Top 2 # Phương Pháp Học Tiếng Nhật N1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Học Tiếng Nhật Để Thi Đỗ N1

Để được chứng chỉ năng lực Nhật Ngữ N1 thật sự là thử thách cực kỳ khó đối với người học tiếng Nhật. Ngay cả những người Nhật bản địa còn cảm thấy hết sức khó khăn chứ đừng nói chi các nước khác. Nhưng thật may mắn là qua những quá trình khổ luyện thì hôm nay mình đã có chứng chỉ N1 trên tay. Và trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đến các bạn những phương pháp học tiếng Nhật để thi đỗ N1 .

Chuẩn bị tài liệu

Mình xin tổng hợp tất cả những tài liệu mà mình đã sử dụng như bên dưới:

Trang học từ vựng từ N1-N5

Học kanji từ N1-N5

Học ngữ pháp N1-N5

Luyện đọc 

Phương pháp luyện thi tiếng Nhật N1

Bắt đầu học

Học chữ hán, từ vựng:

Cách học: Mỗi ngày học tầm 30 từ, học đi học lại cho tới khi thuộc nằm lòng. Học xong mỗi nhóm thì nên đánh dấu lại, vì từ kanji rất dễ quên. 

Học ngữ pháp:

Mỗi ngày nên học 5 kiểu ngữ pháp, mỗi kiểu ngữ pháp nên đặt ít nhất 2 câu. Nếu ở kiểu nào bạn thấy thiếu tự tin thì có thể hỏi bạn bè, hỏi diễn đàn, thầy cô,…

Hãy học mọi lúc, mọi nơi, ở bất kỳ đâu. Và nhớ đánh dấu lại các điểm ngữ pháp mà mình chưa rõ.

Luyện nghe

Hãy chắc chắn rằng điện thoại của bạn luôn tràn đầy pin và có thể nghe lại các bài học mỗi khi rảnh rỗi.

Cố gắng nghe cho thật kỹ từng câu từng chữ, nếu nghe chưa rõ thì mở nghe lại cho đến khi nhuần nhuyễn thì thôi.

Luyện đọc

Khi đọc thì nhớ ghi chú lại những ý chính của bài

Khi chọn đáp án nào thì hãy tìm những chứng bằng chứng có thể chứng minh điều đó là đúng

Ôn tập

Mỗi ngày trước khi học một nhóm từ mới thì hãy tiến hành ôn 2-3 nhóm từ gần nhất

Vào mỗi cuối tuần ôn 7-10 nhóm từ gần nhất, ôn lại những điểm mà bạn đã đánh dấu.

Test thử

Sau khi đã học xong những kiến thức cơ bản rồi thì chúng ta tiến hành kiểm tra thử.

Giai đoạn thi và lấy bằng

Mình đảm bảo rằng nếu bạn thực hiện đầy đủ và chắc chắn từ bước một đến bước 4 thì bạn hoàn toàn có thể thì đỗ N1. Tuy nhiên, nếu trong quá trình học bạn để sai sót quá nhiều hoặc không chú tâm thì khả năng bị rớt vẫn là rất cao.

Phương Pháp Học Và Luyện Thi Tiếng Nhật N1, N2

Phần mềm luyện thi trực tuyến phù hợp với trình độ như nào? Khi nạp học phí tôi được học những gì? []

Phần mềm luyện thi trực tuyến được thiết kế phù hợp với mọi trình độ của người học. Học viên có thể theo dõi quá trình học tập qua biểu đồ, lịch sử luyện tập trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại,…

Khi nạp học phí bạn được ôn thi tất cả các cấp độ của TOEIC và tiếng Nhật, không giới hạn về: chức năng, thời gian truy cập và số lần truy cập.

Tài khoản của tôi chưa phải là thành viên VIP – phải làm sao? []

Nếu bạn đã đăng ký tài khoản rồi thì bạn chỉ cần mua thẻ điện thoại (Vinaphone, Mobile, Viettel) để nạp học phí. Nếu bạn chưa có tài khoản, bạn hãy đăng ký sau đó nạp học phí bằng thẻ điện thoại.

Phản hồi của học viên []

“Chào các anh chị trong admin. Em đã đăng ký luyện thi TOEIC và thi tại IIG hôm 25 5. Khi thi thử ở nhà em chỉ đạt khoảng 700 730 nhưng bất ngờ là điểm thi thật của em lại là 770. Em rất vui mừng và xin cảm ơn trang web học tập hữu ích các chiến lược luyện tập cũng như bài luyện đầy đủ của giúp em cũng như những bạn học khác có thể tiết kiệm thời gian tiền bạc và nhất là duy trì thói quen tự học. “

thanks you, trang web ban lam minh moi xem mot it nhung thay hay that, chac ban da mat rat nhieu cong suc, cam on ban lam ra cho moi nguoi hoc nhe.

rất hay hôm nay tôi mới phat hiện ra trang này. thank a lot. (thipm1960)

Trang web rất hay hỗ trợ mình rất nhiều. Chúc page càng ngày càng phát triển [nmt1988qn]

rất hữu ích ! ^^ [thaitanloi1t]

Rat bo ich,giup minh on nhanh,Hieu qua [nganmai]

cảm ơn add nhieu lam. một trang thật ý nghĩa.[trahuynh]

Cảm ơn đã tạo ra lớp học bổ ích cho mọi người học tiếng Nhật! Mong website càng phát triển và các biên tập viên sức khỏe! Thank you i[hovandung2010]

It is so easy to understand!! Thanks [Phuongthanh89hn]

hay lắm…………..arigato gozaimasu [trangtc89]

Hay qua [Vuthanhthu]

toi rat thich nhung bai hoc the nay, rat hay rat huu ich thank so much [chuyentony]

hướng dẫn rất kỹ, cảm ơn [trailang123]

Bài giảng rất hay [ ngovietloi.haui]

good mình quyết định sẽ trở thành thành viên VIP o day [justadream93]

rất hay hôm nay tôi mới phat hiện ra trang này. thank a lot [thipm1960]

hay quá [Congnissan]

Rat hay va bo ich! Cam on [ミンハン1412]

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1

1. ~てやまない

Ý nghĩa: Không ngừng, mãi mãi, luôn luôn…

Diễn tả trạng trái liên tục, không ngừng của một cảm xúc cực kì mạnh mẽ. Đây là một cách nói cứng nhắc.

~てやまない đứng sau các động từ thể hiện trạng thái cảm xúc của người nói (願う・期待する・愛する・v.v.); tuy nhiên, KHÔNG đứng sau các độg từ chỉ diễn tả cảm xúc nhất thời như (失望する・腹を立てる・v.v.). Chủ ngữ của mẫu này thường là ngôi thứ nhất nên thường không xuất hiện trong câu văn.

動て形 + やまない Diễn tả một cảm xúc mạnh mẽ đến nỗi không thể kìm chế.

~に堪えない đứng sau các danh từ diễn tả cảm xúc như (感謝・感激・同情). Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất nên trong nhiều trường hợp không biểu thị trong câu văn.

名 + に堪えない Ví dụ

Ý nghĩa: Kiểu gì cũng, nhất định sẽ phải…

Diễn tả một hành vi, hành động nào mà không thể tránh khỏi, nhất định phải làm trên cơ sở xem xét các thường thức xã hội hoặc quy tắc ứng xử thông thường trong một trường hợp nào đó. Khó sử dụng trong trường hợp mà vì cảm xúc của cá nhân mà cho rằng buộc phải làm một việc gì đó. Cấu trúc 動ない形 + ではすまない 動ない + ずにはすまない *例外: する → せず Ví dụ

Ý nghĩa: Nhất định phải…/ Không thể tha thứ được…

Diễn tả một hành động mà nếu cứ tiếp tục không làm thì không thể tha thứ được; hoặc một hành động mà nhất định sẽ diễn ra theo lẽ tự nhiên. 動ない形 + ではおかない 動ない + ずにはおかない *例外: する → せず

Ý nghĩa: Không ngăn được, không kìm được…

Vì một tình hình nào đó mà người nói không thể ngăn bản thân có những cảm xúc hoặc những chuyển biến cảm xúc này.

~を禁じ得ない thường đứng sau các danh từ mang ý nghĩa diễn tả cảm xúc. Chủ ngữ của mẫu này thường là ngôi thứ nhất nên có thể không cần biểu thị trong câu văn.

Diễn tả việc một người bị buộc phải làm hoặc trải nghiệm một điều gì đó/ bị dồn vào trong một tình thế nào đó.

Cách nói cứng nhắc.

Chủ ngữ của ~を余儀なくされる thường là con người.

Chủ ngữ của ~余儀なくさせる có thể không phải là người, mà có thể là 「あること」.

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 22”

107.~でもなんでもない: Chẳng phải là, hoàn toàn không phải là Giải thích: Hoàn toàn không (phủ định mạnh, một cách hoàn toàn) Ví dụ: Không phải là bệnh hay là gì cả. Tôi chỉ nghỉ vì lời thôi 病気でもなんでもない。ただ怠けたくて休んでいただけだ。 Không ai còn bạn bè với cậu nữa. Đừng đến gặp tôi nữa. お前とはもう友達でもなんでもない。二度と僕の前に顔を出さないでください。 Hắn ta chẳng phải chính trị gia gì cả. Chỉ là một kẻ lừa bịp thôi. 彼は政治家でもなんでもない。ただのペテン師だ。 108.~やまない: Rất Giải thích: Rất, thành tâm, thật lòng nghĩ / mong muốn như vậy Thường được sử dụng với các động từ祈る。願う。信じる。期待する。 Ví dụ: Tôi thật lòng mong muốn mọi người sống trong hòa bình すべての人が平和に暮らせよう、願ってやまない。 Có thể học mà không nghỉ ngơi là vì mong muốn vào đại học 休みのなしの勉強ができるのは、大学に入ってやまない。 Chú ý: Động từ やまないcó gốc là động từ やむ, khi nói một cách lịc sự thì dùng làやすみません。 109. ~といい~といい: Cũng… Cũng Giải thích: N1 cũng, N2 cũng ( về một việc nào đó, lấy một số ví dụ để nói lên đánh giá là nhìn từ quan điểm nào cũng vậy) Thường dùng để đánh giá tốt hoặc xấu của vấn đề Ví dụ: Con gái cũng thế, mà con trai cũng vậy, mấy đứa con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành gì cả. 娘といい、息子といい、遊んでばかりで、全然勉強しようとしない。 Đây là chiếc kimono không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn. これは、質といい、柄といい、申し分のない着物です。 Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải qua những kỳ nghỉ, khí hậu cũng tốt mà phong cảnh cũng đẹp. ここは、気候といい、景色といい、休暇を過ごすには、最高の場所だ。 Chú ý: Mậu này giống với mẫu 「AにしろBにしろ」của N2 110.  ~というか~というか/~といおうか~といおうか: Nếu nói là, nếu nói là Giải thích: Nếu nói là…….nếu nói là ( có thể nói theo cách nào cũng được, dù nghĩ theo cách nào thì cũng là một vấn đề chung) Ví dụ: Nói những chuyện như vậy, thì hoặc là vô ý vô tứ, hoặc là điên rồ. Tôi quá kinh ngạc không thốt nên lời. そんなことを言うなんて、無神経というか、馬鹿というか、あきれてものもいえない。 Hành động của cô ta có thể là bạo dạn, cũng có thể nói là ngây thơ, nhưng nó đã làm cho mọi người khốn đốn. 彼女の行動は大胆というか、無邪気というか、皆を困惑させた。 Nghe những lời khen đó tôi cảm thấy cừa vui sướng vừa xấu hổ, tâm trạng ấy thật khó mà giải thích cho được. そのほめ言葉を聞いたときの私の気持ちは、嬉というか、恥ずかしいというか、何とも説明しがたいものだって。 111. ~というところだ: Đại khái ở mức, bét nhất thì cũng Giải thích: Khi trước というところだ là một cụm từ chỉ số lượng thì có nghĩa “dù nhiều đến đâu, dù cao đến đâu, thì cũng ở mức này”. Ví dụ: Vùng này có mưa cũng chỉ 1 tiếng là cùng, không có mưa to. このあたりは雨が降ってもせいぜい1時間というところで、大雨にはあらない。 Cái xe điện này, dù chạy hết cỡ thì tốc độ tối đa là 30km この電気車は、出ても最高速度時速30キロといったところだ。 Đại khái là vận động viên dẫn đầu chỉ còn một chút cố gắng nữa là sẽ đến đích. 先頭の選手はゴールまであと一息というところです。