Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7: World Population
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 50 Our Greener World
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: The Generation Gap giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 11 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

    Unit 1: Pronunciation (trang 5)

    1. (trang 5 SBT Tiếng Anh 11 mới) In each sentence, find the words that normally carry stress. Put the stress mark (‘) before the stressed syllable in these words. Then practise reading the sentences with the correct stress. (Trong mỗi câu, tìm những từ mà thường mang ý nghĩa nhấn mạnh. Đặt dấu nhấn (‘) trước các âm tiết được nhấn mạnh trong những từ này. Sau đó thực hành đọc các câu với sự nhấn mạnh chính xác.)

    Đáp án:

    The generation ‘gap to’day is ‘mainly in the ‘use of tech’nology.

    There are ‘numerous ‘reasons for the e’xistence of this ‘gap.

    The ‘main ‘reason ‘lies in the ‘fact that the majority of ‘teens have ‘grown up ‘using tech’nology.

    A ‘lot of ‘teens’ parents have been ‘using the ‘Internet much ‘longer than their ‘children have.

    To’day’s ‘children are ‘learning com’puter ‘skills before they ac’quire any ‘life ‘skills.

    ‘Nowadays, ‘children are the ‘ones who ‘teach their ‘parents about the ‘Internet and ‘social ‘media.

    Hướng dẫn dịch:

    Khoảng cách thế hệ thời nay chủ yếu là do việc sử dụng công nghệ.

    Có rất nhiều lý do cho việc tồn tại của khoảng cách này.

    Lý do chính nằm trong thực tế là phần lớn thanh thiếu niên đã lớn lên cùng với việc sử dụng công nghệ.

    Rất nhiều bậc phụ huynh của thanh thiếu niên đã sử dụng Internet lâu hơn nhiều so với con cái của họ.

    Trẻ em ngày nay đang học các kỹ năng máy tính trước khi chúng học hỏi được bất kỳ kỹ năng sống nào.

    Ngày nay, trẻ em là những người dạy cha mẹ về Internet và truyền thông xã hội.

    Unit 1: Vocabulary & Grammar (trang 5)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. chăm sóc trẻ em

    2. gia đình chỉ có bố mẹ và con cái

    3. phép tắc ăn uống

    4. gia đình mở rộng (nhiều thế hệ)

    5. xung đột/mâu thuẫn

    2. (trang 6 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the statements about the generation gap and the family rules with the words in 1. Make changes to the word form, if necessary. (Hoàn thành các câu về khoảng cách thế hệ và các quy tắc gia đình với các từ trong bài 1. Thay đổi dạng từ, nếu cần thiết.)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    Một bất lợi của việc sống trong một gia đình nhiều thế hệ là ông bà có thể xem xét mọi thứ từ quan điểm khác nhau.

    Trẻ em sống với cả cha mẹ trong một gia đình ổn định có xu hướng tự tin hơn và độc lập hơn.

    Một số bậc cha mẹ quan tâm rất nhiều đến hành vi thích hợp khi dùng bữa với người khác. Đó là lý do tại sao họ muốn dạy cho con cái phép tắc ăn uống thật tốt từ khi chúng còn rất nhỏ tuổi.

    Các mâu thuẫn trong các gia đình đa thế hệ là không thể tránh khỏi.

    Lợi thế lớn nhất của cuộc sống trong một gia đình mở rộng là cha mẹ không phải lo lắng nhiều về việc giữ trẻ và làm việc nhà.

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ông bà của con sống xa chúng ta, vì thế con nên thường xuyên nói chuyện với ông bà qua điện thoại.

    2. Con sắp đi xem hoà nhạc, vì thế con không nên mặc quần bò đã cũ.

    3. Con không nên nhìn vào màn hình máy tính quá lâu. Nó có hại cho thị lực của con.

    4. Con nên nói chuyện với ông bà nhiều hơn để có thể hiểu ông bà rõ hơn.

    5. Con nên có trách nhiệm hơn trong việc san sẻ việc nhà với người khác trong gia đình.

    4. (trang 6 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences, using must/mustn’t, have to/has to or don’t have to /doesn’t have to. (Hoàn thành các câu, sử dụng must/mustn’t, have to/has to hoặc don’t have to /doesn’t have to.)

    Đáp án:

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi có thể xem TV và chơi điện tử vào ngày Chủ nhật vì tôi không phải đi học ngày hôm đó.

    2. Tôi không thể ngủ qua đêm ở nhà bạn. Bố mẹ tôi rất nghiêm khắc về việc này.

    3. Tôi phải về nhà để hoàn thành bài tập ngay bây giờ.

    4. Ông bà tôi sống ở vùng ngoại ô, vì thế mỗi lần chúng tôi đến thăm ông bà, chúng tôi phải đi bằng xe bus.

    5. Cô ấy phải ở nhà để chăm sóc con vì không có ai giúp cô ấy.

    Unit 1: Reading (trang 7)

    1. (trang 7 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read a text about the generation gap quickly and choose the best title for it. (Đọc nhanh một đoạn văn bản về khoảng cách thế hệ và chọn tiêu đề phù hợp nhất cho nó.)

    Đáp án:

    C. Causes of Generation Gap (Các nguyên do của khoảng cách thế hệ)

    Hướng dẫn dịch:

    Các nguyên nhân dẫn đến khoảng cách thế hệ

    Khoảng cách thế hệ là khái niệm chỉ sự khác biệt trong thái độ hoặc hành vi giữa thế hệ trẻ và thế hệ cao tuổi hơn. Theo tôi, những thái độ khác nhau đối với cuộc sống, các quan điểm khác nhau về các vấn đề nhất định, và sự thiếu liên lạc có thể gây ra một khoảng cách thế hệ trong hầu hết các xã hội.

    Yếu tố đầu tiên là cha mẹ và trẻ em thường xem xét mọi thứ từ những quan điểm khác nhau. Lựa chọn nghề nghiệp là một ví dụ tốt cho việc này. Nhiều bậc cha mẹ cố gắng áp đặt một số nghề nghiệp mà họ ưa thích cho con cái của họ, dựa trên nhận thức của chính họ. Tuy nhiên, những người trẻ tuổi không phải lúc nào cũng hiểu quan điểm của cha mẹ họ. Thay vào đó, họ thích được tự do để đưa ra quyết định của riêng mình về sự nghiệp trong tương lai của họ.

    Một yếu tố khác nằm ở sự khác biệt về thị hiếu âm nhạc, thời trang và quan điểm chính trị giữa những người trẻ tuổi và cha mẹ của họ. Ví dụ, có một chiếc mũi xỏ khuyên có thể được xem là thời trang bởi một số thanh thiếu niên, nhưng đối với nhiều bậc cha mẹ, nó được coi là một hành động nổi loạn chống lại các quy tắc xã hội. Một số phụ huynh cũng có thể thấy hành vi của con mình không thể chấp nhận được và coi đó là không tôn trọng các giá trị truyền thống.

    Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là sự thiếu liên lạc tương tác giữa cha mẹ và con cái của họ. Cha mẹ có khuynh hướng tỏ ra quyền lực và không tin tưởng con cái mình để đối phó với khủng hoảng. Ngoài ra, họ cũng liên tục nói quá nhiều về một số vấn đề. Đó là lý do tại sao những người trẻ hiếm khi tiết lộ cảm xúc của họ với cha mẹ của họ. Khi đối mặt với vấn đề, những người trẻ thích tìm sự giúp đỡ từ bạn cùng lớp hoặc bạn bè của họ.

    Các yếu tố nêu trên có thể dẫn đến một khoảng cách thế hệ. Để thu hẹp khoảng cách giữa thế hệ cũ và thế hệ trẻ, sự hiểu biết lẫn nhau là chìa khóa quan trọng. Giải pháp khôn ngoan nhất là cho cha mẹ và con cái của họ đối xử với nhau như những người bạn.

    2. (trang 8 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text again and answer the following questions. (Đọc lại đoạn văn bản và trả lời các câu hỏi sau đây.)

    Đáp án:

    3. (trang 8 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text about the generation gap and answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn bản về khoảng cách thế hệ và trả lời các câu hỏi sau.)

    Đáp án:

    1. Because many parents have changed their attitudes and behaviour and want to be closer to the teenage children.

    2. They try to reason with their children and explain what they expect them to do and why.

    3. They talk about topics such as sex and drugs, which were avoided in family conversations in the past.

    4. More and more parents and children have found some common interests.

    5. Because children may have less respect for their parents and the older generations.

    Hướng dẫn dịch:

    KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ ĐANG DẦN BIẾN MẤT

    Bất chấp những phàn nàn về sự nới rộng khoảng cách thế hệ trong xã hội hiện đại, trong một số lượng các hộ gia đình ngày càng gia tăng, khoảng cách thế hệ đang thu hẹp lại hoặc biến mất nhờ những thay đổi về thái độ và hành vi của các bậc cha mẹ. Phụ huynh cũng muốn được gần gũi hơn với các em thiếu niên của họ.

    Rất nhiều bậc cha mẹ đã thay đổi cách tiếp cận với kỷ luật của họ. Thay vì ép buộc con cái của họ làm việc theo một cách rất kiểm soát, cha mẹ cố gắng suy luận với con cái của họ và giải thích những gì họ mong đợi chúng làm và lý do tại sao.

    Ngoài ra, cha mẹ ngày nay cũng trẻ trung hơn trong ngoại hình và thái độ. Chúng ta dễ dàng bắt gặp những cha mẹ tham gia vào các hoạt động như trượt patin hoặc trượt băng với con cái của họ.

    Hơn nữa, yếu tố quan trọng nhất là ngày càng có nhiều cha mẹ và thanh thiếu niên đã tìm thấy một số mối quan tâm chung. Họ có thể chia sẻ cùng sở thích về âm nhạc, phim hoặc các hình thức giải trí khác.

    Một số người lo lắng rằng khi khoảng cách thế hệ đang dần biến mất, trẻ em có thể sẽ dành ít sự tôn trọng cho cha mẹ và các thế hệ đi trước của chúng hơn. Điều này có thể xảy ra; đó là lý do tại sao cha mẹ luôn luôn cần phải cảnh giác và can thiệp nếu họ nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào.

    Unit 1: Speaking (trang 9)

    1. (trang 9 SBT Tiếng Anh 11 mới) Trang is asking Giang about her family. In pairs, practise reading their conversation aloud. (Trang đang hỏi Giang về gia đình của cô ấy. Theo cặp, thực hành đọc to cuộc hội thoại.)

    Hướng dẫn dịch:

    Trang: Bạn sống trong một gia đình hạt nhân hay một gia đình mở rộng?

    Giang: Tớ chỉ sống với cha mẹ và anh trai tớ. Ông bà của tớ sống trong căn hộ riêng của họ ở gần đó.

    Trang: Có một khoảng cách thế hệ nào trong gia đình của bạn không?

    Giang: Không hẳn. Cha mẹ tớ rất trẻ trung trong tính cách và ngoại hình của họ. Họ cũng rất hiểu biết. Nhưng đôi khi tớ có mâu thuẫn với anh trai tớ.

    Trang: Bạn và anh trai tranh luận về điều gì?

    Giang: Thật ra, anh trai tớ và tớ chỉ tranh cãi về những chuyện nhỏ nhặt như việc phải rửa hoặc lau sàn nhà.

    Trang: Có quy tắc gia đình nào trong nhà bạn không?

    Trang: Bạn có muốn theo bước chân của bố mẹ bạn không?

    Giang: Tớ không nghĩ vậy. Làm một kế toán viên, mẹ tớ rất giỏi với những con số, nhưng tớ thì không. Tớ thích đi du lịch và các hoạt động ngoài trời, vì vậy tớ muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

    2. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Summarise the information about Giang and practise talking about her to a partner. Use the guide questions below. What type of family does Giang live in? Who does she live with? What are her parents like? Is there generation gap in her family? What do Giang and her brother often argue about? Does she want to follow in her parents’ footsteps? Why/Why not? (Tóm tắt thông tin về Giang và thực hành nói về cô ấy với một người bạn. Sử dụng các câu hỏi mang tính chỉ dẫn bên dưới. Giang sống trong kiểu gia đình nào? Cô ấy sống cùng ai? Bố mẹ của cô ấy trông như thế nào? Có khoảng cách thế hệ trong gia đình của cô ấy không? Giang và anh trai cô ấy có thường xuyên tranh cãi không? Cô ấy có muốn theo chân bố mẹ của cô ấy không? Tại sao có/tại sao không?)

    Gợi ý:

    Giang lives in a nuclear family with her parents and an older brother. There isn’t a generation gap i her family because her parents are very youthful in their personality and appearance. They are als very understanding. There are family rules in Giang’s house, but sometimes she and her brother argu about trivial things such as whose turn it is to wash up or clean the floor. Giang doesn’t want to be a accountant like her mother. She likes travelling and outdoor activities, so she wants to become a tour guide.

    Hướng dẫn dịch:

    Giang sống trong một gia đình hai thế hệ với cha mẹ và một người anh trai. Không có một khoảng cách thế hệ gia đình của cô bởi vì cha mẹ cô rất trẻ trung trong tính cách và ngoại hình của họ. Họ là những người rất hiểu biết. Có những quy tắc của gia đình ở nhà của Giang, nhưng đôi khi cô và anh trai cô cãi nhau về những thứ nhỏ nhặt như việc phải rửa hoặc lau sàn nhà. Giang không muốn làm kế toán như mẹ. Cô thích đi du lịch và các hoạt động ngoài trời, vì vậy cô muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

    3. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Work in pairs. Practise asking and answering the questions in 1. (Làm việc theo cặp. Thực hành hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1.)

    4. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới)

    Đáp án:

    I think you should have a serious talk with your parents and tell them what you think.

    I don’t think you ought to follow in your parents’ footsteps.

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi nghĩ bạn nên có một cuộc nói chuyện nghiêm túc với bố mẹ bạn và nói với họ những gì bạn nghĩ.

    Tôi không nghĩ rằng bạn nên theo bước chân của cha mẹ bạn.

    Unit 1: Writing (trang 10)

    1. (trang 10 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences without changing their meanings. (Hoàn thành các câu mà không làm thay đổi nghĩa của chúng.)

    Đáp án:

    1. My parents always remind me to do my homework.

    2. They think that I should / ought to do voluntary work.

    3. They never let me stay overnight at my friend’s house.

    4. They make me come home at 9 o’clock every night.

    5. It is my mother’s wish that I should work as a teacher like her.

    6. We must do well at school.

    7. I am allowed to go out with my friends at the weekend.

    8. I don’t have to agree with everything my parents say.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cha mẹ tôi luôn nhắc nhở tôi làm bài tập về nhà.

    2. Họ nghĩ rằng tôi nên làm công việc tình nguyện.

    3. Họ không bao giờ để tôi ở qua đêm tại nhà bạn tôi.

    4. Họ bắt tôi về nhà lúc 9 giờ mỗi tối.

    5. Đó là mong muốn của mẹ tôi rằng tôi nên làm một giáo viên như mẹ.

    6. Chúng ta phải học thật tốt ở trường.

    7. Tôi được phép đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.

    8. Tôi không phải đồng ý với mọi thứ mà bố mẹ tôi nói.

    2. (trang 11 SBT Tiếng Anh 11 mới) You’ve got a pen pal who is interested in knowing more about family rules for teenagers that are most common in Viet Nam. Use the words and phrases to complete a letter of about 160-180 words to him / her. Add more words, if necessary. (Bạn có một người bạn qua thư muốn đang tìm hiểu thêm về các quy tắc gia đình dành cho thanh thiếu niên phổ biến nhất ở Việt Nam. Sử dụng các từ và cụm từ để hoàn thành một bức thư khoảng 160-180 từ cho anh ấy / cô ấy. Thêm các từ, nếu cần thiết.)

    Đáp án:

    10 Tran Huu Duc St.

    Nam Tu Liem Dist, Ha Noi

    Dear Cynthia,

    I am so glad to know that you’re interested in family rules for teenagers in Viet Nam. In fact, each family may apply certain rules for their children, depending on the parents’ perceptions of what is necessary. However, most parents expect their children to follow these three rules.

    First, parents often remind their children to show respect for the elderly by greeting them or helping them whenever possible. The parents themselves set a good example for their children by looking after their old-aged parents and providing both emotional and financial support.

    Second, teenagers in Viet Nam are expected to help their parents with the housework and other home duties. Cooking dinners and washing up are the most common duties for teenagers. Those who live in the countryside are also required to work on the farm to help their parents.

    Finally, most parents want their children to do well at school in the hope that they will have a bright future. Then they may have a better chance to help their parents in return.

    Life is changing fast, and family rules are also changing accordingly. However, I still believe that the three above-mentioned rules will remain unchanged in our culture.

    I hope you find this information useful. If you need further information, feel free to ask me and I will try my best to help you.

    Best wishes,

    Kim

    Hướng dẫn dịch:

    Số 10 phố Trần Hữu Dực

    Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

    Cynthia thân mến,

    Tớ rất vui khi biết rằng bạn quan tâm đến các quy tắc gia đình dành cho thanh thiếu niên ở Việt Nam. Trong thực tế, mỗi gia đình có thể áp dụng các quy tắc nhất định cho con cái của họ, tùy thuộc vào nhận thức của bậc cha mẹ về những điều gì được cho là cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết các bậc cha mẹ mong đợi con cái của họ tuân theo ba quy tắc sau đây.

    Đầu tiên, cha mẹ thường nhắc nhở con cái của họ thể hiện sự tôn trọng người cao tuổi bằng cách chào hỏi họ hoặc giúp đỡ họ bất cứ khi nào có thể. Bản thân cha mẹ đã tạo ra một tấm gương tốt cho con cái của họ bằng cách chăm sóc cha mẹ già của họ và hỗ trợ về mặt tình cảm và tài chính.

    Thứ hai, thanh thiếu niên ở Việt Nam được mong chờ sẽ giúp cha mẹ của họ với công việc nhà và các công việc nhà khác. Nấu ăn bữa tối và rửa bát là những công việc phổ biến nhất cho thanh thiếu niên. Những bạn trẻ sống ở nông thôn cũng được yêu cầu làm việc trong trang trại để giúp đỡ cha mẹ của họ.

    Cuối cùng, hầu hết các bậc cha mẹ đều muốn con mình học tốt ở trường với hy vọng rằng chúng sẽ có một tương lai tươi sáng. Sau đó, đổi lại chúng có thể có một cơ hội tốt hơn để giúp đỡ cha mẹ của chúng.

    Cuộc sống đang thay đổi nhanh chóng, và các quy tắc gia đình cũng thay đổi theo. Tuy nhiên, tớ vẫn tin rằng ba quy tắc nói trên sẽ không thay đổi trong văn hóa của chúng tớ.

    Tớ hy vọng bạn thấy thông tin này hữu ích. Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy hỏi tớ và tớ sẽ cố hết sức để giúp bạn.

    Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bí Kíp Giúp Bạn Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Thành Công
  • Chương Trình Gia Sư Tiếng Anh Cho Học Sinh Thi Vào Lớp 10
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 2: Your Body And You
  • Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2
  • Unit 3 Speaking Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Năm Học 2022
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 11 Tỉnh Nghệ An Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Nghệ An 2022
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 1, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 3 có đáp án Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Theo Carole King

    Khi bạn lo lắng và thất vọng

    Bạn cần sự quan tâm

    Và chẳng có gì đúng đắn cả

    Hãy nhắm mắt và nghĩ về tôi

    Tôi sẽ sớm đến bên bạn

    Để làm sáng lên màn đêm đen tối nhất nơi bạn:

    Chi cần gọi tên tôi

    Bạn biết tôi ở đâu mà

    Tôi sẽ chạy lại đến bên bạn

    Dù là xuân, hạ, thu, đông

    Tất cả những ai bạn cần là gọi tên tôi

    Thì tôi sẽ chạy đến bên bạn

    Vì bạn còn có một người bạn.

    While you read Read the passage the do the tasks that follow. (Hãy đọc đoạn văn này và làm các bài tập theo sau.)

    Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

    The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

    Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

    Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

    Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

    Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

    Mọi người ai cũng có một số người quen biết, nhưng không ai có nhiều bạn cả. Bởi vì tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều; và có nhiều người dường như không thể có được tình bạn. Để cho tình bạn được thân thiết và bền vững, cả hai người bạn phải có một số phẩm chất rất đặc biệt.

    Phẩm chất đầu tiên là tính không ích kỉ. Một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thật sự được. Tình bạn là mối quan hệ hai phía, nó tồn tại dựa trên cơ sở cho và nhận, và không có tình bạn nào có thể trường tồn, nếu như chỉ có một bên cho và một bên nhận. Tính kiên định là phẩm chất thứ hai của tình bạn. Một số người dường như không có tính kiên định. Họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu sau họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một mục tiêu mới nào đó. Những người không lập trường và không kiên định như vậy thì không thể có được tình bạn bền lâu được. Lòng trung thành là phẩm chất quan trọng thứ ba. Hai nsười bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ. Chúng ta đừng nghĩ nhiều về những người sẵn sàng tin vào những lời đồn đại, những chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những ai dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những lời xì xào không thể nào là những người bạn tốt. Sự tin tưởng có lẽ là phẩm chất thứ tư. Bạn bè phải có sự tin tưởng lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho nhau về những bí mật riêng tư của mình, Nhưng lại có những người nhiều chuyện không thể giữ kín chuyển của mình hoặc của người khác. Những người như vậy sẽ khône bao giờ kết bạn dài lâu. Cuối cùng, giữa bạn bè phải có sự cảm thông hoàn toàn, cảm thông vì mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, mưu cầu và ước mơ của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm nhau, thì ở đó không có tình bạn. Task 1. Fill each blank with a suitable word /phrase. (Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/ cụm từ thích hợp.) Acquaintance mutual give-and-take loyal to incapable of unselfish friend suspicious

    1. Good friendship should be based on…………….understanding.

    2.The children seem to be………..working quietly by themselves.

    3. He is a(n)………..man. He always helps people without thinking of his own benefit.

    4. A(n) chúng tôi a person one simply knows, and a(n)………….is a person with whom one has a deeper relationship.

    5. You can’t always insist on your own way – there has to be some…………..

    6. Despite many changes in his life, he remained chúng tôi working principles.

    7. He started to chúng tôi she told him that she had been to Britain for many times.

    1. mutual 2. incapable of 3. Unselfish 4. acquaintance 5. friend 6. give-and-take 7. loyal to 8. suspicious Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? (Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý tưởng của đoạn văn.)

    A. A friend in need is a friend indeed

    B. Conditions of true friendship

    C. Features of a good friend

    D. Friends and acquaintances

    Đáp án: B. Conditions of true friendship. (Điều kiện để có một tình bạn chân thật.) Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là tính không ích kỉ. Nó cho ta biết rằng một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thực sự được.)

    2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? (Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

    (Những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự bởi vì họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một số mục tiêu mới nào đó.)

    3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là ai và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là lòng trung thành. Nó cho ta biết rằng hai người bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ.)

    4. Why must there be a mutual trust between friends? (Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

    (Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn vì họ muốn cảm thấy an toàn khi kể cho người kia nghe những bí mật thầm kín của mình.)

    5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? (Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu?)

    (Những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu vì họ không thể giữ kín chuyện của mình hoặc của người khác.}

    6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất cuối cùng của tỉnh bọn chân thật là sự cảm thông. Nó cho ta biết rằng để trở thành một người bạn thật sự, bạn phải cảm thông với bạn của mình, ở đâu không có sự thông cảm lẫn nhau giữa bạn bè, thì ở đó sẽ không có tình bạn chân thật.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 11 Ebook Pdf
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Đề Thi Hsg Môn Hóa Lớp 10
  • De Thi Hsg Anh Lop 10 Co Key 0984895978 Hay
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Năm Học 2022
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 11 Tỉnh Nghệ An Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Nghệ An 2022
  • Toàn Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2
  • Cấu Trúc Đề Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Các Môn Toán, Lý, Hóa
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 2, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 2 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 1 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 3

    Reading – Unit 2 trang 22 tiếng Anh 11

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watchingT.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Tronegnhững ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Có một cái nhìn lén lút trên gương mặt của cậu ấy, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng làm thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một nắm đô la ghi chú chính xác giống như những tờ đô la mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ổn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy. mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy các ghi chú và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha dã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào một nắm đô la ghi chú trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d Picture 2 – b Picture 3 – f

    Picture 4-e Picture 5 – a Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    Speaking – Unit 2 trang 25 tiếng Anh 11

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with how the experience might have affected you in box B. (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d 2-c 3-a 4-b 5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue. (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s rittht. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have vou ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Tiếng Anh Lớp 11 Ebook Pdf
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Học Tốt Tiếng Anh 11 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương Pdf
  • De Thi Hsg Tieng Anh Quoc Gia 2011
  • Các Trò Chơi Game Đơn Giản Giúp Bé Học Giỏi Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Hiệu Quả Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh
  • Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 6 Thi Diembai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Tieng Anh 6 Thi Diem, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Thi Diem 7, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Có Đáp án, Dap An Tieng Anh Thi Diem 7, Tai Bai Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 6 Thi Diem, Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Phụ Đạo Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Dap-an-bai-tap-tieng-anh-lop-7-thi-diem-, Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm, Tiếng Anh 12 Thí Điểm, Đáp An 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 7, Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm , Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Tiếng Anh 8 Thí Điểm, 121 Bài Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đề Thi Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 6, Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm 7, Tiếng Anh 10 Thí Điểm Tap 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Tieng Anh 11 Thi Diem, Bài Tập Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 7, Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 8, Học Tốt Tiếng Anh 11 Thí Điểm, Tieng Anh Thi Diem, Đáp án 121 Câu Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 7 This Điểm, 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm, 121 Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án Bộ 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm , 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Thi Diem, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Unit 5 Lớp 9 Tiếng Anh Thí Điểm, Sách Tiếng Anh 9 Thí Điểm Pdf, Sách Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Unit 11, Tiếng Anh 7 Thí Điểm Sách Bài Tập, Sách Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Ban Kiem Diem Tiếng Nha, Bài ôn Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 3, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Mẫu Bản Kiểm Điểm Tiếng Anh, Bản Kiểm Điểm Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm, Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 4, Bản Kiểm Điểm Tiếng Anh Là Gì, Đáp án Tài Liệu Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Anskey Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Dap An Sach Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Sach Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Bài Tập ôn Unit 5 Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Violet, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 7, Nhạc Tiếng Anh Thi Diem 8, Giáo án Phụ Đạo Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Sách Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Bai Tap Tieng Anh 9 Thi Diem – Lu’u Hoang Tn, 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm Unit 3, Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm – Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm Tập 1, Download Đáp án 121 Câu Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Answer Key Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh6 Thi Diem, Sach Bai Tap Tieng Anh 11 Thi Diem, Sach Tieng Anh 10 Thi Diem, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm, Sach Tieng Anh 10 Thi Diem Tập 2, Sacombaách Bài Tap Tieng Anh 9 Thi Diem Tap 1, Sach Tieng Anh Lop 8 Thi Diem Tap 2, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1 Pdf, Đề Cương ôn Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm, Sach Tieng Anh 11 Thi Diem, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Thí Điểm Pdf, Đề Cương ôn Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Unit 3, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1, Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Pdf, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm Unit 6, Sách Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Bài Kiểm Tra Tiếng Anh 0 Điểm, Tiếng Anh 8 Thí Điểm Unit 1, Bài Tập Unit 7 Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Mình Phạm, Văn Bản Bản Kiểm Điểm Tiếng Nhật,

    Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Tieng Anh 7 Thí Điểm Minh Phạmhoa, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 6 Thi Diembai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Tieng Anh 6 Thi Diem, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Thi Diem 7, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Có Đáp án, Dap An Tieng Anh Thi Diem 7, Tai Bai Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Dap An 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 6 Thi Diem, Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Phụ Đạo Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Dap-an-bai-tap-tieng-anh-lop-7-thi-diem-, Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm, Tiếng Anh 12 Thí Điểm, Đáp An 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 7, Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm , Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Tiếng Anh 8 Thí Điểm, 121 Bài Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đề Thi Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 6, Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 7, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm 7, Tiếng Anh 10 Thí Điểm Tap 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Tieng Anh 11 Thi Diem, Bài Tập Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 7, Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 8, Học Tốt Tiếng Anh 11 Thí Điểm, Tieng Anh Thi Diem, Đáp án 121 Câu Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Bài Tập Tiếng Anh 7 This Điểm, 121 Bài Tập Tiếng Anh Thí Điểm, 121 Bai Tap Tieng Anh 7 Thi Diem, Tiếng Anh 7 Thí Điểm, Đáp án Bộ 121 Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm , 121 Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Thi Diem, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Bài Tập Tiếng Anh 7 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Unit 5 Lớp 9 Tiếng Anh Thí Điểm, Sách Tiếng Anh 9 Thí Điểm Pdf, Sách Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 8, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Unit 11, Tiếng Anh 7 Thí Điểm Sách Bài Tập,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Học Tốt Tiếng Anh 10 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 3 Cách Học Giỏi Tất Cả Mọi Môn Đơn Giản Mà Hiệu Nghiệm
  • Muốn Học Giỏi Tiếng Anh Phải Làm Gì?
  • Những Cách Học Tốt Tiếng Anh Tại Nhà Bạn Cần Biết
  • 11+ Cách Học Giỏi Tiếng Anh Tại Nhà Hiệu Quả Từ Các Thủ Khoa
  • Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Tại Tp.hcm
  • Lớp Học Thêm, Tăng Cường Tiếng Anh Chất Lượng
  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 12, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    9786048421885

    Tên nhà cung cấp

    Giáo Dục

    Tác giả

    Mai Lan Hương – Nguyễn Thanh Loan

    NXB

    Đà Nẵng

    Trọng lượng(gr)

    160

    Kích thước

    17 x 24

    Số trang

    152

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

    Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Mai Lan Hương: Sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là cuốn sách để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 11 theo chương trình mới

    Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Mai Lan Hương: được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh chương trình mới. Mỗi đơn vị bài học gồm có:

    I. Glossary (bảng từ vựng): Gồm tất cả các từ mới trong bài. Các từ đều được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế mới và được định nghĩa sát với nghĩa trong bài học, có ví dụ minh hoa.

    II. Grammar (ngữ pháp): Gồm các điểm ngữ pháp của từng phần trong mổi đơn vị bài học; được soạn rõ ràng, chi tiết và đầy đủ, có ví dụ minh họa

    -Sản phẩm không được tặng kèm bọc plastic. Mong quý khách hàng lưu ý

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Thi Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Gò Vấp, Tân Phú, Phú Nhuận, Quận 12
  • Bí Quyết Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 11 Chất Lượng Cao Tại Hà Nội
  • Dạy Toán, Lý, Hóa Lớp 11 Tại Nhà
  • Học Thêm Anh Văn 11, Giáo Viên Giỏi Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 11
  • Mách Bạn 5 Sách Tiếng Anh Lớp 11 Nên Có Để Tham Khảo

    --- Bài mới hơn ---

  • List Sách Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 (Full)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • 1. Sách tiếng Anh lớp 11 Solution Grade 11

    Để có một năm học lớp 11 với môn tiếng Anh đầy thuận lợi và hiệu quả, quý phụ huynh nên tham khảo Solution Grade 11. Đây là một trong những ấn bản đặc biệt của nhà xuất bản Oxford. Sách được dành riêng cho các học sinh khối 11 muốn tăng cường mọi kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

    Bắt đầu từ niên khóa 2010 – 2011, Sở GD – ĐT TPHCM cũng đã công bố áp dụng sách vào chương trình học. Bởi, sách được hệ thống kiến thức đầy đủ, chính xác nâng cao trình độ học sinh phổ thông. Ngoài ra, quyển sách tiếng Anh lớp 11 chuyên sâu này cũng có cập nhật thông tin mới nhất.

    Sách tiếng Anh lớp 11 Solution Grade 11 được nhiều phụ huynh và học sinh yêu thích

    2. Sách đề kiểm tra tiếng Anh 11

    Quyển sách đề kiểm tra tiếng Anh 11 này do tác giả Lưu Hoằng Trí soạn thảo và lưu hành. Mỗi bài đều được phân chia 2 phần rõ rệt về hệ thống kiến thức cũng như cách giải đề. Điều này giúp học sinh dễ nắm bắt và hiểu nhanh hơn dù là tự học.

    Với quyển sách tiếng Anh lớp 11 này, học sinh lớp không phải lo ngại về các bài giảng trên lớp. Đồng thời, các em sẽ luôn trong tư thế sẵn sàng tâm lý khi kiến thức đã vững vàng.

    Luyện thi cử cực hay với sách đề kiểm tra tiếng Anh 11 chuyên sâu

    3. Sách bài tập tiếng Anh 11 cơ bản – nâng cao của nhiều tác giả

    Bài tập tiếng Anh 11 cơ bản – nâng cao là quyển sách tiếng Anh lớp 11 được đánh giá khá cao. Sách rất bổ ích đối với những em lớp 11 và dựa hoàn toàn trên nền tảng sách giáo khoa. Hệ thống kiến thức trong sách luôn được biên soạn rõ ràng, đúng trọng điểm. Do vậy, khi học, học sinh sẽ dễ dàng hiểu rõ và đem lại hiệu quả học tập cao.

    Ngoài ra, sách còn có sự kết hợp với hình ảnh giúp học sinh đỡ nhàm chán trong quá trình học. Đương nhiên, nhờ vậy mà học sinh cũng được hình dung nhiều hơn, việc học cũng được nâng cao hơn.

    Sách bài tập tiếng Anh 11 cơ bản và nâng cao được biên soạn bởi nhiều tác giả

    4. Sổ tay tiếng Anh lớp 11

    Đối với những học sinh chưa nắm vững được kiến thức căn bản của chương trình lớp 11. Quyển sổ tay tiếng Anh 11 này là một trong những vị cứu tinh cho học sinh trình độ vững vàng. Đây sẽ là hành trang để suốt quá trình học tập của các em đến khi thi đại học được suôn sẻ, thuận lợi.

    Nội dung quyển sách tiếng Anh lớp 11 này luôn bám sát vào chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó, tác giả cũng tập trung phân tích đơn giản, dễ hiểu để học sinh dễ nắm bắt.

    Sổ tay tiếng Anh lớp 11 bám sát kiến thức căn bản cho học sinh

    5. Sách bài tập bổ trợ và phát triển kỹ năng tiếng Anh 11

    Tên sách đã nói lên được lợi ích mà chúng mang lại được cho học sinh khối lớp 11. Nội dung sách vô cùng bổ ích, góp phần khắc phục sự hạn chế về nhiều kỹ năng tiếng Anh của học sinh Việt Nam. Nhờ sách, học sinh có thể tự nâng cao thêm những kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Những kỹ năng này hầu như không được rèn luyện nhiều trong thời gian lên lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 1 Học Kỳ 2 Có Lời Giải Cho Bé
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Quốc Tế Á Châu Năm Học 2014
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Tiếng Anh 10 Học Kì 1 (Unit 1,2,3)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1, 2, 3 Năm 2022
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9, 10, 11 Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Học Kèm Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài
  • Học Nói Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài Qua Chủ Đề Về Sức Khỏe
  • 8 Cách Học Từ Mới Hiệu Quả
  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 9, 10, 11 Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 9, 10, 11

    Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình giáo dục phổ thông, chúng tôi đã tổng hợp các tài liệu thành bộ sưu tập Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 9, 10, 11. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được nghĩa của các từ vựng trong Unit 9, 10, 11 tiếng Anh lớp 7. Từ đó, mở rộng vốn từ vựng tiếng Anh của bản thân. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo!

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2022 – 2022 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene

    UNIT 9: AT HOME AND AWAY

    1. recent /’ri:snt/ (adj) gần đây, mới đây

    2. welcome /’welk m/ (v) chúc mừng, chào đón

    3. welcome back (v) chào mừng bạn trở về

    4. think of /θiɳk əv/ (v) nghĩ về

    5. friendly /’frendli/ (adj) thân thiện, hiếu khách

    6. delicious /di’liʃəs/ (adj) ngon

    8. aquarium /ə’kweəriəm/ (n) bể/ hồ nuôi cá

    9. gift /gift/ (n) quà

    10. shark /ʃɑ:k/ (n) cá mập

    11. dolphin /’dɔlfin/ (n) cá heo

    12. turtle /’tə:tl/ (n) rùa biển

    13. exit /’eksit/ (n) lối ra

    14. cap /kap/ (n) mũ lưỡi trai

    15. poster /’poustə/ (n) áp phích

    16. crab /krab/ (n) con cua

    17. seafood /’si:fud/ (n) hải sản, đồ biển

    18. diary /’daiəri/ (n) nhật kí

    19. rent /rent/ (v) thuê

    20. move(to) /mu:v/ (v) di chuyển

    21. keep in touch (v) liên lạc

    22. improve /im’pru:v/ (v) cải tiến, trau dồi

    UNIT 10: HEALTH AND HYGIENE

    1. be in a lot of pain /biː ɪn ǝ ǀɒt ǝv peɪn/ đau đớn nhiều

    2. be scared of /biː skeəd ǝv/ sợ

    3. broken /ˈbrəʊkən/ adj hư, bể, vỡ

    4. cavity /ˈkævəti/ n lỗ răng sâu

    5. check /tʃek/ v kiểm tra

    6. dentist /ˈdentɪst/ n nha sĩ

    7. difficult /ˈdɪfɪkəlt/ adj khó khăn

    8. explain /ɪkˈspleɪn/ v giả thích

    9. fill /fɪl/ v trám, lấp lỗ hổng

    10. have an appointment with/hæv ən əˈpɔɪntmənt wɪð/ có cuộc hẹn với

    11. healthy /ˈhelθi/ adj lành mạnh, bổ dưỡng

    12. hurt /hɜːt/ v làm đau

    13. keep sb away /kiːp ˈsʌmbədi əˈweɪ/v ngăn ai đến gần

    14. kind /kaɪnd/ adj tử tế, tốt bụng

    15. loud /laʊd/ adj to (âm thanh)

    16. notice /ˈnəʊtɪs/ v chú ý

    17. pain /peɪn/ n sự đau đớn

    18. patient /ˈpeɪʃnt/ n bệnh nhân

    19. serious /ˈsɪəriəs/ adj nghiêm trọng

    20. smile /smaɪl/ v cười

    21. sound /saʊnd/ n âm thanh

    22. strange /streɪndʒ/ adj lạ lẫm

    23. toothache /ˈtuːθeɪk/ n đau răng

    24. touch /tʌtʃ/ v sờ, đụng, chạm

    25. unhealthy /ʌnˈhelθi/ adj không lành mạnh, không bổ dưỡng

    26. personal /ˈpɜː. sən. əl/ adj cá nhân

    27. hygiene /ˈhaɪ. dʒiːn/ n phép vệ sinh

    28. harvest /ˈhɑː. vɪst/ n, v mùa gặt/thu hoạch

    30. shower /ʃaʊəʳ/ n, v vòi tắm hoa sen/tắm bằng vòi hoa sen

    31. take care of /teɪk keəʳ əv/ n săn sóc, trông nom

    32. washing /wɒʃɪŋ/ n việc giặt quần áo

    33. do the washing /duː ðə wɒʃɪŋ/ v giặt quần áo

    34. iron /aɪən/ v ủi (quần áo)

    35. ironing /ˈaɪə. nɪŋ/ n việc ủi quần áo

    36. own /əʊn/ adj riêng, cá nhân

    37. be bad for (+ noun) /bi bæd fɔːʳ/ v có hại cho…

    41. change /tʃeɪndʒ/ v thay đổi

    43. brush /brʌʃ/ v, n chải (bằng bàn chải)/bàn chải

    44. comb /kəʊm/ v, n chải (tóc)/cái lược

    45. take exercise /teɪk ˈek. sə. saɪz/ v tập thể dục

    46. reply /rɪˈplaɪ/ n, v câu trả lời/trả lời

    47. suitable /ˈsjuː. tə. bļ/ adj thích hợp

    48. appointment /əˈpɔɪnt. mənt/ n cuộc hẹn

    49. drill /drɪl/ v, n khoan/cái khoan

    51. fix /fɪks/ v lắp

    52. surgery /ˈsɜː. dʒər. i/ n phòng khám bệnh, giải phẫu

    53. nervous /ˈnɜː. vəs/ adj lo lắng, ái ngại

    54. painful /ˈpeɪn. fəl/ adj đau đớn

    55. sensible /ˈsent. sɪ. bļ/ adj khôn ngoan

    56. neglect /nɪˈglekt/ v lơ là

    UNIT 11: KEEP FIT, STAY HEALTHY

    1. check-up /´tʃek¸ʌp/ n khám tổng thể

    2. medical check-up ‘medikə tʃek¸ʌp/ n khám sức khỏe tổng thể

    3. record /´rekɔ:d/ n hồ sơ

    4. medical record ‘medikə rekɔ:d/ n hồ sơ bệnh lí

    5. follow /’fɔlou/ v đi theo

    6. temperature /´temprətʃə/ n sốt, nhiệt độ

    7. run/have a temperature v bị sốt

    8. take one’s temperature v đo nhiệt độ

    9. normal /’nɔ:məl/ adj bình thường

    10. height /hait/ n chiều cao, đỉnh cao

    11. measure /’meʤə/ v đo

    12. centimetre/centimeter/’senti, mi:tə/ n 1 phân

    13. weigh /wei/ v cân, cân nặng

    14. scale /skeil/ n tỉ lệ, cân

    15. get on /get ɔn/ v lên, bước lên

    16. form /fɔ:m/ n mẫu đơn

    17. medical form /’medikəfɔ:m/ n đơn/ giấy khám sức khỏe

    18. cover /’kʌvə/ v điền

    19. missing information /’misiɳ infə’meinʃn/ n thông tin thiếu

    20. record card /´rekɔ:d kɑ:d/ n phiếu hồ sơ

    Put record card in this box.

    21. forename /´fɔ:¸neim/ n tên riêng, tên gọi

    22. male /meil/ adj nam, giống đực

    23. female /’fi:meil/ adj nữ, giống cái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 30/3/2020, Unit 8: Films
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 20/4/2020, Unit 9
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places Để Học
  • Danh Sách Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Niên Khóa 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Review Sách Tuyển Tập Đề Thi Violympic Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 1) (Kèm Cd)
  • Review Sách Trọng Tâm Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 7 (Tập 1)
  • Những Bài Học Khiến Phụ Huynh Sốc Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1
  • 7 Điểm Mới Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Danh sách đề thi HSG lớp 11 tỉnh niên khóa 2022-2018 là danh sách sưu tầm tổng hợp tất cả các đề thi chính thức học sinh giỏi lớp 11 của 63 tỉnh thành trên cả nước như : An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cao Bằng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

    Danh sách đề thi chọn đội tuyển lớp 11 tỉnh niên khóa 2022-2018 – Thái Nguyên

    Phản hồi

    Chủ đề Danh sáchde thi hoc sinh gioi mon anh 11de thi hoc sinh gioi mon toan 11đề thi anh tỉnh lớp 11đề thi học sinh giỏi anh 11Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Tiếng Anh lớp 11Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán học lớp 11đề thi học sinh giỏi lớp 11đề thi Học sinh giỏi lớp 11 môn Tiếng Anhđề thi Học sinh giỏi lớp 11 môn Toán họcđề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 11 cấp tỉnhđề thi Học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 11Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 11 cấp tỉnhĐề thi học sinh giỏi tỉnhđề thi học sinh giỏi tỉnh anh lớp 11đề thi học sinh giỏi tỉnh toán lớp 11đề thi học sinh giỏi toán 11đề thi học sinh giỏi Toán học 11 cấp tỉnhđề thi Học sinh giỏi Toán học lớp 11Đề thi học sinh giỏi Toán học lớp 11 cấp tỉnhđề thi hsg 11 tỉnhđề thi hsg anh 11đề thi hsg anh 11 tỉnhđề thi hsg anh tỉnh lớp 11đề thi HSG lớp 11đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2010đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2011đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 20111đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2013đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2014đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2022đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2022đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2022đề thi hsg lớp 11 cấp tỉnh 2022đề thi HSG lớp 11 môn Tiếng Anhđề thi HSG lớp 11 môn Toán họcđề thi HSG lớp 11 Tiếng Anhđề thi HSG lớp 11 Toán họcđề thi HSG môn Tiếng Anh 11 cấp tỉnhđề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 11đề thi HSG môn Toán học 11 cấp tỉnhđề thi HSG môn Toán học lớp 11đề thi HSG Tiếng anhđề thi HSG Tiếng Anh 11đề thi HSG Tiếng Anh 11 cấp tỉnhđề thi HSG Tiếng Anh lớp 11đề thi hsg tỉnh anh 11đề thi hsg tỉnh toán 11đề thi hsg toán 11đề thi hsg toán 11 tỉnhđề thi HSG Toán họcđề thi HSG Toán học 11đề thi HSG Toán học 11 cấp tỉnhđề thi HSG Toán học lớp 11đề thi hsg toán tỉnh lớp 11đề thi toán tỉnh lớp 11học sinh giỏi lớp 11 môn Tiếng Anhhọc sinh giỏi lớp 11 môn Tiếng Anh cấp tỉnhhọc sinh giỏi lớp 11 môn Toán họchọc sinh giỏi lớp 11 môn Toán học cấp tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Pháp Lớp 9
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 11 Thpt Tỉnh Hà Tĩnh Năm Học 2012
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1
  • Trải Nghiệm Cách Học Đánh Vần Tiếng Anh Mới Lạ Tại Enpro
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Unit 11 Lớp 11: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Sinh Viên Làm Rạng Danh Việt Nam
  • Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Chia Sẻ Bí Quyết Học Ngoại Ngữ
  • Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 6 Có Đáp Án
  • Unit 11: Sources of Energy

    A. Reading (Trang 124-125-126-127 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What source of enerey does each picture above refer to? ( Mỗi bức tranh trên đề cập đến nguồn năng lượng nào?)

    – Picture 1: Wind energy: năng lượng gió

    – Picture 2: Solar energy: năng lượng mặt trời

    – Picture 3: Water energy: năng lượng nước

    2. What do we need eneray for? ( Chúng ta cần năng lượng để làm gì?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    At psent, most of our energy comes from fossil fuels (oil, coal, and natural gas). However, such reserves are limited. Because power demand is increasing very rapidly, fossil fuels will be exhausted within a relatively short time. Therefore, people must develop and use alternative sources of energy.

    One alternative source is nuclear energy. Nuclear energy can provide enough electricity for the world’s needs for hundreds of years, but it can be very dangerous. Another alternative source of energy is geothermal heat, which comes from deep inside the earth. Scientists use this heat to make energy. However, this energy is available only in a few places in the world.

    The sun, water, and the wind are other alternative sources of energy. The wind turns windmills and moves sailboats. It is a clean source of energy, and there is lots of it. Unfortunately, if the wind does not blow, there is no wind energy. When water moves from a high place to a lower place, it makes energy. This energy is used to create electricity. Water power gives energy without pollution. However, people have to build dams to use this energy. And as dams cost a lot of money, water energy is expensive.

    The sun releases large amounts of energy every day. This energy can be changed into electricity. Many countries use solar energy for their daily life. Solar panels on the roofs of houses can create enough energy to heat or cool an entire house. Solar energy is not only plentiful and infinite but also clean and safe.

    Hướng dẫn dịch:

    Hiện nay các nguồn năng lượng của chúng ta là từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá và khí thiên nhiên). Tuy nhiên các trữ lượng đó rất hạn chế. Vì nhu cầu về điện gia tăng quá nhanh, nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Do đó người ta phải phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

    Một nguồn năng lượng thay thế là năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân có thể cung cấp đủ số điện cho nhu cầu thế giới trong hàng trăm năm, nhưng nó rất nguy hiểm. Một nguồn năng lượng thay thế khác là địa nhiệt, lấy từ lòng trái đất. Các nhà khoa học dùng sức nóng này để tạo ra năng lượng. Tuy nhiên loại năng lượng này chỉ có ở một vài nơi trên thế giới mà thôi.

    Mặt trời, nước và gió là các nguồn năng lượng thay thế khác. Gió chạy máy xay gió và thuyền buồm. Nó là một nguồn năng lượng sạch và lại có nhiều. Nhưng rủi thay, khi không có gió, ta sẽ không có năng lượng. Nước khi chảy từ trên cao xuống thấp sẽ tạo ra năng lượng. Năng lượng này được dùng để tạo ra điện. Thủy điện cho năng lượng không gây ô nhiễm. Tuy nhiên, ta phải xây đập để sử dụng năng lượng này. Đập nước rất tốn kém nên thủy điện rất đắt tiền.

    Mặt trời giải phóng ra lượng lớn năng lượng mỗi ngày. Năng lượng này có thể chuyển thành điện. Nhiều quốc gia dùng năng lượng mặt trời cho cuộc sống hàng ngày. Các tấm bảng thu nhiệt từ mặt trời trên mái nhà có thể tạo đủ năng lượng để sưởi ấm hay làm mát toàn bộ ngôi nhà. Năng lượng mặt trời không những nhiều và vô tận mà còn sạch sẽ và an toàn.

    Dù còn có một số hạn chế, tiềm năng của các nguồn năng lượng thay thế này là rất lớn. Tuy nhiên, làm cách nào tận dụng những nguồn năng lượng đó là một vấn đề cho các nhà nghiên cứu trên thế giới.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank … . ( Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống một từ thích hợp. (Sử dụng từ điển khi cần thiết.))

    Gợi ý:

    Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

    1. What is our major source of energy? ( Nguồn năng lượng chính của chúng ta là gì?)

    2. How many sources of energy are mentioned in the text, and which one do you think has the most potential? ( Có bao nhiêu nguồn năng lượng được nhắc đến trong đoạn văn, và bạn nghĩ nguồn năng lượng nào là tiềm năng nhất?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Complete the summary of the reading passage by filling each … . ( Hoàn thành phần tóm tắt bài đọc bằng cách điền vào cho trống một từ thích hợp trong khung.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-sources-of-energy.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 10: Reading
  • Cách Học Giỏi Môn Lý
  • Phát Triển Đồng Bộ Tư Duy & Ngôn Ngữ
  • Tiếng Anh, Văn, Toán, Hóa
  • Chia Sẻ Cách Học Giỏi Môn Toán Lớp 10 Nhanh Nhất
  • 11 Kênh Youtube Học Tiếng Anh Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Hay Tiếng Anh Dễ Hơn ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Tài Liệu Học Tiếng Anh Hay Cho Người Đam Mê Bóng Đá English For Football
  • Hướng Dẫn Chọn Tên Tiếng Anh Hay
  • 1001+ Những Tên Nhóm, Tên Team Hay Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • (101+) Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam, Nữ Và Game Thủ
  • Bạn có nhớ có lần Anh ngữ Thủy Phạm đã có bài viết về việc tìm các video trên mạng để học tiếng Anh? Nguồn nội dung này là rất nhiều, tuy nhiên để bắt đầu tự học, không đâu tốt bằng Youtube.

    Điều hay nhất khi học tiếng Anh trên Youtube là hầu hết các giáo viên, người hướng dẫn đều hướng camera về họ, việc nghe và đọc khẩu âm là cực kỳ thuận tiện. Nếu search từ khóa “learning english” trên Youtube, sẽ có hàng nghìn bài học cho bạn. Tuy nhiên, với những người mới bắt đầu tìm hiểu, số lượng quá lớn này không những không có lợi mà còn gây khó khăn cho việc lựa chọn.

    Hi vọng tập hợp 11 kênh Youtube tốt nhất năm 2014 để học tiếng Anh này của Thủy Phạm English Classes sẽ giúp bạn định hướng chọn lựa những bài học phù hợp cho mình.

    1. British Council LearnEnglish

    Đây là kênh Youtube chính thức của Bristish Council. Tất cả các video đều được hoàn thiện một cách chuyên nghiệp. Có rất nhiều bài học dựa trên tình huống thực tế ngoài đời. Ngoài ra bạn còn có thể tìm thấy những bài học ngữ pháp dưới dạng hoạt hình rất dễ hiểu.

    4. Rachel’s English

    Đây có lẽ là kênh tuyệt nhất để học phát âm. Rachel nói giọng Anh – Mỹ vô cùng chuẩn xác. Chắc ít người biết cô ấy từng là ca sĩ, bởi vậy, khả năng điều chỉnh giọng nói và phát âm của Rachel cực hay. Không chỉ là nơi rất tốt để luyện pronunciation, Rachel’s English còn rất hữu ích để luyện nghe.

    5. EnglishLession4U

    Học tiếng Anh với Ronnie – một trong 8 giáo viên của EngVid. Phải nói là phong cách của Ronnie đôi khi hơi “kì lạ”, không hẳn đã phù hợp với một số người. Tuy nhiên, đây lại là nơi có rất nhiều bài học bổ ích, nhiều thông tin, thực tế, và còn giống như một vlog vui vẻ nữa.

    6. Let’s Talk

    Kênh dạy tiếng Anh xuất phát từ Ấn Độ, có vẻ hơi lạ nhỉ? Thật ra, Ấn Độ là nước sử dụng tiếng Anh rất phổ biến, tuy nhiên phần lớn khẩu âm của người Ấn Độ không được như người Anh hay Mỹ. Không phải tự nhiên Anh ngữ Thủy Phạm nhắc đến kênh Youtube này, hãy thử qua 1 lần, bạn sẽ thấy ngạc nhiên về cách hướng dẫn phát âm, sử dụng ngữ pháp, thành ngữ, từ và cụm từ. Những giáo viên Ấn Độ phát âm vô cùng chuẩn xác, các clips hướng dẫn chân thực, rõ ràng, hữu ích. Hơn nữa, bạn sẽ có động lực học tiếng Anh hơn khi nhìn những người “không phải người bản xứ” nói tiếng Anh rất hay này.

    7. ESL and Popular Culture

    Kênh Youtube học tiếng Anh từ UK. Kênh có rất nhiều bài học đơn giản giúp bạn nâng cao khả năng nghe và nói. Khác với đa số kênh Youtube khác, ESL and Popular Culture không theo khuôn mẫu giáo viên dạy đứng trước camera, họ sử dụng hình ảnh và chữ trên màn hình để diễn giải bài học.

    8. KidTV123

    Thật thiếu sót nếu bạn chưa từng nghe đến KidTV123. Kênh Youtube đầy âm nhạc và màu sắc này tập trung hướng dẫn đánh vần và phát âm. Các bài học thiết kế rất trực quan sinh động bằng hoạt hình và các bài hát thiếu nhi. Bạn sẽ không bao giờ chán và luôn có cảm giác “nhún nhẩy” khi theo dõi các clips.

    9. Learn English

    Đây là nơi học rất tốt cho những người mới làm quen với tiếng Anh. Learn English làm những bài học rất cơ bản, minh họa bằng hình ảnh, hoạt họa và có phụ đề.

    10. Speak English with Steve Ford

    Kênh Youtube với nội dung rất phong phú. Dù bạn đang luyện thi TOEFL, học tiếng Anh thương mại, hay đang muốn nâng cao khả năng giao tiếp, bạn đều rất nên xem các clips của Steve Ford.

    11. ESL Basics

    Chứa những bài học nhỏ và rất cơ bản, tập trung vào từ vựng, idioms và phrasal verbs. ELS Basics là nơi rất tốt để học từ vựng nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Kênh Học Tiếng Anh Hay Trên Youtube Từ Engvid
  • Tổng Hợp 11 Game Tiếng Anh Phổ Biến Và Hay Nhất Hiện Nay
  • So Sánh Ila Và Vus Nên Học Bên Nào Tốt Hơn?
  • Học Tiếng Anh Ở Đâu Tốt Nhất Hiện Nay?
  • Học Tiếng Anh Tại Vus: Không Còn Nỗi Lo Mất Căn Bản Anh Ngữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100