Top 9 # Phương Pháp Học Tiếng Anh Căn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Học Tốt Tiếng Anh Căn Bản

Học phát âm

Nguyên tắc học từ vựng phổ biến là học trong cụm từ trong câu, tránh học từ chết. Ví dụ học từ “corner” phải học trong nhóm từ “on the corner of”, học “interested” phải nhớ cụm “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho đúng.

Để nhớ được từ vựng thì không có cách nào hiệu quả bằng cách sử dụng chúng. Một cách học thông minh là bạn hãy cố gắng “chen” những từ vừa mới học vào khi tập nói hay khi tập viết email bằng tiếng Anh. Có thể lúc đầu bạn còn rất lúng túng và thiếu tự nhiên nhưng chính những lúc như vậy bạn sẽ nhớ từ được nhiều nhất và theo thời gian, bạn sẽ sử dụng được ngày càng nhiều từ vựng hay một cách thành thạo. Cốt lõi vấn đề ở đây chính là bạn đang tự giúp mình tạo ra những tình huống để có thể sử dụng ngay những từ mới học. Bạn không nhất thiết phải viết từ ra giấy nhiều lần vì việc này chỉ giúp bạn nhớ được chính tả của từ mà thôi.

Học nói

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sách tự học từ vựng rất hay. Tôi xin giới thiệu các bạn tham khảo bộ sách sau: Basic Vocabulary in Use, Vocabulary for Intermediate Students, Vocabulary for Upper – Intermediate Students.

Đối với những người không có điều kiện sống hay làm việc trong môi trường tiếng Anh thì ta nên tranh thủ luyện nói như sau:

Nói là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào. Chúng ta luôn có cảm giác tiến bộ to lớn và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực tiếp bằng ngôn ngữ nói. Theo tôi, để học nói các bạn đừng quá vội vàng. Có nhiều người may mắn sống trong môi trường tiếng Anh nên họ có thể học nói ngay từ mới bắt đầu học ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với phần lớn mọi người thì chúng ta nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ pháp, phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học nói thực thụ.

– Tận dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp tại các trung tâm ngoại ngữ (tập nói càng nhiều với bạn bè dù là những cấu trúc đơn giản nhất, đừng chỉ thực tập qua loa chiếu lệ vì càng luyện nói nhiều ta càng nhớ bài lâu hơn và tạo được cho mình phản xạ nhanh nhẹn khi gặp những tình huống tương tự trong đời sống).

– Khắc phục tính nhút nhát và sợ sai của mình. Cứ mạnh dạn nói tiếng Anh bất cứ khi nào có thể.

– Tìm một bạn học hay nhóm học ưng ý và sắp xếp thời gian học nhóm với nhau. Có nhiều bạn hẹn nhau đến lớp sớm 30 phút và chỉ ngồi nói chuyện bằng tiếng Anh với nhau mà thôi. Đây là một cách học rất tốt và giúp nhau cùng tiến bộ.

Học nghe

– Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh vào cuối tuần.

Bí quyết ôn thi đại học

71 chùa láng – thiên đường ielts

Khai giảng khóa IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5…

Học bổng res lên đến 2 tỷ đồng dành cho học…

Khai giảng khóa IELTS cấp tốc mục tiêu 6.5…

Luyện thi Ielts cùng Nobel Education USA 59…

phương pháp Nghe Ngấm Deep Listening

Nghe tiếng Anh: Mẹo và phương pháp luyện…

Phương pháp Nghe Tiếng Anh Hiệu Quả kèm link…

Where?!

Bạn ở đâu?.Đại bản doanh của chúng tôi đặt tại phố Vọng Hà Nội đấy

Phương Pháp Học Tiếng Anh Căn Bản Hiệu Quả

Phương pháp học tiếng anh căn bản hiệu quả Học phát âm Phát âm không đúng là một trong những điểm yếu lớn nhất của số đông người học tiếng Anh. Học phát âm là một phần cực kỳ quan trọng vì có nói đúng thì mới nghe tốt và truyền đạt ý tưởng của mình đến người nghe chính xác nhất. Đặc biệt đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, phát âm chuẩn là ưu tiên hàng đầu để tránh những lỗi sai rất khó sửa về sau này. Trước khi nói hay, ta cần học cách nói đúng trước đã. Lời khuyên : Các bạn cần nắm vững Hệ thống Phiên âm Quốc tế (International Phonetic Symbols – IPS) có in đằng sau các cuốn

Phương pháp học tiếng anh căn bản hiệu quả

Học phát âm

Phát âm không đúng là một trong những điểm yếu lớn nhất của số đông người học tiếng Anh. Học phát âm là một phần cực kỳ quan trọng vì có nói đúng thì mới nghe tốt và truyền đạt ý tưởng của mình đến người nghe chính xác nhất. Đặc biệt đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, phát âm chuẩn là ưu tiên hàng đầu để tránh những lỗi sai rất khó sửa về sau này. Trước khi nói hay, ta cần học cách nói đúng trước đã.

Học từ vựng

Nguyên tắc học từ vựng phổ biến là học trong cụm từ trong câu, tránh học từ chết. Ví dụ học từ “corner” phải học trong nhóm từ “on the corner of”, học “interested” phải nhớ cụm “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho đúng.

Để nhớ được từ vựng thì không có cách nào hiệu quả bằng cách sử dụng chúng. Một cách học thông minh là bạn hãy cố gắng “chen” những từ vừa mới học vào khi tập nói hay khi tập viết email bằng tiếng Anh. Có thể lúc đầu bạn còn rất lúng túng và thiếu tự nhiên nhưng chính những lúc như vậy bạn sẽ nhớ từ được nhiều nhất và theo thời gian, bạn sẽ sử dụng được ngày càng nhiều từ vựng hay một cách thành thạo. Cốt lõi vấn đề ở đây chính là bạn đang tự giúp mình tạo ra những tình huống để có thể sử dụng ngay những từ mới học. Bạn không nhất thiết phải viết từ ra giấy nhiều lần vì việc này chỉ giúp bạn nhớ được chính tả của từ mà thôi.

Bạn cũng cần luôn mang theo một cuốn sổ nhỏ ghi chép từ vựng mới bên mình để tranh thủ học khi rảnh rỗi. Hãy đặt cho mình mục tiêu mỗi ngày học vài từ tùy theo khả năng của mình và nhớ là ôn tập thường xuyên theo định kì (3 ngày, 1 tuần hay một tháng). Cố gắng ôn lại từ vựng đã học ít nhất là 3 lần mới có thể nhớ tốt được chúng.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sách tự học từ vựng rất hay. Tôi xin giới thiệu các bạn tham khảo bộ sách sau: Basic Vocabulary in Use, Vocabulary for Intermediate Students, Vocabulary for Upper – Intermediate Students.

Học nói

Nói là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào. Chúng ta luôn có cảm giác tiến bộ to lớn và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực tiếp bằng ngôn ngữ nói. Theo tôi, để học nói các bạn đừng quá vội vàng. Có nhiều người may mắn sống trong môi trường tiếng Anh nên họ có thể học nói ngay từ mới bắt đầu học ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với phần lớn mọi người thì chúng ta nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ pháp, phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học nói thực thụ.

Đối với những người không có điều kiện sống hay làm việc trong môi trường tiếng Anh thì ta nên tranh thủ luyện nói như sau:

– Tận dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp tại các trung tâm ngoại ngữ (tập nói càng nhiều với bạn bè dù là những cấu trúc đơn giản nhất, đừng chỉ thực tập qua loa chiếu lệ vì càng luyện nói nhiều ta càng nhớ bài lâu hơn và tạo được cho mình phản xạ nhanh nhẹn khi gặp những tình huống tương tự trong đời sống).

– Khắc phục tính nhút nhát và sợ sai của mình. Cứ mạnh dạn nói tiếng Anh bất cứ khi nào có thể.

– Tìm một bạn học hay nhóm học ưng ý và sắp xếp thời gian học nhóm với nhau. Có nhiều bạn hẹn nhau đến lớp sớm 30 phút và chỉ ngồi nói chuyện bằng tiếng Anh với nhau mà thôi. Đây là một cách học rất tốt và giúp nhau cùng tiến bộ.

– Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh vào cuối tuần.

Học nghe

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Khánh Linh (Lopngoaingu.com)

Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Căn Bản

Danh từ giống đực: garçon (cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…

Danh từ giống cái: fille (cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…

Cả 2 giống: professeur (giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng ( singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống ( le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Đại từ (le pronom)

Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Động từ (le verbe)

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -er như aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…

Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -ir như finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…

Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire) như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…

Các thì (les temps)

Passé simple

Passé composé de l’indicatif

Passé antérieur

Conditionnel présent

Conditionnel passé

Các cách (Les modes)

Danh từ trạng ngữ Le nom complément circonstanciel Danh từ làm trạng ngữ khi nó cho biết trong điều kiện nào hoặc trong tình huống nào mà động từ diễn đạt sự hoàn tất của hành động. Các trạng ngữ trả lời những câu hỏi : ở đâu ? khi nào ? bằng cách nào ? thế nào ? tại sao ? bao nhiêu ? v.v… Chúng được đặt sau động từ. Như vây có những trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương cách, chỉ sự đo lường, chỉ sự kèm theo, chỉ sự khiếm khuyết, chỉ nguyên nhân, chỉ mục đích hoặc lợi ích, chỉ giá cả, chỉ phương tiện, v.v…

Sự cấu tạo của trạng ngữ (Construction des compléments circonstanciels) Trạng ngữ, thường được dẫn đến bởi giới từ, cũng có thể được cấu tạo trực tiếp :Elle vient cette semaine à Paris. (Tuần này,cô ấy đến Paris)Elle marche avec lenteur. (Bà ấy bước đi chậm chạp)Depuis mardi, je ne l’ai pas vu. (Từ thứ ba, tôi đã không gặp anh ta)II est parti mardi. (Ông ấy đã đi hôm thứ ba)

* Trạng ngữ chỉ nơi chốn được đặt sau động từ và trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (Le complément circonstanciel de lieu) ở đâu ? (où ?), từ đâu ? (d’où), qua đâu ? (par où ?) Theo nghĩa đen, nó diễn đạt như sau : – nơi chúng ta ở :Je réside à Lyon. (Ông ấy cư trú tại Lyon) – nơi chúng ta đi đến :Elle se rend à la campagne. (Cô ấy đi về đồng quê) – nơi từ đó chúng ta ra đi :Un rat sortit de terre. (Con chuột từ dưới đất chui lên). – nơi mà chúng ta tránh xa ra :Elle éloigna la lampe du livre. (Cô ấy đã đưa ngọn đèn tránh xa quyển sách.) – nơi mà chúng ta đi ngang qua :II a sauté par la fenêtre. (Hắn ta đã nhẩy ngang qua cửa sốj Theo nghĩa bóng, trạng ngữ có thế cho biết nguồn gốc của một người:II est issu de famille paysanne. (Ông ấy xuất thân từ gia đình nông dân) * Trạng ngữ có thế được đưa đến bởi những giới từ như sau :à : II est arrivé à la gare. (Anh ấy đã đến nhà ga)II puise de l’eau à une source. (Nó múc nước ở một con suối.)de : Elle s’écarte de la route:(Cô ấy tránh xa con đường.)II est né de parents modestes. (Cậu ấy được sinh ra từ cha mẹ khiêm tốn)par : Le train passe par la vallée. (Tàu hỏa đi ngang qua thung lũng).vers : Elle marche vers la voiture. (Cô ấy đi hướng về chiếc xe}chez : Elle se rend chez son ami. (Cô ấy đến nhà người bạn)dans : Entrez dans la chambre. (Hãy vào phòng ngủ)sur : Mettez le livre sur la table. (Hãy đặt quyến sách lên bàn)sous : Cherchez sous le buffet. (Hãy tìm dưới tủ buýp-phê)pour : Elle a pris le train pour Toronto. (Cô ấy đã đáp chuyến tàu hỏa đi Toronto)en : Restez en classe. (Các em hãy ở lại trong lớp) và bởi các từ parmi (kèm theo từ số nhiều), jusqu’à, contre, v.v…Lựu ý : Trạng ngữ có thể được cấu tạo không có giới từ (đừng nhầm lẫn với “bố ngữ sự vật trực tiếp”)II demeure rue Victor Hugo. (Anh ấy ở đường Victor Hugo)

* Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ thời gian (Le complément circonstanciel de temps) khi nào ? (quand ?), bao lâu ? (combien de temps ?), từ bao lầu ? (depuis combien de temps). – ngày giờ của hành động : Je prends des vacances en aout. (Tôi nghỉ phép vào tháng tám) – thời điểm của hành động : Elle est sortie à cinq heures. (Cô ấy đi khỏi lúc 5 giờ) – thời lượng của hành động : II marcha trente jours. (Ông ấy đã đi bộ 30 ngày.) * Trạng ngữ chỉ thời gian có thể được dẫn đến bởi những giới từ như sau :à : À l’aube, la campagne s’anime. (Vào lúc bình minh, đồng quê trở nên nhộn nhịp.)de : II est venu de bonne heure. (Anh ấy đã đến từ sớm)dans : J’aurai terminé dans un instant. (Tôi sẽ làm xong trong chốc lát)en : La neige est tombée en janvier. (Tuyết đã rơi vào tháng giêng)vers : Le vent se leya vers le soir. (Gió đã nổi lên vào buổi tối)sur : Elle rentrera sur les six heures. (Khoảng sau sáu tiếng đồng hồ, cô ấy sẽ trở về)pour : Elle est partie pour deux jours. (Bà ấy đã ra đi trong vòng hai ngày)durant : Je l’ai vu durant mon voyage. (Tôi đã gặp anh ấy trong khi tôi đi du lịch)Lưu ý : Trạng ngữ chỉ thời gian có thế được cấu tạo trực tiếp không có giới từ (đừng nhầm lẫn nó với “bổ ngữ sự vật trực tiếp”)II resta un mois à l’étranger. (Ông ấy đã ở lại nước ngoài một tháng)

* Các trạng ngữ này trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ giá cả và đo lường (Les compléments de prix et de mesure) giá nào ? (à quel prix) bao nhiêu ? (combien ?). Chúngng diễn đạt như sau : – giá cả :II a payé ce terrain une forte somme. (Ông ấy đã trả một số tiền lớn cho khu đất này.) – kích thước đo lường :La piste du stade mesure quatre cents mètres. (Đường băng sân vận động đo được bốn trăm mét) – trọng lượng :Ce paquet pèse trois kilos. (Gói hàng này cân nặng ba ký). * Các trạng ngữ này có thể được dẫn nhập bởi cát giới từ như sau :à : Le terrain est à un prix excessif. (Khu đất trị giá ở mức quá đáng)pour : Pour cette somme, je vous le donne. (Với số tiền này, tôi giao cho bạn cái đó)de : Le thermomètre est descendu d’un degré. (Nhiệt kế đã hạ xuống một độ)sur : La plage s’étend sur plusieurs kilomètres. (Bờ biến trải đài trên nhiều cây số)Lưu ý : Các trạng ngữ này có thể được cấu tạo trực tiếp (đừng nhầm lẫn vối “bô ngữ sự vật trực tiếp”) Un tableau de maître se vend plusieurs millions. (Một bức danh họa được bán nhiều triệu bạc)

* Các trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết trả lời những câu hỏi : Trạng ngữ chỉ sự đồng hành và sự khiếm khuyết. (Les compléments circonstanciels d’accompagnement et de privation) được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (accompagné de qui ? ou de quoi ?) với ai ? hoặc với cái gì ? (avec qui ou quoi ?) ; không được kèm theo bởi ai ? hoặc bởi cái gì ? (sans être accompagné de qui ? ou de quoi ?). Chúng diễn đạt như sau : – sự đồng hành :II est parti en vacances avec sa mère.(Nó đã đi nghỉ cùng với mẹ nó)L’appareil est vendu avec ses accessoires. (Cái máy được bán kèm theo phụ tùng.) – sự khiếm khuyết :Elle est venue sans son frère. (Cô ấy đến mà không có anh cô ấy) * Các trạng ngữ chỉ sự kèm theo và sự khiếm khuyết có thể được đưa đến bởi những giới từ như sau :avec : Elle se promène avec son chien. (Bà ấy dẫn chó đi dạo chơi)Elle est partie avec des amis. (Cô ấy đã ra đi cùng với những người bạn)sans : II voyage sans sa femme. (Ông ấy đi du lịch mà không có vợ ông đi cùng)II vit seul, sans ressources. (Anh ta sống một mình, mà lại nghèo)

* Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích trả lời những câu hỏi được đặt ra sau động từ : Trạng ngữ chỉ mục đích hoạc lợi ích. (Le complément circonstanciel de but ou d’intérêt) với ý định gì ? [dans quelle intention ?], vì lợi ích của ai ? [au propt de qui ?] hoặc để chống lại ai hoặc chống lại cái gì ? [contre qui ? ou contre quoi ?]. Nó diễn đạt như sau : – mục đích :Tout le monde se réunit pour le cortège. (Mọi người tập trung lại đế đi rước) – lợi ích :Elle travaille pour ses enfants. (Bà ấy làm việc vì con cái minh) – thái độ thù địch :II n’a jamais rien fait contre ses amis. (Nó không bao giờ làm điều gì để chống lại bạn bè của nó) Trạng ngữ chỉ mục đích hoặc lợi ích có thể được đưa đến bởi các giới từ như sau :à : J’ai volé à son secours.(Tôi đã bay đến để cứu nó)pour : Prends un savon pour ta toilette. (Hãy lấy xà-phòng để tắm rửa)dans : Elle travaille dans l’espoir de réussir. (Cô ấy làm việc với niềm hy vọng thành công)contre : II a voté contrè cette loi. (Anh ấy đã bỏ phiếu chống lại luật này.)Vị trí của các trạng ngữ (La place des compléments circonstanciels) Các trạng ngữ thường có một vị trí di động trong câu. Chúng thường được đặt sau động từ và bô ngữ sự vật ; nếu có nhiều trạng ngữ, chúng ta kết thúc câụ bởi trạng ngữ dài nhất :On devinait sa peur, en ce moment, sous l’impassibilité du visage. (Chúng ta dự đoán được nỗi sợ hãi của nó trong lúc này, dưới dáng vẻ thản nhiên trên gương mặt) Dẫu sao thì các trạng ngữ, đặc biệt là các trạng ngữ chỉ nơi chốn và chỉ thời gian, có thể đứng trước động từ :Le mạrdi matin, à huit heures, elle prit l’avion pour Toronto. (Sáng thứ ba, lúc tám giờ, cô ấy đã đi máy bay đến Toronto).

Memrise là một ứng dụng tuyệt vời cho việc học từ vựng. Nó gồm nhiều phần kết hợp với nhau bao gồm flashcard, sound-bytes, mnemonics và neuroscience để giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng. Nó có khu vực lớn dành cho người học tiếng Pháp từ cấp độ thấp nhất cho tới cấp độ cao nhất.

Trên khắp năm châu, có tới hơn 260 triệu người sử dụng tiếng Pháp. Tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, tiếng Pháp là ngôn ngữ hay là một trong những ngôn ngữ chính thức. Đó cũng là tiếng ngước ngoài được học rộng rãi nhất sau tiếng Anh. Pháp là nước có mạng lưới các trung tâm văn hóa dày đặc nhất nhất ở nước ngoài tại đó hơn 750 000 người theo học các khóa tiếng Pháp mỗi năm.

Học tiếng Pháp có thể tạo thuận lợi cho việc học các ngôn ngữ la-tinh khác như tiếng Tây Ban Nha, Ý, Bồ Đào Nha hay Ru-Ma-Ni.

Trước khi sang Pháp du học, bạn nên học tiếng Pháp ở Việt Nam để có đủ trình độ tiếp tục theo học tại Pháp. Vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên theo học tiếng Pháp tại các cơ sở uy tín: điều đó không chỉ giúp bạn đạt kết quả cao trong kì thi TCF mà còn tạo cho bạn nền tảng vững chắc, vốn là điều kiện cần thiết cho thành công của mỗi kế hoạch du học tại Pháp.

Học tiếng Pháp ở Việt Nam, tự hoàn thiện các kỹ năng, học nói, đọc sách báo bằng tiếng Pháp, tự tra cứu tư liệu, học các khóa nấu ăn, học hát, xem TV5… không phải là điều quá khó.

Ngọc Sơn là một thí sinh tài năng và để lại nhiều ấn tượng khi lọt vào top 15 cuộc thi Nam vương sinh viên Hà Nội 2012. Với biệt danh Sơn Paris, Ngọc Sơn còn được nhiều người biết đến là một bí thư khóa xuất sắc, một tài năng tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao Việt Nam.

Ngọc Sơn hiện đang là sinh viên năm thứ hai Học viện Ngoại giao

* Chào bạn, sau Mr Hà Nội và Facelook 2012, cuộc sống của bạn có nhiều thay đổi không?

– Có nhiều người biết tới Sơn hơn và Sơn cũng nhận được nhiều lời mời tham gia các hoạt động, các phong trào sinh viên hơn. Tuy nhiên, đó cũng là một thử thách với Sơn, vì Sơn phải luôn có trách nhiệm với những hành động và lời nói của bản thân mình.

* Việc tham gia các hoạt động chiếm rất nhiều thời gian của bạn, vậy bạn đã cân bằng chúng như thế nào để không ảnh hưởng tới học tập?

– Ngoài giờ lên lớp, Sơn phải dành thời gian để học thanh nhạc, các động tác vũ đạo và cả viết truyện

– Có lẽ Sơn may mắn hơn các bạn một chút khi được thầy giáo tin tưởng giao phó công việc cho mùa thi Tài năng Tiếng Pháp 2012. Trong đợt thi lần này, Sơn cùng các bạn của Học viện Ngoại giao may mắn đã mang về giải nhì khu vực miền Bắc. Đó có thể là một kết quả chưa như mong muốn, nhưng Sơn thấy hạnh phúc vì ít nhất mình đã khẳng định được bản thân mình. Bên cạnh đó, Sơn cũng tham gia một số hoạt động Tiếng Pháp khác như : Hột trại tiếng Pháp, Ngày hội Cộng đồng Pháp ngữ… và sắp tới là Hanoi Carnival 2012. Hiện tại, Sơn đang là CTV của Hội cựu du học sinh tại Pháp và là phó chủ tịch CLB Tiếng Pháp của Học viện Ngoại giao.

– Cảm giác rất bất ngờ và vui sướng, khi lắng nghe những lời khen, những lời góp ý của mọi người, Sơn cảm thấy rất hạnh phúc. Có lẽ tiết mục của mình đã gây được ấn tượng với BGK cũng như khán giả. Nhưng cuộc thi còn đang tiếp tục và còn rất rất nhiều những gương mặt tài năng, cá tính khác, chắc chắn Sơn phải cố gắng thật nhiều hơn nữa.

– Sơn xin hứa rằng đó sẽ là một tiết mục được đầu tư kĩ càng nhất về ý tưởng, nội dung và cả phong cách trình diễn. Khán giả sẽ không chỉ cười mà có cả nước mắt. Còn tên tiết mục và thông tin cụ thể Sơn xin phép được giữ kín cho đến ngày thi Chung kết nếu Sơn có may mắn đó. (cười)

Học Tiếng Pháp Chủ Đề Số Đếm Căn Bản

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy học tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

Học tiếng pháp online Học tiếng pháp cơ bản Học tiếng pháp giao tiếp

Số đếm là bài học khó đối với người học Tiếng Pháp. Tuy nhiên, các bạn đừng quá lo lắng. Học Tiếng Pháp Cap France sẽ giúp các bạn quy tắc để việc nhớ số đếm trở lên dễ dàng hơn.

Đối với số đếm từ 1 đến 16 cách duy nhất để nhớ, là chúng ta phải học thuộc lòng. Từ số 17 trở đi chúng ta sẽ có cách ghi nhớ theo quy tắc sau.

Đối với số 20, 30, 40, 50, 60 chúng ta lại phải ghi nhớ bằng cách học thuộc lòng.

Tuy nhiên các số từ 21 đến 29, 31 đến 39, 41 đến 49, 51 đến 59, 61 đến 69, chúng ta áp dụng quy tắc cộng như trên để học.

21 = 20 + 1 = vingt-et-un

24 = 20 + 4: vingt-quatre

31 = 30 + 1: trente-et-un

42 = 40 + 2: quarante deux

53 = 50 + 3 = cinqante-trois

64 = 60 + 4 : soixante-quatre

Từ 70 trở đi chúng ta lại có quy tắc cộng khác:

70 = 60 + 10: soixante-dix

71 = 60 + 11: soixante et onze

72 = 60 +12: soixante-douze

73= 60 + 13: soixante-treize

74= 70 + 14: soixante-quatorze

75= 70 + 15: soixante-quinze

76= 70 + 16: soixante-seize

77= 70 + 17: soixante-dix-sept

78=70 + 18: soixante-dix-huit

79 = 70 + 19: soixante-dix- neuf

81= (4*20)+1: quatre-vingt-un

82 = (4*20)+2: quatre-vingt-deux

83 = (4*20)+3: quatre-vingt-trois

84 =(4*20)+4: quatre-vingt-quatre

85 = (4*20)+5: quatre-vingt-cinq

86 = (4*20)+6: quatre-vingt-six

87 = (4*20)+7: quatre-vingt-sept

89 = (4*20)+9: quatre-vingt-neuf

90 = (4*20)+10: quatre-vingt-dix

91 =(4*20)+11: quatre-vingt-onze

92 = (4*20)+12: quatre-vingt-douze

93 = (4*20)+13: quatre-vingt-treize

94 = (4*20)+14: quatre-vingt-quatorze

95 = (4*20)+15: quatre-vingt-quinze

96 = (4*20)+16: quatre-vingt-seize

97 = (4*20)+10+7: quatre-vingt-dix-sept

98 = (4*20)+10+8: quatre-vingt-dix-huit

99 = (4*20)+10+9: quatre-vingt-dix-neuf

Tương tự vậy các bạn ghi nhớ bằng cách cộng lên như vậy.

350= 300 + 50: trois cent cinquante

479 = 400 +60+10+9 = quatre cent soixante-dix- neuf

498= 400+ (20*4)+10+8 = quatre cent quatre-vingt-dix-huit

10 000 000 = dix millions

100 000 000= cent millions

1 000 000 000 = Un milliard

10 000 000 000 = Dix milliards

Tags: so dem trong tieng phap, hoc tieng phap o dau, hoc tieng phap online, hoc tieng phap co ban, hoc tieng phap, hoc tieng phap giao tiep