Trường Trung Học Phổ Thông Ở Nhật Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách Các Trường Trung Học Phổ Thông Ở Sydney Úc
  • Trường Học Cấp 3 Ở Hàn Quốc
  • 6 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Điều đầu tiên bạn sẽ được hoàn thiện các kỹ năng sống. Nhật Bản chú trọng giáo dục xen lẫn với các hoạt động ngoại khóa cho học sinh. Chính vì vậy các trường học tại Nhật bản có rất nhiều các câu lạc bộ ngoại khóa. Ngoài ra, các em cũng sẽ được tham gia các lớp kỹ năng sống. Từ đó, các em có nền tảng kiến thức vững chắc và có thể định hướng được tương lai.

    Điều thứ hai là tăng khả năng lĩnh hội kiến thức và tiết kiệm thời gian học tập. Như các bạn cũng đã biết để được học tập ở Nhật bạn phải có trình độ tiếng Nhật. Mặt khác, tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ được đánh giá là khó học nhất. Chính vì vậy, nhiều bạn cảm thấy cực kỳ áp lực khi học thứ ngôn ngữ này. Du học tại trường trung học phổ thông ở Nhật Bản sẽ giúp bạn có nhiều thời gian hơn để học. Mặt khác, đây là độ tuổi dễ tiếp thu kiến thức và chưa chịu nhiều áp lực từ việc học.

    Và thêm một điều quan trọng nữa là cơ hội để trúng tuyển và trường Đại học danh tiếng cao hơn. Theo học tại Nhật Bản từ sớm giúp bạn có một sự chuẩn bị đầy đủ nhất. Nội dung chương trình học rất gần gũi với thực tiễn. Vì vậy, du học Nhật Bản từ cấp 3 là bạn được học tại các trường Đại học tốt ở Nhật.

    II. Một số trường trung học phổ thông ở Nhật Bản được chú ý

    1. Trường trung học phổ thông ở Nhật Bản – Kokusai

    Hay còn gọi là Kokusai Koko, trường là một trong những trường trung học quốc tế công lập nằm trong top 10 trường trung học nổi bất ở Tokyo. Tọa lạc tại Komaba, phường Meguro, Tokyo, trường thường tổ chức tiếp nhận với số lượng khoảng 25 học sinh nước ngoài vào tháng 4 và 5 học sinh nữa vào tháng 9.

    Chương trình đào tạo phổ thông của trường theo chuẩn quốc tế chủ yếu bằng tiếng Anh. Điểm đặc biệt là học sinh nước ngoài có thể tham gia những môn học đặc biệt bằng tiếng Nhật (bao gồm cả toán học, sinh học và ngôn ngữ) tùy theo trình độ. Đây là ngôi trường thu hút rất nhiều du học sinh đến từ nhiều nước trên thế giới.

    2. Trường Trung học phổ thông Bunri Kaisei

    Trường trung học phổ thông ở Nhật Bản Bunri Kaisei nằm tại thành phố Chiba, cách thủ đô Tokyo 120km về phía bắc. Ngôi trường nằm đối diện với bãi biển nên không khí vô cùng trong lành và có nhiều hoạt động ngoài trời cho học sinh tham gia. Ký túc xá của trường thường là 1 phòng 2 người với đầy đủ nội thất như bàn ghế, tủ đựng đồ, giường tầng, máy lạnh, phòng vệ sinh, phòng tắm, máy giặt,…

    Với phương châm giáo dục: “Nâng cao môi trường học tập tốt nhất cho học sinh tự chủ học tập, cùng nhau học tập”, các bạn học sinh sẽ tự chủ trong việc học tập, thi đua học tập, cùng nhau tiến bộ. Trường học tin rằng như vậy có thể thúc đẩy tiềm lực vô hạn của học sinh.

    3. Trường trung học Fuchu Nishi

    Trường nằm ở Fuchu, phường Nisshi, phía tây Tokyo. Cũng như trường trung học Asuka, trường thường phân nhiều lớp nhỏ tùy theo khả năng của học sinh nhằm giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức, giảng dạy bằng thiết bị công nghệ tiên tiến. Chương trình năm nhất của trường Fuchu Nishi thường tập trung vào công nghệ thông tin và xã hội nhân văn vào năm thứ hai. Trường có 15 chỉ tiêu dành cho học sinh quốc tế, thời gian nhập học cũng vào tháng 4 và tháng 9.

    4. Trường trung học Asuka

    Asuka là trường trung học phổ thông ở Nhật Bản nằm ở Oji, phường Kita. Đây là ngôi trường có số lượng giáo viên thường đông hơn những trường khác. Và ngôi trường này cũng cho phép chia nhỏ thành nhiều lớp phù hợp với khả năng tiếng Anh, toán học và tiếng Nhật của học sinh. Mỗi năm trường tiếp nhận khoảng 20 học sinh nước ngoài vào tháng 4 và 3 học sinh vào tháng 9, tuy nhiên số lượng tối đa học sinh quốc tế được tiếp nhận có thể lên đến 130 học sinh một năm.

    5. Trường trung học Minami Katsushika

    Trường trung học phổ thông ở Nhật Bản này nằm tại Tateishi, phường Katsushika, Tokyo. Cũng giống như trường trung học Fuchu Nishi, trường Minami Katsushika này thường nhận 15 học sinh quốc tế trong đợt tuyển sinh tháng 4 và 3 học sinh vào tháng 9. Lớp học từ 20 – 30 học sinh với nhiều môn học, phân ra lớp toán và lớp tiếng Anh theo khả năng của học sinh. Ngoài ra, trường thường tổ chức các lớp học bồi dưỡng vào thứ bảy, các hoạt động ngoại khóa để học sinh có thể trao dồi kỹ năng mềm cho bản thân.

    6. Trường trung học phổ thông ở Nhật Bản – Tagara

    7. Trường trung học Takenidai

    Takenidai là trường trung học nằm ở Higashi – Nippori, phường Arakawa, mỗi năm nhận 18 học sinh nước ngoài trong 2 kỳ tuyển sinh vào tháng 4 và tháng 9. Với mục tiêu trở thành một ngôi trường nuôi dưỡng con người với một đạo đức cân bằng, hiện thực hóa các mục tiêu giáo dục và tồn tại trong xã hội đang thay đổi nhanh chóng.Trường thường tổ chức các lớp bồi dưỡng vào thứ bảy và trong kỳ nghỉ hè. Ngoài ra, học sinh có thể thể hiện tinh thần tự giác học tập với những căn phòng tự học sau giờ học.

    8. Trường trung học thuộc Đại học Công giáo Quốc tế

    Ngôi trường này nằm trong khuôn viên Đại học Công giáo Quốc tế (ICU), thuộc phía tây thành phố Koganei, Tokyo. Đây là một trong những ngôi trường phổ thông tư thục hàng đầu ở Nhật với hơn 65% học sinh đều là du học sinh. Tất cả các môn học đều giảng dạy bằng tiếng Nhật, không kể những môn học có giáo viên tiếng Anh bản xứ giảng dạy. Trong kỳ tuyển sinh năm 2022, trường nhận 80 học sinh, bao gồm một số nhỏ học sinh quốc tế. Chi phí năm 2022 của trường là 330,000 Yên phí nhập học và 591,000 Yên học phí thường niên. Ngoài ra, trường còn có cả ký túc xá.

    9. Trường trung học Quốc tế Kanto

    Là trường trung học phổ thông ở Nhật Bản nằm ở Shinjuku, Tokyo. Chương trình giảng dạy được phân theo 3 chương trình: giáo dục tổng hợp, ngoại ngữ học và nghệ thuật biểu diễn. Học sinh nước ngoài chỉ được chấp nhận vào lớp văn hóa Nhật theo chương trình giáo dục tổng hợp. Học phí mỗi năm thường ở mức 240,000 Yên và 31,500 Yên mỗi tháng. Đây cũng là một ngôi trường được rất nhiều bạn chú ý trong thời gian gần đây.

    10. Trường trung học phổ thông ở Nhật Bản – Otsuma Tama

    Là một trong những trường trung học phổ thông ở Nhật Bản dành cho nữ nằm ở thành phố Tama, phía Tây Tokyo, mỗi năm có khá nhiều bạn lựa chọn học tại ngôi trường này nhưng chỉ tiêu dành cho học sinh nước ngoài lại khá ít. Otsuma là trường liên cấp 6 năm trung học cơ sở và trung học phổ thông. Trường thường tập trung phát triển khả năng học thuật cơ bản, 3 năm cuối thì tập trung chuẩn bị cho kỳ thi đại học. Chính vì thế, tỷ lệ học sinh đậu vào đại học rất cao. Đây là cơ hội lớn cho những bạn muốn tiếp tục con đường đại học của mình.

    III. Danh sách tổng hợp các trường trung học phổ thông ở Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Các Trường Cấp 3 Tại Hàn Quốc
  • Hệ Thống Giáo Dục Hàn Quốc & Những Điều Cần Biết Khi Du Học
  • Chương Trình Giáo Dục Ở Hàn Quốc
  • Lùi Thời Gian Tổ Chức Kỳ Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Năm 2022: Không Gây Xáo Trộn
  • Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022: Bám Sát Kiến Thức Cơ Bản
  • Top 4 Trường Trung Học Phổ Thông Mỹ Nổi Bật California ” Amec

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Đổi Gì Khi Du Học Cấp 3 Tại Hàn Quốc Năm 2022?
  • Tổng Hợp Đề Thi Thử Môn Tiếng Anh Thpt 2022, Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Tập 1
  • Những Cách Học Nói Tiếng Trung Không Phải Ai Cũng Biết
  • Top Những Cuốn Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mà Bạn Nên Học
  • Học viên Calvary Christian thành lập năm 1987 và tọa lạc tại Chula Vista, California. Trường gần Trung Tâm San Diego- thành phố lớn thứ ba của Bang California, nơi có các dãy núi hùng vĩ hoặc khu sa mạc, công viên San Diego, khu vui chơi San Diego World nổi tiếng thế giới, thành phố Los Angeles, Disneyland ..

    Trường cung cấp các khóa học cho học sinh quốc tế từ lớp 9 đến lớp 12, với tất cả chương trình học cơ bản theo yêu cầu của Bang California. Trường cho phép học sinh tốt nghiệp sớm và hỗ trợ các khóa dự bị Đại học (khoảng 3-4 khóa/năm) dành riêng cho học sinh lớp 11, 12. Học sinh ở trường theo hình thức homestay. Sau khi hoàn thành chương trình học tại Calvary, học sinh có cơ hội lớn nộp đơn và trúng tuyển vào các trường Đại Học danh giá như Đại học Arizona State, Đại học Belmont, Cal Poly San Luis Obispo, Đại học New York, Đại học Bắc Arizona…

    • Khí hậu ấm áp, mùa hè khô và dễ chịu, mùa đông ẩm.
    • Loại trường: Nam-nữ.
    • Diện tích campus: 20.000m2.
    • Trường có 368 học sinh.
    • Lớp 9-12.
    • Trường được công nhận bởi tổ chức các trường trung học và cao đẳng đại học phía Tây nước Mỹ, Tổ chức các trường công giáo quốc tế.
    • Tỉ lệ học sinh-giáo viên: 7:11
    • Yêu cầu nhập học: IELTS: 4.0-5.5
    • Toàn bộ chi phí tại Calvary: 40710$, ngoài ra trường có quỹ khẩn cấp 2000$ cho học sinh.

    Các chương trình học

    • Tiếng Anh, bao gồm văn học Mỹ, Văn học Anh, Văn học thế giới, Tiếng Anh lớp 9
    • Toán học, bao gồm Đại số, Hình học, Giải tích
    • Khoa học, bao gồm Sinh học, Hóa học, Vật lý
    • Lịch sử và Xã Hội Tự Nhiên, bao gồm Địa lý/ Lịch sử Thế Giới, Lịch sử Mỹ và Kinh tế xã hội.
    • Nghệ Thuật, gồm có Nghệ Thuật I-II-III, Kịch, Giao Hưởng/ Dàn nhạc cụ.
    • Các môn tự chọn như Kỷ yếu, Nghệ thuật Truyền Thông, Kỹ năng sống, Giáo dục thể chất,…

    2. Trường Trung học Cornerstone Christian School (CCS)

    CCS thành lập năm 1997 tại Wildomar, bang California, là nơi theo học của gần 250 học sinh. CCCS nổi tiếng với trình độ giáo viên: 95% giáo viên tại CCS có bằng thạc sỹ trở lên với kinh nghiệm giảng dạy trung bình là 5 năm và chương trình học thiết kế theo dạng chuyên nhằm đẩy mạnh tính ứng dụng của từng môn học cũng như . Ngoài ra, các khóa học tập trung vào sự phát triển kỹ năng tư duy và kỹ năng giao tiếp cần thiết. Trường cung cấp khóa dự bị Đại học tạo cơ hội nhận được tín chỉ đại học trong thời gian học trung học tại trường cho học sinh.

    Loại hình học sinh: Nam và nữ sinh

    Cấp lớp cho du học sinh: 6 – 12

    Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 1 : 15

    Trường có khóa ESL và học sinh ở theo hình thức homestay.

    CCS vinh dự là một thành viên của Hiệp hội các trường Công giáo Quốc tế (ACSI) và được chứng nhận bởi 2 tổ chức giáo dục uy tín và Hiệp hội các trường trung học và đại học phía Tây Hoa Kỳ (WASC) và Hiệp hội các trường Công giáo Quốc tế (ACSI). 95% giáo viên của trường đều có bằng cấp thạc sĩ trở lên với kinh nghiệm giảng dạy ít nhất là 5 năm.

    3. Trường Highland Hall Waldorf

    Highland Hall thành lập năm 1955 và là Highland Hall là ngôi trường lâu đời nhất trong hệ thống giáo dục toàn cầu Waldorf . Hiện nay THPT Hall Waldorf tọa lạc tại Northridge, chuyên cung cấp các chương trình học được thiết kế độc đáo, bao gồm cả các môn học giúp phát triển trí tuệ và nâng kĩ năng ứng dụng thực hành, khả năng tập trung, tư duy luận của học sinh. Trường được chứng nhận bởi tổ chức giáo dục miền Tây nước Mỹ và tổ chức giáo dục Bắc Mỹ.

    Cấp lớp cho học sinh quốc tế: Lớp 9 đến lớp 12

    Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 1:12

    Khóa ESL: có 5 lớp ESL một tuần cho học sinh

    Học sinh ở theo hình thức homestay

    Chi phí toàn bộ tại Highland Hall Waldorf: 56280$ – Quỹ khẩn cấp: $2000

    Các khóa học tại trường:

    Môn học bắt buộc: Đại số, Hình học, Giải tích, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử thế giới, Lịch sử Mỹ, Kinh tế học, Chính phủ học, Ngôn ngữ nước ngoài (Tây Ban Nha, Đức), Giáo dục thể chất…

    Khóa dự bị Đại học: theo tiêu chuẩn của trường Đại Học California

    Các khóa học nghệ thuật: May, Điêu khắc, Hội họa, Chế tác kính màu, Chế tác đồ gỗ, Kĩ năng viết sáng tạo.

    Các khóa âm nhạc: Sản xuất âm nhạc hợp xướng/ Dàn nhạc giao hưởng/ Dàn nhạc chuông tay

    4. Trường trung học phổ thông St.Francis High School Watsonville

    Trường thành lập năm 2001 và tọa lạc tại Watsonville. Trường được công nhận bởi Hiệp hội các trường Đại học và trung học miền Tây Hoa Kỳ, Hiệp hội Giáo dục công giáo quốc gia St.Andrews Salesian.

    St. Francis cung cấp nhiều khóa học chuyên và nâng cao bao gồm: Tiếng Anh nâng cao, tiếng Tây Ban Nha nâng cao, Lịch sử Mỹ, Chính phủ học nâng cao (trực tuyến), , Kinh tế vĩ mô (trực tuyến), Tâm lý học (trực tuyến), Nhập môn Giải tích, Thống kê (trực tuyến), sinh học nâng cao, Hóa học chuyên,…Với các khóa học này, mỗi học sinh và giáo viên giảng dạy sẽ liên tục dử dụng 1 thiết bị Ipad nhằm tăng cường việc học và kinh nghiệm giáo dục tổng thể để chuẩn bị cho đại học.

    Tốt nghiệp Watsonville, học sinh có khả năng lớn được chấp nhận nhập học tại các trường Đại học nổi tiếng như: Đại học Yale, Đại học California, Trường Nghệ thuật London, Đại học Boston, Đại học New York.

    Học và học phí bổng Toàn bộ chi phí: 51100$

    Học bổng: St. Francis high school Presidential dành tặng học bổng 5000$ cho các học sinh nhập học từ lớp 9 và đạt kết quả xuất sắc trong học tập, học bổng này sẽ tái cấp cho học sinh trong 4 năm nếu duy trì được kết quả cao trong học tập.

    AMEC NÂNG TẦM ƯỚC MƠ CỦA BẠN!

    Hoặc liên hệ Hotline:

    • AMEC Hà Nội (024)39411 891 – 39411890 – 39411892 hoặc 0914 863 466
    • AMEC Đà Nẵng (02)36 396 7776 hoặc 0916 082 128
    • AMEC Hồ Chí Minh (028) 6261 1177 – 6261 1188 – 6261 1199 hoặc 0909 171 388

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Cấp 3 Nổi Tiếng Ở Hàn Quốc Có Nhiều Idol Theo Học
  • Các Trường Cấp 3 Ở Seoul: Ưu Điểm, Nhược Điểm Và Danh Sách Các Trường
  • Định Hướng Chung Kì Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Tiếng Anh + Đề Minh Họa
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 Ngày 10/8
  • Học Tiếng Phổ Thông Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Phần Lan 2022: Đầy Đủ Nhất
  • Du Học Bậc Cử Nhân Tại Phần Lan
  • Du Học Phần Lan 2022: Học Bổng, Chi Phí, Điều Kiện Là Gì?
  • Trường Dạy Tiếng Phần Lan Wifly Finland
  • Học Tiếng Pháp Cơ Bản Với 50 Động Từ
  • Bảng chữ cái tiếng Trung: Hướng dẫn Cách học Siêu nhanh và Dễ

    nhớ

    Bảng chữ cái tiếng Trung hay phương án phát âm tiếng

    Hán, Bính âm Hán ngữ. ✅

    Là cách thức sử dụng chữ cái Latinh để học phát âm tiếng Trung các chữ cái

    tiếng Trung trong tiếng phổ thông Trung Quốc.

    Giản thể: 汉语拼音方案,

    Phồn thể: 漢語拼音方案,

    Hán Việt: Hán ngữ bính âm phương án, bính âm: pīnyīn), nói tắt

    là bính âm hoặc phanh âm.

    Bính âm được phê chuẩn năm 1958 và được thi hành năm 1979 tại

    Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó đã thay thế các hệ thống Latinh hóa cũ hơn như

    Wade-Giles (1859, sửa đổi năm 1912) và Hệ thống phiên âm Bưu điện, và thay thế

    hệ thống Chú âm trong việc dạy cách đọc chữ Hán tại Trung Hoa lục địa.

    Cho tới nay, bảng chữ cái tiếng Trung đã được sử dụng như một

    hệ thống chuyển tự La Tinh chữ Hán trong việc dạy và học tiếng Quan thoại tại

    Singapore, Malaysia, CHND Trung Hoa,Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông, Ma Cao. Năm

    1979, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã chọn bảng chữ cái tiếng trung làm

    hệ thống latinh hóa chuẩn cho Hán ngữ. Bảng chữ cái tiếng trung đã trở thành một

    công cụ hữu dụng trong việc học tiếng Trung Quốc.

    Vào cuối thập niên 1990, Trung Hoa Dân quốc (Đài

    Loan) đã lập ra bảng những từ tiếng Trung cơ bản thông dụng (通用拼音 tōngyòng pīnyīn) dựa trên bính

    âm và có một số khác biệt so với phiên âm Hán ngữ. Hệ thống chữ cái tiếng trung

    này được sử dụng chính thức tại Đài Loan. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, bính âm

    Hán ngữ đã trở thành hệ chuyển tự La Tinh tiếng Trung tiêu chuẩn của Đài Loan

    Bính âm sử dụng 26 chữ cái latinh. Trong đó chữ cái V chỉ

    dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

    Có thể mô tả cụ thể hơn như sau:

    Phiên âm

    Cách đọc tiếng Việt

    Ví dụ

    b

    Phát âm gần giống như pua của tiếng Việt

    ba ba ⇒ bố

    p

    Phát âm gần giống như pua, nhưng khác ở chỗ bật hơi mạnh

    ra ngoài

    pà ⇒ sợ

    m

    Phát âm gần giống như mua của tiếng Việt

    mama ⇒ mẹ

    f

    Phát âm gần giống như phua của tiếng Việt

    fàn ⇒ cơm

    d

    Phát âm gần giống như tưa của tiếng Việt

    dà ⇒ to,lớn

    t

    Phát âm gần giống như thưa của tiếng Việt

    tài tài ⇒ bà(tôn trọng)

    n

    Phát âm gần giống như nưa của tiếng Việt

    l

    Phát âm gần giống như lưa của tiếng Việt

    g

    Phát âm gần như âm cưa của tiếng Việt

    ge ge ⇒ anh trai

    k

    Phát âm gần như âm khưa nhưng bật hơi mạnh ra ngoài

    ke le ⇒ cocacola

    h

    Phát âm gần như âm h hoặc khưa của tiếng Việt

    hé nèi ⇒ Hà Nội

    j

    Phát âm tương tự chi của tiếng Việt

    jia ⇒ nhà

    q

    Phát âm tương tự như j nhưng bật mạnh hơi ra ngoài

    x

    Phát âm tương tự như xi của tiếng Việt

    xiao xiao ⇒ tiểu tiểu

    zh

    Phát âm gần giống như trư của tiếng Việt

    ch

    Phát âm gần giống tr của tiếng Việt nhưng có bật hơi

    sh

    Phát âm gần giống như sư của tiếng Việt

    r

    r – uốn lưỡi(cũng có thể

    phát thành d)

    zz

    Phát âm gần giống như chư của tiếng Việt, âm sát tắc không

    bật hơi

    c

    Phát âm gần giống như z nhưng khác ở chỗ có bật hơi

    s

    Phát âm gần giống như xư của tiếng Việt, nhưng âm phát ra

    sát và tắc

    i

    Phát âm nư i hoặc ư của tiếng Việt

    an

    đọc gần như an của tiếng Việt

    en

    đọc gần như ân của tiếng Việt

    ang

    đọc gần như ang của tiếng Việt

    eng

    đọc gần như âng của tiếng Việt

    er

    ơ…r… uốn lưỡi

    yi

    Y

    wu

    U

    Yu

    u…y… kéo dài

    a

    Phát âm như a của tiếng Việt

    o

    Phát âm như ô của tiếng Việt

    e

    Phát âm như ưa của tiếng Việt

    u

    Phát âm như u của tiếng Việt

    ê

    Ê

    ai

    đọc gần như ai của tiếng Việt

    ei

    đọc gần như ey của tiếng Việt

    ao

    đọc gần như ao của tiếng Việt

    ou

    đọc gần như âu của tiếng Việt

    Trong quá trình học tiếng Trung, người học tiếng Trung phải nắm được bảng chữ cái tiếng trung thì mới phát triển được quá trình học tiếng Trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Tiếng Hoa Cấp Tốc Và Ưu
  • Tổng Hợp 1800 Từ Vựng N3, Và N4
  • Khám Phá Các Cơ Hội Việc Làm Tiếng Nhật N3 Tại Tphcm
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • 98% Xuất Hiện Trong Đề Thi Jlpt
  • Trường Phổ Thông Trung Học Dầu Tiếng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Môn Tiếng Trung Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Chính Thức Môn Tiếng Trung Thpt Quốc Gia 2022
  • Học Tiếng Nhật Tại Chuyên Ngoại Ngữ
  • Mô Hình “phụ Nữ Học Nói Tiếng Phổ Thông, Học Chữ”
  • Tổng Hợp Đề Thi Thpt Môn Tiếng Anh 2022, Đề Thi Thử 2022
  • (1) Điểm b, Khoản 4, điều 63 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định: Doanh nghiệp báo cáo và thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp chưa thống nhất. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp.

    (2) Điểm a, Khoản 2, Điều 47, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung những thông tin về số điện thoại, số fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí.

    (3) Điểm b, Khoản 2, Điều 47, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí.

    (4) Điều 23, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục II-6 ban hành kèm theo Thông tư này.

    (5) Đề nghị Quý Doanh nghiệp khi thực hiện đính hoặc bổ sung thông tin về đăng ký doanh nghiệp mang theo thông báo “V/v rà soát, cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp” trên website https://hieudinh.dangkykinhdoanh.gov.vn/ và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế.

    (6) Quý Doanh nghiệp có thể truy cập theo địa chỉ https://hieudinh.dangkykinhdoanh.gov.vn/ hoặc https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ để biết thêm thông tin chi tiết và tải các mẫu thông báo:

    1. Thông báo cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp;
    2. Phụ lục II-5;
    3. Phụ lục II-6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Một Đoạn Văn Giới Thiệu Về Trường Trung Học Phổ Thông Bằng Tiếng Anh
  • Toàn Cảnh Về Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Đại Học Ở Anh
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 4 Ngày 9/4/2020, Unit 14
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 13 Where’s My Book?
  • Tôi Đã Tự Học Tiếng Nhật Như Thế Nào (Trình Độ N3, N2)
  • Danh Sách Các Trường Trung Học Phổ Thông Ở Sydney Úc

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Học Cấp 3 Ở Hàn Quốc
  • 6 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • Có Nên Học Ngữ Pháp Tiếng Anh?
  • Kinh Nghiệm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Đọc Chú Đại Bi Tiếng Phạn Chuẩn Nguyên Tác
  • Hệ thống các trường Trung học công lập bang New South Wales tại Sydney giúp học sinh quốc tế có cơ hội lựa chọn được một trường phù hợp nhất với nhu cầu học tập và phát triển của cá nhân mình. Mỗi năm, nhiều du học sinh ở các trường Trung học công lập bang NSW đạt kết quả xuất sắc trong kỳ thi lấy chứng chỉ Tú tài quốc tế, với trên 25% du học sinh được lưu danh trên bảng vàng danh dự nhờ đạt được kết quả học tập cao nhất trong toàn tiểu bang.

    Đặc biệt, học sinh Việt Nam luôn dẫn đầu danh sách các học sinh xuất sắc. Bằng tốt nghiệp Trung học bang NSW được quốc tế công nhận mang lại cơ hội rộng mở cho học sinh tốt nghiệp bước tiếp vào các trường đại học hàng đầu tại Australia, Anh và Mỹ.

    NSW cũng là bang đi đầu tại Australia trong việc đầu tư cho giáo dục, điển hình là việc phát máy tính xách tay miễn phí cho các em học sinh phổ thông trung học của Bang. Một trong những điểm thu hút phụ huynh quyết định chọn các trường trung học công lập bang NSW là du học sinh Úc sẽ được học tập và sinh hoạt trong môi trường an toàn, thân thiện, được hỗ trợ tận tình và nhiều cơ hội giao lưu với bạn bè quốc tế. Học sinh có thể sống cùng người bản xứ hoặc với người thân của mình.

    Với hơn 200 trường cấp 1, 2, 3 trong và quanh thành phố Sydney, các trường công lập bang NSW, Sydney là một trong những lựa chọn cho du học sinh bậc học phổ thông.

    Hệ thống trường của NSW cung cấp cho học sinh các khóa học Phổ thông, Công nghệ hiện đại. Phòng học ngoại ngữ tối tân, thư viện với các phương tiện đa truyền thông, cơ sở vật chất khác như Hoạt động âm nhạc, trình diễn nghệ thuật & thể thao.

    Chương trình học cho du học sinh quốc tế được thiết kế khoa học, dễ định hướng nghề nghiệp sau này. Học sinh sẽ hoàn thành 6 môn học chính: tiếng Anh, Toán học, Xã hội nhân văn, Khoa học & Kỹ thuật, Môi trường, Giáo dục thể chất & Sáng tác nghệ thuật. Thêm đó là phát triển kỹ năng tiếng Anh thông qua các lớp rèn luyện Đọc, Viết và các khóa tiếng Anh chuyên sâu.

    Danh sách các trường trung học phổ thông ở Sydney Úc Xem các kinh nghiệm du lịch, học bổng du học Úc, thủ tục làm visa đi Úc dễ đậu và các thông tin mua bán nhà đất Australia trên báo úc.

    Các môn học tự chọn khá đa dạng, có những môn chỉ được dạy tại Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam thì nay được dạy ở các trường trung học phổ thông ở Sydney như Economics, Bussiness Studies, Legal Studies, … Điều này giúp tạo nhiều cơ hội cho học sinh được định hướng nghề nghiệp sớm.

    Sau khi học và thi hết lớp 12, học sinh được cấp bằng tốt nghiệp phổ thông Higher School Certificate (HSC). Sau khóa học, học sinh có thể đi làm, học trường đào tạo nghề hoặc học lên đại học.

    Học sinh học trung học được yêu cầu trình độ Anh văn là 5.0 IETLS, nếu chưa có trình độ Anh văn này thì sẽ học 20 tuần Anh văn tại Úc trước khi vào khóa học chính. Khóa học Anh văn này goi là English for high school pparation.

    Một năm có 4 kỳ khai giảng ở bậc trung học: Tháng 1,4,7,10 tuy nhiên học sinh học lớp 11 tại Úc được yêu cầu nhập học vào tháng 1, một số trường tư thục chấp nhận học sinh nhập học vào kỳ tháng 4 hoặc tháng 7.

    Học phí cấp 3 tư thục tại Sydney khoảng dưới 15 – 20,000 AUD/ năm. Học sinh dưới 18 tuổi cần có người giám hộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Trung Học Phổ Thông Ở Nhật Bản
  • Danh Sách Các Trường Cấp 3 Tại Hàn Quốc
  • Hệ Thống Giáo Dục Hàn Quốc & Những Điều Cần Biết Khi Du Học
  • Chương Trình Giáo Dục Ở Hàn Quốc
  • Lùi Thời Gian Tổ Chức Kỳ Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Năm 2022: Không Gây Xáo Trộn
  • Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Tại Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý 10 Điểm Mua Sắm Nổi Tiếng Ở Bắc Kinh, Trung Quốc
  • Công Bố Quyết Định Thành Lập Khoa Tiếng Bồ Đào Nha Và Tuần Lễ Văn Hóa Nhân Kỷ Niệm 15 Năm Thành Lập
  • Bàn Về Giọng Nói Bình Định
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Campuchia Cho Android
  • Tải Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Campuchia Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Bắc Kinh thuộc nhóm 1 của nhóm các thành phố Trung Quốc. Đây là nhóm những thành phố kinh tế mạnh nhất. Tùy vào mục đích học tập, nghiên cứu của sinh viên mà có sự phân bổ về chi phí học tập.

    + Đại học :

    -Chuyên ngành xã hội : 26.000 NDT/ 1 năm

    + Thạc sĩ :

    • Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tương đương, tuổi dưới 40, có chứng chỉ HSK cấp 6, học từ 2-3 năm. Thời gian thi tuyển vào cuối tháng 4 hàng năm.
    • Học phí : – Chuyên ngành kỹ thuật : 33.000 NDT/ 1 năm

    -Chuyên ngành xã hội : 29.000 NDT/ 1 năm

    + Tiến sĩ :

    • Tốt nghiệp thạc sĩ các chuyên ngành tương đương, tuổi dưới 45, có chứng chỉ HSK cấp 6. Thời gian thi thường vào cuối tháng 4 hàng năm.
    • Học phí : – Chuyên ngành kỹ thuật : 40.000 NDT/ 1 năm

    -Chuyên ngành xã hội : 32.000 NDT/ 1 năm

    Trường đại học Thanh Hoa là ngôi trường có thế mạnh về lịch sử – triết học. Ngôi trường nằm tại phía Tây nam Bắc Kinh được thành lập từ năm 1911. Trường đại học Thanh Hoa cũng nằm trong top 50 trường đại học uy tín trên thế giới.

    + Đại học:

    + Nghiên cứu sinh:

    + Lớp tiếng trung:

    • Có bằng tốt nghiệp cấp III.
    • Học phí 19.000NDT.

    + Các khoản chi phí khác

    Trường Đại học Văn hoá và Ngôn ngữ Bắc Kinh được thành lập năm 1962. Trường nằm ở trung tâm Bắc Kinh, là trường trọng điểm quốc gia và có quan hệ quốc tế với hơn 160 nước trên thế giới .

    + Đại học :

    • Tốt nghiệp THPT, tuổi từ 18-50. Có chứng chỉ HSK 4 trở lên, nếu không làm bài test trắc nghiệm của trường, nếu đạt cấp 5 thì vào trường, nếu không thì học dự bị.
    • Học phí : 23.000NDT – 24.900NDT/ năm

    + Thạc sĩ :

    • Tốt nghiệp đại học , tuổi dưới 45, có HSK cấp 5 trở lên.
    • Học phí : 25.700NDT – 30.700 NDT/năm

    + Các chi phí khác

    Trường đại học giao thông vận tải Bắc Kinh nằm tại trung tâm thủ đô, được thành lập năm 1896, là trường đại học có nhiều ngành khoa học trọng điểm của Trung Quốc.

    + Học tiếng Trung: Thời gian nhập học : tháng 9, tháng 3 hàng năm

    – Ngắn hạn: 2.760NDT/3 tuần

    – Dài hạn : 9.000NDT/ 1 kỳ

    + Đại học :

    + Thạc sĩ :

    + Thạc sĩ ( học bằng tiếng anh) :

    + Tiến sĩ :

    Trường đại học Nhân dân là trường đại học chuyên ngành xã hội nhân văn và các chuyên ngành kỹ thuật tổng hợp, được thành lập năm 1950.

    + Cao đẳng và Đại học :

    • Tốt nghiệp cấp 3 trở lên, chứng chỉ HSK cấp 6, và yêu cầu kiểm tra để trúng tuyển ( môn thi gồm : tiếng Trung, Toán),
    • Thời gian học: 4 năm
    • Học phí: 21.500NDT/ 1 năm ( riêng ngành luật, chính trị quốc tế, du lịch là 23.200NDT/1 năm)
    • Thời gian đăng ký : 1/3 – 10/4

    + Thạc sĩ

    • Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tương đương, có ít nhất 2 lá thứ giới thiệu của 2 giáo viên hướng dẫn, chứng chỉ HSk cấp 6, thông qua kỳ kiểm tra trúng tuyển vào trường,
    • Thời gian học: 2-3 năm
    • Học phí : 26.500NDT/1 năm( riêng ngành luật, du lịch, quan hệ quốc tế là 28.200NDT/1 năm)
    • Thời gian đăng ký: 8/10 – 3/12

    + Tiến sĩ :

    • Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành tương đương, có ít nhất 2 lá thứ giới thiệu của 2 giáo viên hướng dẫn, chứng chỉ HSK cấp 6, thông qua kỳ kiểm tra để trúng tuyển
    • Thời gian học: 3 năm
    • Học phí : 29.800NDT/1 năm( riêng ngành luật, du lịch, quan hệ quốc tế là 31.500NDT/1 năm)
    • Thời gian đăng ký : 8/10- 24/12

    + Lớp học tiếng:

    • Tốt nghiệp cấp 3
    • Thời gian học : 1 năm
    • Học phí: 21.500NDT/1 năm
    • Thời gian đăng ký : 2 đợt: 1/3-30/5 và 1/11-30/12

    B. Các trường tại Thượng Hải.

    1. Đại học Phúc Đán

    Đại học Phúc Đán nằm ở thành phố Thượng Hải sầm uất, được thành lập vào năm 1905, là một trong những trường đại học tổng hợp với các chuyên ngành mũi nhọn về văn, lý nổi tiếng Trung Quốc.

    • Yêu cầu và chi phí
    • Phí ghi danh: 400-800 NDT

    + Đại học :

    • Tốt nghiệp cấp 3, có chứng chỉ HSK
    • Thời gian học:

    – Ngành y: 6 năm

    – Các ngành khác: 4 năm

      Học phí : – Ngành khoa học : 26.000NDT/1 năm

    – Ngành y( học bằng tiếng anh) : 75.000NDT/1 năm

    – Các ngành khác: 23.000NDT/1 năm

    + Thạc sĩ:

    – Các ngành y : 48.000NDT/1 năm

    – Ngành khoa học : 30.000NDT/1 năm

    – Các ngành khác : 26.000NDT/1 năm

    + Tiến sĩ :

    • Yêu cầu : Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành tương đường, có giấy giới thiệu.
    • Thời gian học : – Ngành văn học : 4 năm

    – Các ngành khác : 3 năm

      Học phí : – Các ngành khoa học, ngành y : 37.000NDT/1 năm.

    – Riêng ngành Khoa học môi trường và ngành Chính trị quốc tế học bằng tiếng anh : 60.000NDT/1 năm

    – Các ngành khác : 30.000NDT/1 năm

    + Kí túc xá: – Phòng đơn: 60-80NDT/1 ngày

    – Phòng đôi : 45-70NDT/1 ngày

    2. Đại học Hoa Đông

    Ngồi trường này nằm tại Thượng Hải, được thành lập năm1951, là trường đại học nổi tiếng của Trung Quốc. Hiện nay trường có 15 khoa.

    + Đại học :

    – Ngành khoa học : 24.000NDT/1 năm

    – Ngành nghệ thuật : 28.000NDT/1 năm

    + Thạc sĩ :

    – Ngành khoa học : 36.000NDT/1 năm

    + Tiến sĩ :

    – Ngành khoa học : 52.000NDT/1 năm

    + Kí túc xá : 35NDT-70NDT/1 ngày

    3. Đại học Thượng Hải

    Trường đại học Thượng Hải được thành lập từ năm 1922 , là đại học tổng hợp năm tại trung tâm thành phố Thượng Hải.

    + Học tiếng Trung: – Học phí: 2.315 USD/năm

    + Đại học

    • Thời gian học : 4 năm
    • Học phí: 2.300-2.600 USD/năm tuỳ từng chuyên ngành.

    + Học thạc sĩ và tiến sĩ:

    • Thời gian học : 2-3 năm tuỳ từng chuyên ngành.
    • Học phí 2.900-3.400 USD/năm tuỳ ngành mà học sinh theo học.

    + Chi phí ở: Ký túc xá của lưu học được trang bị đầy đủ và hiện đại và có nhiều loại phòng cho học sinh lựa chọn với các giá tiền 3, 4, 5 USD/ngày.

    + Chi phí ăn : khoảng 2-4 USD/ngày.

    4. Đại học giao thông Thượng Hải

    Trường đại học Giao thông Thượng Hải nằm tại thành phố Thượng Hải, Trung Quốc, được thành lập vào năm 1896, là một trong những trường đại học hàng đầu của Trung Quốc, có thế mạnh về các ngành như về kỹ thuật, kinh doanh, y học.

    + Đại học:

    • Thời gian học : 4 năm, riêng ngành y, xây dựng là 5 năm, ngành cơ khí là 6 năm.
    • Tốt nghiệp Trung học, có chứng chỉ HSK (yêu cầu của từng trường có chút khác biệt).
    • Hồ sơ: scan hộ chiếu, bằng tốt nghiệp trung học có công chứng, bảng điểm (học bạ) trung học có công chứng, HSK.
    • Học phí: từ 18.000 – 26.000 NDT/năm
    • Ký túc xá từ 1.000-3.000 NDT/người/tháng

    + Thạc sĩ:

    • Thời gian học: từ 2-2,5 năm tùy theo ngành
    • Học phí : 28.900- 75.000NDT/1 năm tùy theo ngành

    + Tiến sĩ:

    • Thời gian học: 3-5 năm tùy theo ngành
    • Học phí: 45.500NDT/1 năm

    + Ký túc xá:

    • Phòng đơn : 6.600-9.900NDT/1 tháng
    • Phòng đôi: 4.500-10.600NDT/1 tháng

    C. Các tỉnh khác

    Đại học Sư phạm Vân Nam được đặt tại thành phố Côn Minh – thủ phủ của tình Vân Nam .

    – Bậc đại học: 13.000NDT/1 năm

    – Bậc cao học : 15.400NDT/1 năm

    – Học tiếng Trung ngắn hạn: 12.100NDT/1 năm

    Trường đại học Hạ Môn được thành lập năm 1921 tại tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Đây là trường đại học đẹp nhất tại Trung Quốc.

    + Chyên ngành tiếng Trung :

    – Thời gian học :chuyên ngành : 2 năm; chính quy : 4 năm

    – Yêu cầu :Trên 18 tuổi, khỏe mạnh. Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

    – Phí báo danh : 400 NDT

    – Học phí :16000 NDT/ năm (2 năm đầu) và 18000 NDT/ năm ( 2 năm cuối )

    + Đại học

    – Yêu cầu : tuổi từ 18- 30 , khỏe mạnh

    – Phí báo danh : 400 NDT

    – Học phí : Chuyên ngành dạy bằng tiếng Trung : khoa xã hội nhân văn : 18000NDT/năm. Trung y : 18400 NDT/ năm. Khoa công nghệ, kinh tế, quản lý, pháp luật, y học, nghệ thuật : 20000 NDT/ năm. Chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh : 26000 NDT/ năm

    – Phí sinh hoạt và ăn ở : khoảng 240-750 NDT/tháng

    – Phí sinh hoạt : khoảng 800-1000 NDT/ tháng

    + Thạc sĩ

    – Yêu cầu :Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tương đương, khỏe mạnh. Đối với chuyên ngành dạy bằng tiếng Trung, học khoa xã hội nhân văn phải có chứng chỉ HSK mới cấp 5 trở lên, học khoa tự nhiên thì phải có HSK mới cấp 4 ( hoặc cấp 3 ) trở lên.Chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, yêu cầu : sinh viên cần có TOEFL mới 80 điểm trở lên hoặc IELTS 6.0 trở lên

    – Thời gian học : 3 năm

    – Phí báo danh : 400 NDT

    – Học phí: Chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Trung: Khoa xã hội nhân văn : 20000 NDT/ năm. Khoa tự nhiên, kinh tế, quản lý, pháp luật, nghệ thuật : 2400 NDT. Thạc sỹ giảng dạy Hán ngữ quốc tế : 30000 NDT/ năm. Chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: 36000 NDT/ năm

    – Ký túc: khoảng 750- 900 NDT/tháng

    – Phí sinh hoạt : khoảng 800-1000 NDT/ tháng.

    Trường đại học Bách khoa Quế Lâm được đặt tại thành phố Quế Lâm tỉnh Quảng đây. Đây là ngôi trường có thế mạnh về các bộ môn khoa học và kỹ thuật.

    • Thời gian khai giảng: tháng 3, tháng 9 hàng năm
    • Học phí : + Khóa học tiếng Trung : 1770 USD/1 năm

    + Cử nhân : 2007USD/1 năm

    +Thạc sĩ: 24.000USD/1 năm

      Chi phí khác: + Phí báo danh :

    + Tiền ở : 350-750USD/1 năm

    + Tiền ăn : 2-4USD/1 ngày

    + Bảo hiểm : 88USD/1 năm

    Lắng nghe chia sẻ của các du học sinh khi du học Trung Quốc: Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bổng Csc Hệ Cử Nhân Trường Đh Dân Tộc Trung Ương Bắc Kinh
  • 10 Trường Đại Học Đẹp Nổi Tiếng Của Trung Quốc
  • Điểm Tên Danh Sách Các Trường Đại Học Hàng Đầu Bắc Kinh
  • Tôi Đã Học Nói Tiếng Như Thế Nào?
  • Nói Tiếng Hàn Thành Thạo Như Người Bản Xứ
  • Các Trường Cấp 3 Nổi Tiếng Ở Hàn Quốc Có Nhiều Idol Theo Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 4 Trường Trung Học Phổ Thông Mỹ Nổi Bật California ” Amec
  • Đánh Đổi Gì Khi Du Học Cấp 3 Tại Hàn Quốc Năm 2022?
  • Tổng Hợp Đề Thi Thử Môn Tiếng Anh Thpt 2022, Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Tập 1
  • Những Cách Học Nói Tiếng Trung Không Phải Ai Cũng Biết
  • Trường Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (School of Performing Arts Seoul – SOPA)

    Một trong những trường trung học chuyên biệt ở Goong-dong ở Guro-gu, Seoul. Đặc biệt, một số cô gái thần tượng hàng đầu đang ở trong trường này, và chúng ta có thể nhìn thấy cảnh không bình thường mà nhiều nhà báo và phóng viên đổ xô đến trường này trong buổi lễ tốt nghiệp hàng năm. Đồng phục trường học mùa đông nổi tiếng nhất đã được các ngôi sao hàng đầu trong giới truyền thông giới thiệu nhiều lần. Các cô gái thần tượng của trường này là Suzy của MissA, HyeRi của Girl Day, Son NaEun của Apink, GFRIEND, ShinB, Sulli và các nam sinh viên thần tượng là CNBLUE’s Lee JongHyun, JungKook của BTS, EXO’s KAI.

    Trường nghệ thuật Hanlim (Hanlim Multi Art School)

    Trường đối thủ của SOPA là trường nghệ thuật đa quốc gia Hanlim. Trường nằm ở Jangji-dong, Songpa-gu, Seoul. Trường chấp nhận sinh viên chỉ dựa trên bài kiểm tra 100% mà không có hồ sơ học tập trước, vì vậy sinh viên nộp đơn cho các nghệ sỹ có thể tự do khoe khoang tài năng của mình. Các ngôi sao thần tượng trong trường này là SeoHyun của Girls Generation, Yook SungJae của BTOB, Nam TaeHyun của WINNER, Krystal của f (x), SuBin của Dalshabet và nhiều hơn nữa. Trường nghệ thuật Hanlim đa dạng YEARBOOK PHOTO IDOL.

    Trường Trung học Nghệ thuật AnYang (AnYang Art High School)

    Trường Trung học nghệ thuật AnYang là trường nghệ thuật duy nhất chỉ có bộ phận sân khấu và quay phim ở Hàn Quốc. Nhà trường đã phát hiện ra rất nhiều ngôi sao xuất sắc. Tuy nhiên, xu hướng này đã thay đổi ngày nay như một số trường mới thể hiện giáo dục chuyên biệt trong giải trí và phát sóng.

    Nếu như các bạn nghĩ việc học chung với các thần tượng là cả một hạnh phúc lớn thì có thể bạn đã sai lầm. Tại các trường cấp 3 nổi tiếng ở Hàn Quốc, đôi lúc vì fan quá đông, cứ chực chờ thần tượng của họ ngay cổng chính mà đã gây nên bao tình huống dỡ khóc dỡ cười. Còn đối với các thần tượng họ phải luôn thật nghiêm túc vì sợ các phóng viên đưa các tin tức không tốt về họ.

    Các trường cấp 3 nổi tiếng ở Hàn Quốc được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của các thần tượng. Ở những ngôi trường này, mặc dù chương trình học có một chút khác biệt nhưng các idol vẫn phải luôn cố gắng từng ngày để làm đẹp hình ảnh trong mắt các người hâm mộ.

    Thái Hải (SSDH) – Theo kpopmap

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Cấp 3 Ở Seoul: Ưu Điểm, Nhược Điểm Và Danh Sách Các Trường
  • Định Hướng Chung Kì Thi Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Tiếng Anh + Đề Minh Họa
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 Ngày 10/8
  • Đề Thi Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Trường Trung Học Phổ Thông Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đối Lập Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý (In Legal English) – Nguyen Phuoc Vinh Co
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương Iii: Thuật Ngữ Pháp Lý Về Các Loại Tội Phạm
  • Lý Dương Người Gắn Liền Với Crazy English
  • App Guide – Oxford Phonics World
  • Từ năm 1998 đến 2001, ông học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Đại học Vinh.

    From 1998 to 2001, he attended the High School for Gifted Students, Vinh University.

    WikiMatrix

    Học sinh trường trung học phổ thông ngồi nghe bài diễn văn công cộng ở Swaziland năm 1936

    High school students who attended a public talk in Swaziland in 1936

    jw2019

    Bà học tại trường trung học phổ thông Thompson’s Falls và là học sinh giỏi nhất toàn trường.

    She studied at Thompson’s Falls High School and was best student overall in school.

    WikiMatrix

    Năm 1998, Ratanakiri có 76 trường tiểu học, một trường trung học cơ sở, và một trường trung học phổ thông.

    As of 1998, Ratanakiri had 76 primary schools, one junior high school, and one high school.

    WikiMatrix

    Kamatenesi theo học trường Trung học phổ thông Ngânwa cho chương trình giáo dục O-Level, từ năm 1984 đến năm 1988.

    Kamatenesi attended Nganwa High School for her O-Level education, between 1984 and 1988.

    WikiMatrix

    Kim tốt nghiệp Trường Trung học phổ thông Paichai năm 1952 và Đại học Yonsei năm 1956 với bằng Cử nhân luật.

    Kim graduated from Paichai High School in 1952 and Yonsei University in 1956 with a bachelor’s degree in law.

    WikiMatrix

    Lễ hội mùa hè được tổ chức vào ngày 9 tháng 8 tại sân chơi của trường Trung học Phổ Thông Fukusaki.

    The Summer Festival is held on the 9th of August at the playground of Fukusaki Junior High School.

    WikiMatrix

    Áo dài trắng là đồng phục bắt buộc cho nữ sinh ở nhiều trường trung học phổ thông khắp Việt Nam.

    White Áo dài is the required uniform for girls in many high schools across Vietnam.

    WikiMatrix

    Năm anh lên lớp 12, gia đình lo lắng nên chuyển anh về học ở Trường Trung học phổ thông Bùi Thị Xuân (quận 1).

    In Year 12, his family worried so transferred him to study at Bùi Thị Xuân High School (District 1).

    WikiMatrix

    Yoo Hye-jung (Park Shin-hye) là một cô gái bướng bỉnh ở trường trung học phổ thông với tính cách rất dễ cáu giận.

    WikiMatrix

    Trong tháng 4 và tháng 5 năm 2010, các sự cố rối loạn phân ly tập thể xảy ra ở hai trường trung học phổ thông cho nữ sinh ở Brunei.

    Brunei (2010) – In April and May 2010, incidents of mass hysteria occurred at two all-girls secondary schools in Brunei.

    WikiMatrix

    Sau khi tốt nghiệp trường trung học phổ thông Takigawa Daini năm 2004, Okazaki đã ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ S-Pulse ngay năm kế tiếp.

    After graduating Takigawa Daini High School in 2004, Okazaki signed full professional terms with Shimizu S-Pulse the following year.

    WikiMatrix

    Nó đã phát triển để trở thành một trường đại học toàn diện với hai trường trung học phổ thôngtrường học của nghệ thuật và kiến trúc.

    It has grown to become a comphensive university with two senior high schools and school of art and architecture.

    WikiMatrix

    Năm 1923, ông tốt nghiệp Diplôme hạng ưu, được phân về dạy tại trường Tiểu học Nha Trang (nay là Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Trỗi) cho đến năm 1926.

    In 1923, he graduated with honors in Diplomacy and was assigned to teach at Nha Trang Primary School (now Nguyễn Văn Trỗi High School) until 1926.

    WikiMatrix

    Habibie đã biết Hasri Ainun trong thời thơ ấu, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại SMA Kristen Dago (Trường trung học phổ thông Dago Christian), Bandung.

    Habibie had known Hasri Ainun in childhood, junior high school and in senior high school at SMA Kristen Dago (Dago Christian Senior High School), Bandung.

    WikiMatrix

    Anh đã tạo sự nghiệp của mình trong drama tuổi teen năm 1997 Me, với vai trò là người mới trong câu lạc bộ truyền hình ở trường trung học phổ thông.

    He made his acting debut in the 1997 teen drama Me, in the role of a newbie at the broadcasting club of his high school.

    WikiMatrix

    Năm 2009, sau khi tốt nghiệp trường trung học phổ thông, cô tham gia cuộc thi Skiringssal Folkehøgskule, nơi mà cô học âm nhạc và sau đó bắt đầu tự viết bài hát.

    In 2009, after high school she attended Skiringssal Folkehøgskule in Sandefjord, where she mainly studied music and then began writing her own songs.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, chính phủ đã chỉ định 82 trường trung học phổ thông tốt ở khu vực nông thôn trở thành trường bán trú và cung cấp ngân quỹ tổng số 317 tỷ, trung bình 3,8 tỷ một trường.

    However, the government designated 82 well-performing high schools in rural areas as “public boarding school” and granted funds amounting to 317 billion won in total, with 3.8 billion won each on average.

    WikiMatrix

    Abrams nói với tờ báo tại thị trấn quê nhà của mình, tờ Palisadian-Post, rằng ông dựa Maz trên giáo viên tiếng Anh của anh tại trường trung học phổ thông Palisades Charter, Rose Gilbert.

    Abrams told his home town newspaper, the Palisadian-Post, that he based Maz on his late Palisades Charter High School English teacher Rose Gilbert.

    WikiMatrix

    Đối với các trường trung học, bà đã theo học trường trung học Gayaza, một trường trung họctrung học phổ thông nội trú uy tín, nằm ở Gayaza, quận Wakiso.

    For her secondary school studies, she attended Gayaza High School, a pstigious boarding girls’ middle and high school, located in Gayaza, Wakiso District.

    WikiMatrix

    Trong giai đoạn từ ngày đầu thành lập đến thập niên 1980, Trường Trung học phổ thông Chuyên Đại học Sư phạm không trực tiếp đứng ra tuyển sinh; công việc này Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm nhiệm.

    In the first period of establishment of the school in the 80s, HNUE High School for Gifted Students did not directly handle the admission process; this work was taken by the Ministry of Education and Training.

    WikiMatrix

    Theo dự án này, GPOBA sẽ trợ cấp cho các suất học tại các trường trung học phổ thông cho những học sinh đã tốt nghiệp trung học sở sở và không có điều kiện trang trải học phí.

    Under the scheme, GPOBA will subsidize places in upper secondary schools for lower secondary graduates who are unable to afford the tuition fees.

    worldbank.org

    Cooke học trường trung học phổ thông Royton và Crompton và theo học bộ phim truyền hình tại cao đẳng Oldham Sixth Form, rời trường cho đến khi kết thúc chương trình A của cô để tham gia Blackout..

    Cooke attended Royton and Crompton Academy and studied drama at Oldham Sixth Form College, leaving before the end of her A-levels to appear in Blackout.

    WikiMatrix

    Đây là trường trung học phổ thông duy nhất ở Việt Nam cho đến nay chuyên giảng dạy các môn ngoại ngữ (bao gồm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Nhật, tiếng Đức và tiếng Hàn).

    Currently, FLSS is Vietnam’s only high school specializing in teaching foreign languages (including Chinese Mandarin, English, Russian, French, German, Japanese and Korean).

    WikiMatrix

    According to SIECUS, the Sexuality Information and Education Council of the United States, 93% of adults they surveyed support sexuality education in high school and 84% support it in junior high school.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Bằng Cấp 3 Giá Rẻ 1 Triệu 2022
  • Khóa Học Tiếng Anh Ngắn Hạn Ở Philippines
  • Vì Sao Nên Cho Trẻ Học Tiếng Anh Cùng Giáo Viên Philippines?
  • Miễn Phí 4 Tuần Học Phí Tiếng Anh Tại Philippines
  • Du Học Philippines 2022 Có Nên Hay Không?
  • 10 Trường Đại Học Đẹp Nổi Tiếng Của Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bổng Csc Hệ Cử Nhân Trường Đh Dân Tộc Trung Ương Bắc Kinh
  • Các Trường Đại Học Nổi Tiếng Tại Trung Quốc
  • Gợi Ý 10 Điểm Mua Sắm Nổi Tiếng Ở Bắc Kinh, Trung Quốc
  • Công Bố Quyết Định Thành Lập Khoa Tiếng Bồ Đào Nha Và Tuần Lễ Văn Hóa Nhân Kỷ Niệm 15 Năm Thành Lập
  • Bàn Về Giọng Nói Bình Định
  • Những năm gần đây, trở thành từ khóa được tìm kiếm cực kì hot của các bạn học sinh, sinh viên. Trong xu thế hội nhập, Trung Quốc đang phát triển với một tốc độ chóng mặt, kinh tế ngày càng phát triển, chính vì vậy du học Trung Quốc cũng nhờ vậy mà phát triển vượt bậc.

    1. Trường Đại học Bắc Kinh

    Đại học Bắc Kinh là một trường đại học trọng điểm cũng như đại học trọng điểm quốc gia. Trường có 30 viện và 12 bộ môn với 93 chuyên ngành đại học, hai chuyên ngành văn bằng 2, 199 chuyên ngành cho các ứng viên thạc sĩ và 173 chuyên ngành cho ứng viên tiến sĩ. Trong khi vẫn đặt trọng tâm vào khoa học cơ bản, trường cũng đã đặc biệt chú ý đế việc phát triển khoa học ứng dụng.

    Hiện tại, Đại học Bắc Kinh có 216 viện và trung tâm nghiên cứu trong đó có 2 trung tâm nghiên cứu kỹ thuật quốc gia. Phần lớn các cuộc xếp hạng các trường đại học Trung Quốc đều xếp Đại học Bắc Kinh trong nhóm các trường đại học hàng đầu ở Trung Quốc. The Times Higher Education Supplement năm 2006 xếp hạng Đại học Bắc Kinh là trường đại học tốt thứ 14 thế giới, xếp hạng cao nhất ở châu Á; một xếp hạng tương tự năm 2007 xếp trường này ở hạng 36th, và xếp hạng năm 2008 thì trường này đứng thứ 50 Human Resources & Labor Review xuất bản trong Chasecareer Network, xếp trường này thứ 41 về mặt quốc tế trong năm 2009. The Academic Ranking of World Universities 2008 xếp trường này giữa hạng 201 và 300.

    2. Trường Đại học Vũ Hán

    Đây là một trường đại học trực thuộc quản lý của Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trường này nằm ở Vũ Hán, thủ phủ tỉnh Hồ Bắc. Thành lập năm 1893, Trường Đại học Vũ Hán là một trong những trường đại học tổng hợp trọng điểm của chính phủ. Trường ngụ tại thành phố Vũ Hán – một thành phố lớn có phong cảnh tuyệt đẹp của Trung Quốc.

    Trường có 29 trường cao đẳng và rất nhiều các chuyên ngành học, bao gồm tất cả các ngành khoa học, Kỹ thuật, Nông nghiệp, Dược, Văn học, Lịch sử, Triết học, Luật, Kinh tế, Quản lý giáo dục, 85 chuyên ngành đaị học, 189 các chuyên ngành đào taọ Thạc sĩ, 99 chuyên ngành đào tạo Tiến sĩ, 11 chương trình nghiên cứu sau Tiến sĩ, các phòng thí nghiệm, thực hành thí nghiệm, các trung tâm nghiên cứu kỹ thuật công nghệ,…

    Trường có hơn 5.000 giáo viên, trong đó hơn 300 các giáo sư và liên kết với hiệp hội các giáo sư, họ là thành viên trong Viện nghiên cứu Khoa học Trung quốc, Viện Kỹ thuật Trung quốc, và Viện nghiên cứu Âu Á. Trường có hơn 40.000 sinh viên đang theo học các khoá học đại học, trong đó có hơn 600 sinh viên quốc tế và hơn 8.000 sinh viên đã tốt nghiệp và tiếp tục theo học các khoá học Thạc sĩ và Tiến sĩ.

    Các khoá học đào tạo của trường Đại học Vũ Hán:

    Khoá học tiếng Trung ngắn hạn

    Khoá học dự bị tiếng Trung (1 năm)

    Khoá học lấy bằng cử nhân (4 năm)

    Khoá học Thạc sĩ (2 năm)

    Khoá học Tiến sĩ (3 năm)

    3. Đại học Trung Sơn

    Đại học Trung Sơn là một trường đại học trọng điểm trọng điểm quốc gia. Trường có 45 viện và 8 bộ môn với 116 chuyên ngành đại học, hai chuyên ngành văn bằng 4, 52 chuyên ngành cho các ứng viên thạc sĩ và 4783 chuyên ngành cho ứng viên tiến sĩ. Trong khi vẫn đặt trọng tâm vào khoa học cơ bản, trường cũng đã đặc biệt chú ý đế việc phát triển khoa học ứng dụng.

    Trường cũng tham gia nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực và các viện nghiên cứu của trường gồm: Viện Nghiên cứu Phát triển Nguồn nhân lực và Khoa học Hành chính, Viện Nghiên cứu Giáo dục Kinh tế và Hành chính và Viện Nghiên cứu Khoa học Sâu bọ. Những bạn có mong muốn du học ngành Nông nghiệp thì các trung tâm tư vấn du học Trung quốc đều chọn đây là lựa chọn lý tưởng.

    4. Đại học Hạ Môn (Phúc Kiến)

    Đại Học Hạ Môn cũng là trường đại học đầu tiên do Hoa Kiều sáng lập trong lịch sử giáo dục cận đại của Trung Quốc, đồng thời cũng là một trong ít trường Đại học trực thuộc bộ giáo dục Trung Quốc.

    Đại Học Hạ Môn có tổng diện tích khuôn viên trường lên tới 5000 mẫu ( khu trường Hạ Môn hơn 2500 mẫu, khu trường Chương Châu 2568 mẫu), giáp biển tựa núi, là một trong những trường Đại học được công nhận là đẹp nhất tại Trung Quốc.

    Trường bao gồm 22 học viện ( 58 khoa) và 9 viện nghiên cứu, hiện có hơn 30.000 học sinh đang theo học tại trường, đội ngũ giảng viên hơn 2000 người, trong đó hơn 1300 giảng viên có học vị giáo sư, phó giáo sư và 20 viện sỹ thuộc viện nghiên cứu công trình khoa học Trung Quốc.

    Thư viện trường tích luỹ một lượng sách khổng lồ gồm hơn 460 vạn quyển, mạng Internet trường học luôn được xếp vào hàng đầu trong các trường đại học trên toàn quốc về chất lượng và tốc độ xử lý. Trước mắt, trường Đại học Hạ Môn đã cùng hơn 100 trường Đại học trên toàn cầu thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài, mỗi năm trường tiếp nhận hơn 2000 du học sinh đến từ nhiều quốc gia và khu vực.

    Đại học Hạ Môn có một đội ngũ giảng viên cao cấp và nhân viên bao gồm 2475 giảng viên toàn thời gian và các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp, trong đó có 1.522 giáo sư và phó giáo sư và 22 viện sĩ của CAS và CAE

    Hiện tại, Đại học Hạ Môn có tổng số hơn 38.000 sinh viên , bao gồm 20.575 sinh viên đại học, 15.590 học viên cao học, 2.567 sinh viên tiến sĩ, và hơn 2500 sinh viên quốc tế, hướng tới mục tiêu của “xây dựng một trường đại học cao cấp nổi tiếng cả trong và ngoài nước.

    Đại học Hạ Môn được đánh giá là một trong những trường đại học đẹp nhất Trung Quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Tên Danh Sách Các Trường Đại Học Hàng Đầu Bắc Kinh
  • Tôi Đã Học Nói Tiếng Như Thế Nào?
  • Nói Tiếng Hàn Thành Thạo Như Người Bản Xứ
  • 7 Âm Tiếng Anh Phổ Biến Người Việt Miền Bắc Hay Phát Âm Sai
  • 6 Cách Luyện Giọng Tới Nơi Tới Chốn
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Dvd 3
  • Grammar Không Khó Xơi Như Bạn Nghĩ!
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm – Hoàng Anh
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản (Phần 1)
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Của Học Viên Xin Thành Công Học Bổng Chính Phủ Trung Quốc (Csc)
  •  

    1. Sơ đồ hệ thống giáo dục các cấp (6-3-3-4)

    Hệ thống giáo dục Hàn Quốc được cải tiến từ hệ thống giáo dục cũ (6-4-2-4) sang hệ mới (6-3-3-4).

    Trẻ em Hàn Quốc từ 3 tuổi đến 5 tuổi thuộc giai đoạn mẫu giáo không bắt buộc; bắt đầu vào lớp 1 là 6 tuổi.  Giai đoạn phổ thông gồm ba cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).

    Tiểu học kéo dài 6 năm từ 6 tuổi đến 12 tuổi; THCS 3 năm từ 13 đến 15 tuổi và THPT 3 năm từ 16-18 tuổi. Ở cấp học này, học sinh có thể chọn một trong hai hướng: THPT cơ bản (General High School) và TH nghề (Vocational High School); Lên Đại học cũng theo hai hướng Giáo dục hàn lâm (4 năm) và Giáo dục nghề (3 năm); Giáo dục bắt buộc ở Hàn Quốc là 9 năm (giai đoạn Tiểu học và THCS).

     

     

    2. Chương trình và sách giáo khoa

    Luật Giáo dục phổ thông đã nêu rõ mục tiêu và mục đích của giáo dục đối với mỗi cấp học là các nội dung do nhà trường và giáo viên tổ chức thực hiện. Để đảm bảo chất lượng giáo dục, Luật Giáo dục 155 đề ra chương trình cho mỗi cấp học và tiêu chuẩn để phát triển giáo trình và tài liệu hướng dẫn. Chương trình quốc gia và các hướng dẫn của địa phương đã tạo sự linh hoạt cho mỗi trường áp dụng chúng tuỳ vào đặc điểm và mục tiêu của trường đó.

    A. Chương trình

    Chương trình cơ bản chung của quốc gia bao gồm các môn học, các hoạt động tự chọn và các hoạt động ngoài giờ lên lớp (ngoài CT)

    a. Chủ đề môn học được chia ra làm 10 lĩnh vực: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, nghệ thuật ứng dụng ( công nghệ, kinh tế gia đình), Thể dục, Âm nhạc, Nghệ thuật và Ngoại ngữ (tiếng Anh). Tuy nhiên, nội dung môn học cho các lớp 1 và 2 có sự phân biệt bằng việc chỉ học các môn tiếng Hàn, toán, kỉ luật cuộc sống, cuộc sống thông minh, cuộc sống dễ thương và chúng ta là lớp Một.

    b. Các hoạt động tự chọn được chia ra các hoạt động tự chọn theo môn học và các hoạt động tự chọn sáng tạo.

    c. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động HS tự quản lý, các hoạt động thích ứng; các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu (thể thao).

    Chương trình tự chọn THPT bao gồm các môn học và các hoạt động ngoài chương trình

    a. Các môn học được chia thành môn chung và môn chuyên sâu

    – Môn chung bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, nghiên cứu XH, Toán, Khoa học, Công nghệ và Kinh tế gia đình, Thể dục, âm nhạc, nghệ thuật, ngoại ngữ, chữ Hán, cổ điển Hy La và tự chọn.

    - Các môn học chuyên sâu bao gồm các học trình nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, nghề cá và vận tải biển, kinh tế gia đình và GD nghề, khoa học, thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ và quan hệ quốc tế.

    b. Các hoạt động ngoài CT bao gồm hoạt động tự quản, hoạt động thích ứng, các hoạt động tự phát triển, các hoạt động dịch vụ xã hội và các hoạt động thi đấu(thể thao).

    Chương trình cơ bản quốc gia nêu các môn học và các hoạt động, bao gồm: Tiếng Hàn, GD đạo đức, Nghiên cứu xã hôi, Toán, Khoa học, Thực hành nghệ thuật, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Nghệ thuật, Tiếng Anh, Hoạt động tự chọn, Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Riêng lớp 1 và 2 chỉ học các môn sau: Tiếng Hàn, Sống có kỉ luật, Sống thông minh, Toán, Sống dễ chịu.

    Lớp 11 và 12 học các môn học tự chọn (Elective subject) với hai loại: tự chọn cơ bản (general elective) và tự chọn chuyên sâu (intensive elective). Ví dụ môn Tiếng Hàn: tự chọn cơ bản là đời sống ngôn ngữ Hàn; còn tự chọn chuyên sâu là: nói, đọc hiểu viết luận, ngữ pháp và văn học.

    Với môn Toán, tự chọn cơ bản là thực hành toán, còn tự chọn chuyên sâu gồm: Toán I, Toán II, tích phân và vi phân, xác xuất và thống kê, toán rời rạc.

    B. Sách giáo khoa (SGK)

    Có ba loại SGK: Loại I do Bộ GD biên soạn và giữ bản quyền; Loại II được Bộ GD cấp phép (certified) và có thể sử dụng; Loại III là loại sách có xác nhận (recognized) hoặc chịu sự quản lí của Bộ GD.

    Loại I là loại gần như dùng trong tất cả các trường tiểu học. Với THCS là các môn như tiếng Hàn, lịch sử Hàn Quốc, giáo dục đạo đức. Loại II là loại sách được sử dụng phần lớn trong các trường THCS và loại III là loại rất ít được sử dụng.

     

    3. Giáo dục dự bị tiểu học (mẫu giáo)

    Co 3 loại hình mẫu giáo là quốc gia, công lập và tư thục. Tính đến năm 2003, có 8.292 trường mẫu giáo trên cả nước.

     

    4. Giáo dục tiểu học

    Mục tiêu GD tiểu học là, kỳ vọng sau khi học xong tiểu học, các em sẽ có được những tri thức cơ bản và các kĩ năng sống. Kết thúc bậc tiểu học, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:

    a. Rèn luyện cân đối cả về vật chất lẫn tinh thần.

    b. Có cơ hội phát triển các kĩ năng sống cơ bản và biết bày tỏ những cảm xúc và suy nghĩ của mình bằng nhiều cách khác nhau.

    c. Có sự lựa chọn đúng đắn hơn khi tìm kiếm mục tiêu và phương pháp học tập.

    d. Có tầm nhìn rộng về truyền thống và văn hóa dân tộc.

    e. Có thói quen sống khỏe mạnh, có tình yêu đối với đất nước Hàn Quốc và những dân tộc xung quanh.

    Năm 1954 có khoảng 2.807 trường tiểu học với 1.570.000 học sinh. Đến năm 2002 là 5.384 trường với hơn 4 triệu học sinh. Kể từ thập niên 1970, số học sinh tiểu học có xu hướng giảm đi do việc ngăn cấm không cho trẻ em dưới 6 tuổi nhập học tiểu học.

     

    5. Giáo dục trung học

    A. Trung học cơ sở

    Học sinh THCS bắt đầu giai đoạn tiếp theo với sự phát triển học vấn và các kĩ năng sống, những hiểu biết, như một người công dân,… Kết thúc trường THCS, học sinh sẽ:

    a. Có được cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, được tôi luyện kinh nghiệm để tự khám phá bản thân mình.

    b. Phát triển các kĩ năng sống, những khả năng giải quyết vấn đề cần thiết cho tương lai và có khả năng tự thể hiện một cách sáng tạo.

    c. Biết tìm kiểm và xử lí từ nền tảng kiến thức và kĩ năng rộng lớn để học lên cao và phát triển nghề nghiệp.

    d. Có niềm tự hào về truyền thống và văn hóa của đất nước, có quyết tâm cải thiện nó ngày càng tốt hơn.

    e. Có hiểu biết về nguyên tắc dân chủ mà Hàn Quốc chịu sự chi phối, trau dồi ý thức về trách nhiệm xã hội.

    Kể từ 1969, luật giáo dục cho phép các em học sinh nhập học THCS ở nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của mình. Năm 2002, tỷ lệ học sinh vào THCS lên tới 99%.

    B. Trung học phổ thông

    Mục đích của cấp học này là, trang bị cho các em một khả năng suy nghĩ và tư duy một cách lôgic, tích cực và sáng tạo để chuẩn bị bước vào cuộc sống; các mục tiêu  chủ yếu là:

    a. Rèn luyện cơ thể và tinh thần khỏe mạnh, biết khám phá các giá trị của bản thân và cuộc sống bên ngoài.

    b. Có khả năng suy nghĩ, lập luận và phê phán với phương pháp sáng tạo.

    c. Cung cấp các kiến thức và kỹ năng trên nhiều lĩnh vực để các em có thể tự tìm cho mình một nghề nghiệp thích hợp với khả năng cũng như năng khiếu của mình.

    d. Nhiệt tình cải thiện truyền thống và văn hóa dân tộc.

    e. Nỗ lực làm việc vì đất nước và phát triển ý thức công dân toàn cầu.

    Ở cấp học này, các em phải đóng một khoản học phí. Để vào cấp học này các em phải trải qua một kỳ thi tuyển và theo luật hiện nay thì việc tuyển chọn có thể dựa vào kết quả 3 năm ở trung học cơ sở và kỳ thi tuyển đầu vào. Một số trường tư tự chủ về tài chính có quyền đề ra mức học phí và tuyển chọn học sinh của riêng mình. Năm 2002 có 99,5% học sinh trung học cơ sở gia nhập trung học phổ thông. Có 6 thành phố và 6 tỉnh lớn thực hiện tuyển chọn học sinh chỉ căn cứ vào các thành tích, kết quả học tập ở cấp học dưới. Riêng 3 tỉnh Gyeonggi, Jeonbuk và Gyeonbuk thực hiện tuyển sinh theo cả 2 tiêu chí (kết quả ở cấp học dưới và điểm thi tuyển đầu vào), trong khi Ulsan thực hiện duy nhất hình thức thi tuyển đầu vào.

    Trung học phổ thông ở Hàn Quốc bao gồm: THPT thông thường; THPT dạy nghề; THPT Nông nghiệp; THPT Kỹ thuật; THPT Thương mại; THPT Nghề cá và Hải dương học; THPT Kinh tế gia đình và thương mại; THPT dạy nghề và hỗn hợp.

    C. Trung học khoa học (tài năng) 2 năm

    Cho đến nay, có 16 trường trung học khoa học trên cả nước. Các trường này được thành lập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập nghiên cứu của các tài năng trẻ và những lĩnh vực ưu tiên của quốc gia nhằm khám phá khoa học và công nghệ tiên tiến. Chương trình học kéo dài 2 năm.

    D. Trung học chuyên ngành

    Đây là các trường được thành lập với những ngành học đặc thù như: trung học ngoại ngữ, trung học nghệ thuật, trung học thể dục thể thao. Các trường này dành cho các học sinh có năng khiếu đặc biệt về các lĩnh vực như ngoại ngữ, văn nghệ, thể thao. Ai cũng có thể xin vào trường này nhưng chỉ có những người có năng khiếu thực sự mới được tiếp nhận. Vì vậy, các tiêu chuẩn để được tuyển vào các loại trường này là rất đa dạng và đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu riêng của từng trường.

     

     

    6. Giáo dục sau phổ thông trung học

    A. Thực trạng

    B. Đại học

    Các định hướng cho giáo dục đại học:

    – Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục sau PTTH thông qua đa dạng hoá và chuyên môn hoá giáo dục đại học.

    – Nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm của giáo dục đại học.

    – Đổi mới về quản lý và cơ cấu giáo dục đại học.

    – Tạo môi trường làm việc tốt cho các hoạt động nghiên cứu và học tập.

    – Mở rộng phạm vi giáo dục đại học nhằm đáp ứng được nhu cầu xã hội về học tập thường xuyên (bất cứ lúc nào và ở đâu).

    – Toàn cầu hoá giáo dục đại học.

    C. Trung cấp, cao đẳng

    Các trường này đào tạo ra các kỹ thuật viên bậc trung, thời gian học là 2-3 năm, hiện có 158 trường trên cả nước (2003). Các học sinh tốt nghiệp THPT có thể nộp đơn vào các trường trung cấp và cao đẳng này. Chương trình đào tạo của trường được phối hợp với các nhà máy, cơ sở sản xuất để sinh viên có thể vừa học vừa hành.

    D. Giáo dục sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)

    Đây là chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học, nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp tục nghiên cứu khoa học và đào tạo ra những nhà khoa học hàng đầu về một lĩnh vực khoa học cụ thể nào đó, …Thời gian đào tạo, đối với bậc Thạc sĩ là từ 1-2 năm, và Tiến sĩ là 3 năm.

    Hiện có 142 trường đào tạo sau đại học, 106 trường chuyên nghiệp sau đại học …

     

    7. Giáo dục đặc biệt

    Đây là loại trường dành cho những học sinh khuyết tật. Chương trình giảng dạy bao gồm đào tạo về y tế, dạy nghề thông qua các phương pháp hướng dẫn và phương tiện nghe nhìn đặc biệt nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của học viên. Hiện có 137 trường loại này, với tổng số 24.192 học viên.

    Nguồn: chúng tôi sưu tầm

     

    TỔ CHỨC GIÁO DỤC VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ THUẬN PHÁT 

    Địa chỉ : Số 15 Ngõ 7 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Email: [email protected]

    Website: www.thuanphat.edu.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – Hoctiengphap.top
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Lộ Trình Cho Người Mất Gốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100