Trường Dạy Nghề Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Trường Dạy Nghề Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng Tiếng Anh Liên Quan Đến Giáo Dục
  • Chứng Chỉ Tiếng Anh Cho Giáo Viên Lái Xe Ôtô – Trường Trung Cấp Quốc Tế Sài Gòn
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Vận Chuyển
  • 10 Kênh Youtube Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng Không Thể Bỏ Qua
  • 5 Kênh Youtube Giúp Bạn Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Ngay Tại Nhà
  • Một trường dạy nghề ở Đức có rất nhiều sinh viên từ nước ngoài đến du học.

    A vocational school in Germany has a large number of foreign students.

    jw2019

    Đại học Marmara trong năm học 1982-1983 có 9 khoa, một trường dạy nghề và một học viện.

    Marmara University during the 1982–1983 academic year had 9 faculties, one vocational school and one institute.

    WikiMatrix

    Năm 1947, ông rời trường dạy nghề ở Bila Tserkva với chứng chỉ thợ mộc.

    In 1947, he left vocational school in Bila Tserkva with qualifications as a carpenter.

    WikiMatrix

    Các trường dạy nghề… ngày càng được ưa chuộng.

    Vocational schools . . . are seeing a mini-boom.

    jw2019

    – Trên 8.000 học sinh đã nhận được học bổng theo học tại 67 trường phổ thông và trường dạy nghề ngoài công lập.

    – More than 8,000 poor students received grants to enroll in 67 non-public high schools and professional schools.

    worldbank.org

    Vì Andrei ưa thích máy bay nên quyết định của nó để theo học trường dạy nghề hàng không là rất dễ dàng.

    Because of Andrei’s love for airplanes, his decision to attend the aviation trade school was easy.

    LDS

    Mặt khác, các trường kỹ thuật và trường dạy nghề những khóa ngắn hạn và cấp bằng hoặc chứng chỉ về ngành nghề nào đó.

    On the other hand, there are technical and vocational schools, offering short-term courses that result in a certificate or diploma in some trade or service.

    jw2019

    Năm nay, Mitchell sẽ hoàn tất chương trình của một trường dạy nghề, và cháu đặt mục tiêu tham gia thánh chức trọn thời gian.

    He will finish his studies at a trade school this year, and his goal is to pursue the full-time ministry.

    jw2019

    Hơn 50.000 sinh viên quốc tế học tại các trường đại học của thành phố và hơn 50.000 học tại các trường dạy nghề và tiếng Anh.

    More than 50,000 international students study at the city’s universities and a further 50,000 study at its vocational and English language schools.

    WikiMatrix

    Thật là điều vui mừng khi dự trường tiên phong với Serge, người thanh niên mà tôi đã làm chứng trong trường dạy nghề thợ nề!

    What a joy it was to attend the pioneer school along with Serge, the young man to whom I had witnessed in masonry school!

    jw2019

    Ở Romania, các thanh thiếu niên có thể chọn theo học một trường trung học để chuẩn bị cho một đại học hoặc một trường dạy nghề.

    In Romania teens can choose to attend a high school to ppare for college or a trade school.

    LDS

    Giáo dục chuyên nghiệp cấp hai được cung cấp tại các cơ sở chuyên nghiệp đặc biệt hay các trường kỹ thuật, lyceum hay cao đẳng và trường dạy nghề.

    Secondary professional education is offered in special professional or technical schools, lyceums or colleges and vocational schools.

    WikiMatrix

    Cũng cần tăng cường kỹ năng thực hành thông qua đổi mới công tác đào tạo nghề và tăng cường liên kết giữa các trường dạy nghề và doanh nghiệp.

    Practical skills through revamped vocational training and more meaningful links between vocational education schools and employers is critical.

    worldbank.org

    Ngôi trường dạy nghề ban đầu bị giải tán và chương trình dự bị đại học được tách ra để thành lập Trường Bách khoa (Polytechnic School) độc lập vào năm 1907.

    The vocational school was disbanded and the pparatory program was split off to form an independent Polytechnic School in 1907.

    WikiMatrix

    Ông cũng lập kế hoạch cung ứng các hỗ trợ pháp lý, ngân hàng, y tế, trường dạy nghề và ngay cả các khu nghỉ dưỡng bờ biển cho người nghèo.

    He also lays down schemes for poor men’s lawyers, banks, clinics, industrial schools and even a seaside resort.

    WikiMatrix

    Hinoue đã vào trường dạy nghề để có thể trở thành một nghệ sĩ chuyên nghiệp sau khi chịu ảnh hưởng của cuốn visual novel dành cho người lớn có tên Dōkyūsei của ELF.

    Hinoue entered a vocational school to become a professional artist due to the influence of the popular adult visual novel Dōkyūsei by ELF.

    WikiMatrix

    Bài viết cho biết ông đã từng theo học một trường dạy nghề liên kết với Viện Công nghệ Massachusetts năm 1888 nhưng không có ghi chép nào chứng minh rằng ông đã tốt nghiệp.

    The article says that he attended a vocational high school attached to MIT in 1888 but there is no record that he graduated.

    WikiMatrix

    Tùy thuộc vào từng hệ thống giáo dục, các trường học trong giai đoạn này, hoặc một phần của giai đoạn này, có thể được gọi là trường trung học hay trường dạy nghề.

    Depending on the system, schools for this period, or a part of it, may be called secondary or high schools, gymnasiums, lyceums, middle schools, colleges, or vocational schools.

    WikiMatrix

    Cho dù trong một trường đại học, trường kỹ thuật, trường dạy nghề, hoặc chương trình tương tự, thì học vấn cũng là chìa khóa để phát triển các kỹ năng và khả năng mà các em sẽ cần.

    Education, whether in a university, technical school, appnticeship, or similar program, is key to developing the skills and capabilities you will need.

    LDS

    Cô học tại Gold Coast (Ghana) và xứ Wales, nhảy cho một ban nhạc jazz ở Berlin và trở về Châu Phi tham gia giảng dạy tại Trường dạy nghề dành cho nữ giới của mẹ cô ở Freetown.

    She studied in Gold Coast (Ghana) and Wales, danced with a Berlin jazz band, and returning to Africa taught at her mother’s Girls’ Vocational School in Freetown.

    WikiMatrix

    Một hệ thống đặc biệt của trường dạy nghề gọi là Duale Ausbildung cho phép học sinh về các khóa học nghề để làm trong dịch vụ đào tạo trong một công ty cũng như “ở trường nhà nước.

    A special system of appnticeship called Duale Ausbildung allows pupils on vocational courses to do in-service training in a company as well as at a state school.

    WikiMatrix

    • Bước 3: Phát triển kỹ năng kỹ thuật phù hợp với công việc thông qua một hệ thống được kết nối tốt hơn giữa người sử dụng lao động với sinh viên, các trường đại học và các trường dạy nghề.

    • Step 3: Building job-relevant technical skills through a more connected system between employers, students and universities, and vocational schools.

    worldbank.org

    Năm 1948, trường đổi tên thành Georgia Institute of Technology (Học viện Công nghệ Georgia) để phản ánh sự phát triển từ một trường dạy nghề trở thành một học viện nghiên cứu công nghệ và đại học có tầm cỡ hơn.

    In 1948, the name was changed to the Georgia Institute of Technology to reflect its evolution from an engineering school to a full technical institute and research university.

    WikiMatrix

    Nếu các em không muốn đi học đại học, thì hãy đi học ở một trường dạy nghề hoặc kinh doanh để củng cố những kỹ năng và gia tăng khả năng của các em” (“Converts and Young Men,” Ensign, tháng Năm năm 1997, 49–50).

    If you have no desire to attend college, then go to a vocational or business school to sharpen your skills and increase your capacity” (“Converts and Young Men,” Ensign, May 1997, 49–50).

    LDS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tài Liệu Học Sketchup Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao ⋆
  • Những Cuốn Sách Dạy Chơi Poker Tiếng Việt Hay Nhất
  • Sách Dạy Poker Tiếng Việt Được Dịch Từ Sách Poker Bán Chạy Nhất
  • Đọc Sách Poker Tiếng Việt Với Phiên Bản Poker Ebook Ngay Trên Điện Thoại
  • Trường Học Tiếng Nhật Là Gì? Cao Đẳng Nghề Tiếng Nhật Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Nhật Ngữ Là Gì Và Cách Chọn Trường Nhật Ngữ
  • Sau Khi Tốt Nghiệp Trường Nhật Ngữ Thì Làm Gì?
  • Học Các Lớp Tiếng Nhật Tình Nguyện Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Luyện Nghe Tiếng Nhật Hiệu Quả: Học Thế Nào Cho Chuẩn Và Tài Liệu Gì Tốt?
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Xin chào các bạn! Chắc hẳn khi mới học tiếng Nhật hoặc mới sang Nhật thì các bạn sẽ có rất nhiều thắc mắc trong việc chuyển đổi ngôn ngữ. Có nhiều trường hợp từ gốc Việt mà các bạn không biết nên dịch thế nào trong tiếng Nhật nên gây ra rất nhiều rắc rối trong cuộc sống bên Nhật Bản . Vậy, để giúp các bạn trong vấn đề này, Ngữ pháp tiếng Nhật xin giới thiệu bài viết: Trường học tiếng Nhật là gì

    Trường học tiếng Nhật là gì

    学校(がっこう, gakkou): Trường học nói chung.

    幼稚園(ようちえん, youchien): Trường mẫu giáo

    小学校(しょうがっこう, shougakkou): Trường tiểu học

    中学校(ちゅうがっこう, chuugakkou): Trường trung học (cấp 2)

    高校(こうこう, koukou): Trường cấp 3.

    大学(だいがく, daigaku): Trường đại học. Trong nhiều tài liệu sẽ ghi “trường đại học” là 学部(がくぶ, gakubu)

    大学院(だいがくいん, daigakuin): Cao học. Sau khi học xong đại học thì mới có thể học lên cao học

    短期大学(たんきだいがく, tankidaigaku): Trường đại học ngắn hạn. Những trường này sẽ cung cấp các khóa học ngắn hạn (trong khoảng 2 -3 năm)

    私立学校(しりつがっこう, shiritsu gakkou): Trường tư lập

    公立学校(こうりつがっこう, kouritsu gakkou): Trường công lập.

    専門学校(せんもんがっこう, senmongakkou): Trường chuyên môn. Nhiều nơi sẽ ghi “trường đại học chuyên môn” là 専修大学(せんしゅうだいがく, senshuudaigaku)

    高等専門学校(こうとうせんもんがっこう, koutou senmon gakkou): Trường trung cấp. Người sau khi tốt nghiệp cấp 2 nếu không có nguyện vọng học lên tiếp thì có thể vào trường này.

    日本語学校(にほんごがっこう, nihongo gakkou): Trường học tiếng Nhật.

    夜学校(やがっこう, yagakkou): Trường học buổi tối

    国家大学(こっかだいがく, kokka daigaku): Trường quốc lập

    Các loại trường đại học trong tiếng Nhật

    芸術大学(げいじゅつだいがく, geijutsu daigaku): Trường đại học nghệ thuật

    美術大学(びじゅつだいがく, bijutsu daigaku): Trường đại học mỹ thuật

    経済大学(けいざいだいがく, keizai daigaku): Trường đại học kinh tế

    人文社会科学大学(じんぶんしゃかいかがくだいがく, jinbun shakai kagaku daigaku): Trường đại học nhân văn xã hội

    外国語大学(がいこくごだいがく, gaikokugo daigaku): Trường đại học ngoại ngữ

    自然科学大学(しぜんかがくだいがく, shizen kagaku daigaku): Trường đại học tự nhiên

    師範大学(しはんだいがく, shihan daigaku): Trường đại học sư phạm

    財政学院(ざいせいがくいん, zaisei gakuin): Trường đại học tài chính

    情報工学大学(じょうほうこうがくだいがく, jouhou kougaku daigaku): Trường đại học công nghệ thông tin

    交通運輸大学(こうつううんゆだいがく, koutsuu unyu daigaku):Trường đại học giao thông vận tải

    農林大学(のうりんだいがく, nourin daigaku): Trường đại học nông lâm

    貿易大学(ぼうえきだいがく, boueki daigaku): Trường đại học ngoại thương

    法科大学(ほうかだいがく, houka daigaku): Trường đại học luật

    水利大学(すいりだいがく, suiri daigaku): Trường đại học thủy lợi

    Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đếm Mọi Thứ Bằng Tiếng Nhật
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Để Có Công Việc Tốt Hơn?
  • Có Nên Học Tiếng Hàn Hay Không
  • Tuyển Sinh Lớp Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Hải Phòng Tốt Nhất
  • Ngành Văn Hóa Học Là Gì? Ra Trường Làm Nghề Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Văn Hóa Học Ra Làm Gì? Cơ Hội Nào Cho Sinh Viên Ngành Này?
  • 1001 Câu Hỏi Tuyển Sinh: Văn Hóa Học Là Ngành Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ngành Văn Hóa Học
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tìm Hiểu Về Ngành Sư Phạm Hóa Học
  • Cập nhật: 30/12/2019

    Văn hoá học là một ngành khoa học được hình thành trên vùng tiếp giáp của các tri thức xã hội, nhân văn về con người và xã hội, nhằm nghiên cứu văn hoá như một chỉnh thể toàn vẹn và như một chức năng đặc biệt. Ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức cơ bản giúp sinh viên tiếp cận công việc đạt hiệu quả như mong muốn.

    1. Tìm hiểu ngành Văn hóa học

    • Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học trang bị những kiến thức nền tảng về khoa học xã hội và nhân văn, trong đó có hệt thống kiến về văn hoá, văn hoá học lý luận và văn hoá học ứng dụng. Đồng thời, ngành học còn chú trọng về đào tạo các kỹ năng cứng lẫn kỹ năng mềm như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, phân tích, vận dụng tri thức đã học vào thực tiễn, kỹ năng về xử lý vấn đề và trách nhiệm xã hội.
    • Ngành Văn hóa học còn cung cấp thêm về cách tổ chức công việc, sử dụng được ngoại ngữ, công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghề nghiệp, có khả năng tự bồi dưỡng, độc lập trong nghiên cứu, cập nhật kiến thức. Ngành học này giúp sinh viên có khả năng lập luận, trình bày vấn đề tốt trong nhiều môi trường khác nhau và có ý thức tự học suốt đời, biết cách quản lý thời gian, tổ chức công việc bản thân, hoàn thành mục tiêu đề ra.

    2. Chương trình đào tạo ngành Văn hóa học

    A. Khối kiến thức giáo dục đại cương B. Khối kiến thức chuyên nghiệp a. Bắt buộc b. Tự chọn theo định hướng chuyên ngành Theo Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

    3. Các khối thi vào ngành Văn hóa học

    Ngành Văn hóa học có mã ngành 7229040, xét tuyển các tổ hợp môn sau:

    • C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý)
    • C20 (Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân)
    • D01 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Anh)
    • D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
    • D15 (Ngữ văn, Địa Lý, Tiếng Anh
    • D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

    Mức điểm chuẩn của ngành Văn hóa học dao động trong khoảng từ 18 – 23 điểm đối với các tổ hợp môn C00, C20, D01, D14, D15, D78 dựa theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

    5. Các trường đào tạo ngành Văn hóa học

    Danh sách các trường đại học đào tạo ngành Văn hóa học tại nước ta hiện nay gồm:

    6. Cơ hội việc làm của ngành Văn hóa học

    Ngành Văn hóa học có khá ít trường đại học đào tạo nên đầu ra luôn không đủ đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của các công ty, doanh nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp ngành Văn hóa học sẽ làm việc trong những lĩnh vực sau:

    • Nghiên cứu viên: chuyên nghiên cứu về văn hóa tại các Viện, Sở nghiên cứu hoặc các trung tâm nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn trên khắp cả nước.
    • Giảng dạy, đào tạo về khoa học văn hóa tại các trường đại học, cao đẳng, các trường trung cấp nghề, trường nghiệp vụ về văn hóa – thông tin, về chính trị hay hành chính Nhà nước và các tổ chức xã hội.
    • Quản lý tại các tổ chức, cơ quan Nhà nước về ngành văn hóa, thông tin, du lịch như: Sở văn hóa – thể thao du lịch, phòng văn hóa thông tin huyện, nhà văn hóa, phòng văn hóa các cấp từ Trung ướng đến địa phương.
    • Biên tập viên chuyên mục văn hóa tại các tạp chí, cơ quan truyền thông báo chí, hay biên dịch, biên soạn sách giáo khoa, soạn thảo văn bản, truyện tranh, thơ, văn…
    • Cán bộ nhà nước trong hoạt động quản lý văn hóa nghệ thuật, bảo tồn di sản văn hóa, hay viện bảo tàng…

    7. Mức lương ngành Văn hóa học

    Mức lương ngành văn hóa học được phân thành 2 bậc như sau:

    • Đối với những cá nhân làm việc trong cơ quan hành chính, cơ quan quản lý nhà nước, lương cơ bản sẽ được tính theo cấp bậc lương quy định của nhà nước cho cán bộ, công chức.
    • Đối với những cá nhân làm việc tại những cơ quan, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân sẽ có các mức lương khác nhau tùy thuộc vào vị trí công việc, đơn vị làm việc và kinh nghiệm, năng lực bản thân.

    8. Những tố chất phù hợp với ngành Văn hóa học

    Để học tập và thành công trong lĩnh vực Văn hóa học, bạn cần hội tụ những tố chất sau:

    • Có khả năng sáng tạo, linh hoạt;
    • Khả năng viết, biên soạn tốt, nhanh nhạy trong việc phát hiện và xử lý vấn đề;
    • Biết cách phân tích, tổng hơp thông tin;
    • Nghiêm túc, chịu khó trong công việc;
    • Tính nhẫn nại và tỉ mỉ;
    • Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình tốt, có khả năng thuyết phục người nghe;
    • Tự tin, bản lĩnh trước đám đông;
    • Có ý thức trách nhiệm công dân, luôn tôn trọng và tự hào về tài sản văn hóa quốc gia và địa phương;
    • Có ý thức bảo tồn những kho tàng văn hóa các dân tộc thiểu số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ
  • Ngành Hóa Học: Những Thí Sinh Cần Nắm Rõ
  • Tìm Nơi Học Môn Hóa Học Bằng Tiếng Anh Ở Đâu?
  • Nên Học Tiếng Anh Ở Trung Tâm Nào Hà Nội
  • Bạn Đang Tìm Trung Tâm Tiếng Anh Từ Sơn Uy Tín Chất Lượng?
  • Trường Dạy Nghề Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng Tiếng Anh Liên Quan Đến Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Chỉ Tiếng Anh Cho Giáo Viên Lái Xe Ôtô – Trường Trung Cấp Quốc Tế Sài Gòn
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Vận Chuyển
  • 10 Kênh Youtube Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng Không Thể Bỏ Qua
  • 5 Kênh Youtube Giúp Bạn Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Ngay Tại Nhà
  • 5 Kênh Youtube Học Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Bản Ngữ Tại Nhà
  • Trường Dạy Nghề Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng Tiếng Anh Liên Quan Đến Giáo Dục

    Trường Dạy Nghề Tiếng Anh Là Gì, Từ Vựng Tiếng Anh Liên Quan Đến Giáo Dục

    Để tránh tốn kém tiền bạc và thời gian, từ 5 năm nay, Ban tuyển sinh NUS khuyến khích các bạn tự dịch ra tiếng Anh các giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển mà không cần phải thuê luật sư dịch hay công chứng dịch thuật.

    Đang xem: Trường dạy nghề tiếng anh là gì

    _Bộ trưởng/ Thứ trưởng : Minister/ Vice Minister

    _Vụ thuộc Bộ: Department

    _Tổng cục hoặc Cục thuộc Bộ : General Department

    _Cục thuộc Bộ : Services

    _ Sở Giáo dục – Đào tạo: Department Education and Training (DOET)

    _Giám đốc Sở/ Phó giám đốc Sở: Director/ Vice Director

    _Phòng thuộc Sở: Division

    _Trường trung học cơ sở: Secondary School

    _Trường trung học phổ thông: High school

    _Trường trung học chuyên: Gifted High School

    _Trường chuyên / khối chuyên trực thuộc Đại học : Gifted High school belongs University… or Gifted High school ( University …)

    _ Trường phổ thông Năng khiếu : NANG KHIEU ( Gifted high school )

    ( Năng Khiếu trở thành tên riêng, không cần dịch nhưng trong trường hợp là trường chuyên mang tên Năng Khiếu thì ghi NANG KHIEU gifted high school )

    _Hiệu trưởng/ Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông: Principal/ Vice Principal

    _Đại học Bách khoa: University of Technology (Không dùng chữ Polytechnics vì ở Singapore từ Polytechnicsđể chỉ trường Cao đẳng 3 năm)

    _Đại học Sư phạm : Teacher’s training College or University

    _Đại học công lập: Public university

    _Đại học dân lập hay tư thục: Private university

    _Cao đẳng: 3 year college or Polytechnic

    _Cao đẳng nghề: 3 year vocational college

    _Hiệu trưởng/ Phó hiệu trưởng các trường đại học/ cao đẳng: Rector/ Vice Rector

    _Trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề: Vocational school

    _Trung tâm giáo dục thường xuyên : Continuing education center

    _Bậc học mầm non ( nhà trẻ, mẩu giáo ): Pre-school

    _Bậc học phổ thông ( Tiểu học +THCS +THPT ): General education

    _Bậc học đại học và cao đẳng: Tertiary education

    _Lớp ( từ 1-12 ): Grade (1-12 )

    _Chuyên ban ( những môn gì …): Focus group in … or Specialization in …

    _Lớp/ khóa đại học: Class

    _Khoa của Đại học hoặc trường thành viên của Đại học quốc gia: Faculty

    _Chủ nhiệm Khoa/Khoa trưởng: Dean

    _Ngành học: Course

    _Chuyên ngành: Specialization

    _Hội đồng Tuyển sinh: Council of Admissions

    _Giáo viên chủ nhiệm : Supervising teacherB. Cơ quan hành chính, đơn vị hành chính và chức vụ

    _ Ủy Ban Nhân Dân: People’s Committee

    _Chủ tịch UBND: Chair man / Chair woman

    _Tĩnh / thành phố: Province/ City

    _Quận/Huyện: District

    _Phường/ Xã: Ward/ Village

    C. Giấy chứng nhận học hành

    _Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS: Certificate of Secondary School Graduation

    _Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời: Temporary Certificate of High School Graduation

    _Bằng Tú tài: Vietnamese Baccalaureate Certificate

    _Bằng tốt nghiệp Đại học/ Cao đẳng: University/ College Graduation Certificate

    _Học bạ: Study records

    _Phiếu điểm: Scores statement

    _ Loại Xuất sắc : Excellent level, loại Giỏi: Good , Khá: Fair , Trung bình: Average

    _Ưu tú : Excellent

    _Tiên tiến: Fair

    _Giấy báo trúng tuyển Đại học: University Offer Letter

    _Điểm khuyến khích: Bonus scores

    _Tuyển thẳng: Direct offer ( without entrance exam )

    _Thay mặt: On behalf of …

    _Giấy khen: Award certificate

    _Được khen thưởng về thành tích : Awards given for ….

    _Thi học sinh giỏi: Excellent student contest

    _Giải: Prize

    _Học sinh giỏi cấp quốc gia: National excellent student

    _Học sinh giỏi cấp tĩnh/ thành: Provincial/ City excellent student

    _Thi ôlympic quốc gia : National Olympic contest

    _Thi Olympic “30 /4” : “30 April” Olympic contest

    _Huy chương: Medal

    _Vàng: Gold, bạc : Silver, Đồng: Bronze

    Còn tiếp…

    Chia sẻ

    * Lưu ý:Thông tin và hình ảnh về Tuyển sinh NUS tại Việt Nam là thông tin được giữ bản quyền của Công ty Hợp Điểm – Đại diện chính thức của Ban Tuyển sinh NUS tại Việt Nam.

    Nếu muốn đăng tải lại các thông tin và hình ảnh nói trên, người và tổ chức sử dụng phải có văn bản xin phép và được Công ty Hợp Điểm chấp thuận.———————————

    Các tin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Dạy Nghề Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dạng Câu So Sánh Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tài Liệu Học Sketchup Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao ⋆
  • Những Cuốn Sách Dạy Chơi Poker Tiếng Việt Hay Nhất
  • Sách Dạy Poker Tiếng Việt Được Dịch Từ Sách Poker Bán Chạy Nhất
  • Trường Âm Trong Tiếng Nhật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lỏm Sao Hàn Bí Quyết Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Tư Vấn Học Bổng Du Học Nhật Bản Saromalang
  • Học Lỏm 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Siêu Nhanh Cho Mọi Trình Độ
  • Tất Tần Tật Trang Phục Cho Cô Nàng Có Dáng Người Hình Chữ Nhật
  • Vừa Làm Bếp Vừa Học Tiếng Nhật Với Kho Từ Vựng Dễ Thuộc Dưới Đây
  • Nếu có ý định du học Nhật Bản thì chắc chắc các bạn phải biết trường âm trong tiếng Nhật là một trong những điều mà bất cứ ai quan tâm đến ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản đều nên biết đến. Nhiều người đánh giá trường âm chính là “đặc sản” của đất nước hoa anh đào vì nó không có trong tiếng Anh và trong tiếng Việt cũng không có.

    Khái niệm trường âm trong tiếng Nhật

    Điều quan trọng trước khi bắt đầu tìm hiểu từ vựng tiếng Nhật hay về trường âm là chúng ta nên chuẩn bị cho mình một bảng chữ cái Hiragana và một bảng chữ cái Katakana, vì 2 bảng chữ cái này có mối quan hệ mật thiết với điều mà chúng ta muốn biết.

    Trường âm là gì?

    Trường âm được định nghĩa là những nguyên âm kéo dài, có độ dài 2 âm tiết của 5 nguyên âm chúng ta thêm . Có một số trường hợp đặc biệt trong trường âm của cột chúng ta sẽ phải thêm . Chẳng hạn ええ có nghĩa là vâng/ ừ.

  • Trường âm của cột vào sau, chẳng hạn こうこう (koukou- trường cấp 3). Đối với một số trường hợp đặc biệt chúng ta sẽ thêm thêm
  • Trường âm cột thêm thêm thêm [う], một số trường hợp ngoại lệ: おおきい、おおい、とおい、…
  • Trường âm trong bảng chữ cái Katakana

    Với bảng chữ cái Katakana thì trường âm được ký hiệu bằng – ở phía sau các nguyên âm hoặc âm ghép.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Bảng Điểm, Học Bạ, Bằng Đại Học, Chứng Chỉ
  • Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Trong 03 Tháng? Tại Sao Không?
  • Lớp Học Tiếng Nhật Huyện Bạch Long Vĩ,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Quận Đồ Sơn,hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở Huyện An Lão
  • Các Ngành Nghề Trong Tiếng Anh Là Gì, Bạn Đã Biết Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Thành Ngữ Tiếng Anh Bạn Cần Biết
  • Góc Giải Đáp Về Simple English Học Phí Và Chất Lượng
  • Cách Đọc Năm Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Top 8 Lỗi Thường Gặp Khi Học Tiếng Anh
  • Dạy Tiếng Anh Trong Nhà Trường Quân Đội: Phá Vỡ Rào Cản “sợ” Ngoại Ngữ
  • 1. Nghề nghiệp trong tiếng Anh là gì?

    Nghề nghiệp trong tiếng Anh gọi là “Job” – là việc mà con người sẽ phải cố gắng, nỗ lực để hoàn thành tốt công việc của mình trong khả năng, trình độ cũng như đam mê của bản thân mình. Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ có sự đào tạo cùng những tri thức, kỹ năng của con người để làm ra các sản phẩm vật chất, tinh thần nhất định, có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

    Nghề nghiệp trong xã hội không nhất thiết phải là cái gì đó cố định hay cứng nhắc. Nghề nghiệp được coi như một cơ thể sống, có sự hình thành, phát triển và cũng có sự mất đi. Và hiện nay, có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau giúp bạn có nhiều cơ hội lựa chọn. Trong sự nghiệp của mình, bạn không nhất thiết phải làm một nghề duy nhất, có thể làm nhiều ngành nghề khác nhau cho đến khi tìm được một công việc phù hợp nhất với bản thân và theo đuổi nó.

    – What do you do? – Bạn làm nghề gì?

    – Where do you work? – Bạn làm ở đâu?

    – What do you do for a living? – Bạn kiếm sống bằng nghề gì?

    – What sort of work do you do? – Bạn làm loại công việc gì?

    – What line of work are you in? – Bạn làm trong ngành gì?

    – Who do you work for? – Bạn làm việc trong công ty nào?

    – I’m training to be… – Tôi đang được đào tạo để trở thành…

    – I’m a trainee… – Tôi là tập sự…

    – I’m on a… course – Tôi đang tham gia một khóa học…

    – I’m doing a part time job at… – Tôi đang làm thêm tại…

    – I do some voluntary work – Tôi đang làm tình nguyện viên

    – I’ve got a full time job at… – Tôi đang làm việc toàn thời gian tại…

    – I’m retired – Tôi đang nghỉ hưu

    – I’m doing an internship at… – Tôi đang đi thực tập tại…

    – I stay at home and look after the children – tôi ở nhà trông bọn trẻ

    – I teach English for a living – Tôi dạy tiếng Anh để kiếm sống

    – I do a bit of singing and composing – Tôi hát và sáng tác nhạc

    – I work for myself – Tôi làm chủ

    – I’ve just started at… – Tôi vừa bắt đầu làm việc tại…

    – I’m looking for a job – Tôi đang tìm kiếm một công việc

    – I’m not working at the moment – Tôi hiện tại không đi làm

    3. Các ngành nghề và mẫu câu giao tiếp trong tiếng Anh

    Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành kế toán thường gặp:

    – I need to find a new job: Tôi cần tìm một công việc mới.

    – You should try to look for an accounting job: Bạn nên thử tìm một công việc về kế toán.

    – What would I do in accounting?: Tôi có thể làm gì với công việc kế toán?

    – An accounting is responsible for analyzing and communicating financial information: Công việc nghề kế toán là có chịu trách nhiệm phân tích và liên kết các thông tin về tài chính.

    – I’m very good with numbers and money matters: Tôi rất giỏi việc tính toán các con số và tiền bạc.

    – What kinds of accounting jobs are available?: Những loại hình kế toán nào đang có tiềm năng công việc?

    – You could work for a company, for an inpidual or even for the government: Bạn có thể làm việc cho công ty, cá nhân hoặc làm việc cho chính phủ.

    – Are there specific accounting posotions?: Có vị trí kế toán nào đang trống không?

    – What does a public account do?: Kế toán làm công việc gì?

    – What is forensic accounting?: Kế toán luật pháp là gì?

    “Tourism” – là thuật ngữ chỉ ngành du lịch – ngành đào tạo nhân sự làm việc trong lĩnh vực tổ chức du lịch, các công ty lữ hành, dẫn dắt khách du lịch đi đến tham quan nhiều nơi, kinh doanh về khách sạn, nhà hàng,… đáp ứng nhu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống hay giải trí cho khách hàng.

    Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành du lịch thường gặp:

    + Buying a ticket: mua vé

    + Will be that one way or round trip?: Bạn muốn mua vé một chiều hay vé khứ hồi?

    + Will you pay by cash or by credit card?: Bạn muốn thanh toán bằng tiền mặt hay bằng thẻ?

    + How much is a round trip ticket?: Bao nhiêu tiền một vé khứ hồi?

    – Tại quầy làm thủ tục:

    + Can I see your ticket and passport, please?: Tôi có thể xem vé và hộ chiếu của bạn được không?

    + How many luggage are you checking in?: Bạn mang theo bao nhiêu hành lý?

    + Would you like a window seat or an aisle seat?: Bạn muốn ngồi ghế gần cửa sổ hay gần lối đi?

    + Is anybody traveling with you today?: Có ai đi cùng bạn hôm nay không?

    – Trên máy bay, đối với tiếp viên:

    + What’s your seat number?: Số ghế của bạn là bao nhiêu?

    + Could you please put that in the overhead locker?: Quý khách vui lòng để túi lên ngăn tủ ở phía trên đầu.

    + Please turn off all mobile phones and electronic devices!: Xin quý khách vui lòng tắt điện thoại và thiết bị điện tử.

    + Please fasten your seat belt!: Quý khách xin vui lòng thắt dây an toàn.

    3.3. Ngành công nghệ thông tin

    Ngành công nghệ thông tin tiếng Anh gọi là “Information technology” – là ngành sử dụng máy tính và các phần mềm của máy tính để chuyển đổi hay lưu trữ, bảo vệ, xử lý các thông tin. Những người làm việc trong ngành này được gọi tắt với cái tên là “IT”.

    Mẫu tiếng Anh giao tiếp ngành công nghệ thông tin thường gặp:

    – Đối với trường hợp máy tính có vấn đề:

    + I’ve been having a problem with my computer: Tôi đang gặp phải vấn đề với cái máy tính.

    + What’s the problem?: Có vấn đề gì vậy?

    + I’ve file that I can’t open for some reason: Tôi có một tệp không thể mở ra được vì lý do nào đó.

    + What type of file is it?: Đó là tệp gì vậy?

    + Were you able to open it before, on the computer you are using now?: Bạn đã từng mở được nó trước đây chưa, trên máy tính mà bạn đang dùng ấy?

    – Đối với trường hợp mua máy tính:

    + I want to buy a new computer!: Tôi muốn mua một chiếc máy tính mới!

    + How much RAM do you need?: Bạn cần RAM bao nhiêu ổ?

    + How big a hard drive will you need?: ổ cứng cần lớn cỡ nào?

    + I recommend a Pentium 300 with an 8GB hard drive: Tôi khuyên bạn nên dùng Pentium 300 với ổ cứng là 8GB.

    + Does this desktop come with a monitor?: Một máy tính để bàn cần đi kèm một màn hình sao?

    3.4. Các ngành nghề khác

    Ngoài những ngành nghề trên còn có rất nhiều các ngành nghề khác như:

    – Quản trị kinh doanh – Business Administration

    – Ngành ngân hàng – Banking

    – Ngành xây dựng – The building trade

    – Ngành kỹ thuật – Engineering

    – Nghề luật – The legal profession

    – Ngành y – Medical industry

    – Ngành báo chí – The newspaper industry

    – Ngành dược – The pharmaceutical industry

    – Ngành kinh doanh – Sales

    – Ngành truyền hình – Television

    – Ngành viễn thông – Telecommunications

    – Ngành xuất bản – Publishing

    – Ngành quan hệ công chúng – Public relations,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Làm Việc Nhóm
  • Bài 3: Các Thành Phần Cơ Bản Và Ký Hiệu Ngữ Pháp Của Một Câu Tiếng Anh
  • 18 Khái Niệm Then Chốt Của Mỹ Học Nhật Bản
  • Tìm Hiểu Việc Học Liên Thông Văn Bằng 2 Dược Với Eduwork.edu.vn
  • Liên Thông Đại Học Là Gì? Những Trường Đại Học Tuyển Sinh Liên Thông
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2022: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Buzzsumo là gì?

    Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

    Chill out là gì ?

    Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

    Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

    Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

    Giải thích Netflix and Chill là gì?

    Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

    Ruby on rails là gì?

    Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

    1. Chill out = Calm down

    Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

    Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

    2. Let’s chill! = Let’s hang out.

    Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

    3. I’m chillin’ = I’m relaxing

    Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

    4. He is chill = He is cool

    Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

    Ví dụ: He is chill!

    5. chill = ok, no worries

    Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

    Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Nghề Dạy Học Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dự Thính Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Hỏi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Hành Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khoa Học Viễn Tưởng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Rồi sau đó bố tôi trở nên yêu nghề dạy học.

    But then he fell in love with teaching.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vấn đề là tôi làm nghề dạy học, công việc này chiếm hết thì giờ của tôi”.

    The problem is that I am a teacher, and giving lessons takes up all my time.”

    jw2019

    Chị gia nhập Giáo Hội vào năm 1950 ở Hawaii, là nơi chị đã làm nghề dạy học.

    She joined the Church in 1950 in Hawaii, where she was teaching school.

    LDS

    Bà đã có hơn 40 năm làm nghề dạy học.

    She has over 30 years teaching experience.

    WikiMatrix

    Tất nhiên vậy có nghĩa là ổng bị đá văng ra khỏi nghề dạy học.

    Naturally that meant that he was kicked out of his teaching post.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đây là trường hợp của Josué; cha mẹ em đều làm nghề dạy học.

    This was so with Josué, whose Christian parents are schoolteachers.

    jw2019

    Thứ hai là các hệ thống này trao cho nghề dạy học một vị thế rất cao.

    The second is that they attribute a very high status to the teaching profession.

    QED

    4 “Nghề dạy học thu hút nhiều người hơn bất cứ nghề nào khác.

    4 “More people engage in teaching than in any other profession.

    jw2019

    Tôi nói: “Anh đừng có lo, đâu phải ai cũng tìm kế sinh nhai bằng nghề dạy học đâu.

    “Never mind,” I said, “do all people make a living from the teaching profession?

    jw2019

    Thay vì hành nghề luật ngay, García làm nghề dạy học trong vòng hai năm tại trường Trung học Cấp tỉnh Bohol.

    Rather than practice law right away, he worked as a teacher for two years at Bohol Provincial High School.

    WikiMatrix

    Ngày Nhà giáo này đơn giản chỉ là phản ánh tình yêu và lòng tậm tâm với nghề dạy học của Tiến sĩ Sarvepalli Radhakrishnan .

    This day is just a mere reflection of Dr. Sarvepalli Radhakrishnan ‘s love for and attachment to the teaching profession .

    EVBNews

    Louisy đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển của giáo dục tại Saint Lucia, dành phần lớn sự nghiệp của mình trong nghề dạy học.

    Louisy has contributed significantly to the development of Education in Saint Lucia, having spent most of her professional life in the teaching profession.

    WikiMatrix

    Ngày nhà giáo này đơn giản chỉ là phản ánh tình yêu và lòng tậm tâm , gắn bó với nghề dạy học của Tiến sĩ Sarvepalli Radhakrishnan .

    This day is just a mere reflection of Dr. Sarvepalli Radhakrishnan ‘s love for and attachment to the teaching profession .

    EVBNews

    Sau đó, ông trở thành tổng biên tập của tờ báo đấy khi ông quyết định bỏ nghề dạy học vào giữa thập niên 1960 để tập trung vào sự nghiệp văn chương.

    Later he became the editor-in-chief of that same newspaper when he left teaching in the mid-1960s to focus on his writing.

    WikiMatrix

    Emmy lúc đầu định theo nghề dạy học tiếng Pháp và tiếng Anh sau khi thi đỗ kỳ thi tuyển, nhưng bà đã chuyển sang nghiên cứu toán ở Đại học Erlangen nơi cha bà đang giảng dạy.

    She originally planned to teach French and English after passing the required examinations, but instead studied mathematics at the University of Erlangen, where her father lectured.

    WikiMatrix

    Đại học Marmara trong năm học 1982-1983 có 9 khoa, một trường dạy nghề và một học viện.

    Marmara University during the 1982–1983 academic year had 9 faculties, one vocational school and one institute.

    WikiMatrix

    * Chuẩn bị cho học vấn cao hơn và đạt được những kỹ năng cần thiết trong thị trường nghề nghiệp bằng cách tìm hiểu về những điều kiện học của trường đại học hoặc trường dạy nghề, học bổng và học phí cùng những chi phí khác.

    * Prepare for higher education and obtaining marketable skills by learning about college or trade school entrance requirements, scholarships, and tuition and other expenses.

    LDS

    Chương trình học trở nên có tính chất dạy nghề hơn, ít tập trung vào khoa học lý thuyết.

    The curriculum drifted to a vocational emphasis, with less focus on theoretical science.

    WikiMatrix

    Grassmann là người con thứ ba trong gia đình có 12 người con của Justus Günter Grassmann, làm nghề giảng dạy toán học và vật lý tại Stettin Gymnasium, nơi Hermann được đào tạo.

    Grassmann was the third of 12 children of Justus Günter Grassmann, an ordained minister who taught mathematics and physics at the Stettin Gymnasium, where Hermann was educated.

    WikiMatrix

    Hệ thống giáo dục trung học của thành phố (một số trường cấp hai và tất cả các trường cấp ba) bao gồm 39 trường trung học với 16.048 học sinh, 37 trường cấp hai chuyên với 10.373 học sinh, và 27 trường dạy nghề với 8.863 học sinh (dữ liệu tính đến năm 2007).

    The city’s system of secondary education (some middle schools and all high schools) consists of 39 gymnasia with 16,048 students, 37 specialized high schools with 10,373 students, and 27 vocational schools with 8,863 students (data as of 2007).

    WikiMatrix

    Nhưng dạy học là một nghề nghiệp sáng tạo.

    But teaching is a creative profession.

    ted2019

    Thời đó thường trẻ con học nghề của cha dạy lại. (Ma-thi-ơ 13:55).

    In those days a young boy would learn to do the same jobs his father did. —Matthew 13:55.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Nhớ Lâu Ngữ Pháp Tiếng Anh Mà Người Học Giỏi Thường Áp Dụng
  • Bé Gái 6 Tuổi Đạt Bốn Chứng Chỉ Quốc Tế
  • Khóa Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh (Grammar) Cấp Tốc
  • Cẩm Nang Luyện Nghe Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bắt Đầu Học Phiên Dịch Chuyên Nghiệp Từ Đâu?
  • Môi Trường Nhân Khẩu Học (Demographic Environment) Trong Marketing Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Khẩu Học (Demographic) Là Gì? Nhân Khẩu Học Được Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Nhân Khẩu Học Là Gì ? Ứng Dụng Nhân Khẩu Học Trong Kinh Doanh Như Thế Nào?
  • Nhân Khẩu Học Là Gì? Ứng Dụng Của Nhân Khẩu Học Trong Kinh Doanh
  • Học Lỏm Mẹo Học Tiếng Anh “siêu Đỉnh” Của Nguyễn Hồng Liên
  • Những Điều Nên Và Không Nên Học Thuộc Nếu Muốn Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Khái niệm

    Môi trường nhân khẩu học trong tiếng Anh gọi là: Demographic environment.

    Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số bao quanh một công ty hoặc quốc gia và điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường. Môi trường nhân khẩu học bao gồm các yếu tố như phân bố tuổi, sinh, tử, nhập cư, tình trạng hôn nhân, giới tính, giáo dục, tôn giáo và các đặc điểm phân bố địa lí thường được sử dụng cho mục đích phân khúc.

    (Theo The Common Language Marketing Dictionary, Marketing Accountability Standards Board)

    Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các khía cạnh như: qui mô dân số, mật độ phân bố dân cư, tuổi tác, giới tính, chủng tộc nghề nghiệp và các chi tiêu thống kê khác.

    Các phương diện tác động

    Tiếp cận nhân khẩu – dân số theo những góc độ khác nhau đều có thể trở thành những tham số ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp. Bởi vì, các tham số khác nhau của nhân khẩu đều có thể tạo ra sự khác biệt không chỉ qui mô mà cả đặc tính nhu cầu.

    Nhân khẩu hay dân số tác động tới hoạt động marketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên các phương diện sau:

    – Qui mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới qui mô nhu cầu. Thông thường qui mô dân số của một quốc gia của một vùng, một khu vực, một địa phương càng lớn thì báo hiệu qui mô thị trường lớn.

    Bất kì công ty nào, kể cả công ty sản xuất hàng tư liệu sản xuất hay tiêu dùng, đều bị hấp dẫn bởi những thị trường có qui mô dân số lớn. Tốc độ tăng dân số là qui mô dân số được xem xét ở trạng thái động. Dân số tăng nhanh, chậm hay giảm sút là chỉ số báo hiệu diễn tiến tương ứng của qui mô thị trường.

    Tất nhiên, đối với từng mặt hàng cụ thể, tương quan đó không phải bao giờ cũng ăn khớp tuyệt đối, do đó, đôi khi nó có thể là cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng lại là nguy cơ (bất lợi) cho doanh nghiệp khác.

    – Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến qui mô nhu cầu của các hàng hóa dịch vụ cụ thể đến đặc tính nhu cầu. Cơ cấu dân số cũng được xem xét theo nhiều tham số khác nhau. Mỗi tham số sẽ tác động khác nhau tới các quyết định marketing.

    Những tham số điển hình của cơ cấu dân số thường được các nhà quản trị marketing, đặc biệt là trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, quan tâm là: giới tính, tuổi tác.

    Có thể nói đây là hai tham số quan trọng nhất có ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng nên việc tạo cơ hội cho nhóm hàng này gây ra khó khăn cho hàng khác là khó tránh khỏi.

    Tuy nhiên, sự biến đổi của những tham số này diễn ra từ từ, có tính chất tịnh tiến chứ không phải “mau lẹ, tức thì”. Ngoài ra, nếu cơ cấu dân số được xem xét theo góc độ cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu theo thành thị và nông thôn, theo trình độ học vấn cũng là những tham số đáng quan tâm của các nhà quản trị marketing.

    Xu hướng những người sống độc thân ngày càng tăng lên gắn liền với xã hội hiện đại, cũng là xu hướng đáng quan tâm của nhiều công ty.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Câu Danh Ngôn Tiếng Anh Bất Hủ Của Các Nhà Khoa Học Vĩ Đại
  • Định Nghĩa Từ Khóa, Nghiên Cứu Từ Khóa & Các Công Đoạn
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Seo
  • 12 Từ Đẹp Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tài Liệu Dạy Học Môn Toán Và Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Bằng Tiếng Anh
  • Nối Mi Tiếng Anh Là Gì? Tiếng Anh Nghề Nối Mi

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Theo Nhóm
  • Hướng Dẫn Tìm Nhóm Học Tiếng Anh Qua Skype
  • Dàn Ý Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Qua Loa, Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nghị Luận Về Hiện Tượng Học Qua Loa, Đối Phó Của Học Sinh Hiện Nay
  • Nối mi là 1 nghề mang tính thẩm mỹ và bạn có thể thoả sức sáng tạo.Bên cạnh đó nghề nối mi cũng đòi hỏi cần cập nhật xu hướng mới trên thế giới liên tục.Tiếng Anh nghề nối mi là gì chắc hẳn rất nhiều bạn thắc mắc? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu 1 số thuật ngữ nối mi trong tiếng anh, rất quan trọng với những bạn sắp học nối mi .

    Nghề Nối Mi tiếng Anh là gì?

    Trong tiếng Anh nghề nối mi thì từ mi(lôngmi) là từ gốc. Chỉ 1 từ lông mi nhưng có rất nhiều nghĩa khác nhau dịch sang tiếng Anh. Cụ thể như sau:

    Từ lông mi được phát triển thành nối mi trong tiếng Anh:

    • Eyelash extensions: nối mi.
    • Professional eyelash extension: nghề nối mi.

    Chỉ riêng thợ nối mi cũng có 1 vài cách gọi khác nhau trong tiếng Anh

    Kỹ thuật viên nối mi

    Kỹ thuật viên được gọi là Lash Technicians hay Lash Technician.Đây là từ chỉ 1 đối tượng cụ thể đã hoàn thành các lớp học nối mi chuyên nghiệp và được cấp chứng chỉ.Có thể nói đây là mức độ tay nghề cơ bản vừa được phép hành nghề.

    Nghệ nhân nối mi

    Nghệ nhân nối mi được gọi là Lash Artist hay Lash Artists.Đây là chức danh chỉ người đã thành thạo các kỹ thuật nâng cao.Mức độ tay nghề cao hơn kỹ thuật viên và đã có thời gian hành nghề khá lâu hoặc được vinh danh.

    Nhà tạo mẫu mi

    Nhà tạo mẫu nối mi trong tiếng Anh được gọi là : Lash Stylists hoặc Lash Stylist.

    Chức danh này chỉ những người có tay nghề rất cao.Không chỉ thành thạo các kỹ thuật cơ bản lẫn nâng cao mà họ còn có thể sáng tạo ra những kỹ thuật nối mi mới.

    Những thuật ngữ chuyên ngành Nối Mi trong Tiếng Anh

    • Eyelash glue glass holder: hộp kính đựng mi.
    • Segregate sticker: miếng dán.
    • Inpidual eyelashes: lông mi cá nhân.
    • Scissors: kéo.
    • Tape: miếng đệm dán dưới mắt.
    • Curve tweezers: nhíp cong.
    • Straight tweezers: nhíp thẳng.
    • Cluster eyelashes: lông mi chùm.
    • Glue ring shape holder: cuộn băng keo.
    • Make up bag: túi trang điểm.
    • Disposable cotton swab: tăm bông dùng một lần.
    • Mini eyelash brush: chổi chải mi mini.
    • Eyelash glue remover: chất tẩy keo dán mi, chất tháo mi.
    • Eyelash cleaner: chất làm sạch mi.
    • Eyelash adhesive: keo dán mi.
    • Air puffer blower ( for drying): bóng cao su thổi khô.

    Một số thuật ngữ tiếng Anh trong nghề nối mi

    • Full set: hàng mi giả.
    • Fill: dặm mi.
    • Classic set: hàng mi phong cách Classic.
    • Natural set: hàng mi tự nhiên.
    • Volume lashes: bộ mi Volume.
    • Russian Volume: mi Volume Nga.
    • Medical grade glue: keo dán y tế.
    • Cat eye: mắt mèo, là kiểu mi làm đậm nét đuôi mắt.
    • Glam lashes: hàng mi đậm.
    • Doe eye: mắt nai, là kiểu mi làm đậm nét phần giữa mắt.
    • Hybrid lashes: hàng mi kết hợp giữa phong cách Classic và Volume.
    • False eyelashes: lông mi giả.
    • Eyelash curler: dụng cụ uốn mi dùng bằng tay, kẹp mi.
    • Silk lashes: lông mi lụa.
    • Synthetic lashes: lông mi tổng hợp.
    • Mink lashes: lông mi chồn.
    • Faux mink lashes: lông mi giả chồn.

    Ngoài ra còn rất nhiều thuật ngữ bạn sẽ gặp và tìm hiểu trong quá trình học nghề nối mi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủy Sản Tiếng Anh Là Gì
  • Lãng Phí 12 Năm Phổ Thông Vì Học Tiếng Anh Lệch Chuẩn
  • Học Lệch Có Phải Điều Đáng Lo Ngại Với Học Sinh Hiện Nay
  • Học Lệch Là Như Thế Nào?
  • Học Lệch Là Gì? Nên Và Không Nên Nếu Bạn Muốn Học Lệch
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100