Top 9 # Phương Pháp Học Tiếng Nhật N5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tổng Hợp Phương Pháp Học Kanji N5

Bạn quyết tâm phải học Kanji N5 – N2 thành thạo? Bạn chỉ thiếu một phương pháp học chữ Hán tự thật sự hiệu quả? Memrise sẽ là công cụ tuyệt vời nhất dành cho bất cứ ai muốn học Kanji một cách thông minh.

TỔNG HỢP KANJI N5 ( PDF )

Tổng hợp Kanji N5 (link tải): HÁN TỰ N5 PDF

Memrise là một trang web rất thú vị được tạo nên để hỗ trợ cho việc ghi nhớ nhiều ngôn ngữ như tiếng Hàn, tiếng Nhật hoặc Trung Quốc….Đối với những ai đang bắt đầu học chữ kanji N5 – N2, thậm chí N1 Memrise sẽ là ứng dụng tốt nhất giúp bạn rút ngắn thời gian học rất nhiều so với cách học cũ.

II. ƯU ĐIỂM CỦA MEMRISE

Rút ngắn tận 30% thời gian học Hán tự của bạn.

Giao diện hỗ trợ nhiều ngôn ngữ. trong đó có cả tiếng Việt.

Hỗ trợ nhiều nền tảng như iOs, Android.

Đa dạng các khóa học cho từng ngôn ngữ. Có đủ các trình độ từ sơ cấp đến cao cấp, thích hợp cho người học ở mọi trình độ.

Nhiều tính năng tiện ích như ghi nhớ qua ảnh, tính năng tính thời gian củng cố kiến thức, tự tạo chương trình học v.v…

Bật mí: TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N5 MINNA GIÚP ÔN LUYỆN CỰC NHANH CHỈ TRONG 30 PHÚT

III. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT CÁCH HỌC KANJI N5 – N1 BẰNG MEMRISE

Đầu tiên, bạn truy cập vào Memrise qua địa chỉ sau: https://www.memrise.com/home/

Sau đó nhấn vào nút Đăng ký màu vàng góc trên bên phải để tạo cho mình một tài khoản.

Một khi có tài khoản và đăng nhập xong, bạn sẽ được chuyển tới giao diện chính. Tại đây có:

Thông tin chung về tài khoản của bạn.

Các khóa học bạn đã hoặc đang học.

Điểm số đạt được, đồng hồ bấm giờ và một vài các tiện ích khác…

Nếu trên website của bạn chưa hiển thị ngôn ngữ chung bằng tiếng Việt, bạn có thể bấm vào “Hồ sơ” (tại mục avatar phía trên bên phải), sau đó chình sang tiếng Việt ở phần Language (Ngoại ngữ).

Trở lại giao diện chính, ở đây sẽ hiện ra các dạng ngôn ngữ được hỗ trợ học. Mỗi loai ngôn ngữ sẽ có rất nhiều các trình độ khác nhau cho bạn lựa chọn.

Tìm hiểu thêm kiến thức hữu ích: Mách bạn tuyệt chiêu ghi nhớ kính ngữ, khiêm nhường ngữ “chuẩn” Nhật chỉ sau một giờ học

Để bắt đầu h ọc chữ kanji N5, bạn search cụm từ ” Kanji N5 ” vào ô tìm kiếm, kết quả sẽ hiện ra các phần học như ở ảnh dưới (để học Kanji các trình độ khác bạn bấm vào mục tương tự):

Ví dụ bạn chọn khóa học chữ Kanji N5 trên cùng, sau đó website sẽ hiện ra các lesson (các bài học) thuộc khóa học trên.

1. Bảng xếp hạng thành tích

2. Ôn tập lại thường xuyên

Các tiến trình học của bạn đều sẽ được ghi lại tại giao diện chính. Bạn có thể đặt mục tiêu học hàng ngày cho mình, ôn lại những từ đã học hoặc học từ mới tùy chọn.

3. Học Memrise qua smartphone, máy tính bảng v.v…

Riki Nihongo!

Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 – Bài 20: Thể thông thường và thể lịch sự

Thể lịch sự: là cách nói mà kết thúc câu luôn là -desu (với tính từ, danh từ) và -masu (với động từ) và các dạng phái sinh của nó (-deshita, -dewa arimasen, -masen, -mashita).

Thể thông thường: là cách nói không có -desu hay -masu. Dùng luôn dạng cơ bản, dạng gốc và các dạng phái sinh dạng ngắn của các loại từ đó.

a. Người kém tuổi đầu tiên

(1) Trong trường hợp từ ① đến ⑤ mà sử dụng thể thông thường thì bị coi là thất lễ.

(2) Người Nhật đối với người nước ngoài hay nhân viên lâu năm khi chỉ đạo, hướng dẫn nhân viên mới để thể hiện sự thân mật tùy thuộc vào ý đồ vẫn có thể sử dụng được thể thông thường.

(3) Từ a~d, cũng tùy thuộc vào trường hợp vẫn có thể sử dụng thể lịch sự

b: trước khi gặp gỡ biết nhau

Chú ý: Khi đổi những câu được nối với nhau bằng から hay が、けど (thường sử dụng trong hội thoại) thành thể văn thông thường thì tất cả các từ lịch sự trong câu phải được đổi sang thể thông thường.

→ おなかが 痛(いた)いから、病院(びょういん)へ行(い)く。

→ 日本(にほん)の食(た)べ物(もの)は おいしいが、高(たか)い。

– Bỏ trợ từ chỉ sự nghi vấn là か ở cuối câu, thay vào đó đọc cao giọng chữ ở cuối câu để biểu thị sự nghi vấn, câu trả lời thường đọc thấp giọng chữ cuối câu.

Chú ý: cũng có những câu nghi vấn ở thể văn thông thường mà không bỏ chữ か ở sau như: 飲むか、見たか…, nhưng chỉ được sử dụng giới hạn trong phạm vi nam giới khi người trên hỏi người dưới hoặc những người quá thân nhau (như cha hỏi con trai)

Đối với câu nghi vấn danh từ hay tính từ thì chữ だ thể thông thường của です được giản lược.

…うん、暇(だよ) / …ううん、暇では (じゃ) ない 

– Trợ từ trong câu nghi vấn ở thể văn thông văn cũng thường được lược bỏ

– Trong thể thông thường, chữ い trong mẫu câu V ている cũng thường được lược bỏ

Ví dụ 辞書(じしょ)、持(も)って「い」る?

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘Bài 14’

54. ~多分 ~ でしょう~: Chắc hẳn là ~, có lẽ ~ Giải thích; Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.

Ví dụ: Cuốn sách kia chắc là hay lắm.多分その本はおもしろいでしょう!Nghĩ hè này chắc không về quê.夏休みに田舎へ帰らないでしょう!55. ~と思います : Tôi nghĩ rằng Giải thích: Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」 Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định. Dùng để bày tỏ ý kiến. Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「~についてどうおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」 Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác. Ví dụ: Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.今日は雨が降らないと思います。Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.先生は来いと思います。Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.彼の言ったことはうそだと思います。Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.確か、机の上に置いたともいます。Máy vi tính tiện lợi nhỉコンピータは便利ですね。Ừ, tôi cũng nghĩ thếええ、私そうも思います。Tôi không nghĩ thế私はそうも思いません。

Giải thích: Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」 Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」 Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu. Ví dụ; trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng]ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình彼は「その子を妹だ」と言いますÔng ấy bảo tôi là đồ ngốc あの人は私のことを馬鹿だと言いました。

www.duhocnhatbanaz.edu.vnHướng dẫn đăng ký du học Nhật Bản

Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản

Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5

Ý nghĩa : Vì/ bởi vì…, nên…

[Động từ thể thường (普通形)/ Thể ます] +ので [Tính từ -i (です)] +ので [Tính từ -na +な/Tính từ -na (bỏ な) + です] +ので [Danh từ + な/ Danh từ + です] +ので

Ví dụ: 1. ねつが あったので、がっこうを やすみました。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học 2. とてもあついので でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài.

[Động từ thể thường (普通形)/ Thể ます] +から [Tính từ -i (です)] +から [Tính từ -na (bỏ な) + だ/ です] +から [Danh từ + だ/ です] +から

Ví dụ: 1. くすりを のみましたから、もうだいじょうぶです。Tôi đã uống thuốc rồi nên bây giờ không sao. 2. とてもあついから、でかけません。Trời rất nóng nên tôi không ra ngoài.

* 「〜んで」là cách nói thông thường, ít trang trọng của 「〜ので」thường được sử dụng trong hội thoại.

Cấu trúc: Thể thông thường (普通形)+ んで

Ví dụ: ねつがあったんで、がっこうをやすみました。 とてもあついんで、でかけません。

*「〜ので」và「から」đều dùng để giải thích nguyên nhân của việc gì đó, nhưng so với 「〜ので」thì 「から」có thể mang cả thái độ, cảm xúc của người nói khi giải thích, đặc biệt là đối với những việc của bản thân. Cho nên nếu không chỉ nêu lý do đơn thuần mà sau đó còn kèm theo mệnh lênh, yêu cầu, nhờ vả v.v thì người ta hay dùng 「から」、còn để khách quan thì nên dùng 「〜ので」

Ví dụ: ねつが ありますから、がっこうを やすんでも いいですか。Vì bị sốt nên em có thể nghỉ học không ạ? ねつがあるので、がっこうを やすみます。Vì bị sốt nên tôi nghỉ học. (Kể sự việc đơn thuần) * Để hỏi lý do, ta dùng mẫu câu 「どうして〜かvà để trả lời cho câu hỏi này ta dùng 「からです」

Ví dụ 1: A: どうして わたしのでんわばんごうが わかりましたか。(Sao anh biết số điện thoại của tôi thế?) (電話番号:でんわばんごう: số điện thoại) B: きむらさんに きいたからです。(Tôi đã hỏi anh Kimura)

Ý nghĩa: Có nghĩa là: Từ…đến…

Diễn tả thời điểm bắt đầu và kết thúc của một khoảng thời gian, không gian, mức độ….

Dạng sử dụng: Thời điểm/Địa điểm + から Thời điểm/Địa điểm まで – Trước trợ từ から diễn tả sự bắt đầu của thời điểm, địa điểm hoặc mức độ. – Trước trợ từ まで diễn tả sự kết thúc của thời điểm, địa điểm hoặc mức độ.

Ví dụ : 1.私(わたし)は電車(でんしゃ)で東京(とうきょう)から大阪(おおさか)まで行い)きます。 Tôi đi tàu điện từ Tokyo đến Osaka. 2.朝(あさ)の会議(かいぎ)は7時(しちじ)から10時(じゅうじ)まで行(おこな)われました Cuộc họp buổi sáng diễn ra từ 7h cho đến 10h.

Cách sử dụng:

– Tính từ -i (bỏ い) + く + なる。

Ví dụ: 1. あの子は 大きくなりました。(Đứa bé đó đã lớn hơn rồi.) 2. このくるまは 古くなりました。(Chiếc xe ô tô này đã trở nên cũ rồi.)

– Tính từ -na (bỏ な) + に + なる。

Ví dụ: 1. かれは 日本語がじょうずに なりました。(Anh ta đã giỏi tiếng Nhật hơn rồi.) * Cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến (so với lúc trước) nên động từ 「なる」thường được chia ở thì quá khứ.