Top 15 # Soạn Giáo Án Dạy Tiếng Nhật / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Cấu Trúc Giáo Án Dạy Một Bài Tiếng Nhật / 2023

(Template ở cuối bài)

Giáo án gồm những phần gì?

Giáo án về cơ bản gồm 2 phần chính

・1 là phần chuẩn bị(準備)

Phần này bao gồm các thông tin sơ lược về bài học, mục đích của bài học, và các tài liệu – giáo cụ cần chuẩn bị.

・2 là phần timeline(流れ)

Trong này sẽ ghi chi tiết theo dòng thời gian của tiết dạy. Dạy cái gì? Như thế nào? Có những hoạt động gì?

Cách viết

Phần chuẩn bị

Bài học  (bài số mấy trong Minna)

Các mẫu ngữ pháp chính  Nên viết theo dạng công thức (ví dụ: S は N です。)

Mục tiêu của bài học (Can-do) Học xong bài này thì sẽ có thể làm được gì. Cái này chỉ cần ngắn gọn vài 3 dòng là được.

(ví dụ: – Biết giới thiệu bản thân v.v..)

Các tài liệu cần chuẩn bị Chủ yếu là tài liệu phục vụ cho phần bài tập.

Phần này chúng ta sẽ liệt kê tất cả các tài liệu sẽ dùng trong bài học theo tên của nó (nếu cần thì có thể đính kèm luôn file) cho đỡ quên.

Nên làm theo dạng □ cho dễ nhìn

(ví dụ: □ 01_meishi, □ 01_nghenghiep, □ 01_luyentaptrenlop …)

Bài tập về nhà Đánh dấu phần bài luyện tập hoặc tài liệu nào bạn sẽ dùng cho bài tập về nhà. (để ko quên chữa cho học sinh vào buổi sau)

2. Phần timeline

Time

Ngữ pháp

Phần Giáo viên Học sinh & Hoạt động Giáo cụ

Lưu ý

(bao nhiêu phút) (Mẫu ngữ pháp sẽ dạy là gì) (Phần nào? Dẫn nhập, luyện tập??? (Phần này sẽ ghi lại lời nói của giáo viên:

– lời cho phần giải thích ngữ pháp như thế nào?

– các ví dụ đưa ra là gì?

– làm phần luyện tập nào?

(- Kỳ vọng học sinh sẽ trả lời lại câu hỏi của giáo viên như nào? – Hoặc khi cho học sinh làm các hoạt động thì luật chơi/hướng dẫn cách hoạt động như thế nào?) (Đính kèm file vô là được) (cái này sẽ tùy từng bài học và mục đích của giáo viên)

Các bạn có thể download template làm giáo án như trên ở đây:

Bản tiếng Việt:     

https://mega.nz/#!XtEk1AiD!n8XbdxKNvhXfScBPp4bunf3hcbkyYYAf1XUdtRu-Qss

Bản tiếng Nhật: 

https://mega.nz/#!u180XA5L!6CnZbwDzwUbh6fafdJ8i4tpZxwpVFUwqOZu5uY4obQA

Những Lưu Ý Khi Soạn Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Cho Giáo Viên Trẻ / 2023

Giáo án là bản kế hoạch giảng dạy cho một hoặc nhiều buổi lên lớp mà mỗi giáo viên bắt buộc phải có. Việc soạn giáo án đóng vai trò rất quan trọng trong giảng dạy. Nó quyết định đến kết quả học tập cuối cùng của học sinh. Đồng thời, giáo án hay đánh giá khả năng chuyên nghiệp của một người giáo viên giỏi. Đối với tiếng anh cũng vậy. Đây là một môn học quan trọng đòi hỏi người giáo viên cần có những bước chuẩn bị giáo án thật chu đáo. Giáo án càng tỉ mỉ, khoa học bao nhiêu càng đem lại hiệu quả giảng dạy cao bấy nhiêu. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích để bạn có thể soạn giáo án tiếng anh lớp 4 dễ dàng và hợp lý hơn.

Một người giáo viên không biết cách sắp xếp chương trình học tốt sẽ không sẵn sàng để đi dạy. Giáo trình tiếng anh không tốt sẽ khiến cho học sinh là người gánh chịu hậu quả cuối cùng. Tiết học sẽ trở nên nhàm chán và “chậm chạp” hơn. Từ đó, tiến độ lớp học bị giảm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả học tập chung của các học sinh.

Giáo trình tiếng Anh lớp 4 đặc biệt quan trọng vì vậy cần sự chỉn chu, khoa học. Đây là thời điểm các em bắt đầu tiếp xúc với tiếng anh nâng cao. Vì vậy, việc soạn giáo án rất cần chú ý đến chất lượng. Bên cạnh đó, các giáo viên, đặc biệt là những giáo viên trẻ sẽ cần lưu ý những điểm sau khi soạn giáo án tiếng anh lớp 4.

Xác định mục tiêu chính của từng bài

Trong mỗi bài giảng, bạn xần xác định chính xác mục tiêu của bài học là gì. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi khoảng 45 phút trên lớp, bạn cần trình bày nội dung mục tiêu của tiết học một cách chi tiết. Đồng thời, cần phải đảm bảo được học sinh tiếp thu được một lượng kiến thức mới tối thiểu. Không nên chỉ giảng giải lý thuyết, hãy cho trẻ được làm bài tập ứng dụng một cách linh hoạt. Như vậy, trẻ mới có thể nhớ lâu và dai hơn.

Để có thể kiểm tra kiến thức mà học sinh đã nắm được trong bài giảng tới đâu, bạn có thể cho trẻ tham gia trò chơi hoặc kiểm tra ngắn cuối giờ. Như vậy, tiết học của bạn cũng trở nên năng động và sôi nổi hơn. Đồng thời, tạo hứng thú và niềm say mê học tập môn tiếng anh đối với các học sinh.

Chú trọng thời gian

Bạn cần phân bổ thời gian hợp lý khi soạn giáo án tiếng anh lớp 4. Điều này giúp bạn tránh khỏi cách dạy sáo rỗng, nhàm chán. Không nên dành toàn bộ thời gian để nói về lý thuyết. Cần phân bổ thời gian hợp lý ví dụ như 35 phút giảng lý thuyết, 10 phút làm bài tập nhanh để củng cố nội dung đã học.

Ngoài ra, bạn cũng cần tránh trường hợp giảng bài lan man, tham lam quá nhiều nội dung, chi tiết. Nên nhớ rằng, mỗi buổi học chỉ cần xác định duy nhất một nội dung quan trọng mà học sinh cần phải nhớ. Việc thêm quá nhiều nội dung trong giáo án khiến bạn dễ bị “cháy giáo án”. Đây là hiện tượng chưa kịp giảng bài xong thì….hết giờ. Vì vậy, hãy cân nhắc thời gian bạn cần và thời gian thực tế bạn có một cách hợp lý. Như vậy sẽ giúp bạn tránh được tình trạng thiếu giờ để dạy hiệu quả.

Nếu có quá nhiều thứ cần phải dạy thì bạn cần tiết chế lại cho buổi sau. Vì nếu như bài học không thể kịp trong tiết học hôm đó thì sang những buổi sau, bạn cũng mất rất nhiều thời gian để ôn lại cho học sinh những gì đã nói ở tiết trước.

Cân nhắc cấu trúc và phương hướng giáo án tiếng anh lớp 4

Nhiều giáo viên trẻ và giáo viên lâu năm thường mắc sai lầm là lấy mình làm trung tâm của tiết học. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp giảng dạy hay. Học sinh cần một phương pháp học tốt hơn và hiện đại hơn. Trong phương pháp đó, học sinh sẽ đóng vai trò nền tảng. Trẻ học lớp 4 thường đã khá mạnh dạn, tự tin. Vì vậy, hãy để trẻ phát huy sự năng nổ, tinh thần khám phá trong tiết học. Đặc biệt là đối với môn tiếng anh.

Tiếng anh là một ngoại ngữ quan trọng. Nó đòi hỏi người học sử dụng chúng giao tiếp một cách thành thạo, nhuần nhuyễn. Vì vậy, khi bạn soạn giáo án tiếng anh lớp 4, bạn cần tránh nói quá nhiều. Hãy để học sinh có cơ hội được ” lên tiếng” nhiều hơn bạn. Giáo viên tiếng anh sẽ là những người đóng vai trò chỉ dẫn, định hướng cho các em một phương pháp học tốt. Đồng thời, giáo viên cũng là người giảng giải, giới thiệu những kiến thức mới như ngữ pháp, từ vựng mới.

Việc soạn giáo án tiếng anh hay trong thời buổi hiện đại này là bạn phải điều chỉnh giáo án tập trung vào một hướng. Đó là: quan hệ tương tác giữa giáo viên- học sinh càng nhiều càng tốt. Bạn có thể tổ chức các cuộc thực hành đối thoại, hoặc thực hành theo cặp. Như vậy, trẻ sẽ cảm thấy tiếng anh không phải là một môn học nhàm chán chỉ có trên sách vở. Trẻ sẽ hiểu được tiếng anh sẽ là một ngôn ngữ quan trọng trong cuộc sống giao tiếp mà trẻ có thể thường xuyên sử dụng để giao tiếp với thầy cô, bạn bè.

Soạn bài tập về nhà hữu ích cho trẻ

Một giáo án hoàn chỉnh không thể thiếu những bài tập tiếng anh cho trẻ làm ở nhà. Bạn cần tự tay soạn những bài tập bổ ích nhất có thể. Mỗi câu hỏi đều cần bám sát vào bài học và đòi hỏi khả năng hiểu bài của các em.

Giáo viên tiếng anh có thể giúp các em luyện tập từ vựng tiếng anh lớp 4 bằng nhiều cách. Bạn có thể yêu cầu trẻ viết chúng thành từng câu hoàn chỉnh. Ngoài ra, hãy để trẻ thực hành một cấu trúc ngữ pháp nhất định với nhiều tình huống khác nhau. Ở độ tuổi lớp 4, trẻ hoàn toàn có thể làm được những điều này.

Một giáo án tốt sẽ giải quyết được hầu hết các vấn đề trong lớp học. Hi vọng qua thông tin trên, bạn sẽ dễ dàng sắp xếp, soạn giáo án tiếng anh lớp 4 hay.

Tìm hiểu thêm : Bài tập tiếng Anh lớp 4

Soạn Tiếng Việt Lớp 2, Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2, Giải Bài Tập Tiếng Vi / 2023

– Soạn bài Mít làm thơ, phần tập đọc– Soạn bài Làm việc thật là vui, phần chính tả, nghe viết– Soạn bài Tập làm văn, chào hỏi, tự giới thiệu– Soạn bài Bạn của Nai Nhỏ, phần tập đọc– Soạn bài Bạn của nai nhỏ, phần kể chuyện– Soạn bài Bạn của Nai Nhỏ, phần chính tả tập chép– Soạn bài Danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A (năm học 2003 – 2004)– Soạn bài Từ chỉ sự vật. Kiểu câu Ai là gì? phần Luyện từ và câu– Viết một đoạn văn ngắn nói về ông, bà hoặc một người thân của em– Tả cảnh sân trường em– Soạn bài Gọi bạn, phần tập đọc– Soạn bài Gọi bạn, phần chính tả– Soạn bài Sắp xếp câu trong bài. Lập danh sách học sinh, phần Tập làm văn– Soạn bài Bím tóc đuôi sam, phần tập đọc– Soạn bài Kể chuyện: Bím tóc đuôi sam– Soạn bài Bím tóc đuôi sam, phần chính tả, tập chép– Soạn bài Trên chiếc bè, phần tập đọc– Soạn bài Luyện từ và câu, Từ chỉ sự vật, Mở rộng vốn từ: ngày, tháng, năm– Soạn bài Mít làm thơ (tiếp theo), phần tập đọc– Soạn bài Trên chiếc bè, phần chính tả, nghe viết– Soạn bài Tập làm văn: Cảm ơn, xin lỗi BỐN MÙA

– Soạn tiếng việt lớp 2 : Soạn bài Chuyện bốn mùa, Tập đọc, Chính tả– Soạn tiếng việt lớp 2 : Soạn bài Lá thư nhầm địa chỉ, Tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2 : Soạn bài Thư trung thu, Tập đọc, Chính tả– Soạn tiếng việt lớp 2 : Soạn bài Đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu

– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Ông Mạnh thắng Thần Gió, Tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Gió, chính tả nghe và viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mùa xuân đến, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mở rộng vốn từ về thời tiết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mùa nước nổi, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mưa bóng mây, chính tả nghe và viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Tả ngắn về bốn mùa, tập làm văn

– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn, chính tả nghe viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Chim rừng Tây Nguyên, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Cò và Cuốc tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Cò và Cuốc chính tả nghe viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Đáp lại lời xin lỗi, tập làm văn

MUÔNG THÚ

– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Bác sĩ Sói– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả Bác sĩ Sói– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Nội quy đảo khỉ, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mở rộng vốn từ ngữ về muông thú, Luyện từ và câu – Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Sư Tử xuất quân, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên, nghe viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Đáp lời khẳng định. Viết nội quy, tập làm văn

– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Quả tim khỉ, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Quả tim khỉ, chính tả– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Gấu trắng là chúa tò mò– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mở rộng vốn từ về loài thú, luyện từ và câu– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Voi nhà, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Chính tả Voi nhà, nghe viết– Soạn tiếng việt lớp 2: Tập làm văn: Đáp lời phủ định

SÔNG BIỂN

– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Sơn tinh, Thủy tinh, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Sơn tinh, Thủy tinh, chính tả– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Dự báo thời tiết, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ về sông biển– Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Bé nhìn biển, tập đọc– Soạn tiếng việt lớp 2: Chính tả (Nghe-Viết): Bé nhìn biển– Soạn tiếng việt lớp 2: Tập làm văn: Đáp lời đồng ý

Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Chiếc rễ đa tròn, tập đọcSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả Việt Nam có BácSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Cây và hoa bên lăng Bác, tập đọcSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Mở rộng vốn từ ngữ về Bác Hồ tiếp theo, luyện từ về câuSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Bảo vệ như thế là rất tốtSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả (Nghe-Viết): Cây và hoa bên lăng BácSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Tập làm văn: Tả ngắn về Bác Hồ

NHÂN DÂN

Tuần 32. Nhân dân

Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Chuyện quả bầuSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả: Chuyện quả bầuSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Quyển sổ liên lạcSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Dấu chấm. Dấu phẩySoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Tiếng Chổi TreSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả (Nghe-Viết): Tiếng chổi treSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Tập làm văn: Đáp lại lời từ chốiSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Tập làm văn: Kể chuyện em được chứng kiến

Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Bóp nát quả camSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả (Nghe-Viết): Bóp nát quả camSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Lá CờSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệpSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: LượmSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả (Nghe-Viết): Lượm

Soạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Người làm đồ chơiSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả (Nghe-Viết): Người làm đồ chơiSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Đàn bê của anh Hồ GiáoSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Luyện từ và câu: Từ trái nghĩaSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài tập đọc: Cháy nhà hàng xómSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài chính tả Đàn bê của anh Hồ GiáoSoạn tiếng việt lớp 2: Soạn bài Tập làm văn: Kể về một người thân

Ôn tập cuối học kì II

Tài liệu soạn Tiếng Việt lớp 2 với những nội dung tổng hợp bao gồm từ những kiến thức tiếng Việt đơn giản đến các văn bản, chính tả hay các bài làm văn được hướng dẫn và trình bày ngắn gọn súc tính dễ hiểu nhất. Qua tài liệu soạn tiếng Việt 2 này, các em học sinh hoàn toàn có thể tìm hiểu được những kiến thức cốt lõi trước của bài học tạp nhà vì thế việc học và tiếp thu bài giảng trên lớp trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.

Tài liệu soạn tiếng Việt lớp 2

Việc học tốt Tiếng Việt lớp 2 hay ngữ văn 2 thì các em học sinh cần tìm hiểu trước bài ở nhà, qua đó tài liệu soạn Tiếng việt lớp 2 được coi là tài liệu hướng dẫn cụ thể hỗ trợ quá trình học tập cũng như làm văn của các em học sinh tốt nhất. Thông qua Soạn Tiếng Việt lớp 2 các bạn học sinh cũng biết được việc sử dụng ngôn từ, chính tả sao cho hợp lý, sử dụng tài liệu tham khảo cũng góp phần hỗ trợ cho quá trình học tập được tốt hơn, các em học sinh có thể áp dụng và ghi nhớ hiệu quả hơn.

Soạn Tiếng Việt lớp 2 được đánh giá lá một trong số những tài liệu khá hữu ích dành cho các em học sinh lớp 2 dùng để học tập, ôn luyện và củng cố kiến thức môn Tiếng Việt một cách dễ dàng và có kết quả học tập tốt nhất. Soạn Tiếng Việt lớp 2 được cập nhật với đầy đủ những nội dung kiến thức có trong chương trình tiếng việt 3, với những nội dung chính và có chọn lọc, các bạn học sinh hoàn toàn có thể ứng dụng cho việc chuẩn bị bài ở nhà đơn giản và hiệu quả nhất.

Những bài soạn tiếng Việt 2 được trình bày chi tiết theo đúng với thứ tự chương trình sách giáo khoa đề ra, chính vì thế các bạn học sinh có thể ứng dụng và giải bài tập tiếng Việt 2, bài tập văn lớp 2 tiện lợi và nhanh chóng nhất. Bên cạnh đó Soạn Tiếng Việt lớp 2 còn hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và soạn thảo giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 cả năm cho các thầy cô giáo được dễ dàng hơn, đây cũng là một phương pháp giúp các em học tốt tiếng Việt 2 và làm tốt hơn những bài làm văn lớp 2.

Để học tốt ngữ văn 2 hay Tiếng Việt lớp 2 các bạn học sinh cần tham khảo nhiều hơn nữa những tài liệu tham khảo cùng với những sách hướng dẫn giải tiếng Việt lớp 2 và có thể tham gia giải tiếng Việt lớp 2 trên mạng một cách đễ dàng nhất để nâng cao trình độ kiến thức của mình. Tài liệu giải bài tập tiếng Việt 2 tập 1 và tập 2, giáo án tiếng việt lớp 2 tuần 1, giải bài tập tiếng việt lớp 2 tập 1 đều là những tài liệu hỗ trợ tốt cho quá trình học tập và củng cố kiến thức qua đó việc học Tiếng Việt, học văn đối với các em không còn gặp nhiều khó khăn.

Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7 / 2023

xs of unit 8. I/ Oganization. II/ Warm up. Chatting. III/ New content. A/ Grammar. 1/.Tính từ kép : Compoud ajective. _ Number - singular noun. Ex: It's a ten - floor building. B/ Exs : Ex1: Hãy sử dụng How much is.? / How much are..? để thành lập các câu hỏi theo những từ đợc gợi ý: 1/ this stamp ( 1000 dong) 2/ oranges ( 5000 dong) 3/ those pen ( 20.000 dong) 4/ this card ( 100.000 dong) Ex2: Hãy dịch những câu sau đây sang tiếng Anh. 1/ Xin vui lòng chỉ cho tôi đường tới Ha Dong? 2/ Trường học của tôi đối diện với một uỷ ban.( My school is opposite a people's committee.) 3/ Giá của cái bàn này là bao nhiêu? 4/ Nó là một ngôi nhà 12 tầng. 5/ Tôi cần mua một vài cái phong bì thư. Ex3: Sắp xếp những chữ cái sau thành từ có nghĩa. 1/ SEACPL = 2.OURVESIN.. 3.MECOLEW 4.LAYWAIR 5/LATISPHO. 6. NOTICEDIR...7. ANCETSID.8.LOVEENEPE . Ex3: Match the questions in column A with the answers in column B. A 1.Is there a church near here ? 2. Could you tell me how to get there? 3. Where is the supermarket ? 4. How far is it from here to the kiosk ? 5. How much are the stamps ? 6. How many envelopes do you need ? 7. Who will you mail your letter to ? 8. Where do your close friends live ? 9. What do you need from your friend ? 10.Why do you need a phone card ? B. a. About 500 meters. b. To call home. c. No, there isn't. d. In Khank Hoa. e. 7, please. f. It's opposite the bank. g. An envelope and a stamp. h. Go straight ahead . Then turn right. i. My pen friend , Hien. j. 8.000 dong. Ex4: Choose the proper words to fill in the spaces. -( like , shows , because , at , thinys , buy, prefers , takes.) - Ngoc is (1).the stationer's now . She wants to (2)..a new fountainpen. The stationer (3)...her a red one and a blue one . But she doesn't (4)a red one (5)its color too bright . She (6)..the blue one . She (7) chúng tôi one is fine . This fountain- pen is 70 pence. IV/ Consolidation .Give feed back. V/ Home work. Preparing day: 1/ 11/2014 Buổi 16. REVISION. Aims and Requests: Revision the learn thing from unit 5 to unit 8. I/ Organization. II/ Warm up : Chatting. III/ New content. Ex1:Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer. What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex2: Supply the correct form of the verbs in the blanks. 1, Mai(be)............ my classmate. She(live)...........with her brother at 23/6 Kim Dong street. We often(go)...............to school by bike because it(not be).far from our houses. 2, Tomorrow(be).....................Hoa's birthday. The party(start)..................at 7 o'clock. I and my friends(meet)....................................each other at Hoa's house. Ex3: Complete the passage, use the words given in the box. For, out, in, is, weekdays. with, old, visit My chúng tôi I'm 12 years.................I'm a student ...........grade 7. I chúng tôi parents in Ho Chi Minh city. I go to school on..................... . At weekends, I often chúng tôi grandparents. Sometimes we go out...........dinner. We seldom chúng tôi the city. Ex4: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) Ex5: Write questions, begin with the words given. 1, Hoa's father is a farmer.m) What...................................................? 2, The doctor works in the hospital. Where........................................................................? 3, She will go to school at 6 o'clock. What time........................................................................? 4, It's about 2 kilometers from my house to my school. - How far.............................................................................? Ex6: Use the correct adjective form. 1, He is a..........................student in my class.( good ) 2, My new school chúng tôi my old school.( big ) 3, This house is chúng tôi my family.( comfortable ) 4, The cars are chúng tôi the bikes ( expensive) IV/ Consolidation: Sumazíe mains points of this lesson. V/ Homework. Preparing day: 1/ 11/2013 Buổi:17. CORRECT THE WRITTEN TEST OF THE FIrST SEMESTER. Aims and Requests: Correct the test of the semester and helps Ss understand it carefully. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content. A/ Keys to exs: Ex1: Circle the best answer to complete these sentences.( 10 x 0,25 = 2,5 mks ). 1.doctor chúng tôi chúng tôi crying 4.largest 5.B chúng tôi go 7.carefully 8.C chúng tôi 10.well. Ex2: Fill in each numbered gap with one suitable word 🙁 5 x 0,5 = 2,5 ). 1.student chúng tôi 3.it 4.plays 5.and. Ex3: Choose the word in each group which has underlined part pronounced differently from that of the others 🙁 5 x 0,5 = 2,5 mks). 1. C mother 2.B knee 3.A city 4.D comes 5. D warm. Ex4: Re- oder the words to make meaningful sentences.( 5 x 0,5 = 2,5 ). Would you like to go for a walk in the park this afternoon ? Don't let your sister see the present. Hoa is playing tennis with her friend at the moment. I often visit my grandparents during my vacation. Hung is going to the drugstore to buy some medicine. B/ Review. Ex1: Viết lại những câu sau đây sao cho nghĩa không đổi. I get to work in half an hour. àIt takes.. Do you have a cheaper computer than this ? à Is this How much is this dictionary? à How much does.? It isn't important for you to finish the work today. à You don't There are over hundred stamps in Tam's collection. à Tam's collection.. ______A. Thank you. ______B.Oh. It's very nice . ______C. Excuse me . Could you show me the way to Le Nin park ? ______D.By the way , are you a tourist ? ______E. How do you find Ha Noi ? ______F. Go straight ahead , then turn right at the next conner. ______G.No. I'm a student . I come from Russia. IV. Consolidation.: Summazies main points of this priod. V/ Homework : Do exs in the workbook. Preparing day: 1/ 1/ 2015 Buổi 15. GRAMMAR OF UNIT 9. Aims and Requests: Helps Ss know the use of the simple past tense. I/ Organization. II/ Warm up. III/ New content: A/ Grammar: The simple past tense is used to express actions happened in the past and completely finished in the past. a.Thời quỏ khứ của động từ :" TOBE ''. + Thể khẳng định:. S + TOBE ( was/ were ). Ex: She was busy yesterday. They were happy last week. + Thể phủ định. S + Was / Were + not + .. Ex: Hoa wasn't here last week. + Thể nghi vấn. Was / Were + S + ..? Ex: Was he tired yesterday? + Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi. Wh- question + tobe + S +.? Ex: When weree you born ? b/ Thời quỏ khứ với động từ thường. + Thể khẳng định. S + V-ed / V2 + Ex: They watched T.V last night. + Thể phủ định. . S + did + not + V- bare infinitive. Ex: She didn't visit her mother yesterday. + Thể nghi vấn. Did + S + V- bare infinitive. Ex: Did he drive carefully ? +. Dựng cõu hỏi cú từ để hỏi Wh- question + did + S + V- bare infinitive. + Ex: Where did you spend your holiday? c/ Cỏch thờm " ED ". Những động từ tận cựng bằng 1 phụ õm trước nú là 1 nguyờn õm ta gấp đụi phụ õm rồi thờm( ED ). Những động từ tận cựng là e ta chỉ việc thờm d. d/ Dấu hiệu nhận biết thỡ quỏ khứ đơn. Trong cõu ở thỡ quỏ khứ đơn thương cú cỏc trạng từ chỉ thời gian ở quỏ khứ sau: Last night/ month / year / week. Yesterday , khoảng thời gian + ago. e/ Cỏch đọc đuụi ED ). -Cú 3 cỏch đọc - ED . + ( - t ) khi theo sau một trong những õm ( p, k, f, s, ts, s ). Ex: washed , watched , looked + (-id ) khi theo sau một trong hai õm.( t, d ). Ex: wanted ,needed , visited.+ ( - d ) khi theo sau một trong những phụ õm cũn lại hay một õm nguyờn õm. Ex: played , seemed , loved IV/ Consolidation. Summazies main points of this period . V/ Homework. Preparing day: 6/ 1/ 2015 Buổi 16. EXCERCISES IN UNIT 9. Aims and Requests. Helps Ss do Exs in the past simple tense. I/ Oganization: II/ Warm up: III/ New content. Ex1: Hóy chuyển những cõu sau đõy sang thể phủ định và nghi vấn. They read book yesterday. They wanted to invite Tu to their birthday party. . She lelf the room early. 4.An looked at the picture carefuly. .. . 5.We were very busy last week. .. . I moved the car to another place. . They talked about the new plan this morning. .. .. She went to a bookstore yesterday. He waited you for two hours ago. . .. Hung finished his work last week. . Ex2:Đặt cõu hỏi cho từ gạch chõn. He worked in HN last year. I studied E last night. . We watched a baseball game on TV last night. .. I went home at 11.00 last night. She bought meat and carrots for dinner. . He met me in front of the cinema last night. She stayed at home all day yesterday . .. They said nothing when they saw me. .. I received a lot of letters from my friends last month. He needed some money last week. Ex3: Find the synonyms of the following words. 1.home 2.holiday 3.recent 4.wonderful 5delicous 6.expensive 7.temple chúng tôi 9.tired10. trip. a.present b.place of worship chúng tôi d. house e.journey f.festival g.manigficent h.weary i. luxurious j. tasty. 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5.Homework. Preparing day: 8/ 1/ 2015 Buổi 17. Grammar of unit 10. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10. 1/ Organization. 2/ Warm up. 3/ New content. A./ Question word Why . _ Why được xem là trạng từ chỉ lý do : Tại sao , sao , vỡ sao. _ Chỳng ta dựng Why để chỉ lý do hoặc nguyờn nhõn do con người,vật ,sự việc nào đú gõy chúng tôi luụn dựng đầu cõu để bắt đầu một cõu hỏi: Why + do/ does/ did + S + V-bareinfinitive ? Why + tobe + S +.? Ex: Why did you go there ? Why are you crying? B/ Because (Bởi vỡ, là liờn từ chỉ lý do và thường được dựng để trả lời cho cõu hỏi bắt đầu bằng từ Why, hoặc để giải thớch, làm sỏng tỏ một nguyờn nhõn , lý do gỡ .) Ex: Why do you study English? Because I like it. 4.Exercises: Ex1: Hóy dựa vào cỏc thụng tin cho sẵn để thành lập cõu hỏi bắt đầu bằng từWhy và cõu trả lời bằng từ Because. Hung has a headache/ stayed up late last night. .. .. I didn't do my homework/ was ill. . Minh cried/ heard the bad new. Hong was late for school/ miss the bus. I like reading books/ widen my mind. I am hungry/ didn't have breakfast. . . Ex2. Viết cõu hỏi cho từ - cụm từ được gạch chõn dưới đõy. They had lunch at the restaunt . . He ate a lot of candy. .. She had a toothache because she ate a lot of candies. .. I had lunch at 11.00. Nga goes to the shop twice a month. They moved to the countryside in 2009. . They gave me the message last week. ... She was absent from school because she was ill. .. I wrote a letter last night. .. 10.These shirts cost 600.000 dongs. . 4.Consolidation.: Summazies main points of this part. 5. Homework. Preparing day: 16/ 1/ 2015 Buổi 18 GRAMMAR. Aims and Requests: Review the grammar of unit 10 and apply in doing exs. 1.Organization. 2. Warm up. 3. New content. A/ Grammar: Imperatives ( Cõu mệnh lệnh ) Cõu mệnh lệnh là cõu dựng động từ để ra lệnh , sai khiến hoặc nhắc nhở ai về vấn đề gỡ . Cú hai loại cõu mệnh lệnh : Cõu mệnh lệnh khẳng định và cõu mệnh lệnh phủ định. Động từ trong cõu mệnh lệnh ở dạng nguyờn mẫu khụng cú To. a/ Cõu mệnh lệnh khẳng định. V + O / AdjPhải / Hóy Ex: Be quiet. Close your books. b/ Cõu mệnh lệnh phủ định . Don't + V + ./ Don't be + adj : đừng chớ, khụng được Ex : Don't make noise : Khụng được làm ồn. Don't be late : Khụng được trễ . B/ Exercises: Ex1: Complete this dialogue . A: Ow ! B: What is the .., A ? A: I chúng tôi . B : Let me a look . Oh are you hurt A : Yes, a lot . I can't anything clearly? B : Are you going to see the? A : Yes , I am. I have an .at 10 o'clock this morning, but I'm. B : ? A : I don't know why but I still..a bit scared. B : I understand you feel, but don't. Ex2 . Em hóy cho dạng đỳng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những cõu sau. 1. Tim usually (get up).......... and (brush) ...........his teeth at 6.15 but yesterday he (get up).and (brush).his teeth at 7.00 because it (be) ..Sunday. 2. Nhung is very hungry now because she (not eat) .enough this morning. She only (eat) .a small piece of bread and (drink) .a glass of milk. Ex3: Em hóy đọc đoạn văn sau rồi viết T (true) cho mỗi cõu đỳng F (false)cho mỗi cõu sai. Even before it is born, a baby has small teeth under its gums. At about the age of six moths, its first tooth starts to grow. Before the young child is three years old, it has twenty small teeth. Between the ages of six and twelve a second set of teeth form in the gum bellow the first teeth and push them out. ................. 1/ A baby has teeth under its gums even before its birth. ................. 2/ A baby's first tooth appears as soon as it is born. ................. 3/ A three-year-old child has twenty tiny teeth. ................. 4/ A child's second set of teeth appear before it is six years old. ................. 5/ A child's second teeth begin to grow while the child still has its first teeth. Ex: 4 Chia động từ trong ngoặc: Yesterday (be) Sunday, Nam (get) up at six. He (do) his morning exercises. He (take) a shower, (comb) his hair, and then he (have) breakfast with his parents. Nam (eat) a bowl of noodles and (drink) a glass of milk for his breakfast. After breakfast, he (help) Mom clean the table. After that, he (brush) his teeth, (put) on clean clothes, and (go) to his grandparents' house. He (have) lunch with his grandparents. He (return) to his house at three o'clock. He (do) his homework. He (eat) dinner at 6.30. After dinner, his parents (take) him to the movie theater. It (be) a very interesting film. They (come) back home at 9.30. Nam (go) to bed at ten o'clock. What day was yesterday? What time did Nam get up? What did he do after breakfast? Who did he have lunch with? What time did he have dinner? What time did Nam go to bed? 4/ Consolidation: Summaries main points of this lesson. 5. Homework: Prepare for the next part. ************************************************************* Preparing day: 21/ 1/ 2015 Buổi 19. GRAMMAR OF UNIT 11. I/ Aims and Requests. Review the grammar of unit 11. II/Organization. III/ New content A. Ngữ phỏp: 1. Would you...? "Would you ...?" dựng để yờu cầu hoặc nhờ ai làm việc gỡ đú một cỏch lịch sự. Cấu trỳc cõu: Would you + verb + ..., please? Vớ dụ : Would you open the door for me, please? Would you give me my book, please? How + adjective :"How + adjective" dựng để hỏi về trọng lượng, kớch thước của người hay vật. Cấu trỳc cõu Hỏi: How + adjective + be + subject? Trả lởi: Subject + be + Số lượng (+ adj) Vớ dụ : How long is this road? .. This road is 1.2km long. Lưu ý: Những tớnh từ được dựng là những tớnh từ mụ tả về trọng lượng, kớch thước như: high (cao), long (dài), short (ngắn, thấp), tall (cao), heavy (nặng), thick (đài), thin (mỏng)... etc. B/ EXERCISES. Ex1. Em hóy điền một từ thớch hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau. Do want to be fitter and healthier? Would you like to look younger? Do you want to feel more (1) relaxed? Then try a few days at a health farm. Health farms are becoming one(2) of the most popular places for (3) a short break. I went to Henley Manor for a weekend. It's the(4) largest health farm in the country but(5) it isn't the most expensive. After two days of exercise I felt(6) ten times better. But the best thing for me was the food. It was all very healthy,of course(7), but it was excellent, too! If you're looking for something a little (8) cheaper, try a winter break. Winter is the darkest and the coldest season(9) of the year,and it can also be the worst time for your body. We all eat too much(10) and we don'ttake enough execise. A lot of health farm offer lower prices Monday to Friday from November to March. Ex2. Em một từ khụng cựng nhúm hóy nghĩa với từ kia. Ví dụ : 0. ate drink speak take Trả lời : ate 1. ill sick sad unwell 2. doctor nurse dentist teacher 3. tablet chocolate medicine pill 4. virus flu headache stomachache 5. couching sneezing disease running nose Ex3.Em hóy cho đỳng dạng của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi cõu sau. 1. Mrs. Oanh's daughter is having a medical check - up. (MEDICINE) 2. We need to know your weight , Minh. (WEIGH) 3. An has a toothache. It's very painful ( PAIN) 4. Catching the common cold is unpleasant for everybody. PLEASE 5. Don't worry !Your cold will last for a few days and disappear(APPEAR) Ex4. Em hóy dung cấu trỳc 'had better' để viết lại mỗi cõu sau. Ví dụ : 0. It's raining heavily. Don't go out. You had better not go out (because it's raining heavily). 2. Linh shouldn't stay up too late. 3. You should do morning exercise regularly. 5. You shouldn't make a noise in hospital. 7. We shouldn't smoke and drink. 8. It's getting dark. The boys should stop playing football. 9. It's very cold. Don't open the window. 10. Nam is so tired. He should take a rest. IV.Consolidation : Summazies main points of this period. V. Homework. ************************************************************* Preparing day: 1/ 2/ 2015 Buổi 20. GRAMMAR AND EXERCISES OF UNIT 11 I/ Aims and Requests. Revision the grammar of unit 11 and do exs. II/ Organization : III/ Newcontent: Vocabulary (từ vựng) - check-up (n) : sự kiểm tra tổng quỏt - fill in / out (exp) : điền vào - record (n) : bản kờ khai - follow (v) : đi theo , theo sau - temperature (n) : nhiệt độ , trạng thỏi sốt - normal (adj) : bỡnh thường - height (n) : chiều cao - measure (v) : đo , đo lường - like (prep) : như , giống như - weigh (v) : cõn , cõn nặng - get on (exp) : bước lờn - scales (n) : cỏi cõn - waiting room (n) : phũng chờ - go back (exp) = return : trở lại , trở về - heavy (adj) : nặng - full name (n) : tờn đầy đủ , họ tờn - forename = first name (n) : tờn - surname = family name (n) : họ Exercises. Ex1. Bỏ một chữ cỏi dư trong cỏc từ sau để tạo thành từ cú nghĩa. 1. cosld 2. fdlu 3. coubgh 4. sympthoms 5. meddical 6. lenngth 7. meadicine 8. scalses 9. regullarly 10. denttist Ex2. Dựng dạng hoặc thỡ đỳng của cỏc động từ trong khung để hoàn tất cỏc cõu dưới. Catch, cure ,cough, sneeze, disappear, prevent, relieve ,write Ex3. Viết cõu cho lời khuyờn, dựng "should + verb". 1. I feel very tired, (take a short rest) 2. Hoa has a bad cold. (stay in bed) 3. Minh's room is very dirty. (clean it every day) 4. We'll have an English test tomorrow. (learn your lessons carefully) 5. Nga has a headache. (take an aspirin) 6. My teeth aren't strong and white. (brush them regularly) 7. I have a stomachache. (go to the doctor) Ex4. Đổi cỏc cõu sau sang thể phủ định và nghi vấn. 1. I saw her at the meeting last night. 2. Her mother wrote a sick note for her. 3. Nam was absent from school yesterday. 4. I had a bad cold two days ago. 5. Many students caught flu last month. 6. They were happy with their life. 7. He suggested going out for dinner. 8. We enjoyed our summer vacation last year. Ex5. Viết cõu trả lời đầy đủ cho cỏc cõu trả lời sau. 1. Did Nga's father start his new job yesterday? . (Yes) 2. Did Hoa's mother write Hoa's sick note? (No) 3. Did the medicines relieve the symptoms of the cold? (Yes) 4. Did you take cough syrup? (No) 5. Did you have a bad cold? (Yes) 6. Did they catch flu? (No) Ex5. Điền và