Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

    a)Hàng ngang là từ còn thiếu trong các câu sau:

    1/ Tốt gỗ hơn……..sơn

    Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

    2/………. nết đánh chết cái đẹp.

    3/ Đẹp nết hơn đẹp……….

    4/ Người thanh nói tiếng cũng thanh

    Chuông kêu khẽ………bên thành cũng kêu.

    5/ Người……….vì lụa lúa tốt vì phân.

    6/……… như tranh vẽ.

    b)Ghi lại từ tạo được ở hàng dọc:……

    Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân quê.

    4.Phân biệt 3 kiểu câu kể (bằng cách nêu định nghĩa, ví dụ về từng loại kiểu câu, ghi lại vào Phiếu học tập hoặc bảng nhóm): (SGK/164)

    5. Mỗi câu kể trong đoạn sau thuộc kiểu nào? Nói rõ tác dụng của từng câu. Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng.

    Theo Trần Hòa Bình

    – Gợi ỷ: Trong đoạn văn ngắn viết về bác sĩ Ly, cần sử dụng:

    + Câu kể Ai là gì? để giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. (M: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ).

    + Câu kể Ai làm gì? để kể về hành động của bác sĩ Ly. (M: Cuối cùng, bác sĩ Ly đã khuất phục dược tên cướp biển hung hãn).

    + Câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm, tính cách của bác sĩ Ly. (M: Bác sĩ Ly hiền từ, nhân hậu nhưng rất cứng rắn, cương quyết).

    Bác sĩ Ly là một người nhân từ, đức độ. Khi đôì đầu với tên cướp biển hung hãn, nanh ác, ông tỏ ra cương quyết, nghiêm nghị và rất dũng cảm. Tên cướp biển tỏ ra núng thế trước bác sĩ Ly. Cuối cùng ông đà khuất phục được tên cướp.

    Chơi trò chơi: Giải ô chữ ở hàng dọc (SGK/165)

    a)Hàng ngang là những từ còn thiếu trong các câu sau:

    1/ Cứng như……..

    2/……… dài vai rộng.

    3/ Ăn được ngủ……….

    4/ Mạnh chân………tay

    5/……….. như sóc.

    6/ Ăn được ngủ được là tiên

    Không ăn không ngủ mất tiền thêm………..

    7/ Yếu trâu còn hơn………..bò.

    b)Ghi lại từ tạo được ở hàng dọc:………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Câu 2: Tìm 3 kiểu câu nói trên trong đoạn văn đã cho (SGK TV4 tập 2 trang 98). Nói rõ tác dụng của từng kiểu câu.

    Gợi ý: Đọc đoạn văn, chú ý vị ngữ của các câu để xác định chúng thuộc kiểu câu kể nào.

    1. Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười (Ai là gì?)

    * Tác dụng: Giới thiệu nhân vật “tôi”

    2. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy nhấm nháp từng cây một (Ai làm gì?)

    * Tác dụng: Miêu tả những hoạt động của nhân vật “tôi”.

    3. Buổi chiều, làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng (Ai thế nào?)

    * Tác dụng: Kể về trạng thái của sự vật (làng ven sông).

    Câu 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn về bác sĩ Li trong truyện “Khuất phục tên cướp biển” đã học. Trong đoạn văn sử dụng ba kiểu câu.

    * Gợi ý: Bác sĩ Li là một người nổi tiếng nhân từ, đức độ. Một lần ông đến thăm bệnh cho người chủ quán trọ. Ông đang giảng cách trị bệnh cho chủ quán nghe thì tên chúa tàu nhìn bác sĩ quát.

    – Có im mồm đi không?

    Bác sĩ điềm tĩnh hỏi.

    – Anh bảo tôi phải không?

    Hắn cục cằn bảo:

    – Phải.

    Bác sĩ Li tiếp lời:

    – Anh cứ uống rượu mãi như thế thì phải tống anh đi nơi khác.

    Thấy có người dám cự lại hắn. Cơn giận bốc lên, hắn rút dao, lăm lăm chực đâm. Bác sĩ vẫn điềm tĩnh, nhìn thẳng vào tên côn đồ, dõng dạc tuyên bô’.

    – Nếu anh không cất dao, nhất định tôi sẽ làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới.

    Trong nhà trọ ai cũng đều khâm phục thái độ kiên quyết, dũng cảm của bác sĩ Li. Bác sĩ thật can đảm.

    Câu 2. Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá?

    Gợi ý: Chọn ý (b): Vì lá đem lại sự sống cho cây.

    Câu 3. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?

    Gợi ý: Chọn ý (a): Hãy biết quý trọng những người bình thường.

    Câu 4. Trong câu “Chim sâu hỏi chiếc lá” sự vật nào được nhân hóa.

    Gợi ý: Chọn ý (c): Cả chim sâu và chiếc lá được nhân hóa.

    Câu 6. Trong câu chuyện trên có những loại câu nào đã học?

    Gợi ý: Chọn ý (c): Có cả câu hỏi, câu kể, câu khiến.

    Câu 7. Trong câu chuyện trên có những kiểu câu kể nào?

    Gợi ý: Chọn ý (c): Có cả 3 kiểu câu kể “Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?”

    Câu 8. Chủ ngữ trong câu: “cuộc đời tôi rất bình thường”

    Gợi ý: Chọn ý (b): Cuộc đời tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Trò chơi: Giải ô chữ.

    Ô chữ đã được chuẩn bị sẵn trong bảng nhóm hoặc tờ giấy khổ to.

    Biết rằng hàng ngang là từ còn thiếu trong các câu sau:

    1/ Anh em như thể tay…

    2/ Ở… gặp lành

    3/ Chị ngã em…

    4/ Một con… đau cả tàu bỏ cỏ

    5/ Lá lành đùm lá…

    6/ Nhiễu… phủ lấy giá gương

    Viết từ xuất hiện ở hàng dọc (được in màu đậm):…

    Gợi ý:

    1) chân; 2) hiền; 3) nâng; 4) ngựa; 5) rách; 6) điều;

    NHÂN ÁI

    2.Viết những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ Bài 4A đến Bài 6C vào bảng theo mẫu sau:

    1. Một người chính trực

    Ca ngợi Tô Hiến Thành ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng

    – Tô Hiến Thành

    – Đỗ thái hậu

    2. Những hạt thóc giống

    Ca ngợi chú bé trung thực, dũng cảm, dám nói sự thật

    – Chú bé Chôm

    – Vua

    – Người dân

    3. Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca

    Thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

    4. Chị em tôi

    Khuyên ta không nói dối. Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin và sự tôn trọng của mọi người

    – Người cha

    – Người chị

    – Người em

    3.Đọc đoạn văn sau:

    Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

    (Theo Nguyễn Thế Hội)

    4.Tìm trong đoạn văn trên một tiếng có mô hình cấu tạo như sau:

    -Tiếng chỉ có vần và thanh.

    -Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh.

    Gợi ý:

    – ao

    – cánh

    5.Xếp các từ sau vào ba nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

    tre, rì rào, khoai nước, rung rinh, tuyệt đẹp, đất nước, thung thăng, ngược xuôi, bay

    Gợi ý:

    Từ đơn: tre; bay.

    Từ ghép: khoai nước; tuyệt đẹp; đất nước; ngược xuôi

    Từ láy: rì rào; rung rinh; thung thăng.

    6.Thi tìm nhanh trong đoạn văn ở hoạt động 3: 3 danh từ, 3 động từ. Gợi ý:

    Danh từ: cánh, cánh, trâu.

    Động từ: hiện, gặm, bay

    B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

    Chơi trò chơi: Tìm 10 từ có tiếng tự.

    Tìm tiếng thích hợp với mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ thành từ. Ai tìm đủ trước sẽ thắng cuộc.

    Gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

    2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc thể loại văn xuôi theo chủ điếm Người ta là hoa đất (từ bài 19 đến bài 21) vào bảng theo mẫu (SGK/158).

    Gợi ý:

    Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa với lòng yêu nước đã cống hiến to lớn cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ cho nước nhà.

    4.Nói 2-3 câu có các nội dung sau:

    a)Kể về các hoạt động vui chơi của em và các bạn trong giờ nghỉ giữa buổi học ở trường.

    M: Giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ…

    b)Nhận xét về tính tình hoặc tả dáng vẻ của các bạn trong lớp em.

    M: Bạn Bình lúc nào củng chăm clii. Còn hạn Tuân thì rât lười…

    c) Giới thiệu từng bạn trong tổ em với chị phụ trách mới của liên đội.

    M: Thưa chị, dây là các bạn trong tổ em. Bạn Nam lù lớp tritởng lớp em…

    Gợi ý:

    a) Trong giờ chơi, chúng em thoải mái cùng vô số trò chơi. Các bạn nam chơi đá cầu. Nhóm em chơi banh đũa. Vài bạn nữ chơi nhảy dây. Dưới gốc phượng, một số bạn đang chụm đầu vào quyển truyện tranh.

    b)Bạn Tuấn lớp trưởng có dáng cao to, giọng nói sang sảng. Lớp phó học tập Hằng thì nhu mì, dáng rụt rè. Bạn Tâm lớp phó phong trào thì tính tình vui vẻ, hòa đổng hơn.

    c) Em xin giới thiệu với chị về các bạn trong tổ em. Đây là Tuấn, học sinh giỏi ba năm liền. Còn bạn có cặp kính to là Đạt, bạn ấy rất trầm tính. Bạn Thủy tuy là nữ mà rất hiếu động, bạn ấy đang chơi đá cầu. Còn người cạnh em đây là Thảo, học sinh trong đội tuyển Văn của trường.

    5. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:

    – Xem lại các hoạt động Mở rộng vốn từ bài 19C, 20C, 22C, 23C, 25C, 26C.

    Gợi ý:

    5.Viết lại một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nói trên.

    M: Chủ đề Người ta là hoa đất

    -Tài năng: Người ta là hoa đất

    -Sức khoẻ: Khoẻ như voi

    Chủ đề: Vẻ đẹp muôn màu

    Cái đẹp: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

    Chủ đề: Những người quả cảm

    Dũng cảm: Gan vàng dạ sắt.

    Gợi ý:

    Chủ đề người ta là hoa đất

    -Tài năng: Nước lã mà vã nên hồ

    Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

    Chủ đề: Vẻ đẹp muôn màu.

    -Cái đẹp: xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

    Chủ đề: Những người quả cảm.

    6.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chồ trống:

    a)- Một người………vẹn toàn

    -Nét chạm trổ………..

    -Phát hiện và bồi dưỡng những…………trẻ

    (tài năng, tài đức, tài hoa)

    b)- Ghi nhiều bàn thắng…………

    -Một ngày…………

    (đẹp trời, đẹp đẽ, đẹp mắt)

    c)- Một………..diệt xe tăng

    -Có……….. đấu tranh

    -………… nhận khuyết điểm

    (dũng khí, dũng sĩ, dũng cảm)

    Gợi ý:

    a) – Một người tài đức vẹn toàn.

    -Nét chạm trổ tài hoa.

    -Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.

    b)- Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt.

    -Một ngày đẹp trời.

    -Những kỉ niệm đẹp đẽ.

    c)- Một dũng sĩ diệt xe tăng.

    -Có dũng khí đấu tranh.

    B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

    1. Cùng người thân chơi trò chơi tìm 10 từ có tiếng tài với nghĩa là có năng lực xuất sắc.

    Điền tiếng thích hợp vào mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ tạo thành từ (SGK/161).

    M: – hoa (tài hoa)

    – nhân (nhân tài)

    Gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97

    Tiếng Việt lớp 4 ôn tập giữa học kì 1

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4: Tiết 2 là lời giải SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 4 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Câu 1 (trang 96 sgk Tiếng Việt 4)

    Nghe – viết Lời hứa

    Tôi rời công viên vào lúc phố đã lên đèn. Bỗng nghe sau bụi cây có tiếng một em bé khóc. Bước tới gần, tôi hỏi:

    – Sao em chưa về nhà?

    Em nhỏ ngẩng đầu nhìn tôi, đáp:

    – Em không về được!

    – Vì sao?

    – Em là lính gác.

    – Sao lại là lính gác?

    – Có mấy bạn rủ em đánh trận giả. Một bạn lớn bả : “Cậu là trung sĩ” và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây. Bạn ấy lại bảo: “Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người tới thay” Em đã trả lời: “Xin hứa.”

    Theo PAN-TÊ-LÊ-ÉP

    Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội, thường chỉ huy một tiểu đội.

    Dựa vào nội dung bài chính tả ” Lời hứa” trả lời câu hỏi đã cho (SGK TV4, tập 1 trang 97)

    a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

    b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

    c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

    d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    a. Con đọc đoạn trò chuyện của em bé với nhân vật tôi.

    b. Con đọc lời cậu bé nói phần cuối truyện.

    c. Con suy nghĩ và trả lời.

    d. Con suy nghĩ và trả lời.

    a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

    – Đứng gác kho đạn.

    b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

    – Em không về vì em đã hứa đứng gác cho tới khi có người đến thay.

    c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

    – Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời của bạn em bé hay của em bé đứng gác

    d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

    Không đưa bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được. Bởi vì những bộ phận ấy là lời em nhỏ thuật lại chứ không phải là lời đối thoại. Nhằm phân biệt với những lời đối thoại của em bé với vị khách.

    Câu 3 (trang 97 sgk Tiếng Việt 4)

    Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau

    1- Tên người tên địa lí Việt Nam

    – Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

    Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ

    2- Tên người tên địa lí nước ngoài

    – Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu ngang nối

    – Tên riêng phiên âm Hán Việt viết như tên riêng của Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2 Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố …

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2

    Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3

    Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 3 Tuần 27

    Câu 1. (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2 (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Em hãy đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua ‘Xây dựng Đội vững mạnh”.

    Trả lời:

    – Lời báo cáo:

    Kính thưa thầy tổng phụ trách!

    Thay mặt chi đội 2 lớp 3E, em xin báo cáo với thầy về kết quả tháng thi đua Xây dựng Đội vững mạnh như sau:

    a) Về học tập: Toàn chi đội đạt được 136 điểm 9 và 10. Có 6 bạn dự thi “Vở sạch chữ đẹp” và đã có một giải nhất, hai giải nhì.

    Nổi bật trong tháng thi đua này là các bạn Hoàng Tú, Nguyễn Thi Lan, Đồng Thị Nhung và Trần Hải.

    b) Về lao động: Chi đội đã tham gia hai buổi làm vệ sinh toàn trường, hai buổi chăm sóc vườn trường.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 4 Tuần 27

    Câu 1. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Chính tả Nghe – viết bài Khói chiều

    Ngoài các bài giải bài tập , các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 1) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác

    Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.

    Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.

    Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”

    Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? (0,5 điểm)

    a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.

    b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.

    c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.

    d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.

    Câu 2. An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? (0,5 điểm)

    a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.

    b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.

    c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.

    d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.

    Câu 3. Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? (0,5 điểm)

    a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.

    b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.

    c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.

    d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.

    Câu 4. Ba ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? (0,5 điểm)

    a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác.

    b. Vì An cảm động trước câu nói của bố.

    c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.

    d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa.

    Câu 5. Câu chuyện có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

    Câu 6. Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? (1,0 điểm)

    Câu 7. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu? (0,5 điểm)

    a. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    b. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    c. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.

    d. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.

    Bố nói với An:

    a. Đánh dấu phần chú thích.

    b. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    d. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    Câu 9. Em hãy chuyển câu hỏi “Con có biết rằng cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm không?” thành một câu khiến. (1,0 điểm)

    Câu 10. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa. (1,0 điểm)

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Trong hiệu cắt tóc

    Hiệu cắt tóc rất đông khách. Mọi người đều phải chờ theo thứ tự. Cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào. Tất cả mọi người đều đứng dậy chào: “Kính chào đồng chí Lê-nin”. Lê-nin chào mọi người và hỏi:”Tôi phải xếp sau đồng chí nào nhỉ?”. Không ai muốn vị đứng đầu chính phủ phải mất thời gian chờ đợi nên tất cả cùng nói: “Xin mời đồng chí cứ cắt tóc trước ạ!”. Song Lê-nin vui vẻ nói: “Cảm ơn các đồng chí, tôi cũng phải theo thứ tự chứ!”. Nói xong, ông kéo ghế ngồi và lấy tờ báo ra xem.

    (Theo Hồ Lãng)

    II.Tập làm văn (8 điểm) Chọn một trong hai đề sau:

    Câu 1. Hãy tả lại một bộ phận (lá, hoa hoặc quả) của một loài cây mà em yêu thích.

    Câu 2*. Hãy đóng vai một loại trái cây để tự giới thiệu về mình và những lợi ích mình đem lại cho mọi người.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 2) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới : Cuộc nói chuyện của các đồ dùng học tập

    Tôi vốn là đứa con gái chẳng gọn gàng gì. Tự tôi thấy thế vì mỗi lần học xong là bàn học của tôi chẳng khác gì một bãi chiến trường. Nhất là thời tiết lạnh giá này tôi không tài nào chăm chỉ được.

    Tối nay vừa chui vào chiếc chăn ấm áp, tôi chợt nghe thấy lời than thở của chị bút mực: “Tôi chẳng biết anh thước, bác tẩy, chị bút chì có thấy khổ không chứ tôi thì bị hành hạ ghê quá. Sinh ra tôi là một cây bút đẹp đẽ, mới mẻ, bọc cẩn thận trong hộp nhựa, mà giờ mặt mũi tôi lúc nào cũng nhem nhuốc, bẩn thỉu. Những mảng da của tôi loang lổ, bong tróc dần. Thỉnh thoảng tôi lại bị ngã xuống nền nhà đau điếng”.

    Anh thước kẻ nghe vậy cũng cảm thông:

    – Tôi cũng nào có sung sướng hơn chị. Chị nhìn những vạch số của tôi còn thấy rõ nữa không? Cô chủ còn lấy dao vạch vạch những hình quái dị vào người tôi. Tôi còn thường xuyên bị đem ra làm vũ khí để chiến đấu nên người tôi sứt mẻ cả rồi.

    Mấy cô cậu sách giáo khoa cũng chen vào: “Phải đấy! Phải đấy! Cô chủ thật là vô tâm, chẳng biết thương chúng ta chút nào. Chúng tôi giúp cô chủ học bài mà còn bị cô chủ vẽ bậy, dập ghim vào đầy người. Đau lắm!”

    Những tiếng than vãn, tiếng thút thít, sụt sùi vang lên. Ôi! Các bạn đồ dùng học tập yêu quý của tôi. Tôi đã làm xấu, làm hỏng các bạn nhiều quá!

    Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Chị bút mực than vãn về điều gì? (0,5 điểm)

    A. Về việc chị bị cô chủ hành hạ.

    B. Về việc chị bị những đồ dùng khác bắt nạt.

    C. Về việc chị bị cô chủ bỏ đi.

    D. Về việc chị bị cô chủ bỏ quên.

    Câu 2. Có những ai chung cảnh ngộ với chị bút mực? (0,5 điểm)

    A. Anh cục tẩy, chị bút chì.

    B. Anh hộp bút, mấy cô cậu vở ô li.

    C. Anh bút chì, anh thước kẻ.

    D. Anh thước kẻ, mấy cô cậu sách giáo khoa.

    Câu 3. Vì sao chúng lại than vãn, thút thít, sụt sùi? (0,5 điểm)

    A. Vì chúng phải làm việc cật lực, không có thời gian nghỉ ngơi.

    B. Vì chúng giúp cô chủ học bài mà không được cô chủ yêu thương.

    C. Vì chúng giúp cô chủ học bài mà cô chủ mãi không tiến bộ.

    D. Vì chúng sắp bị cô chủ thay thế bằng những đồ dùng mới.

    Câu 4. Cô chủ đã nhận ra điều gì qua cuộc nói chuyện của các đồ dùng học tập? (0,5 điểm)

    A. Cô đã làm mất nhiều đồ dùng học tập yêu quý.

    B. Cô đã không dành thời gian tâm sự với các đồ dùng để hiểu hơn.

    C. Cô đã làm xấu, làm hỏng các bạn đồ dùng học tập yêu quý.

    D. Cô đã không để chúng gọn gàng, ngăn nắp mỗi khi học bài xong.

    Câu 5. Em thấy mình có những hành động “vô tâm” với đồ dùng học tập như cô chủ trên không? (1,0 điểm)

    Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1,0 điểm)

    A.Các đồ dùng học tập – bút, thước, sách vở là người bạn thân thiết của chúng ta.

    B. Chúng ta phải yêu quý đồ dùng học tập bằng những hành động cụ thể:

    – Sử dụng cẩn thận, giữ gìn sạch sẽ.

    – Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.

    C. Anh thước kẻ nghe vậy cũng cảm thông:

    – Tôi cũng nào có sung sướng hơn chị.

    Câu 8. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1,0 điểm)

    a) Chúng ta cần sớm phát hiện và bồi dưỡng những … (tài năng, tài hoa) cho đất nước.

    b) Người nghệ sĩ ấy đang dùng bàn tay …. (tài hoa, tài trí) của mình để tạo hình cho tác phẩm.

    Mỗi dịp đầu năm học mới, mẹ mua cho em nhiều sách vở và đồ dùng học tập.

    Câu 10. Em hãy đặt câu khiến cho các tình huống sau: (1,0 điểm)

    a) Em nhờ bạn lấy hộ quyển sách.

    b) Em muốn mẹ mua cho một chiếc cặp sách mới

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Chàng Rô-bin-sơn

    Rô-bin-sơn Cru-sô là một chàng trai người Anh rất ham mê đi biển. Trong một chuyến đi, tàu của anh gặp một cơn bão khủng khiếp, chỉ mình anh may mắn sống sót. Một mình trơ trọi trên đảo hoang giữa biển khơi, không thức ăn, không vũ khí phòng thân, có thể bị thú dữ ăn thịt vào bất cứ lúc nào. Ban đầu Rô-bin-sơn hoảng sợ. Sau anh trấn tĩnh, chiến thắng nỗi tuyệt vọng, vượt qua hoàn cảnh để sống và trở về.

    (Theo TRUYỆN ĐỌC LỚP 4)

    II. Tập làm văn (8 điểm)

    Hãy tả một đồ vật gắn bó với em.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 2) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 3) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    – Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

    – Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

    II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: Con lừa già và người nông dân

    Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình.

    Họ xúc đất đổ vào giếng. Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.

    (Sưu tầm) Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1. Chuyện gì đã xảy ra với chú lừa nhỏ ? (0,5 điểm)

    a. Nhảy xuống một cái giếng uống nước.

    b. Bị ngã xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.

    c. Bị đẩy xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.

    d. Bị rơi xuống một cái giếng sâu đầy nước.

    Câu 2. Vì sao người đàn ông quyết định chôn sống chú lừa? (0,5 điểm)

    a. Vì ông thấy phải mất nhiều công sức mới kéo chú lừa lên được.

    b. Vì ông cần về nhà gấp không có thời gian để kéo chú lừa lên.

    c. Vì ông muốn giúp chú lừa được giải thoát nhanh chóng khỏi nỗi tuyệt vọng.

    d. Vì ông ta không muốn người khác nghe thấy chú lừa kêu rống.

    Câu 3. Lúc đầu chú lừa đã làm gì khi bị ông chủ đổ đất cát xuống? (0,5 điểm)

    a. Đứng yên không nhúc nhích

    b. Dùng hết sức leo lên

    c. Cố sức rũ đất cát xuống

    d. Kêu gào thảm thiết

    Câu 4. Nhờ đâu chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng? (0,5 điểm)

    a. Ông chủ lấy xẻng giúp chú thoát ra.

    b. Chú biết rũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.

    c. Chú giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.

    d. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra.

    Câu 5. Đặt mình vào vai ông chủ, nói lên sự ngạc nhiên, thán phục của mình khi thấy chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng. (1,0 điểm)

    Câu 6. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? (1,0 điểm)

    Câu 7. Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau: (1,0 điểm)

    Người chủ trang trại nhờ người hàng xóm sang giúp mình lấp cái giếng.

    Câu 8. Dùng // tách bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu sau: (0,5 điểm)

    Chú lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên.

    Chú lừa đã tự mình thoát khỏi cái giếng – nơi mà chú tưởng như không thể ra được.

    a. Đánh dấu phần chú thích.

    b. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

    d. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

    Câu 10. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1,0 điểm)

    Người nông dân trong câu chuyện nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc trước khó khăn. Con lừa khôn ngoan, … (anh dũng, dũng cảm, quả cảm) đã dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để tự giúp mình ra khỏi giếng

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

    Lời khuyên của bố

    Con yêu quý của bố, Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi… Con hãy tưởng tượng nếu phong trào học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.

    Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.

    (Theo A-mi-xi)

    II. Tập làm văn (8 điểm)

    Hãy giới thiệu một cảnh đẹp trên đất nước ta mà em biết. Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 3) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 4) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng (1 điểm) đọc một đoạn trong bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong chương trình. (do giáo viên lựa chọn)

    II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) (khoảng 15 – 20 phút).

    a) Đọc thầm bài văn sau:

    Hoa học trò

    Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

    Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

    (Theo XUÂN DIỆU) b) Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Câu 1. Hoa phượng có màu gì?

    a. màu vàng

    b. màu đỏ

    c. màu tím

    Câu 2. Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

    a. Vì hoa phượng được trồng nhiều ở các sân trường.

    b. Vì hoa phượng nở báo cho học sinh biết mùa thi, mùa hè đến.

    c. Vì hoa phượng gắn bó nhiều kỉ niệm về mái trường của học sinh.

    d. Các ý trên đều đúng

    Câu 3. Sắp xếp các từ sau cho phù hợp với màu phượng biến đổi theo thời gian

    Đậm dần, càng tươi dịu, rực lên, đỏ còn non

    Câu 4. Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

    a. Nở nhiều vào mùa hè

    b. Màu đỏ rực

    c. Khi hoa nở gợi cảm giác vừa buồn mà lại vừa vui

    d. Các ý trên đều đúng

    Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi tả lá phượng?

    a. So sánh

    b. Nhân hóa

    c. Cả so sánh và nhân hóa

    d. Tất cả đều sai

    Câu 6. Chủ ngữ trong câu ” Hoa phượng là hoa học trò” là:

    a. Hoa phượng

    b. Là hoa học trò

    c. Hoa

    Câu 7. “Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc kiểu câu gì?

    a. Ai là gì ?

    b. Ai thế nào ?

    c. Ai làm gì ?

    Câu 8. Đặt câu kể Ai là gì ? để giới thiệu về một người

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả (nghe – viết) (2 điểm) (khoảng 15 phút) .

    Cái đẹp

    Cuộc sống quanh ta thật đẹp. Có cái đẹp của đất trời: nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương, khóm trúc xanh rì rào trong gió sớm, những bông cúc vàng lóng lánh sương mai,… Có cái đẹp do bàn tay con người tạo nên: những mái chùa cong vút, những bức tranh rực rỡ sắc màu, những bài ca náo nức lòng người,.. Nhưng đẹp nhất vẫn là vẻ đẹp của tâm hồn. Chỉ những người biết sống đẹp mới có khả năng thưởng thức cái đẹp và tô điểm cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn.

    Hòa Bình

    II. Viết đoạn, bài (3 điểm) (khoảng 35 phút).

    Đề bài:

    Tả một cây có bóng mát mà em thích.

    Xem đáp án Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 4) Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 4 (Đề 5) Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

    Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    Câu chuyện về túi khoai tây

    Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo.

    Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo.

    Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng.

    Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: “Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.”

    Lại Thế Luyện

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp để làm gì ?

    a. Để cho cả lớp liên hoan.

    b. Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha.

    c. Để cho cả lớp học môn sinh học.

    d. Để hướng dẫn học sinh cách trồng cây khoai tây.

    Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái ?

    a. Đi đâu cũng mang theo.

    b. Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước.

    c. Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước.

    d. Muốn vứt nhưng thầy giáo lại không đồng ý.

    Câu 3: Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?

    a. Vì sự oán giận hay thù ghét không mang lại lợi ích gì; nếu có lòng vị tha và có sự cảm thông sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người.

    b. Vì càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng.

    c. Vì lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình.

    d. Vì lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở !

    Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha ?

    a. Rộng lòng tha thứ.

    b. Cảm thông và chia sẻ.

    c. Rộng lòng tha thứ, không hề có sự cố chấp; biết cảm thông và chia sẻ.

    d. Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác khi họ biết lỗi.

    Câu 5: Hãy nêu suy nghĩ của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

    Câu 6: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?

    Câu 7: Hãy đặt 1 câu văn có sử dụng dấu gạch ngang được dùng để chú thích ?

    Câu 8: Em hãy đặt 1 câu văn theo kiểu câu Ai thế nào ?

    Câu 9: Tất cả các bạn đều tham gia đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

    Hãy viết câu trên thành câu khiến ?

    Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì ?” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (3 điểm)

    Viết bài Khuất phục tên cướp biển

    ( từ “Cơn tức giận ….. như con thú dữ nhốt chuồng” – Sách Tiếng Việt 4, tập 2, tr 67 )

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Hãy viết 1 bài văn tả về cây cối mà em yêu thích nhất.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 theo TT 22

    Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2022 – 2022

    A. Phần đọc I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)

    Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

    1. Trống đồng Đông Sơn

    (Đoạn từ “Trống đồng Đông Sơn … nhảy múa.”, sách TV4, tập 2 – trang 17)

    2. Sầu riêng

    (Đoạn từ “Sầu riêng … trổ vào cuối năm.”, sách TV4, tập 2 – trang 34)

    3. Hoa học trò

    (Đoạn từ “Mùa xuân … bất ngờ dữ vậy.”, sách TV4, tập 2 – trang 43)

    4. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

    (Đoạn từ “Em cu Tai … vung chày lún sân.”, sách TV4, tập 2 – trang 48)

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

    1/ – Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

    2/ – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

    3/ – Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

    4/ – Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

    – Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

    5/ – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

    – Trả lời sai hoặc không trả lời được: trừ 1 điểm.

    II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút) Vùng đất duyên hải

    Ninh Thuận – vùng đất duyên hải quanh năm nắng gió- là nơi có nhiều khu vực làm muối nổi tiếng bậc nhất của cả nước như Cà Ná, Đầm Vua.

    Nhờ thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp, đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, người dân Ninh Thuận đã phát triển mô hình trồng nho thành công. Vườn nho Ba Mọi có diện tích khoảng 15.000m2 là điểm du lịch sinh thái luôn mở rộng cửa chào đón du khách. Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc. Một bên là núi, một bên là biển, con đường nối dài bởi rừng nho, ruộng muối đã tạo nên tuyến đường ven biển lãng mạn nhất Việt Nam.

    Đến Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm ra biển Ninh Chữ đón bình minh lên, bạn sẽ được trải nghiệm sống trong không khí mua bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài.

    Trên hành trình rong ruổi khám phá Ninh Thuận, bạn sẽ được hưởng những luồng gió mát mẻ thổi về từ biển, không khí khô nhẹ dễ chịu, nắng nhiều nhưng không ra mồ hôi.

    Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chàm cổ kính hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu rộng lớn… Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn rất lớn từ vài trăm cho đến cả ngàn con.

    Theo Tạp chí Du lịch

    Em đọc thầm bài “Vùng đất duyên hải” rồi làm các bài tập sau:

    (Đánh dấu × vào ô trống trước ý đúng nhất của câu 1)

    Câu 1. Ninh Thuận là vùng đất:

    □ ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ nước ta.

    □ duyên hải quanh năm nắng gió.

    □ ở cao nguyên Đắk Lắk, Tây Nguyên.

    □ ngập trũng quanh năm ở đồng bằng Nam Bộ

    (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống của câu 2)

    Câu 2. Điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận trồng nho thành công là:

    □ Thời tiết khô ráo, lượng mưa thấp.

    □ Đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.

    □ Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt.

    Câu 3. Đến biển Ninh Chữ lúc bình minh, du khách sẽ được trải nghiệm những gì?

    ……………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………….,

    Câu 4. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

    Câu 5. Ngoài Ninh Thuận, em hãy viết một câu giới thiệu một cảnh đẹp khác của Việt Nam mà em biết.

    ………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………

    Câu 6. Câu ” Ninh Thuận có những đồi cát mênh mông trông giống sa mạc.” có:

    ….. tính từ. Đó là từ: ……………………………………………………

    (Em hãy đánh dấu × vào ô trước ý đúng nhất của câu 7)

    Câu 7. Trong bài đọc có một dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đó có tác dụng là:

    □ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

    □ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

    □ Đánh dấu phần chú thích trong câu văn.

    □ Đánh dấu các ý được liệt kê trong đoạn văn.

    Câu 8. Trong đoạn 4: “Trên hành trình rong ruổi…………………không ra mồ hôi”.

    Em hãy tìm và ghi lại:

    – Từ láy là động từ: …………………………………………………………..

    – Từ láy là tính từ: ……………………………………………………………

    Câu 9. Hãy nối từ ở cột A với từ ở cột B cho thích hợp.

    Câu 10. Em hãy đặt một câu kể Ai thế nào? để chỉ đặc điểm bên ngoài hoặc tính tình một bạn trong lớp mà em yêu mến.

    …………………………………………

    B. Phần Viết

    I. CHÍNH TẢ (Nghe – đọc) Thời gian: 15 phút

    Bài “Bãi ngô” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 30; 31)

    Viết đầu bài và đoạn “Thế mà chỉ ít lâu sau … làn áo mỏng óng ánh.”

    II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

    Đề bài: Thiên nhiên xung quanh em rất nhiều cây xanh. Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả hoặc cây ra hoa mà em yêu thích.

    Đáp án: Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

    I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5 điểm.

    1. duyên hải quanh năm nắng gió.

    2. Đ; S; Đ

    3. sống trong không khí mua bán tươi vui của cảng cá hay tham gia kéo lưới với ngư dân làng chài.

    4

    Học sinh có thể viết 1 câu nhưng yêu cầu nêu tên và đặc điểm, tính chất của thắng cảnh.

    6. 2 tính từ là mênh mông, giống (Tự điển Việt Nam)

    7. Đánh dấu phần chú thích trong câu văn.

    8. Trả lời: Các từ láy là: động từ: rong ruổi Tính từ: mát mẻ

    9.

    10. Lan hiền lành, thân thiện với bạn bè.

    Đôi mắt bạn Lan to và sáng.

    II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

    III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

    1. YÊU CẦU:

    a. Thể loại: Tả cây cối

    b. Nội dung:

    – Trình bày đầy đủ ý miêu tả cây ra hoa hoặc cây bóng mát hoăc cây ăn quả theo yêu cầu của đề bài.

    c. Hình thức:

    – Trình bày được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

    – Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

    2. BIỂU ĐIỂM:

    – Điểm 4,5 – 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

    – Điểm 3,5 – 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

    – Điểm 2,5 – 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

    – Điểm 1,5 – 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

    – Điểm 0,5 – 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

    Lưu ý:

    Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn tả cây cối.

    Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

    Bảng ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

    Nhận biết: 40%

    Hiểu: 30%

    Vận dụng: 20%

    Vận dụng phản hồi: 10%

    Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4

    A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng 1 trong 2 đoạn sau và trả lời câu hỏi (3 điểm)

    Đoạn thứ nhất: Trời đang nắng như đổ lửa, không khí xung quanh ngột ngạt, nhễ nhại. Trong khoảnh khắc, trời nhạt dần. Đi chưa hết một con phố, trời nổi giông quay cuồng. Và mưa đến. Bất ngờ. Có rất nhiều người không kịp tìm nơi trú ẩn. Không gian nhòa trong màn trắng của mưa hạ. Rồi, sấm nổ đùng đoàng. Chớp như xé toạc bầu trời đen kịt. Tiếng mưa rơi lộp bộp trên mái tôn, loong boong trong chiếc thùng hứng nước, đồm độp trên phiến nứa, gõ chan chát vào tàu lá chuối.

    (CƠN MƯA MÙA HẠ – Theo Câu lạc bộ tản văn Hà Nội)

    Câu hỏi: Đoạn văn trên nói về điều gì?

    Đoạn thứ hai:

    Thời tiết mùa đông rất lạnh giá. Nhưng khi có ánh nắng Mặt Trời vào ban ngày thì thời tiết ấm lên rất nhiều. Vậy là ban ngày nóng, ban đêm lạnh, hơn nữa sự chênh lệch giữa lạnh và nóng là rất lớn. Do đó thực vật rất dễ bị xâm hại. Nếu thực vật được quét vôi trắng, màu trắng sẽ phản xạ lại ánh sáng Mặt Trời và các tia bức xạ, tránh hiện tượng nhiệt độ trong thân cây tăng quá cao, giảm độ chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm. Vì vậy cây sẽ không bị tổn thương.

    (TAI SAO PHẢI QUÉT VÔI CHO THÂN CÂY VÀO MÙA ĐÔNG? Theo Mười vạn câu hỏi vì sao)

    Câu hỏi: Người ta thường quét vôi trắng vào thân các cây để làm gì?

    2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới

    HÌNH DÁNG CỦA NƯỚC

    Màn đêm đã buông xuống. Trong không gian yên ắng chỉ còn nghe thấy tiếng tí tách của những hạt mưa rơi. Nằm trong nhà bếp ghé mắt ra cửa sổ, anh Đũa Kều hỏi bác Tủ Gỗ.

    – Bác Tủ Gỗ ơi, nước thì có hình gì bác nhỉ? Không kịp để bác Tủ Gỗ lên tiếng, Cốc Nhỏ nhanh nhảu:

    – Tất nhiên là nước có hình chiếc cốc rồi. Anh Đũa Kều chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc xinh xắn à? Bát Sứ không đồng tình, ngúng nguẩy:

    – Cốc Nhỏ nói sai rồi! Nước có hình giống một chiếc bát. Mọi người vẫn đựng nước canh trong những chiếc bát mà.

    Chai Nhựa gần đấy cũng không chịu thua:

    – Nước có hình dáng giống tôi. Cô chủ nhỏ lúc nào chẳng dùng tôi để đựng nước uống.

    Cuộc tranh cãi ngày càng gay gắt. Bác Tủ Gỗ lúc này mới lên tiếng:

    – Các cháu đừng cãi nhau nữa! Nước không có hình dạng cố định. Trong tự nhiên nước tồn tại ba thể: rắn, lỏng, khí. Ở thể rắn nước tồn tại dưới dạng băng. Ở thể khí nước tồn tại ở dạng hơi nước và nước chúng ta sử dụng hàng ngày để sinh hoạt là thể lỏng.

    Tất cả mọi người lắng nghe chăm chú và nhìn nhau gật gù:

    – Ô! Hóa ra là như vậy. Chúng cháu cảm ơn bác Tủ Gỗ.

    Lê Ngọc Huyền

    Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:

    – Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em chọn.

    – Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

    Câu 1: Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ tranh cãi nhau về điều gì?

    a. Tác dụng của nước.

    b. Hình dáng của nước.

    c. Mùi vị của nước.

    d. Màu sắc của nước

    Câu 2: Ý kiến của Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ về hình dáng của nước có gì giống nhau?

    a. Nước có hình chiếc cốc.

    b. Nước có hình cái bát.

    c. Nước có hình như vật chứa nó.

    d. Nước có hình cái chai.

    Câu 3: Lời giải thích của bác Tử Gỗ giúp ba bạn Bát Sứ, Cốc Nhỏ và Chai Nhựa hiểu được điều gì về hình dáng của nước?

    a. Nước không có hình dáng cố định.

    b. Nước có hình dáng giống với vật chứa đựng nó.

    c. Nước tồn tại ở thể rắn và thê lỏng và khí

    d. Nước tồn tại ở thể thể lỏng và thể khí.

    Câu 4: Vì sao ba bạn Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ đã tranh cãi gay gắt?

    a. Các bạn không giữ được bình tĩnh khi có ý kiến khác mình.

    b. Các bạn không nhìn sự việc từ góc nhìn của người khác.

    c. Các bạn không có hiểu biết đầy đủ về điều đang được bàn luận.

    d. Cả ba ý trên.

    a. Thể khí b. Thể rắn c. Thể lỏng

    b) Cho một ví dụ về thể rắn của nước:…

    Câu 7: Từ nào không điền được vào chỗ trống trong câu sau: Đũa Kêu chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc…………………à?

    a. nhỏ xinh

    b. xinh xinh

    c. xinh tươi

    d. xinh xắn

    Câu 8: Dòng nào nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu sau: Cô chủ nhỏ lúc nào cũng dùng tôi để đựng nước uống.

    a. Cô chủ b. Cô chủ nhỏ

    c. Cô chủ nhỏ lúc nào d. Cô chủ nhỏ lúc nào cũng dùng tôi

    Câu 9: Chuyển câu khiến của bác Tủ Gỗ thành hai câu cầu khiến mới bằng cách sử dụng từ cầu khiến khác.

    a)…………………………………………………………………………………………………………….

    b)…………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 10: Viết câu văn tả một giọt sương trong đó có sử dụng từ ngữ gợi tả và biện pháp so sánh.

    B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết đoạn văn sau:

    Mua giầy

    Một người định mua cho mình một đôi giày. Trước khi đi, anh ta đo vẽ kích thước chân mình lên một tờ giấy. Đến tiệm chọn giày, anh ta phát hiện mình để quên tờ giấy ở nhà nên nói với chủ tiệm:

    – Tôi để quên cái mẫu đo ở nhà, để tôi chạy về lấy mẫu.

    Xong anh ta vội vàng chạy về nhà lấy tờ giấy. Khi quay lại thì cửa hàng đã đóng cửa và anh ta không mua được giày.

    Có người hỏi anh:

    – Tại sao lúc đó anh không lấy ngay chân của anh mang thử giày?

    – Tôi thà tin sự đo mẫu hơn là tin ở đôi chân của mình! – anh ta trả lời.

    Theo Truyện ngụ ngôn hay

    2. Tập làm văn

    Chọn một trong hai đề bài sau:

    1) Hãy tả một loài hoa em yêu thích.

    2) Đặt mình vào vai một loài hoa em yêu thích, viết bài văn giới thiệu về vẻ đẹp của mình

    PHẦN II. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN VÀ CHẤM ĐIỂM

    A. Bài kểm tra Đọc, Nghe và nói, Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng một đoạn văn: 3 điểm

    – Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe, tốc độ đọc đạt 80-90 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm: đạt hai trong ba yêu cầu:0,5 điểm; đạt 0 đến một yêu cầu: 0 điểm

    – Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở chỗ tách các cụm từ: Có từ 0-3 lỗi: 1 điểm, có 4-5 lỗi: 0,5 điểm, có trên 5 lỗi: 0 điểm

    – Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm: trả lời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm; trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi: 0 điểm

    – Ví dụ câu trả lời được 1 điểm:

    + Câu hỏi ở đoạn 1: Đoạn văn nói về sự xuât hiện bất ngờ của cơn mưa mùa hạ.

    + Câu hỏi ở đoạn 2: Người ta thường quét vôi trắng vào thân các cây để bảo vệ cây khỏi bị tổn thương do sự chênh lệch nhiệt độ giữ ban ngày và ban đêm vào mùa đông.

    2. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: 7 điểm

    Câu 1: Chọn câu trả lời b: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác b: 0 điểm

    Câu 2: Chọn câu trả lời c: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác c: 0 điểm

    Câu 3: Chọn câu trả lời a: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác a: 0 điểm

    Câu 4: Chọn câu trả lời d: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác d: 0 điểm

    Câu 5:

    a) Nối a -3; b = 1; c – 2: 0.5 điểm: các cách nối khác: 0 điểm

    b) Lấy Ví dụ đúng (kem hoặc nước đá hoặc băng): 0,5 điểm

    Câu 6: Trả lời đúng 2 ý về việc làm và thái độ: 1 điểm, trả lời được 1 ý: 0,5 điểm, không trả lời đúng: 0 điểm.

    Ví dụ câu được 1 điểm. Em sẽ lắng nghe và suy nghĩ về ý kiến của bạn và của mình để tìm ra ý kiến đúng. Em sẽ bình tĩnh tán đồng ý kiến của bạn hoặc bình tĩnh thuyết phục bạn nghe theo ý kiến của mình.

    Câu 7. Chọn câu trả lời c: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác c: 0 điểm

    Câu 8. Chọn câu trả lời b: 0,5 điểm: chọn câu trả lời khác b: 0 điểm

    Câu 9. Viết được hai câu cầu khiến đúng yêu cầu: 1 điểm, viết được một câu câu khiến đúng yêu cầu: 0,5 điểm, không viết được câu cầu khiến đúng yêu cầu: 0 điểm.

    Ví dụ câu cầu khiến viết đúng yêu cầu: Các cháu thôi cãi nhau đi! Đề nghị các cháu không cãi nhau nữa!

    Câu 10: Viết được câu văn tả giọt sương sử dụng từ gợi tả và biện pháp so sánh: 1 điểm; viết câu văn tả giọt sương sử dụng từ gợi tả hoặc biện pháp so sánh. 0,5 điểm, câu văn không nói về giọt sương hoặc nói về giọt sương không sử dụng từ gợi tả và biện pháp so sánh.

    Ví dụ câu đạt 1 điểm: Giọt sương như một hạt ngọc long lanh

    1. Chính tả – Nghe viết đoạn văn: 2 điểm

    – Tốc độ 85 – 90 chữ / 15 phút; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ nhỏ; trình bày đúng quy định, bài viết sạch: 1 điểm, đạt hai trong ba yêu cầu trên. 0,5 điểm, đạt từ không đến một yêu cầu trên: 0 điểm.

    – Viết đúng chính tả, có từ 0-3 lỗi: 1điểm, có 4-5 lỗi: 0,5 điểm, có trên 5 lỗi: 0 điểm

    2. Tập làm văn

    – Viết bài văn: 8 điểm

    Xin chào tất cả các bạn, tôi là Hoa Hồng Nhung. Tôi được mọi người trao tặng danh hiệu nữ hoàng của các loài hoa bởi mang trong mình một vẻ đẹp và một hương thơm khác biệt.

    Đứng vững trên chiếc cuống dài màu xanh đậm, khẳng khiu, tôi vươn cao khỏi vòm lá xanh biếc để khoe màu đỏ thắm của mình nổi bật trên màu xanh của lá.

    Mình tôi được một đài hoa xanh biếc luôn xòe ra nâng đỡ nụ hoa. Trên cái đài hoa ấy, những cánh hồng tôi đỏ thắm, xinh xắn, mềm mại xếp chồng lên nhau thành nhiều lớp.

    Mỗi sáng sớm, tôi chưa muốn nở hết vì vẫn còn ngái ngủ và e ấp với những chị Sương đêm. Cánh hoa của tôi lúc ấy ôm khít lấy nhau như cùng che chở cho nhị vàng khỏi bị sương gió. Mặt trời càng lên cao, những cánh hoa của tôi càng xòe rộng, cho đến khi cả đóa hoa như một chiếc đĩa nhỏ được tạc bằng ngọc. Khi ấy, tôi bắt đầu tỏa ra không gian một mùi hương dịu nhẹ, thoang thoảng. Mùi hương của tôi không nồng nàn như hoa sữa, không ngọt ngào như hoa li nhưng nó luôn cuốn hút những chị bướm, cô ong bởi sự nhẹ nhàng, tinh khiết.

    Người ta thường nói với màu đỏ thắm đầy nhiệt huyết, Hồng Nhung tôi tượng trưng cho tình yêu của con người. Tôi cảm thấy rất hạnh phúc và tự hào vì đã làm đẹp cho đời và được mọi người dùng để trao cho nhau những tình cảm yêu thương.

    Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4:

    Tham khảo đề ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 4:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 4 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Học Bổng Đài Loan
  • Học Tiếng Đức Số Đếm Từ 0 Đến 100
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Đức Hay Dùng Khi Lái Xe
  • 4 Loại Học Bổng Đài Loan Cho Du Học Sinh Việt Nam Phổ Biến Nhất
  • 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Anh - Đề số 1

    Task 1. Chọn đáp án đúng.

    1 . Do you like Maths? Yes, I…

    A. like.

    B. am.

    C . do

    D . is

    2. I get ……. at 6.30

    A. go

    B. up

    C. on

    D. to

    3. What do you do ………… English lessons?

    A. in

    B. on

    C. at

    D. during

    4 . I like meat. It’s my favourite …………

    A. drink

    B. milk

    C. food

    D. juice

    5. I’m ……….. I’d like some rice.

    A. hungry

    B. thirsty

    C. angry

    D. hurry

    6 . What do you do …………… Maths lessons?

    A. in.

    B. on.

    C. during

    D. at

    7. I like bread. It’s my favourite …………..

    A. drink

    B. food

    C . milk

    D . juice

    8. Do you like English? Yes, I ………..

    A. am

    B. do

    C. does

    D. is

    9. I’m ……….. I’d like some water.

    A. hungry

    B. angry

    C . hungry

    D . thirsty

    10. . ………… much is it? It’s 20,000 dong.

    A. who

    B. what

    C. how

    D. when

    Task 2. Complete the blanks.

    1. I like meat. It’s _ _ favourite food.

    2. I wants some books. _ _ _’s go to the bookshop.

    3. What’s his _ _ _? He’s a worker.

    4. Orange juice is _ _ favourite drink.

    5. What _ _ _ _ is it? It’s 8.00 o’clock.

    6. These _ _ _ maps.

    7. Where _ _ _ you from?

    8. What’s your _ _ _? I’m an engineer.

    9. I want some food. _ _ _’s go to the food stall.

    10. I _ _ _ _ elephants.

    Task 3. Write the questions for these answers.

    B: Because elephants can dance.

    B: They’re brown.

    B: They’re fifty thousand dong.

    B: It’s seven o’clock.

    B: I want to go to the supermarket.

    2. Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 4 – Đề số 1

    Task 1. Chọn đáp án đúng.

    1 – C;

    2 – B;

    3 – D;

    4 – C;

    5 – A;

    6 – C;

    7 – B;

    8 – B;

    9 – D;

    10 – C;

    Task 2. Complete the blanks.

    1 – my; 2 – let; 3 – job;

    4 – my; 5 – time;6 – are;

    7 – are; 8 – job; 9 – Let; 10 – like;

    Task 3. Write the questions for these answers.

    1 – Why do you like elephants?

    2 – What colour are they?

    3 – How much are they?

    4 – What time is it?

    5 – Where do you want to go?

    Đề thi giữa HK 2 lớp 4 Tiếng Anh 2022-2020 .PDF" title="Đề thi giữa HK 2 lớp 4 Tiếng Anh 2022-2020 .PDF

    Tham khảo các đề thi giữa kì 2 lớp 4 trước đó:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Bộ Phận Xe Ô Tô
  • Đưa Đón Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lái Xe Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Du Học Nhật Về Nước Làm Gì? Cơ Hội Việc Làm Cho Du Học Sinh Về Nước
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm) 1. Con sẻ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó. Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Khuất phục tên cướp biển – Nếu anh không muốn cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng. Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc. Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Ngoài đường, lửa khói mịt mù. Điều đó rất có lợi cho Ga – vrốt. Dưới màn khói và với thân hình bé nhỏ, cậu bé có thể tiến ra xa ngoài đường mà không ai trông thấy. Ga- vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm. Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần. Đạn bắn theo em, em nhanh hơn đạn. Em chơi trò ú tim với cái chết một cách thật ghê rợn. Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. ĐÁP ÁN 1. Con sẻ Hỏi: Trên đường đi, con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? Trả lời: Trên đường đi, con chó thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ. Khuất phục tên cướp biển Hỏi: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển? Trả lời: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. 3. Ga – vrốt ngoài chiến lũy Hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga – vrốt. Trả lời: Ga – vrốt là một cậu bé anh hùng. Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga – vrốt. ( Chú ý: Học sinh có thể trả lời theo suy nghĩ của mình). ( Học sinh đọc bài, tùy theo mức độ đọc có thể cho các thang điểm: 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5). Học sinh trả lời câu hỏi đúng đạt 1 điểm.) II. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 5 điểm ) ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ 1) Đọc bài văn sau : HOA TÓC TIÊN Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm. Chắc có những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thứ cỏ này mới có tên gọi như thế. Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành đường viền cánh sen, cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay. Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, và cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng từ trong đến ngoài. Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà, nhiều vườn, có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình. Theo BĂNG SƠN 2) Đánh dấu X vào £ trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Hoa tóc tiên trong vườn nhà thầy giáo có màu gì ? £ A. Màu trắng tinh khiết. £ B. Màu cánh sen. £ C. Màu đỏ. £ D. Màu hồng. Tác giả so sánh mùi thơm của hoa tóc tiên với gì ? £ A. Mùi thơm mát của sương đêm. £ B. Mùi thơm của hoa hồng. £ C. Mùi thơm ngon lành của một loại bánh £ D. Mùi thơm ngọt của phong bánh đậu Hải Dương. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả liên tưởng đến điều gì ? £ A. Những cô tiên trên trời. £ B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên. £ C. Một loài cỏ thơm. £ D. Buổi sáng và nếp sống của thầy giáo. ……/0.5đ ……/0.5đ ……/0.5đ ……/1đ ……/1đ Hoa tóc tiên thường có vào mùa nào? £ A. Mùa xuân £ B. Mùa hè £ C. Mùa thu £ D. Mùa đông Bộ phận chủ ngữ trong câu : “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông .” là: £ A. Thầy giáo £ B. Thầy giáo dạy cấp một £ C. Thầy giáo dạy cấp một của tôi £ D. Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn Câu văn: “Thầy thường sai tôi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong suốt để lên bàn thầy.” thuộc kiểu câu nào đã học? £ A. Câu kể Ai làm gì ? £ B. Câu kể Ai thế nào ? £ C. Câu kể Ai là gì ? £ D. Câu khiến. Trong đoạn văn “Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một mảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ.” có mấy từ láy? £ A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ . £ B. 3 từ. Đó là: lá lốt, xương xông, bạc hà. £ C. 4 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông. £ D. 5 từ. Đó là: tí tẹo, một mảnh, lá lốt, xương xông, kinh giới. 8. Đặt một câu kể Ai là gì ? có từ “gan dạ”. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT – phần Đọc hiểu. Câu Đáp án Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 C 0.5 6 A 0.5 7 A. 2 từ. Đó là: um tùm, rực rỡ Tìm đúng mỗi từ được 0.5 8 – Đặt câu đúng yêu cầu – Không viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu. 0.5 Trừ 0.5 III. PHẦN VIẾT Chính tả: ( 5 điểm) Hoa học trò Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy? ĐÁP ÁN Cho điểm: Bài viết không mắc lổi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phần phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn.. bị trừ 0.5 điểm toàn bài. Tập làm văn ( 5 điểm) Đề bài: Mùa xuân về làm cho cây cối đâm trồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. Hãy tả lại một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích. ĐÁP ÁN Cho điểm: Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm: – Viết một bài văn tả một cây có bóng mát hoặc cây ăn quả mà em thích, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. – Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. – Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. – Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4.5; 4; 3.5; 3; 2.5; 2; 1.5; 1; 0.5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100