Top 1 # Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.

Bạn có thích mình có thể nói tiếng Anh trôi chảy? Bạn có biết bí mật của việc nói một cách dễ dàng là gì không?

Vậy muốn học chuyên sâu phải làm thế nào? Rất dễ – Chúng mình chỉ cần ôn lại các bài học về từ vựng tiếng Anh nhiều lần..

Đầu tiên là chúng giúp cho việc học từ vựng của chúng mình nhanh và đỡ nhàm chán hơn, thông qua việc phân loại , bạn sẽ dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn.

Vd: thể thao: basketball, football, footballer, goalkeeper, runner , baseball, .. gồm:

Và cuối cùng, đó chính là việc bạn áp dụng vốn từ vựng tiếng Anh mà bạn đã học được vào cuộc sống.

Những câu tiếng anh giao tiếp hằng ngày sử dụng nhiều từ và cụm từ lóng. Bằng việc học tiếng Anh qua các tình huống giao tiếp cơ bản hàng ngày sẽ giúp bạn tích lũy nhiều vốn từ, khả năng phản xạ với tình huống, giúp bạn hình thành thói quen giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Thường thì việc kết hợp học tiếng Anh cùng hình ảnh và âm thanh sẽ giúp bạn ghi nhớ ngữ pháp cũng như từ vựng lâu hơn. Học tiếng Anh qua video sẽ loại bỏ được sự nhàm chán, tăng hứng thú học tiếng Anh cho bạn.

Chủ đề này khá hot nhất là với những bạn sinh viên vừa ra trường. Học tiếng Anh qua tình huống phỏng vấn xin việc làm không chỉ giúp bạn tích lũy kha khá vốn từ vựng mà còn chỉ cho bạn “bí kíp” trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh như thế nào nữa đấy!

Nhân viên trong công sở, văn phòng sử dụng Tiếng Anh công sở hầu hết trong mọi lĩnh vực của công việc. Chúng ta cần biết Tiếng Anh công sở để giao tiếp với đối tác nước ngoài, kí kết hợp đồng, viết thư, email hoặc nghiên cứu tài liệu về công việc. Khi bạn là một người giỏi tiếng anh giao tiếp nơi công sở, bạn hoàn toàn có thể tự tin thuyết trình trước đám đông, tự tin thuyết phục đối tác và khách hàng của mình để mang về những hợp đồng lớn cho công ty. Và tất nhiên, điều này sẽ giúp cho sự nghiệp của bạn ngày càng phát triển hơn nữa.

Tiếng Anh thương mại đang ngày càng trở nên phổ biến với các bạn trẻ bởi không chỉ nhiều trường đào tạo mà nhu cầu việc làm cũng ngày càng tăng. Vừa trau dồi tiếng Anh hiệu quả vừa giúp bạn tự tin hơn trong những tình huống giao tiếp môi trường kinh doanh.

Đăng bởi Uyên Vũ

Chia Sẻ Phương Pháp Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề Gia Đình

2.1 Từ vựng tiếng Anh về các thành viên trong gia đình

– Father/ˈfɑː.ðɚ/ (n) bố

– Mother /ˈmʌð.ɚ/ (n) mẹ

– Son /sʌn/ (n) con trai

– Daughter/ˈdɔː.tər/ (n) con gái

– Parent /ˈper.ənt/ (n) bố/mẹ

– Child /tʃaɪld/ (n) con

-Wife /waɪf/ (n) vợ

– Husband /ˈhʌz.bənd/ (n) chồng

– Sibling /ˈsɪb.lɪŋ/ (n) anh/chị/em ruột

– Brother /ˈbrʌð.ɚ/ (n) anh trai/em trai

– Sister /ˈsɪs.tər/ (n) chị gái/em gái

-Relative /ˈrel.ə.t̬ɪv/ (n) họ hàng

– Uncle /ˈʌŋ.kəl/ (n) bác trai/cậu/chú

– Aunt /ænt/ (n) bác gái/dì/cô

– Nephew /ˈnef.juː/ (n) cháu trai

– Niece /niːs/ (n) cháu gái

– Grandmother /ˈɡræn.mʌð.ɚ/ (n) bà

– Grandfather /ˈɡræn.fɑː.ðɚ/ (n) ông

– Grandparent /ˈɡræn.per.ənt/ (n) ông bà

– Grandson /ˈɡræn.sʌn/ (n) cháu trai

– Granddaughter /ˈɡræn.dɑː.t̬ɚ/ (n) cháu gái

– Grandchild /ˈɡræn.tʃaɪld/ (n) cháu

– Cousin /ˈkʌz.ən/ (n) anh chị em họ

– Mother-in-law /ˈmʌð.ɚ.ɪn.lɑː/ (n) mẹ chồng/mẹ vợ

– Father-in-law /ˈfɑː.ðɚ.ɪn.lɑː/ (n) bố chồng/bố vợ

– Son-in-law /ˈsʌn.ɪn.lɑː/ (n) con rể

– Daughter-in-law /ˈdɑː.t̬ɚ.ɪn.lɑː/ (n) con dâu

– Sister-in-law /ˈsɪs.tɚ.ɪn.lɑː/ (n) chị/em dâu

– Brother-in-law /ˈbrʌð.ɚ.ɪn.lɑː/ (n) anh/em rể

2.3 Từ vựng về các kiểu gia đình

– Nuclear family /ˈnu·kli·ər ˈfæm·ə·li/ (n): Gia đình hạt nhân

– Extended family /ɪkˈsten·dɪd ˈfæm·ə·li/(n): Đại gia đình

– Single parent /ˈsɪŋ.ɡəl ˈper.ənt/ (n): Bố/mẹ đơn thân

– Only child chúng tôi ˈtʃaɪld/ (n): Con một

2.4 Từ vựng miêu tả các mối quan hệ trong gia đình

– Close to /kloʊs tə/ Thân thiết với

– Get along with /ɡet əˈlɒŋ wɪð/ Có mối quan hệ tốt với

– Admire /ədˈmaɪr/: Ngưỡng mộ

– Rely on /rɪˈlaɪ ɑːn/: Dựa dẫm vào tin tưởng vào

– Look after /lʊk ˈæf.tɚ/: Chăm sóc

– Bring up /brɪŋ ʌp/: Nuôi nấng

– Age difference /eɪdʒ ˈdɪf.ɚ.əns/: Khác biệt tuổi tác

2.5 Từ vựng tiếng Anh về các đồ vật

– Armchair /’ɑ:mt∫eə/: Ghế có tay vịn

– Bed /bed/: Giường

– Bedside table /ˈbɛdˌsaɪd ˈteɪbl/: Bàn để cạnh giường ngủ

– Bookcase /’bukkeis/: Giá sách

– Bookshelf /’buk∫elf/: Giá sách

– Chair /t∫eə/: Ghế

– Chest of drawers /ʧɛst ɒv drɔːz /: Tủ ngăn kéo

– Clock /klɔk/: Đồng hồ

– Coat stand /kəʊt stænd /: Cây treo quần áo

– Coffee table /ˈkɒfi ˈteɪbl /: Bàn uống nước

– Cupboard /’kʌpbəd/: Tủ chén

– Desk /desk/: Bàn

– Double bed /ˈdʌbl bɛd/: Giường đôi

– Mirror /’mirə/: Gương

– Piano /’piænou/: Đàn piano

– Sideboard /’saidbɔ:d/: Tủ ly

– Sofa /’soufə/: Ghế sofa

– Stool /stu:l/: Ghế đẩu

– Wardrobe /’wɔ:droub/: Tủ quần áo

– Filing cabinet /ˈfaɪlɪŋ ˈkæbɪnɪt /: Tủ đựng giấy tờ

– Alarm clock /əˈlɑːm klɒk/: Đồng hồ báo thức

– Bathroom scales /ˈbɑːθru(ː)m skeɪlz/: Cân sức khỏe

– CD player /siː-diː ˈpleɪə/: Máy chay CD

– Electric fire /ɪˈlɛktrɪk ˈfaɪə/: Lò sưởi điện

– Game console /geɪm kənˈsəʊl/: Máy chơi điện tử

– Gas fire /gæs ˈfaɪə/: Lò sưởi ga

– Hoover /’hu:və/: Máy hút bụi

– Iron /’aiən/: Bàn là

– Lamp /læmp/: Đèn bàn

– Radiator /’reidieitə/: Lò sưởi

– Radio /’reidiou/: Đài

– Record player /ˈrɛkɔːd ˈpleɪə/: Máy hát

– Spin dryer /spɪn ˈdraɪə/: Máy sấy quần áo

– Stereo /’steriou/: Máy stereo

– Telephone /’telifoun/: Điện thoại

– Television /’teliviʒn/: Tivi

– Washing machine /ˈwɒʃɪŋ məˈʃiːn/: Máy giặt

– Blanket /’blæηkit/: Chăn

– Carpet /’kɑ:pit/: Thảm trải nền

– Cushion /’ku∫n/: Đệm

– Duvet /’dju:vei/: Chăn

– Pillow /’pilou/: Gối

– Rug /rʌg/: Thảm lau chân

– Sheet /∫i:t/: Ga trải giường

– Towel /ˈteɪb(ə)lˌklɒθ/: Khăn tắm

– Wallpaper /’wɔ:l,peipə/: Giấy dán tường

-Bath /bɑ:θ/: Bồn tắm

– Bin /bin/: Thùng rác

– Broom /bru:m/: Chổi

– Bucket /’bʌkit/: Cái xô

– Coat hanger /kəʊt ˈhæŋə/: Móc treo quần áo

– Cold tap /kəʊld tæp/: Vòi nước lạnh

– Door handle /dɔː ˈhændl/: Tay nắm cửa

– Door knob /dɔː nɒb/: Núm cửa

– Dustbin /’dʌstbin/: Thùng rác

– Dustpan and brush /ˈdʌstpæn ænd brʌʃ/: Hót rác và chổi

– Flannel /’flænl/: Khăn rửa mặt

– Fuse box /fjuːz bɒks/: Hộp cầu chì

– Hot tap /hɒt tæp/: Vòi nước nóng

– Houseplant /ˈhaʊsplɑːnt/: Cây trồng trong nhà

– Ironing board /ˈaɪənɪŋ bɔːd/: Bàn kê khi là quần áo

– Lampshade /ˈlæmpʃeɪd/: Chụp đèn

– Light switch /laɪt swɪʧ/: Công tắc đèn

– Mop /mɔp/: Cây lau nhà

– Ornament /’ɔ:nəment/: Đồ trang trí trong nhà

– Painting /ˈpeɪntɪŋ/: Bức họa

– Plug /plʌg/: Phích cắm

– Plug socket /plʌg ˈsɒkɪt/: Ổ cắm

– Poster /’poustə(r)/: Bức ảnh lớn

– Sponge /spʌndʒ/: Mút rửa bát

– Tap /tæp/: Vòi nước

– Torch /’tɔ:t∫/: Đèn pin

– Vase /vɑ:z/: Bình hoa

-My parents always try to spend time with us to help us do our homework. (Bố mẹ tôi luôn cố gắng dành thời gian để hướng dẫn chúng tôi làm bài tập về nhà.)

-My family is considered a nuclear family. (Gia đình tôi được xem là một gia đình hạt nhân (gia đình chỉ có bố mẹ và các con)

-Because I live in an extended family, I can ask others to take care of my children. (Bởi vì tôi sống trong một gia đình nhiều thế hệ nên tôi có thể nhờ các thành viên khác trong gia đình chăm con hộ tôi. )

-It is believed that a single-parent house is not a suitable environment for children to grow up, however, it is partly true. (Mọi người thường tin rằng gia đình đơn thân không phải là một môi trường tốt cho trẻ em phát triển, tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đúng.)

– As I am an only child, I have a very close relationship with my parents. ( Vì tôi là con một nên tôi có một tình cảm gắn bó thân thiết với bố mẹ của tôi.)

-To be honest, I don’t get along well with my older sister. (Thành thật mà nói, tôi không có mối quan hệ thân thiết với chị gái tôi.)

-I really admire my older brother because he is very good at English. (Tôi thực sự ngưỡng mộ anh trai tôi vì anh ấy rất tốt tiếng Anh)

-My son has never let me down. (Con trai tôi chưa từng làm tôi thất vọng)

-I get along the most with my mom in my family. (Tôi thân nhất với mẹ trong gia đình)

Theo chúng tôi

Cách Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề

1. Tìm kiếm thông tin

Internet cung cấp một nguồn tài nguyên thông tin khổng lồ mà bạn có thể khai thác bất kì nơi nào. Việc tân dụng thời gian cho việc tìm kiếm thông tin trong Tiếng anh thương mại là cần thiết. Các thông tin như: kĩ năng viết thư tín trong tiếng anh thương mại, từ vựng tiếng anh chuyên ngành: kế toán, du lịch, khách sạn, thuật ngữ tiếng anh kinh tế, hoc tieng Anh thuong mai o dau, …. Tất cả đều có sẵn và điều quan trọng là bạn sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý, logic với công việc của bạn.

2. Học Từ vựng Tiếng Anh thương mại mỗi ngày

Việc học từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành rất quan trọng khi bạn không biết bắt đầu từ đâu, để tìm hiểu cách sử dụng của nó trước hết bạn nên ghi nhớ mỗi ngày 10-20 từ vựng và tập sử dụng chúng trong từng văn cảnh đơn giản mà bạn thường bắt gặp tại nơi làm việc. Như thế, lượng từ mới của bạn ngày một tăng lên và có thể hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng anh nữa.

3. Lựa chọn cách học phù hợp

Lựa chọn cách học Tiếng Anh chung hay tiếng Anh thương mại nói riêng hết sức quan trọng. Bạn có thể học Tiếng Anh online, học ở nhà hay học ở các khóa học ngắn hạn ở các trung tâm tiếng Anh … Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học kèm theo tài liệu tự học, chăm chỉ thu thập lượng từ vựng cần thiết cho công việc, chuyên ngành cần bổ trợ.

4. Tập viết Thư tín trong Tiếng anh thương mại một cách chuyên nghiệp

Chữ cái trong tiếng Anh thương mại đóng một vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày của bạn. Học để viết chữ cái này sẽ cung cấp cho bạn những kỹ năng cần thiết khi bạn muốn hiển thị một vấn đề và muốn vấn đề được xem xét, thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bạn trong mắt các đối tác của bạn hoặc ông chủ của bạn.

Học làm thế nào để viết thư thương mại bằng tiếng Anh để chuyên nghiệp hơn?

Không khó để bạn có thể tìm thấy một phương pháp học phù hợp với thương mại tiếng Anh ít nhất là bản thân mình. Chỉ cần bạn sáng tạo hơn trong việc thu thập, tiếp nhận thông tin, xử lý và định hình cho mình những phương pháp thích hợp, logic, hiệu quả sẽ làm bạn ngạc nhiên.

Người đi làm nên tham khảo 6 cách học tiếng Anh cực tốt sau

Học tiếng Anh đối với sinh viên đã là cực hình chứ đừng nói việc vừa học tiếng Anh vừa đi làm đối với dân công sở. Vậy làm cách nào để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn trong khi quá bận rộn như vậy?

1. Nhớ từ vựng

Để nhớ được những từ vựng bạn đã học, bạn cần phải sử dụng nó thường xuyên. Vì môi trường sống và làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến khả nănggiao tiếp tiếng Anh của bạn. Mỗi khi học từ vựng mới, bạn cần phải luyện và sử dụng từ vựng đó vài lần trong ngày. Ngoài ra, nói chuyện với người nước ngoài sẽ giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe và phát âm tốt hơn

2. Định hướng rõ ràng trong việc học tiếng Anh của mình

Bạn phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng về việc học của mình. Mục đích của việc học tiếng Anh là để làm gì và phải bám sát mục tiêu đó. Bạn nên lắng nghe những lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trước đó, đồng thời chọn lựa phương pháp, giáo trình phù hợp để hoàn thành được mục tiêu của mình.

3. Cân bằng giữa học và làm

Nhiều người gặp khó khăn ngay khi bắt đầu việc học tiếng Anh khi đi làm. Họ bị rối bởi phải phân thân cho quá nhiều việc trong khi khoảng thời gian vẫn như trước. Nhiều người lại khủng hoảng sau khi bắt đầu vừa học vừa làm một thời gian khi tự so sánh mình với những người xung quanh và cảm thấy kiệt sức vì không có thời gian để nghỉ ngơi. Để không rơi vào tình trạng này, bạn cần biết cách cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và công việc. Cách tốt nhất là bạn nên lập thời gian biểu hợp lý và cố gắng hoàn thành công việc của mình theo đúng thời hạn đặt ra. Chú ý đánh dấu những việc quan trọng và để chúng ở nơi bạn dễ nhìn thấy để tránh bỏ sót hay nhầm lẫn trong công việc.

4. Tập trung trong khi học tiếng Anh

Bạn cũng cần phải thật sự tập trung trong công việc cũng như học hành. Không nên mang bài vở ra học trong giờ làm việc và cũng không nên mang hồ sơ giấy tờ của công ty ra làm khi bạn đang nghe giảng. Như thế bạn đã làm giảm hiệu quả của cả hai việc. Hơn nữa, không có cấp trên nào chấp nhận việc nhân viên của mình làm việc khác trong thời gian mà họ đã trả tiền cho bạn. Khi đang trong giai đoạn vừa học vừa làm, bạn phải tránh ôm đồm những việc không cần thiết. Điều này giúp bạn không bị phân tán đầu óc và thời gian bởi những việc nhỏ nhặt.

5. Kiên trì với việc học tiếng Anh của mình

Sẽ có nhiều lúc bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức, thậm chí chán nản. Điều quan trọng lúc này là phải tìm được động lực giúp bạn vượt qua. Bạn có thể xem xét lại kế hoạch của mình để nhớ lại những kỳ vọng của bản thân trước khi bắt đầu việc học tập. Bạn cũng có thể nghĩ đến những điều bạn sẽ gặt hái được sau những chuỗi ngày vất vả. Chỉ cần mỗi ngày cố gắng một chút, kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình, bạn sẽ thành công.

6. Học nói tiếng Anh

Để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh bạn phải thực tập nhiều hơn, cụ thể là nói tiếng Anh nhiều hơn. Ban đầu đừng quá lo lắng về văn phạm hay cách phát âm. Điều quan trọng nhất là người đối diện phải hiểu ý chính mà bạn muốn nói. Hãy luyện tập nói tiếng Anh bằng cách bỏ thói quen dịch sẵn trong đầu mình. Việc nói tiếng Anh phải diễn ra tự nhiên, đừng ngại mắc lỗi. Phần lớn mọi người sẽ rất ấn tượng khi thấy bạn cố gắng giao tiếp bằng tiếng Anh. Hãy gia nhập những câu lạc bộ học tiếng Anh có người nước ngoài và đừng ngại ngần nói chuyện với họ. Điều này sẽ giúp bạn củng cố khả năng nghe và hiểu được nhiều giọng đọc khác nhau.

5 tuyệt chiêu học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hiệu quả 1. Nghe, nghe nữa, nghe mãi và nghe nhiều hơn

Các bạn biết không, 96,69% người nước ngoài học tiếng Việt và kêu trời là nó quá khó, bởi khi thay đổi âm sắc thì từ ngữ cũng thay đổi ý nghĩa rồi. Ví dụ đơn cử như ma (con ma), mả (mồ mả), má (mẹ), mà (nhưng), mạ (cây lúa lúc còn non). Thế nhưng, chúng ta sử dụng tiếng Việt một cách rất tự nhiên, không hề gặp khó khăn gì. Cùng quay trở lại thời kỳ bé bỏng, khi ta mới lọt lòng mẹ. Chúng ta đã “vô tình” dành ra 1-2 năm để chăm chú lắng nghe thế giới xung quanh, từ lời ru của mẹ hay những lời hỏi thăm của họ hàng. Ta làm quen dần với ngôn ngữ thông qua việc nghe rất nhiều, rồi sau đó tập nói dần dần. Đây chính là phương thức học tự nhiên nhất đối với bất cứ ngôn ngữ nào.

Nhưng bạn đừng vội bật CNN hay BBC lên để luyện nghe hàng ngày, mà cứ thắc mắc tại sao mình nghe mãi mà không hiểu được chữ nào. Lúc bạn còn bé, khi nói chuyện, mọi người xung quanh đều nói to và chậm rãi, để bạn còn bắt chước theo nữa. Thế nên, bạn cần bắt đầu với những gì dễ nghe trước, như truyện kể cho trẻ em hoặc phim hoạt hình. Giọng kể trong và rõ ràng, giúp bạn có thể dần dần hiểu được nội dung lời nói dù bạn có là người mới bắt đầu chăng nữa.

2. Học tiếng Anh giao tiếp cơ bản từ môi trường xung quanh

Học tiếng Anh giao tiếp ở các nước như Anh, Mỹ hay Úc thì tiếng Anh sẽ được cải thiện nhiều, nhưng không phải ai cũng có thể đạt được ước mơ đó. Đơn giản nhất là thay đổi giao diện, ngôn ngữ Facebook, điện thoại bằng tiếng Anh, hoặc nghe nhạc Âu – Mỹ nhiều hơn.

Những việc đơn giản này giúp mình quen với việc “bắt gặp” tiếng Anh bất cứ nơi đâu, từ đó hình thành cách tư duy bằng ngoại ngữ nữa.

Rất nhiều bạn khi giao tiếp bằng tiếng Anh đã luôn phải tư duy bằng tiếng Việt và cố gắng tìm từ vựng và cách diễn đạt trong tiếng Anh để dịch sang, nhưng thường bị chậm và hiệu quả giao tiếp kém.

4. Thuộc lòng từ vựng, cả cụm từ

Hiểu đơn giản, kỹ năng giống như xi măng, còn từ vựng lại là viên gạch. Để xây được một ngôi nhà vững chắc, chỉ có xi măng thì không thể, mà phải cần thêm gạch, càng nhiều thì nhà càng to, càng cao. Vậy nên, để sử dụng tiếng Anh trôi chảy, bạn không chỉ cần kỹ năng mà phải có thêm từ vựng để diễn đạt được ý tưởng của mình nữa.

5. Khi nào muốn từ bỏ, hãy nghĩ tới lúc bắt đầu

Giỏi một ngôn ngữ không dễ, vì nó không chỉ dừng lại ở việc nắm ngữ pháp, thuộc từ vựng hay có kỹ năng, mà còn là việc tiếp thu một nền văn hóa khác, hiểu thêm những cách nghĩ mới.

1. Tìm hiểu kĩ về công ty/tổ chức mà bạn ứng tuyển

Bạn muốn chứng minh bạn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhà tuyển dụng, vậy thì việc đầu tiên bạn cần làm là tìm hiểu thật kỹ xem như thế nào là tốt nhất đối với tổ chức đó cũng như vị trí mà bạn ứng tuyển. Hãy cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là ứng viên hiểu rõ về tổ chức của họ nhất.

Việc tìm hiểu thật kỹ về công ty và đặc điểm vị trí ứng tuyển không những sẽ giúp bạn tự đánh giá về sự phù hợp của bản thân với môi trường làm việc của tổ chức mà còn giúp tạo được ấn tượng ban đầu rất tốt với nhà tuyển dụng về tâm huyết mình dành cho vị trí ứng tuyển.

2. Phác họa bức tranh tổng thể về bản thân

Sau khi đã tìm hiểu kỹ lưỡng về tổ chức và vị trí mà mình ứng tuyển. điều tiếp theo mà bạn cần làm là vẽ ra một bức tranh tổng thể về bản thân, sơ đồ về con người mình để có thể dễ dàng nắm được đâu là cái mà mình muốn truyền đạt cho nhà tuyển dụng. Một trong những cách giúp bạn có thể làm được điều đó là việc lập ra danh sách câu hỏi mà các nhà tuyển dụng thường hỏi và tổng hợp các câu trả lời để có một cái nhìn tổng thể về bản thân.

Định hướng phát triển bản thân, kế hoạch trong tương lai phù hợp với công việc và tổ chức

Kiến thức, kỹ năng mà mình đã có phù hợp với công việc và giúp đóng góp tích cực gì cho tổ chức

Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Câu chuyện về thành công và thất bại của cá nhân bạn

3. Trình bày quan điểm theo hệ thống và logic

Khi được phỏng vấn bằng tiếng Anh, mỗi câu trả lời nên ngắn gọn, xúc tích, và vào thẳng vấn đề. Mỗi câu trả lời không quá 3 ý. Các ý này nên cân bằng với nhau về cả nội dung và thời lượng chia sẻ, cố gắng tránh việc trùng lặp ý. Việc này sẽ tránh cho mình bị lan man trong cách trả lời, tránh bị quên ý, nói đi nói lại một ý, đồng thời tạo ấn tượng về khả năng tư duy logic cho nhà tuyển dụng.

Việc học cách phát triển ý nhiều khi không được coi trọng trong các khóa học tiếng Anh, nhưng đây lại là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong việc đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà còn trong công việc tương lai.

4. Thể hiện phong cách bản thân

Hãy suy nghĩ về ấn tượng mà bạn muốn tạo ra đối với nhà tuyển dụng. Việc đó sẽ giúp bạn quyết định bạnnên ăn mặc ra sao đến buổi phỏng vấn, sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào, sẽ trả lời câu hỏi ra sao, và sẽ thể hiện phong cách của bạn như thế nào.

5. Diễn đạt ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu

Phỏng vấn bằng tiếng Anh thì nên trả lời ngắn gọn và súc tích, tránh diễn đạt quá dài như khi trả lời bằng tiếng Việt. Tránh sử dụng các từ khó mà mình không hiểu rõ ràng nghĩa, hoặc 1 số từ phức tạp, điều này có thể làm người phỏng vấn không hiểu rõ những gì mình muốn truyền đạt, gây hiểu nhầm. Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần nắm rõ các từ chuyên ngành bằng tiếng Anh cơ bản cho vị trí mà mình ứng tuyển.

Tiếng Anh là ngôn ngữ có ngữ điệu nên khi nói các bạn cần chú ý tới ngữ điệu, có độ lên xuống rõ ràng thay vì nói đều đều như tiếng Việt. Nói với giọng đều đều khiến cho người nghe cảm giác bạn như một cái máy vô cảm hoặc khiến nhà tuyển dụng nghĩ rằng bạn không thực sự hào hứng với công việc mà bạn đang ứng tuyển.

Một phần rất quan trọng là “practice makes perfect”. Khi mình luyện tập nhiều với các câu hỏi, mình sẽ có tâm lý thoải mái và sẵn sàng hơn khi tiếp nhận các câu hỏi và phân tích các câu hỏi mới cũng nhanh hơn. Do mình luyện tập cũng tương đối nên mình đi phỏng vấn với tư thế khá thoải mái. Nếu câu nào mà cần suy nghĩ thì đừng ngại xin các anh chị phỏng vấn cho em 1-2 phút suy nghĩ, điều này không làm ảnh hưởng đến đánh giá của các anh chị, thậm chi các anh chị có thể đánh giá mình là người cẩn trọng.

Học tiếng Anh thế nào để đi được vòng quanh thế giới?

Học tiếng anh cấp tốc trước khi đi du lịch là điều cần thiết: Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2. Vì thế nếu có bị lạc hay gặp tình huống bất trắc, hay cố gắng nhờ người bản địa đưa tới nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại, khu phố Tây, nhà ga.

Đừng lo lắng, chỉ cần tập luyện đúng cách, bạn sẽ thành công!

Có rất nhiều cách thú vị để học tiếng Anh cho chuyến du lịch. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu lý do bạn cần phải học tiếng Anh khi đi du lịch.

1.Vì sao đi du lịch mà cũng phải học tiếng Anh?

Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

Sự hiện diện của nó tại nhiều quốc gia khác nhau khiến cho bạn có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống khác nhau. Nhân viên trong khách sạn không nói tiếng mẹ đẻ của bạn, họ dùng tiếng Anh để nói chuyện với khách. Những biển chỉ dẫn trên sân bay, các trang web hướng dẫn du lịch luôn có hai ngôn ngữ là tiếng địa phương và tiếng Anh, và sẽ rất hữu dụng nếu bạn không thạo tiếng địa phương.

Biết tiếng Anh để ứng phó trong trường hợp khẩn cấp

Tiếng Anh có thể cứu mạng bạn trong những tình huống khẩn cấp. Một người bạn người Sri Lanka của tác giả bài viết này đang đi du lịch ở Nepal khi xảy ra trận động đất ở đó vào tháng 4 năm 2015. Anh không tìm thấy vợ mình sau trận động đất nên đã nhờ mọi người tìm giúp cô ấy bằng tiếng Anh. Vài ngày sau, anh tìm thấy cô ấy và đã viết một bức thư cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ anh.

Trong những khoảnh khắc như vậy, việc biết nói tiếng Anh rất quan trọng để trao đổi thông tin chính xác trong những tình huống cấp bách khi đang đi nước ngoài. Mong rằng những chuyện như vậy sẽ không bao giờ xảy ra với bạn, nhưng chuẩn bị trước vẫn hơn.

Khi đặt phòng khách sạn hay tham dự một hội thảo quốc tế, biết tiếng Anh giúp bạn bớt ngượng ngùng và lo lắng. Tiếng Anh còn giúp bạn dễ dàng kết bạn hơn, chia sẻ những ý tưởng của mình và tận hưởng kỳ nghỉ hoàn toàn thư thái.

Học tiếng Anh khi đi du lịch không chỉ giúp bạn hiểu hơn về thế giới, mà còn mở ra trước mắt bạn những cơ hội tuyệt vời.

2. Học từ mới tiếng Anh như thế nào?

Bạn cần học nhiều từ mới nhanh nhất có thể, nhưng hãy cho bản thân thời gian. Bắt đầu ngày mới bằng 5-10 từ vựng và tập sử dụng thành thạo chúng.

Sử dụng danh sách từ vựng giúp ích cho việc đi du lịch.

Viết từ 5-10 từ mới vào những tấm thẻ mỗi ngày. Viết nghĩa của từ hoặc hình ảnh cho từ đó vào mặt sau tấm thẻ.

Xem lại những tấm thẻ từ vựng mỗi ngày. Mang chúng đến chỗ làm, đặt chúng tại những nơi mà bạn có thể nhìn thấy trong nhà.

Đặt câu với những từ ghi trong thẻ, nhưng chắc chắn rằng đó là những điều bạn sẽ nói khi đi du lịch. Đọc to nó lên. Ví dụ, với từ “queen bed” (queen bed là một loại giường đôi), bạn có thể đặt câu: “I’d like to book a queen bed for three nights, please.” (“Tôi muốn đặt một giường đôi trong ba tối”). Việc vừa học vừa thực hành như vậy sẽ rất hữu dụng.

Giao tiếp với người dân địa phương

Thực ra, ngoài việc thưởng ngoạn cảnh đẹp thì giao tiếp với người dân địa phương cũng là một trong những trải nghiệm không thể thiếu với mỗi chuyến đi. Do đó, hãy tích cực nói chuyện với họ bằng mọi cách. Với bản năng giao tiếp, con người có thể hiểu nhau thông qua nhiều cách thức, chứ không chỉ bằng ngôn ngữ.

Trước khi khởi hành, bạn cần ghi lại những thông tin quan trọng như địa chỉ khách sạn, địa chỉ đại sứ quán, số điện thoại bằng ngôn ngữ nước đó để người bản xứ có thể hướng dẫn cho bạn khi cần thiết. Nếu vẫn không thành công thì đương nhiên vũ khí duy nhất lúc này là ngôn ngữ cơ thể.

Đăng bởi Uyên Vũ

Học Từ Vựng Tiếng Pháp Theo Chủ Đề Về Giao Thông

Cap France địa chỉ học tiếng pháp ở tphcm uy tín và chất lượng nhất với nhiều khóa học nổi tiếng như:Tiếng pháp căn bảnHọc giao tiếp tiếng phápHọc tiếng pháp trực tuyến

Accélérer Tăng tốc độ

L’accident Tai nạn

La rue Con đường

Le quartier Phường

Le rond-point Vòng xoay

Le coin Góc

Traverser Băng qua

Le virage Đường vòng

Faire une queue de poisson Vừa vượt lên đã rẽ ngoặt ngay

Le détour/ la déviation Chổ quẹo

Conduire Lái xe

Le conducteur/ la conductrice Người lái xe

Le chauffer Tài xế xe buýt

Le permis de conduire Bằng lái xe

L’amende Tiền phạt

L’autoroute Xa lộ

La pente Dốc

La voie Đường nhỏ

Le changement de voie Đổi làn đường

La carte/ le plan Bản đồ

Sens-unique Đường một chiều

Stationner/ se garer Đỗ xe

Le parking/ le stationnement Bãi đỗ xe

Le parcomètre Đồng hồ đo thời gian đỗ xe cho phép

Le piéton/ la piétonne Người đi bộ

Le passage à piétons Làn đường dành cho người đi bộ

La route Con đường

La signalisation routière Biển báo

Écraser Chẹt phải ai đó

Le trottoir Vỉa hè

Signaler Báo hiệu

Les feux de circulation Đèn giao thông

Ralentir Đi chậm lại

Faire de l’excès de vitesse Chạy quá tốc độ

Démarrer Khởi động

S’arrêter Dừng lại

Droit devant Thẳng phía trước

Le péage Lệ phí đường

La circulation Giao thông

Le bouchon/ l’embouteillage Kẹt xe

Le feu Đèn giao thông

L’agent de circulation Cảnh sát giao thông

(auto)route à péage (f) Đường lớn có thu lệ phí

Le demi-tour Quay 180 độ

L’avertissement Biển cảnh báo

Zigzaguer Ngoằn ngoèo

Tags: hoc tieng phap truc tuyen, hoc tieng phap, hoc tieng phap can ban, hoc giao tiep tieng phap , hoc tieng phap truc tuyen , hoc tieng phap o tphcm