Top 4 # Quy Tắc Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Các Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cùng Quy Tắc Phát Âm Đơn Giản, Dễ Nhớ

Học bảng chữ cái tiếng Nhật gồm: bảng chữ cái Hiragana, Kantakana, Kanji, Romaji với cách phát âm chuẩn, các học và ghi nhớ đơn giản cho du học sinh, người xuất khẩu lao động Nhật đơn giản, dễ nhớ nhất. Mất bao lâu để học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật Học số đếm tiếng Nhật đầy đủ& chính xác nhất Bảng chữ cái tiếng Nhật HiraganaHiragana là…

Học bảng chữ cái tiếng Nhật gồm: bảng chữ cái Hiragana, Kantakana, Kanji, Romaji với cách phát âm chuẩn, các học và ghi nhớ đơn giản cho du học sinh, người xuất khẩu lao động Nhật đơn giản, dễ nhớ nhất.

Mất bao lâu để học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật

Học số đếm tiếng Nhật đầy đủ& chính xác nhất

Hiragana là loại chữ đầu tiên được người Nhật Bản dạy cho trẻ em. Đây là loại chữ mềm, thông dụng nhất.

Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn chữ tiếng Hán để sử dụng, nhưng khi sử dụng lại có một số hạn chế phá sinh. Tiếng Hán thường sử dụng từ đơn âm, trong từ vựng tiếng Nhật, phải ghép nhiều âm tiết mới trở thành một từ có nghĩa, bên cạnh đó, họ cũng chia ra thành các thì khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai).

Do phức tạp như vậy, nên cần dùng thêm chữ Hiragana để làm rõ nghĩa hơn. Các chữ trong bảng chữ cái Hiragana có kí tự âm thuần túy và chúng chỉ có một cách đọc duy nhất. Do đó, Hiragana đã được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ và biểu thị các chức năng trong câu của các chữ Hán được mượn.

Vì Hiragana gồm các nét uốn cong lượn, do đó Hiragana còn được gọi là chữ mềm.

Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Trong tiếng Nhật có 5 nguyên âm cơ bản: あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o). Đây là hàng đầu tiên và có thể nói là quan trọng nhất trong bảng chữ cái Hiragana. Về cơ bảng các nguyên âm này đều được đi kèm với các phụ âm khác.

Tìm hiểu thêm nguyên âm và phụ âm tiếng Nhật tại Wikipedia.

い (i) có cách đọc tương tự như cách phiên âm, nó vẫn được phát âm là “i” tương tự như tiếng Việt. Tức là い (i) được phát âm giống với chữ “i” trong từ “xuyến chi” hay “hòn bi”. Bạn có thể nhận thấy các nét trong âm い khá giống với cách viết chữ “i” phải không nào? Đó là cách để bạn nhớ nguyên âm này đó.

あ (a) sẽ được phát âm nhẹ hơn một chút. Trong Hiragana âm お (o) nhìn khá giống あ (a), những bạn mới học tiếng Nhật sẽ rất dễ nhớ nhầm hai từ này. Một cách để phân biệt cũng như ghi nhớ chúng tốt hơn bạn hãy để ý kỹ cách viết của hai âm này. Với あ (a) bạn sẽ nhận thấy có một hình tam giác nằm chính giữa từ, giúp bạn có thể liên tưởng đến chữ “A”, trong khi đó お (o) lại không có, nó chỉ có một hình trong nằm góc trái.

お (o) có cách phát âm hơi lái chữ “ô” trong từ “ô tô” hoặc “phô bày”, nếu khi bạn viết chữ ra giấy bạn sẽ nhận thấy dường như âm tiết này có hai chữ “o” lồng vào nhau. Đó chính là cách để bạn nhớ tốt hơn

う (u) thì khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng chữ u nhưng âm thoát ra thành tiếng lại là ư, nên khi nghe, う (u) sẽ có vẻ lai giữa u và ư. Với う (u) , bạn dễ dàng nhận thấy có một chữ “u” nằm ngang xuất hiện trong cách viết của âm tiết này.

Hàng tiếng theo trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là hàng ‘k”. Để phát âm hàng này bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm hàng 1, như vậy ta được các từ か (ka), き(ki), く(ku), け (ke), こ ( ko).

Hàng “t” là hàng thứ tư chúng ta cần học trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana. Trong hàng này chúng ta cũng có hai trường hợp đặc biệt là ち (chi) và つ (tsu). Tức là khi đọc chúng ta không kết hợp “t” với các nguyên âm để được “ti” và “tu” mà chúng ta sẽ được hai chữ khác là ち (chi) và つ (tsu).

Như vậy, trong hàng “t” chúng ta có: た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to). Lưu ý, mặc dù た; と được phiên âm là “ta” và “to”nhưng trên thực tế, người Nhật phát âm hai chữ này là “tha” và “tho”.

Hàng này không có trường hợp đặc biệt nào, việc chúng ta cần làm chỉ đơn giản là ghép “n” với các nguyên âm để tạo ra các âm hàng “n” bao gồm: あ (na)- に (ni)- ぬ (nu)- ね (ne)- の (no).

ふ (Fu); mặc dù được phiên âm là “fu” nhưng khi nói, người ta thường phát âm chữ này lái giữa “fu” và “hư”.

Hàng “m” không có trường hợp đặc biệt, như vậy chúng ta được các chữ: ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo).

ら(ra);り (ri);る (ru);れ (re);ろ (ro) các chữ này đều thuộc hàng “r” nhưng khi nói người Nhật thường phát âm các âm gần với âm “l” hơn.

Những chữ cái hàng 10 là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, bao gồm わ (wa), を (wo) ( khi phát âm từ này khá giống giống お (o) nhưng を chỉ được dùng làm trợ từ), và âm ん (n)) (là chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).

ん có ba cách đọc tùy vào tường trường hợp:

ん được đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p; b; m. Ví dụ: えんぴつ (empitsu- bút chì).

ん được đọc là ng khi đứng trước các phụ âm: k; w; g. Ví dụ: こんかい (kongkai- lần này).

Các trường hợp còn lại hầu như ん đều được phát âm là n

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana và Dakuten

Dakuten là những chữ cái được kết hợp từ các chữ cái Hiragana đã được học với những ký hiệu được học để thay đổi cách phát âm của những chữ Hiragana đó. Những ký hiệu này có thể là những ký hiệu giống ngoặc kép hoặc một vòng trong nhỏ.

Trong bảng chữ cái Hiragana chỉ có 5 hàng có thể đi với kí hiệu đặc biệt để tạo nên Dakuten.

か (ka) → が (ga): Tất cả các chữ cái thuộc hàng “k” đều có thể đi cùng dấu nháy để biến âm “K-” trở thành âm “g”.

さ (sa) → ざ (za): Khi chữ thuộc hàng “s” đi với dấu nháy, có sẽ chuyển sang âm “z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ” nó sẽ chuyển thành “JI”.

た (ta) → だ (da): Với Dakuten, các chữ thuộc hàng “t” sẽ chuyển từ âm “t-” sang âm “d-“, trừ 2 chữ cái là ち và つ. ち và つ khi thêm ” sẽ có cách phát âm gần giống với じ (ji) và ず (zu), chứ không phải giống hệt. Điều này có nghĩa là cách phát âm của 2 chữ này sẽ là sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).

は (ha) → ば (ba) / ぱ (pa): Điểm đặc biệt ở hàng “h” là các chữ trong hàng này có thể kết hợp cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu nháy trên và dấu khuyên tròn. Khi dùng “, âm “h” sẽ chuyển sang âm “b”, còn khi đi với dấu khuyên tròn, ta sẽ được âm “p”.

Katakana là chữ cứng, bảng chữ cái này là các phiên âm mượn nước ngoài.

Giống như Hiragana, Katakana cũng là bảng chữ cái quan trọng của người Nhật, và bảng chữ cái này cũng chứa các kí tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng chỉ có một cách đọc duy nhất. Katakana nhìn cứng cáp và gãy gọn hơn với các với nét cong, nét gấp và thẳng, cũng vì thế nếu Hiragana được gọi là chữ “mềm” do các nét uốn cong thì với những nét viết cứng cáp, Katakana được gọi là chữ “cứng”.

Tham khảo bảng chữ cái Kata tiếng Nhật nguồn từ Wikipedia

Katakana và Hiragana có cách viết và cách sử dụng khác nhau nhưng cách phát âm và cách sử dụng Dakuten ở hai bảng chữ cái này hoàn toàn giống nhau.

Kanji là chữ Hán cổ, đây là bảng chữ cái có tuổi đời lâu nhất trong tiếng Nhật Bản. Các chữ có trong bảng chữ cái này thường là dạng tượng hình, được vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc, những chữ trong bảng chữ cái này cũng được sử dụng nhiều.

Tìm hiểu bảng chữ cái Kanji tiếng Nhật từ Wikipedia

Tuy nhiên đây là bảng chữ cái khó học nhất do mỗi chữ trong bảng chữ cái Kanji có thể có nhiều hơn một cách phiên âm, và tùy theo hoàn cảnh mà những chữ cái này được phát âm khác nhau. Vì vậy mếu muốn học, chúng ta phải kiên trì và rèn luyện thường xuyên.

Hiện nay, trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên với những người học tiếng Nhật chỉ cần biết khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng là đã đủ để giao tiếp và làm việc một cách chuyên nghiệp rồi. Những chữ cái Kanji mà chúng ta cần học là những chữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày, trong cả công việc, học tập và giai tiếp thông thường.

Chữ Hán được cấu tạo từ hai phần chính: phần bộ (ý nghĩa của chữ) và phần âm (cách đọc, cách phát âm).

Bộ thủ chữ Hán

Cạnh phần bộ là phần âm của các chữ Kanji. Khi đọc phần âm người ta thường căn cứ vào phát âm chuẩn dựa trên âm đọc của người Hoa. Khi chuyển những âm này sang âm Việt, cách đọc không còn chính xác nữa. Dẫu vậy chúng ta vẫn có một số quy tắc nhận biết phần âm trong một vài trường hợp.

白 bạch ( trắng), 拍 phách (nhịp), 迫 bách ( thúc bách)…

Nếu bạn biết nhiều âm Hán Việt, bạn sẽ có lợi thế hơn khi học Kanji.

Mỗi chữ Kanji đều được cấu tạo từ nhiều bộ phận và nhiều chữ đơn giản, để hiểu và nhớ từng thành phần của nó sẽ giúp chúng ta liên tưởng tới mặt chữ nhanh hơn.

Chẳng hạn: Chữ 男 (nam) gồm bộ điền cộng với lục, nó có ý nghĩa là người làm việc trên đồng ruộng.

Để nhớ được cách viết các chữ Hán, bạn nên tách ra thành nhiều bộ phận nhỏ, như đã nói, chữ Kanji được kết hợp từ nhiều bộ phận có ý nghĩa liên kết với nhau, từ những ý nghĩa đơn lẻ của bộ chúng ta sẽ được nghĩa của chữ Hán. Điều đặc biệt là mỗi bộ trong tiếng Hán đều có thể liên tưởng thành những hình ảnh cụ thể mang ý nghĩa của nó.

Cách viết chính xác các từ Kanji là trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau.

Chẳng hạn: Chữ 校 (hiệu) ,ta sẽ viết bộ mộc trước vì nó nằm ở bên trái ( gồm 1 nét ngang và 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên) rồi tới dấu ( gồm 1 chấm, 1 ngang) và chữ chữ giao ( gồm chữ bát và 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới…

Romaji là bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm tiếng Nhật, do đó, bảng chữ cái này được đánh giá bảng chữ cái tiếng Nhật thích hợp nhất để dạy cho người nước ngoài làm quen với tiếng Nhật.

Khi đã học Romaji, những người nước ngoài không cần phải biết tiếng Nhật nhưng vẫn có thể giao tiếp, nói tên người hoặc vật. Đây thực sự là một điều thuận lợi cho những người mới.

Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ thế kỷ 16 bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Khi đó, những nhà truyền giáo này sử dụng hệ thống chữ latinh để hiểu được các ký hiệu tiếng Nhật, thời đó, không chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh và nó cũng chỉ được sử dụng hạn chế trong phạm vi truyền giáo vào các học giả.

Sau này, đến khoảng năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ là James Curtis Hepburn (1815- 1911) đã sáng tạo ra hệ thống chuyển tự một đối một từ Kanagana sang Romaji.

Kinh nghiệm học thuộc các bảng chữ cái tiếng Nhật

Có 4 nguyên tắc chính để chúng ta có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh và hiệu quả hơn:

Nguyên tắc 1: Ghi nhớ bằng hình ảnh

Theo quy luật trí nhớ của con người, những hình ảnh màu sắc, gần gũi với cuộc sống hàng ngày có khả năng được lưu giữ nhanh hơn những từ ngữ xa lạ thông thường (Hiệu ứng ưu thế hình ảnh). Vì vậy, việc mã hóa những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana thành những hình ảnh thú vị là một biện pháp hoàn hảo để việc học đạt được kết quả tốt hơn.

Chẳng hạn, あ (a) bạn có nhận thấy nguyên âm này rất giống chiếc “ăng ten” không. Như vậy, khi nhắc đến “ăng ten” bạn có thể nhớ đến cách viết và phát âm của あ.

Thay vì việc chỉ học thông qua một giác quan là thị giác thì việc kết hợp nhiều loại giác quan sẽ đem đến hiệu quả tốt hơn. Vì vậy tôi cho rằng, kết hợp nhìn, nói, nghe, viết là điều cần thiết nếu bạn muốn học ngoại ngữ tốt hơn.

Nguyên tắc 4: Luyện tập

bảng chữ cái tiếng nhật đầy đủ

cách học bảng chữ cái tiếng nhật nhanh nhất

bảng chữ cái tiếng nhật dịch sang tiếng việt

dịch tiếng việt sang tiếng nhật bằng chữ hiragana

chúng tôi Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

Bài 1: Bảng Chữ Cái Và Nguyên Tắc Phát Âm

BẢNG CHỮ CÁI VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM

Nói về phát âm, các chữ cái Ba Lan không khác chữ cái Việt Nam là mấy, ngoài một số ngoại lệ.Cứ lấy thí dụ chữ cái „a”, „b” hay „m”, „n” trong tiếng Ba Lan và tiếng Việt đều được phát âm gần giống như nhau.Áp dụng luôn: muốn đọc được từ „Việt Nam” của tiếng Ba Lan là „Wietnam” thì phải đánh vần là [viet-nam]

32 chữ cơ bản trong bảng chữ cái Ba Lan:

1. a [ a ] ví dụ: Ala [a-la] – là tên riêng người Ba Lan đặt cho con gái

2. ą [ ông ] vd: wąsy [vông-sư ] – râu

3. b [ b ] vd: banan [ba-nan] – quả chuối

4. c [ t’s ] vd: cebula [t’sê-bu-la] – hành tây

5. ć [ ch ] vd: ćma [ch-ma] – ong ruồi

6. d [ đ ] vd: dom [đôm] – nhà ở, ngôi nhà

7. e [ ê ] vd: Ela [ê-la] – là tên riêng người Ba Lan đặt cho con gái

8. ę [eng] vd: lęk [leng-k] – nỗi sợ

9. f [ ph ] vd: fala [pha-la] – làn sóng

10. g [ g ] vd: guma [gu-ma] – chun, lốp xe, kẹo cao su, bao cao xu

11. h [ h ] vd: hala [hala] – phòng lớn

12. i [ i ] vd: i [i] – và

14. k [ k ] vd: kawa [ca-va] – cà fê

15. l [ l ] vd: lewa [lê-va] – bên trái

16. ł [ u < ] – u nhẹ vd: ładna [ u ‘ađ – na] – đẹp

17. m [ m ] vd: mama [ma-ma] – mẹ

18. n [ n ] vd: nowy [nô-vư] – mới

19. ń [ nh ] vd: koń [kônh] , dzień – ngày

20. o [ ô ] vd: Ola [ ô-la] tên riêng người Ba Lan đặt cho con gái

21. ó [ u ] vd: lód [ lu-đ ] – băng giá

22. p [ p ] vd: pilot [pi-lốt] – phi công, cái điều khiển tivi từ xa

23. r [ r ] vd: robota [rô-bô-ta] công việc

24. s [ s ] vd: sobota [sô-bô-ta] – thứ 7

25. ś [ si ] ślub [si-lub] – đám cưới

26. t [ t ] vd: tata [ta-ta] – cha/ bố

27. u [ u ] vd: uroda [u-rô-đa] – sắc đẹp

28. w [ v ] vd: winda [vin-da] – thang máy

29. y [ ư ] vd: ryba [rư-ba] – cá

30. z [ d ] vd: zero [dê-rô] – con số 0

31. ź [ di ] vd: źle [di-lê] – tồi, xấu

32. ż [ gi (nặng) ] vd: żaba [gia-ba] – con ếch

1. ch [kh] vd: choroba [khô-rô-ba] – bệnh ốm

2. cz [tr] vd: czemu [tre-mu] – vì sao

3. dz [đd] vd: dzień [đdiênh] – ngày

4. dż [đgiư] vd: dżem [đgiêm] – mứt quả

5. dź [đgiờ] vd: dźwig [đgiờ-vig] – cần cẩu, xe nâng

6. rz [giờ (nặng)] vd: rzeka [giê-ca]

7. sz [sờ (nặng)] vd: szum [sum] – tiếng ồn ào

* Nếu chữ „i” đứng sau các chữ „c”, „n” thì cách phát âm cho chữ „i”hơi thay đổi, mềm hơn thường. Vd: Ania [a-nha] – là tên riêng người Ba Lan đặt cho con gáiVd: babcia [bab-cha] – bà nội/ngoại

* Trọng âm (tức âm được nhấn mạnh hơn so với các âm còn lại trong từ) thường là âm thứ 2 tính từ cuối tính lại. Vd trong chữ „wietnam” có tổng cộng 2 âm [viet] và [nam] thì trọng âm sẽ rơi vào tiếng „viet” đứng thứ 2 từ cuối tính lại. Bạn đọc „viet-nam” với chữ [viet] đầu nhấn mạnh hơn chữ [nam] sau là chuẩn: Wietnam [viet-nam],cebula [‘sê-bu-la] sobota [sô-bô-ta]

Mời Bạn đón học bài 2 sau khi đã thuộc cách phát âm các chữ cái

Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Truyện Doremon Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Có Thời Hạn Không, Bài Thuyết Trình Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thiệp Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Đơn Xin Thôi Việc Bằng Tiếng Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Chuyên Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Bằng Tiếng Nhật, Luận Văn Tốt Nghiệp Bằng Tiếng Nhật, Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Tiếng Nhật, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Bang Kiem Diem Ca Nhan Tieng Nhat, Bài Viết Mẫu Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Cách Viết Xin Chào Bằng Tiếng Nhật, Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất Bằng Tiếng Việt, Mẫu Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Viết Bản Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhật, Bản Dịch Giấy Khai Sinh Bằng Tiếng Nhật, Cach Viet Ban Kiem Diem Bang Tieng Nhat, Sách Tiếng Nhật Lơp 1, Sách Tiếng Nhật, Sach Tieng Nhat Lop 6, Sách Tiếng Nhật 8, Mua Sách Học Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Nhật Lớp 7 , Sách Tiếng Nhật Lớp 8, Bài 7 Sách Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Dạy Tiếng Nhật, Sách Tiếng Nhật Lớp 8 Bài 4, Sách Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Học Tiếng Nhật, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

Sách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất, Mẫu Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Anh Nào Có Giá Trị Nhất, Bằng Tiếng Anh Nào Cao Nhất, Bằng Tiếng Nhật N1, Bản Cam Kết Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bảng Cam Kết Tiếng Nhật, Mẫu Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N2, Bằng Tiếng Nhật N3, Bài Văn Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Thư Cảm ơn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Bằng Tiếng Nhật, Cv Mẫu Bằng Tiếng Nhật, Có Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật N5, Bằng Tiếng Nhật N4, Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Bảng Điểm Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Luận Bằng Tiếng Nhật, Download Mẫu Cv Bằng Tiếng Nhật, Bằng Tiếng Nhật Quốc Tế, Xin Mẫu Cv Và Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hợp Đồng Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Email Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Phỏng Vấn Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Chúc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Câu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Nhật, Mẫu Thư Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh, Mẫu Câu Chào Hỏi Bằng Tiếng Nhật, Thư Gửi ông Già Noel Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Trình Bày Lí Do Nghỉ Học Bằng Tiếng Nhật, 136 Bài Tiểu Luận Mẫu Bằng Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Bằng Tiếng Nhật,

Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật

Không giống như tiếng Anh, hệ thống chữ viết và phát âm tiếng Nhật khác hoàn toàn so với hệ thống chữ tiếng Việt, vì vậy việc nhớ được bảng chữ cái là một cực hình đối với hầu hết những người mới học tiếng Nhật.

Để giúp mọi người có thể vượt qua những khó khăn bước đầu tỏng khi học tiếng Nhật thì hôm nay xuất khẩu lao động Bảo Minh xin chia sẻ cùng các bạn phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả.

Phương pháp “cơ học” khi học bảng chữ cái là viết thật nhiều.

Đây là phương pháp phổ biến nhất mà hầu hết các bạn mới học thường sử dụng để học bảng chữ cái tiếng Nhật

Những thứ cần để học theo phương pháp này:

– Một tờ giấy tập viết có rất nhiều ô vuông.

– Dành 30 -45 phút mỗi ngày để hoàn thành 2 trang giấy.

– Số trang dành cho 1 bảng chữ cái là 11.

Bạn cần chú ý khi viết cần viết vào giữa ô vuông và đọc nhẩm theo để không quên mặt chữ và cách phát âm.

Đây là các mà các bạn thường sử dụng để học bảng chữ cái nhưng nếu học theo cách này thì rất tốn công và rất dễ đem lại cảm giác chán nản cho người mới học.

Học bảng chữ cái tiếng Nhật qua Flashcard

Flashcards là phương pháp mà đang được các bạn trẻ học tiếng Nhật quan tâm hiện nay. Phương pháp này không chỉ dùng để học bảng chữ cái mà các bạn học tiếng Nhật còn sử dụng để học khi đã đạt tới trình độ N3 để học chữ Hán(Kanji).

Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ được học bảng chữ cái Hiragana

– Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc.

– Trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một.

– Bạn cũng viết chữ katakana ở mặt trên tấm bìa. Nhưng lần này mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy bạn có thể vừa học được Katakana và nhớ được lại Hiragana. Hơn nữa điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Để có hiệu quả tốt nhất bạn nên cùng bạn bè sử dụng flahcards

Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả rất tốt, rút ngắn thời gian nhớ mặt chữ. Tuy nhiên, với phương pháp này thì bạn khó nhớ được cách viết.

Với phương pháp nêu trên, xuất khẩu lao động Bảo Minh hi vọng các bạn có thể dễ dàng học thuộc được bảng chữ cái tiếng Nhật và có thêm năng lượng để chinh phục ngôn ngữ này