công ty liên doanh nước ngoài hay trong các công ty Hàn Quốc, hoặc làm công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các trường, trung tâm khoa học. Sinh viên có thể học liên thông lên đại học tại các trường đại học của Hàn Quốc và đại học của Việt Nam có liên kết với Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam.

Cao đẳng tiếng Hàn mang lại lợi thế cho bạn trong các cuộc cạnh tranh xin việc và mức lưng giữa các ứng viên. Để bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới thì ngôn ngữ là điều không thể thiếu. Ngôn ngữ Hàn Quốc có tầm quan trọng trong thời đại hiện nay. Và đừng chần chừ nữa, hãy chọn cho mình một môi trường học tập phù hợp để học và phát triển tương lai của bản thân ngay bây giờ.