Top 9 # Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bài 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bài 1 Phần 4

Chào mừng các bạn đến với chương trình tự học tiếng Anh giao tiếp. Ở trong phần bài học trước, các bạn đã học thuộc được hai mươi cụm từ và ba câu hỏi “Yes – No question”. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với phần bài học mới về hội thoại.

Hướng dẫn tự học tiếng anh giao tiếp Bài 1 Phần 4

Đầu tiên, chúng ta sẽ ôn lại ba mẫu câu này trước khi sang phần học mới. Ở mẫu câu đầu tiên này, chúng ta sử dụng với một động từ mà thôi. Ví dụ: “Do you learn English?”. Mẫu câu thứ hai khác với mẫu câu đầu tiên. Ở mẫu câu thứ hai, chúng ta có hai động từ. Ví dụ: “Do you like to learn English?”. Các bạn lưu ý, khi trả lời “Yes” hoặc “No” phải lặp lại nhiều lần để có thể thuộc, quen dần và chúng ta có thể trả lời ngắn sau.

Q3 – Do you + know how to + V …?

Ở đây, các bạn thấy khác với mẫu câu thứ hai. Đó là cũng có hai động từ, nhưng trong mẫu câu thứ ba này, khi muốn biết cách làm cái gì đó như thế nào thì chúng ta phải bỏ cụm động từ “know how to” vào và gắn với một động từ khác. Ví dụ: “Do you know how to learn English?”. Chúng ta đã ôn và nắm được ba câu hỏi này. Các bạn phải vận dụng tất cả những gì đã học ở trên: hai mươi cụm từ và ba câu hỏi này cùng với cách trả lời cho từng câu hỏi. Chúng ta sẽ vận dụng tất cả vào trong đoạn hội thoại thực tế như thế nào? Trong bài học ngày hôm nay, các bạn sẽ biết cách làm sao mở đầu một đoạn hội thoại và cách đóng nó lại như thế nào. Mời các bạn đến với phần tiếp theo trong bài tự học tiếng Anh giao tiếp.

Để các bạn có thể nói một cách phản xạ và trôi chảy thì chúng ta phải thuộc những cụm từ này. Bây giờ, tôi sẽ hướng dẫn các bạn học thuộc cách *Opening ways* này. Nào, mời bạn đọc lại một lần nữa và thực hành theo giống như trên màn hình. Khi các bạn chào ai đó thường mình sẽ thấy mọi người hay giơ hai ngón tay. Chúng ta hãy làm theo để nhớ nó. Trong thực tế, các bạn không muốn sử dụng cử chỉ này cũng không sao cả. Nhưng trong bài học này, để thuộc và nhớ nó, bắt buộc các bạn phải làm. Chúng ta cùng làm lại lần nữa.

Kế đến, chúng ta sẽ hỏi tiếp những cụm từ tiếp theo.

How are you?/How do you do?

How are you doing?/How have you been?

Đây là bốn câu hỏi mà chúng ta thường để hỏi sức khỏe của nhau. Chúng ta cùng hỏi lại cái này hãy ngẩng đầu lên và hỏi. Nào, mời bạn cùng làm với tôi.

Chúng ta tiếp đến câu thứ ba.

What’s happening?/What’s up?

Những câu trên có nghĩa là “Chuyện gì xảy ra vậy?”. Chúng ta sẽ mở lòng bàn tay ra và hỏi. Mời các bạn cùng làm lại ba cách “Opening” này.

Chúng ta cùng tiếp tục câu hỏi tiếp theo.

What’s new? What’s up? – Có chuyện gì mới xảy ra?

Chúng ta đã thuộc được bốn cách đã mở. Bây giờ, chúng ta đến với những câu tiếp theo.

Excuse me, May I ask you some question?

Các bạn lưu ý những chữ “s” trong câu này. Khi muốn hỏi ai một vài câu hỏi, chúng ta có thể giơ một vài ngón tay lên.

My name is…/What’s your name?

Thường khi nói những câu này, chúng ta sẽ để tay lên ngực biểu thị cho việc xưng hô của mình. Hoặc chúng ta sẽ nói:

May I know your name?

Sẽ rất lịch sự khi chúng ta nói câu này. Chúng ta tiếp tục.

Nice to meet you./ Nice to meet you too.

I’m very glad to meet you.

Vậy là chúng ta đã thuộc xong những cách này. Để đóng được đoạn hội thoại, chúng ta sẽ bắt đầu học “Closing ways”. Tương tự như cách học “Opening ways”, các bạn sẽ đọc từng câu và cố gắng thuộc luôn những câu này. Mời bạn đọc theo tôi.

I got to go now, maybe another time, see you.

Có lẽ các bạn đã biết nghĩa của câu trên rồi. Để có thể học thuộc được, các bạn hãy múa theo tôi.

I guess I’d better go now. It’s getting late. – Tôi nghĩ là tôi phải đi. Trễ rồi.

Ở câu này, chúng ta sẽ chỉ vào cái đồng hồ và nói: “It’s getting late” – “Đã trễ rồi”. Hãy lặp lại cùng tôi.

Chúng ta tiếp tục với câu:

Well, I have an appointment now. I think I have to go.

“Ồ, chúng ta có một cuộc hẹn”, lúc này các bạn sẽ múa như đang mở cuốn sổ ra để coi lịch hẹn.

It’s really been great talking to you. Have a nice day.

Ở đây có nghĩa là “Nói chuyện với bạn vui quá”, vì thế các bạn phải cười khi nói câu này. Chúng ta tiếp tục.

I hope we can get together again. – Tôi hy vọng chúng ta sẽ gặp lại nhau nữa.

I hope you can come back to us. – Tôi hy vọng anh sẽ lại đến với chúng tôi nữa.

Chúng ta sẽ cùng thực hành lại những câu để kết thúc đoạn hội thoại. Nào, mời các bạn bắt đầu một lần nữa trước khi đến với bài tập làm đoạn hội thoại, mà chúng ta sẽ tự tạo ngay trong bài học này.

Sau khi các bạn đã thuộc cách mở và đóng, chúng ta cùng đến với phần bài tập hội thoại. Tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách để chúng ta vận dụng tất cả những gì đã học vào trong đoạn hội thoại. Trước tiên, khi thực hành bài tập này, các bạn hãy tưởng tượng để trả lời những câu hỏi. Ví dụ:

Ở đây, các bạn sẽ thấy “A” sẽ chọn một cách để mở đoạn hội thoại. Sau đó, “B” sẽ trả lời. Tiếp tục các bạn có thể dùng những cách để chào hỏi. Tiếp đó, “A” sẽ dùng cách để chào hỏi.

A: How’s everything? – Mọi chuyện thế nào?

Và bắt đầu, “A” có thể dùng “pattern 1” chỗ này để hỏi và B sẽ trả lời “Yes” hoặc “No”. Vì chúng ta chỉ mới học ba mẫu câu, trong bài tập này các bạn sẽ sử dụng chúng.

Khi các bạn đã hoàn thành phần này, chúng ta sẽ đóng lại bài tập thứ nhất bằng cách:

A: Thank you for your answers.

B: No problem. I’m very happy to talk with you.

Để kiểm tra lại những gì đã học, phần cuối cùng, hãy làm bài tập mà chính các bạn sẽ tự tạo ra cho mình một đoạn hội thoại với ba mẫu câu chúng ta đã học. Các bạn cố gắng sử dụng nhiều từ vựng của bài học tự học tiếng Anh giao tiếp này để nhớ chúng.

Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Bài 1

Học giao tiếp tiếng Nhật bài 1

☞ Mẫu câu あのう、すみません。 À…, xin lỗi anh/chị. Nâng cao あのう、すみません。 ちょっとよろしいで À…, xin lỗi anh/chị. Cho tôi hỏi một chút được không すか。ạ?

あのう: À… (từ thể hiện ý e ngại, tần ngần) すみません: xin lỗi Chú thích

Địa chỉ: Số 4 ngõ 322, Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

HỆ THỐNG DU HỌC KOKONO TẠI 38 CHI NHÁNH TRÊN TOÀN QUỐC

+ Cơ sở 1: Số 31 Lê Văn Thịnh – Phường Suối Hoa – + Cơ sở 1: Số 64 Đường Đình Hương – Phường Đồng Cương – + Cơ sở 1: P.3.02 Toà nhà Green Building – Số 540/1 Đường Cách Mạng tháng 8 – + CS 1: Số 10 Đường Trương Định – Phường An Cư – Quận Ninh Kiều – TP. + CS 2: Số 55A Trần Hưng Đạo – TP. Long Xuyên – Tỉnh + CS 3: Số 469 Thái Sanh Hạnh – KP6 – Phường 9 – TP. Mỹ Tho – Tỉnh T* MIỀN BẮC

Tp Bắc Ninh + Cơ sở 2: Số 23 Nguyễn Đình Chính – Phường Kỳ Bá – Tp Thái Bình + Cơ sở 3: Trần Nguyên Hán – P.Thọ Xương – Tp Bắc Giang + Cơ sở 4: Số 2A – Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Tp Thanh Hoá + Cơ sở 2: Số 201 – Đường Phong Định Cảng – Phường Trường Thi – Tp Vinh – Tỉnh Nghệ An + Cơ sở 3: Số 454 Hà Huy Tập – Tp Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh + Cơ sở 4: Số 10 Ngô Quyền Phường Vĩnh Ninh – Tp Huế – Tỉnh Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 2: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – Phường Linh Trung – Quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 3: Số 37/3 Ngô Tất Tố – Phường 21 – Q.Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 4: Số 23 – 25 Nguyễn Văn Vịnh – Phường Hiệp Tân – Quận Tân Phú – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 5: Số 161 – 165 Nguyễn Chí Thanh – Phường 12 – Quận 5 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 6: Số 2/38 – Lê Văn Việt – KP2 – Phường Hiệp Phú – Quận 9 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 7: Số A89 đường Hoàng Hoa Thám (đối diện Karaoke 179 Khu K8) – P. Hiệp Thành – TP Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương + Cơ sở 8: Số 10 Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương + Cơ sở 9: Số 75A Hà Huy Giáp – Phương Quyết Thắng – Tp Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai + Cơ sở 10: Số 139 Phan Chu Trinh – Thành Phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Cần Thơ An Giang iền Giang Thừa Thiên Huế + Cơ sở 5: Số 101 Lê Sát – Phường Hoà Cường Nam – Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng Tp Thái Nguyên + Cơ sở 5: Số 81 Đường Giải Phóng – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định + Cơ sở 6: Đường Lê Phụng Hiểu – Phường Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh + Cơ sở 7: Số 147 Nguyễn Hữu Tuệ – Ngô Quyền – Hải Phòng + Cơ sở 8: Số 43 Đường Chu Văn An – Vĩnh Phúc + Cơ sở 9: Số 23 Ngô Gia Tự – Phường Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc + Cơ sở 10: Số 68 Đường Nguyễn Văn Cừ – Tp Hạ Long – Quảng Ninh + Cơ sở 11: Khu 10 – Phường Nông Trang – Tp Việt Trì – tỉnh Phú Thọ + Cơ sở 12: Số 2a Canh Nông – Phường Quang Trung – Tp Hải Dương – Hải Dương + Cơ sở 13: Số 303 Nguyễn Văn Linh – Tp Hưng Yên – Hưng Yên + Cơ sở 14: Số 136 Quy Lưu Phường Minh Khai – Tp Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam + Cơ sở 15: Ngõ 2 Đường Tràng An – Phường Tân Thành – Tp Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình + Cơ sở 16: Thị trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

* MIỀN TRUNG

* MIỀN NAM

Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Bài 31

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

我儿子上初中三年级的时候,他父亲去世了。父亲去世后,他的性格有了很大的变化,学习成绩一天比一天差。我想了各种办法帮助他,但是我越想帮他,他离我越远,不愿意和我谈话。学习结束时,他已经缺课九十五次,物理、化学和外语考试都不及格。这样看来,他很有可能连初中都比不了业。我很着急,用了各种各样的办法,但是,批评和表扬都没有用。他还是老样子。

有一天,我正在上班,突然接到一个电话。一个男人说她属学校的辅导老师:”我想和您谈谈张亮缺课的情况。”

我把自己的苦恼和对儿子的爱都告诉了这个陌生人。最后我说:”我爱儿子,我不知道该怎么办。看着他那个样子,我很难过。我想了各种办法,想让她重新喜欢学校,但是 。。 ,这一切都没有作用,我已经没有办法了。”

Wǒ érzi shàng chū zhòng sān niánjí de shíhòu, tā fùqīn qùshìle. Fùqīn qùshì hòu, tā dì xìnggé yǒule hěn dà de biànhuà, xuéxí chéngjī yītiān bǐ yītiān chā. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ bāngzhù tā, dànshì wǒ yuè xiǎng bāng tā, tā lí wǒ yuè yuǎn, bù yuànyì hé wǒ tánhuà. Xuéxí jiéshù shí, tā yǐjīng quē kè jiǔshíwǔ cì, wùlǐ, huàxué hé wàiyǔ kǎoshì dōu bù jígé. Zhèyàng kàn lái, tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bǐ bùliǎo yè. Wǒ hěn zhāojí, yòngle gè zhǒng gè yàng de bànfǎ, dànshì, pīpíng hé biǎoyáng dōu méiyǒu yòng. Tā háishì lǎo yàngzi.

Yǒu yītiān, wǒ zhèngzài shàngbān, túrán jiē dào yīgè diànhuà. Yīgè nánrén shuō tā shǔ xuéxiào de fǔdǎo lǎoshī:”Wǒ xiǎng hé nín tán tán zhāng liàng quē kè de qíngkuàng.”

Wǒ bǎ zìjǐ de kǔnǎo hé duì er zi de ài dū gàosùle zhège mòshēng rén. Zuìhòu wǒ shuō:”Wǒ ài érzi, wǒ bù zhīdào gāi zěnme bàn. Kànzhe tā nàgè yàngzi, wǒ hěn nánguò. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ, xiǎng ràng tā chóngxīn xǐhuān xuéxiào, dànshì .. , Zhè yīqiè dōu méiyǒu zuòyòng, wǒ yǐjīng méiyǒu bànfǎle.”

Cách dùng 如何

Có nghĩa “làm sao, thế nào?”, thường dùng trong văn viết. Chú ý thường đi cùng với các từ song âm tiết hoặc đa âm tiết. Sau khi lặp lại có thể di cùng với từ đơn âm tiết. Ví dụ:

如何解决这个问题呢?我们还需要想办法。

进来工作如何?

绿色记事本是给学生们记录自己是如何保护环境的。

2. Cách dùng 为的是

Dùng sau cụm từ hoặc phân câu biểu thị một hành vi, động tác nào đó, có tác dụng gần các hành động với mục đích của chúng. Ví dụ:

今天学校里号召大家损钱,为的是保护一种珍贵的动物。

我每天都阔的中文报纸,为的是矿大词汇量。

我耐心的把垃圾分类以后菜放进了垃圾箱,为的是方便环卫工人处理。

3. 因 … … 而 … …

因 A 而 B, trong đó A biểu thị nguyên nhân, B biểu thị kết quả hay kết luận dùng trong văn viết. Ví dụ:

我因损了自己这个星期的零花钱而收到了老师的表扬。

有人认为恐龙因环境的突然改变而切地消失了。

上美术课时,我印花的不够好而一连搬了三张白纸。

4. Cách dùng 从而

Dùng trong văn viết, thường mở đầu cho phân câu sau để biểu thị kết quả hoặc mục đích. Ví dụ:

你应该少吃面包和米饭,从而提高减肥效果。

我遇到认识了一些搞房地产的朋友,从而了解一些大家不知道的真相。

这样既节省了开车所需的汽油,也减少了汽车排放的发生,从而保护了环境。

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí online trên Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản 3000 câu tiếng Trung thông dụng

Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 1

Thời gian đăng: 03/12/2015 15:20

Khi bước sang học giao tiếp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình minna no nihongo chắc hẳn bạn đã trang bị thật vững chắc cách viết chữ cái và cách đọc các sử dụng các âm trong tiếng Nhật.

Giao tiếp tiếng nhật cơ bản bài 1

わたし : tôi わたしたち : chúng ta, chúng tôi あなた : bạn あのひと : người kia あのかた : vị kia ( lịch sự của あのひと ) みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người ~さん : anh ~, chị ~ ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ) ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật ~じん : người nước ~ せんせい : giáo viên きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp) がくせい : học sinh, sinh viên かいしゃいん : nhân viên công ty ~しゃいん : nhân viên công ty ~ ぎんこういん : nhân viên ngân hàng いしゃ : bác sĩ けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh エンジニア : kỹ sư だいがく : trường đại học びょういん : bệnh viện でんき : điện だれ : ai (hỏi người nào đó) どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) ~さい: : ~tuổi なんさい : mấy tuổi おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) はい : vâng いいえ : không しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) おなまえは? : bạn tên gì? はじめまして : chào lần đầu gặp nhau どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen こちらは~さんです : đây là ngài ~ ~からきました : đến từ ~ アメリカ : Mỹ イギリス : Anh インド : Ấn Độ インドネシア : Indonesia かんこく : Hàn quốc タイ : Thái Lan ちゅうごく : Trung Quốc ドイツ : Đức にほん : Nhật フランス : Pháp ブラジル : Brazil

Xem Thêm :

Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

さくらだいがく : Trường ĐH Sakura ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ IMC: tên công ty パワーでんき : tên công ty điện khí Power ブラジルエア : hàng không Brazil AKC: tên công ty

II. Phần ngữ pháp dành cho bạn.

* Đây là mẫu câu khẳng định . *Khi は là trợ từ ta sẽ đọc là wa chứ không phải ha giống ha trong từ vựng , trong bảng chữ  * Cách dùng: Dùng để giới thiệu tên, nghề nghiệp, quốc tịch .Như vậy は cũng tương tự như Vtobe trong tiếng anh . Ví dụ: わたし は マイク ミラー です。 ( tôi là Michael Miler * Vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃありません hoặc ではありません đều được. Ví dụ: サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。 ( anh Santose không phải là sinh viên.) *Câu hỏi  *Trợ từ nghi vấn か ở cuối câu Ví dụ: ミラーさん は かいしゃいん ですか。 ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) サントスさん も かいしゃいん です。 ( anh Santose cũng là nhân viên công ty) * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” * Như vậy も giống too trong tiếng Anh * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là” Vd: A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?) B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも? (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không) A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.) – Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu. – Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

Vd: IMC のしゃいん. 日本語 の ほん (Sách tiếng Nhật) ミラーさん は IMC の しゃいん です。 (Anh Michael là nhân viên của công ty IMC) _____ は~さい です。 – Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi – なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự. Vd: たろくんはなんさいですか (Bé Taro mấy tuổi vậy ?) たろくんはきゅうさいです (Bé Taro 9 tuổi) やまださんはおいくつですか (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?) やまださんはよんじゅうごさいです (Anh Yamada 45 tuổi) あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。 (Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? あの ひと(かた) は きむらさんです。 (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

III. Số đếm bằng tiếng Nhật.

に : 2 さん :3 よん(し) ( :4 ご :5 ろく :6 なな(しち) ( :7 はち : 8 きゅう : 9 じゅう : 10 じゅういち : 11 じゅうに :12 にじゅう : 20 にじゅういち :21 にじゅうに : 22 いっさい : 1 tuổi にじゅういっさい : 21 tuổi はたち : 20 tuổi * Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người. * Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた) * Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた. Ví dụ ;  あの ひと(かた) は きむらさんです。 (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.) あのかたはどなたですか (Vị này là ngài nào vậy?) Các điểm chú ý thêm: Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc さま vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん hoặc さま. Dùng để hỏi Quốc tịch của một người. Ví dụ : – A san wa nani jin desuka.  ( A là người nước nào?) + A san wa BETONAMU jin desu. ( A là người Việt Nam – Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau. Ví dụ: – A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?) + A san wa isha desu. ( A là bác sĩ )