Top 1 # Phương Pháp Học Tiếng Nhật N2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Học Và Luyện Thi Tiếng Nhật N1, N2

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì? []

Phần mềm luyện thi trực tuyến được thiết kế phù hợp với mọi trình độ của người học. Học viên có thể theo dõi quá trình học tập qua biểu đồ, lịch sử luyện tập trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại,…

Khi nạp học phí bạn được ôn thi tất cả các cấp độ của TOEIC và tiếng Nhật, không giới hạn về: chức năng, thời gian truy cập và số lần truy cập.

Tài khoản của tôi chưa phải là thành viên VIP – phải làm sao? []

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên []

“Chào các anh chị trong admin. Em đã đăng ký luyện thi TOEIC và thi tại IIG hôm 25 5. Khi thi thử ở nhà em chỉ đạt khoảng 700 730 nhưng bất ngờ là điểm thi thật của em lại là 770. Em rất vui mừng và xin cảm ơn trang web học tập hữu ích các chiến lược luyện tập cũng như bài luyện đầy đủ của giúp em cũng như những bạn học khác có thể tiết kiệm thời gian tiền bạc và nhất là duy trì thói quen tự học. “

thanks you, trang web ban lam minh moi xem mot it nhung thay hay that, chac ban da mat rat nhieu cong suc, cam on ban lam ra cho moi nguoi hoc nhe.

rất hay hôm nay tôi mới phat hiện ra trang này. thank a lot. (thipm1960)

Trang web rất hay hỗ trợ mình rất nhiều. Chúc page càng ngày càng phát triển [nmt1988qn]

rất hữu ích ! ^^ [thaitanloi1t]

Rat bo ich,giup minh on nhanh,Hieu qua [nganmai]

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.[trahuynh]

Cảm ơn đã tạo ra lớp học bổ ích cho mọi người học tiếng Nhật! Mong website càng phát triển và các biên tập viên sức khỏe! Thank you i[hovandung2010]

It is so easy to understand!! Thanks [Phuongthanh89hn]

hay lắm…………..arigato gozaimasu [trangtc89]

Hay qua [Vuthanhthu]

toi rat thich nhung bai hoc the nay, rat hay rat huu ich thank so much [chuyentony]

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn [trailang123]

Bài giảng rất hay [ ngovietloi.haui]

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day [justadream93]

rất hay hôm nay tôi mới phat hiện ra trang này. thank a lot [thipm1960]

hay quá [Congnissan]

Rat hay va bo ich! Cam on [ミンハン1412]

Phương Pháp Học Và Luyện Thi Tiếng Nhật Trình Độ N1, N2

Học đơn giản nhưng đầy đủ

Đó là học từ mới (dạng hiragana, kanji, katakana), từ vựng (các từ ghép của kanji…), ngữ pháp (cách viết câu) đọc và viết các đoạn văn.

Luyện thi tiếng Nhật trình độ N2

Tạo động lực đủ lớn cho bản thân

Điều này là cực kỳ quan trọng vì bạn chưa bao giờ sử dụng Kanji nên bạn phải cố gắng gấp đôi so với những người sử dụng Kanji như ngôn ngữ chính thống. Ví dụ như người Hoa có thể đoán nghĩa của các từ Kanji tốt hơn bạn rất nhiều.

Lập lịch học phù hợp cho bản thân

Để học tập hiệu quả hơn bạn cần tạo một thời gian biểu cụ thể cho mình như: phương pháp học, lịch học, công cụ học,…

Chế độ nghỉ ngơi thư giãn hợp lý

Mặc dù muốn học tiếng Nhật thì việc cần cù, chăm chỉ là rất cần thiết, nhưng nếu bạn cứ học miệt mài mà không nghỉ ngơi, ăn uống thì sẽ dẫn đến cơ thể sẽ bị quá tải và suy yếu, điều này sẽ làm cho việc học của bạn bị phản tác dụng hoàn toàn. Trong quá trình học hay luyện thi tiếng Nhật dù có căng thẳng đến đâu thì vẫn giữ đúng những chế độ cần thiết như ngủ đủ 8 tiếng/ngày, ăn uống đủ chất và đặc biệt là uống nhiều nước.

Luyện giao tiếp tiếng Nhật càng nhiều càng tốt

Việc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều nếu như bạn sinh sống tại Nhật, vì khi đó xung quanh bạn đâu đâu cũng toàn là tiếng Nhật, được tiếp xúc với nhiều người Nhật nên bạn sẽ học hỏi nhanh hơn rất nhiều.

Cùng bạn bè tham gia giải đề thi N1,N2 các năm trước

Tham gia các khóa luyện thi N1, N2

Bạn nên tham gia các khóa luyện thi N1, N2 để có thể làm quen với mức độ khó cũng như những dạng bài tập có trong đề, từ đó rút ra được bài học cũng như những kinh nghiệm cho mình khi đối diện với kỳ thi thật. Các khóa luyện này có đầy đủ các bài tập và các để thi thử nên đây là điều kiện rất tốt để bạn luyện tập. Bạn nên giải các đề thi năng lực tiếng Nhật cũ để đánh giá được mức độ khó cũng như canh được thời gian để hoàn thành để thi một cách tốt nhất.

Để có thể đỗ được trong các kỳ thi JLPT N1, N2 là việc không hề đơn giản và phương pháp học và luyện thi tiếng Nhật là cực kỳ quan trọng. Và nếu bạn có phương pháp và cách học tập hợp lý thì cơ hội để lấy được bằng N1, N2 vẫn nằm trong tầm tay của các bạn.

Phương Pháp Học Tiếng Nhật Để Thi Đỗ N1

Để được chứng chỉ năng lực Nhật Ngữ N1 thật sự là thử thách cực kỳ khó đối với người học tiếng Nhật. Ngay cả những người Nhật bản địa còn cảm thấy hết sức khó khăn chứ đừng nói chi các nước khác. Nhưng thật may mắn là qua những quá trình khổ luyện thì hôm nay mình đã có chứng chỉ N1 trên tay. Và trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đến các bạn những phương pháp học tiếng Nhật để thi đỗ N1 .

Chuẩn bị tài liệu

Mình xin tổng hợp tất cả những tài liệu mà mình đã sử dụng như bên dưới:

Trang học từ vựng từ N1-N5

Học kanji từ N1-N5

Học ngữ pháp N1-N5

Luyện đọc 

Phương pháp luyện thi tiếng Nhật N1

Bắt đầu học

Học chữ hán, từ vựng:

Cách học: Mỗi ngày học tầm 30 từ, học đi học lại cho tới khi thuộc nằm lòng. Học xong mỗi nhóm thì nên đánh dấu lại, vì từ kanji rất dễ quên. 

Học ngữ pháp:

Mỗi ngày nên học 5 kiểu ngữ pháp, mỗi kiểu ngữ pháp nên đặt ít nhất 2 câu. Nếu ở kiểu nào bạn thấy thiếu tự tin thì có thể hỏi bạn bè, hỏi diễn đàn, thầy cô,…

Hãy học mọi lúc, mọi nơi, ở bất kỳ đâu. Và nhớ đánh dấu lại các điểm ngữ pháp mà mình chưa rõ.

Luyện nghe

Hãy chắc chắn rằng điện thoại của bạn luôn tràn đầy pin và có thể nghe lại các bài học mỗi khi rảnh rỗi.

Cố gắng nghe cho thật kỹ từng câu từng chữ, nếu nghe chưa rõ thì mở nghe lại cho đến khi nhuần nhuyễn thì thôi.

Luyện đọc

Khi đọc thì nhớ ghi chú lại những ý chính của bài

Khi chọn đáp án nào thì hãy tìm những chứng bằng chứng có thể chứng minh điều đó là đúng

Ôn tập

Mỗi ngày trước khi học một nhóm từ mới thì hãy tiến hành ôn 2-3 nhóm từ gần nhất

Vào mỗi cuối tuần ôn 7-10 nhóm từ gần nhất, ôn lại những điểm mà bạn đã đánh dấu.

Test thử

Sau khi đã học xong những kiến thức cơ bản rồi thì chúng ta tiến hành kiểm tra thử.

Giai đoạn thi và lấy bằng

Mình đảm bảo rằng nếu bạn thực hiện đầy đủ và chắc chắn từ bước một đến bước 4 thì bạn hoàn toàn có thể thì đỗ N1. Tuy nhiên, nếu trong quá trình học bạn để sai sót quá nhiều hoặc không chú tâm thì khả năng bị rớt vẫn là rất cao.

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Giúp Học Tiếng Nhật N2 Tốt Nhất

…かというと (… ka to iu to): Nếu nói là

…振り (… furi): Cách, tình trạng, tình hình, dáng vẻ

…ときたひには (… to kita hi ni wa): Ấy mà

いまさら … ところで (Imasara… tokorode): Bây giờ cho dù có … đi nữa cũng không…

んだった (Ndatta): Phải chi…

としても (To shite mo): Cho dù…

しか…ない (Shika… nai): Chỉ còn cách…, đành phải…

…のではなかったか (… node wa nakatta ka): Đã chẳng … à (Nghi vấn)

… だけ … (… dake…): … Đến mức tối đa có thể …

にして (Ni shite): Là…nhưng (Liệt kê)

それを (Sore o): Vậy mà…bây giờ lại

あくまで (も) (Akumade (mo)): Dù gì cũng chỉ là, …thôi (Quan điểm)

… とすれば (… to sureba): Nhìn từ góc độ…

はさておき (Wa sateoki): Tạm gác chuyện…, tạm thời không nghĩ đến…

一方だ (Ippōda): Ngày càng…

いずれにせよ (Izure ni seyo): Đằng nào thì cũng

どうやら~そうだ (Dōyara ~-sōda): Dường như là

…ということは…(ということ)だ: Nghĩa là…

… ばかりは (… bakari wa): Chỉ…cho …, riêng … thì…

… でしかない (…de shika nai): Chẳng qua cũng chỉ là …

なけりゃ (Nakerya): Nếu không …thì …

祭 (に) (Matsuri (ni)): Khi, lúc, nhân dịp

… ないことには (… nai koto ni wa): Nếu không…

…とみえる (… to mieru): Thì phải …

を契機に (O keiki ni): Nhân dịp, nhân cơ hội, từ khi

… にと思って (… ni to omotte): Để làm…, để cho…

にそって (Ni sotte): Dựa theo, theo…

….. ばかりもいられない (….. bakari mo i rarenai): Cũng không thể cứ … mãi được

… となったら (… to nattara): Nếu …

… だい (… dai): Ai, gì, sao … thế

はいいとしても (Wa ī to shite mo): Dẫu… có chấp nhận

… として…ない (… to shite… nai): Không một…

とはいうものの (To hai umonono): Tuy nói là…nhưng…

ならでは (Naradeha): Chỉ có… mới có thể…

にどと~ない (Nido to ~ nai): Không…lần thứ hai

~を~として/~を~とする/~を~とした: xem… là…, lấy… làm…

だけにかえって (Dake ni kaette): Chính vì…nên lại càng

からなる (Kara naru): Bao gồm …

… ものではない (… monode wanai): Không nên

において (Ni oite): Trong lĩnh vực, về mặt (lĩnh vực)

につき (Ni tsuki): Vì…nên…

にかかわる (Ni kakawaru): Ảnh hưởng tới…, dính líu với…

としたら (To shitara): Giả sử, nếu (Điều kiện giả định)

いったい (Ittai): Không biết là, vậy thì…

やら … やら (… yara… yara): Nào là… nào là…

それにしても (Sorenishitemo): Cho dù thế đi nữa, vẫn biết thế nhưng, mà nghĩ cũng lạ

せっかく…のだから (Sekkaku… nodakara): Hiếm khi, khó nhọc lắm mới… vậy mà…

これだと (Koredato): Nếu thế này thì

なんといっても (Nanto itte mo): Dù thế nào thì …

これいじょう…は … (Kore iji ~you… wa…): Không … thêm nữa

~つつある (~tsutsu aru): Dần dần đang

~からなる(成る) (~ kara naru (naru)): ~Tạo thành từ, hình thành từ~

なんか…ものか (Nanka… mono ka): Tuyệt đối không thèm làm…

における (Ni okeru): Ở, trong…

… ものなら (… mononara): Nếu…, lỡ có…

以来 (Irai): Kể từ…, suốt từ…

…というほかはない (… to iu hoka wanai): Chỉ có thể nói rằng, quả thật là

いずれ (Izure): Thế nào … cũng sẽ

てからでないと (Te karadenaito): Nếu không…thì không…

…は別として (… wa betsu to shite): Không quan trọng, không biết

いっさいない (Issai nai): Không hề, không hoàn toàn

末 (に) (Sue (ni)): Sau một hồi…

ひととおりではない (Hito tōride wanai): Không phải như bình thường (là được)

~ごとに (~-goto ni): Cứ … lại …

ふとした … (Futoshita…): Một …. cỏn con

いちがいに…ない (Ichigaini… nai): Không thể … một cách chung chung…もとうぜん (… mo tōzen): Gần như là, cũng như là

ものの (Mono no): Tuy…nhưng

つつ (Tsutsu): Vừa…vừa…

次第 (Shidai): Chừng nào… thì…, ngay sau khi…

ったら (Ttara): Tao bảo … thì phải … chứ

… だけの … (… dake no…): Đủ … để …

…そのもの (… sonomono): Bản thân…, chính…

せっかくの… (Sekkaku no…): …Hiếm có

抜きに…れない (Nuki ni… renai): Nếu không có… thì không thể…

うえは (Ue wa): Một khi đã…thì phải…, bởi vì…nên đương nhiên…

あくまで (も) (Akumade (mo)): Rất, vô cùng (Mức độ mạnh)

… を… とすれば/ … が… だとすれば: Nếu xem… là…

ただでさえ (Tadade sae): Bình thường cũng đã

とする (To suru): Diễn tả sự việc ở trạng thái như vậy

むしろ (Mushiro): Ngược lại

を込めて (O komete): Dồn nén, gửi gắm

べつだんの (Betsudan no): đặc biệt

… だけ … (… dake…): Chỉ có … mà không chịu … gì cả

におうじて (Ni ōjite): Tương ứng với, phù hợp với, tùy theo

いったん~ば/と/たら (Ittan ~ ba/ to/tara): Một khi… thì…

ことだから (Kotodakara): Vì là…nên…

ながす (Nagasu): …lướt qua

さっぱりだ (Sapparida): Chẳng có gì đáng phấn khởi, khả quan cả

からして (Kara shite): Ngay từ…