Top 9 # Phương Pháp Học Tiếng Anh 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Học Tập Môn Anh Văn Lớp 6

NHÓM ANH VĂN 6 PHƯƠNG PHÁP HỌC TÂP MÔN ANH VĂN 6 I. MỤC TIÊU: 1. Trọng tâm kiến thức:

Theo quy định của Bộ GD&ĐT; trọng tâm kiến thức bộ môn Anh Văn lớp 6 gồm:

Chương trình môn tiếng Anh trung học được xây dựng dựa vào quan điểm chủ điểm. Các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn nội dung giao tiếp và các hoạt động giao tiếp, qua đó chi phối việc lựa chọn, sắp xếp nội dung ngữ liệu. Sáu chủ điểm xuyên suốt chương trình là:

1. PERSONAL INFORMATION

2. EDUCATION

3. COMMUNITY

5. RECREATION

6. PEOPLE AND PLACES

2. Hình thành năng lực:

Năng lực giao tiếp là tổng hòa các năng lực đọc, viết, nói, nghe. Hết lớp 6, học sinh có khả năng sử dụng những kiến thức tiếng Anh đã học trong phạm vi chương trình để:

Nghe: Nghe hiểu được các câu mệnh lệnh và lời nói đơn giản thường dùng trên lớp học. Nghe hiểu những câu nói, câu hỏi-đáp đơn giản với tổng độ dài khoảng 40-60 từ về thông tin cá nhân, gia đình và nhà trường.

Nói: Hỏi – đáp đơn giản về thông tin cá nhân, gia đình và nhà trường trong phạm vi các chủ điểm có trong chương trình.Thực hiện một số chức năng giao tiếp đơn giản: chào hỏi, đưa ra và thực hiện mệnh lệnh, nói vị trí đồ vật, hỏi-đáp về thời gian, miêu tả người, miêu tả thời tiết,…

Đọc: Đọc hiểu được nội dung chính các đoạn độc thoại hoặc hội thoại đơn giản, mang tính thông báo với độ dài khoảng 50-70 từ, xoay quanh các chủ điểm có trong chương trình.

Năng lực tự học là năng lực nắm được phương pháp để giải quyết được các nhiệm vụ, tình huống tương tự tình huống đã học, có thay đổi về lượng và một số các yếu tố khác như thời gian, địa điểm, người thực hiện… Hết lớp 6, học sinh có thể hình thành năng lực tự học cho bản thân, xây dựng được hệ thống nội dung học tập logic, chặt chẽ và chiếm lĩnh nội dung đó bằng các việc làm cụ thể, sao cho đạt kết quả chắc chắn, qua đó khơi gợi tu duy tự tìm hiểu, tự khám phá kiến thức mới gần giống như cái đã học, trong phạm vi khả năng có thể của mỗi em.

3. Rèn luyện phẩm chất:

Học sinh lớp 6 sẽ biết yêu Tổ quốc; giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam; giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. Bên cạnh đó, tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới; nhân ái, khoan dung và yêu thiên nhiên.

Học sinh lớp 6 sẽ biết cần phải trung thực, tự trong, tự lực, chăm chỉ vượt khó và tự hoàn thiện bản thân. Ngoài ra, học sinh ý thức rõ cái gì nên làm và không nên làm, quyết định hành động một cách tốt nhất cho mục tiêu đã đặt ra từ đầu.

Học sinh lớp 6 sẽ biết đề cao sự tự nguyện (nghĩa là không đổ lỗi cho người khác, có ý thức khắc phục hậu quả bản thân); chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật và có ý thức bảo vệ nội quy, bảo vệ pháp luật.

III. NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT:

Để học tốt môn Anh Văn lớp 6, học sinh cần ôn lại, nắm vững những kiến thức và kỹ năng sau đây:

1. Kiến thức:

1. Chào hỏi: Good afternoon, Good evening, Good morning, Nice to see you again.

2. Tạm biệt: See you tomorrow; See you later, Goodbye, Good night.

3. Hỏi – Đáp sức khỏe: How are you?

4. Hỏi – Đáp đến từ đâu

Tên nước: Vietnam, English, America, Japanese, Australia, Malaysia

Quốc tịch: Vietnamese, England, American, Japanese, Australian, Malaysian

– Where are you from? – I’m from Vietnam

– Where is he/she from? – He/She is from England.

5. Hỏi – Đáp về quốc tịch:

– What nationality are you? – I am Vietnamese .

6. Hỏi – đáp về ngày tháng:

– What day is today? – It’s Monday.

-What’s the date today? – It’s October 10th 2009.

7. Gọi tên các ngày trong tuần: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Monday

8. Gọi tên các tháng: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December

9. Hỏi – Đáp về ngày sinh nhật:

– When is your birthday? – It’s on June eighth.

10. Liệt kê một số hành động: Swim (bơi), dance (múa), ride (cởi), play (chơi) , sing (hát), learn (học), write (viết), read (đọc), listen (nghe), speak (nói), draw (vẽ), cook ( nấu ăn), skate (trượt patanh)

11. Diễn tả khả năng:

– Can you swim? – Yes, I can.

– Can you dance? – No, I can’t.

– What can you do? – I can play the guitar/ piano/ table tennis/ volley ball/ chess.

12. Gọi tên các địa danh: street (đường phố), road (hương lộ), village (làng), district (quận, huyện), class (lớp học), school (trường)

13. Hỏi đáp về trường lớp:

– Where is your school? – My school is in Bat Trang Villge

– Which class are you in? – I am in class 4 B.

14. Gọi tên các hoạt động ưa thích: Swimming (bơi), cooking (nấu ăn), collecting stamps (sưu tập tem), riding a bike (cởi xe đạp), Playing badminton (chơi cầu lông), flying a kite (thả diều), watching TV (xem Tivi)

15. Hỏi đáp về các hoạt động ưa thích:

– What do you like doing? – I like swimming/ playing badminton.

– What is your hobby? – I like, flying a kite/ watching TV

16. Gọi tên các môn học: Math (toán), Literature (Văn), English (tiếng Anh), Art (hoạ), Music (nhạc), Science (khoa học)

17. Hỏi đáp về quá khứ:

– Where were you yesterday? – I was in the library.

– What did you do yesterday? – I read a book.

18. Các môn học trong ngày:

– What subject do you have today? – I have English and Art.

– When do you have English? – I have it on Wednesday and Thursday.

19. Gọi tên các hoạt động: read (đọc), write (viết), paint (sơn), make (làm), watch (xem) , listen (nghe), water (tưới)

20. Hỏi đáp ai đang làm gì:

– What’s he/she doing? – He’She’s paiting mashs.

– What are they doing? – They’re drawing pictutres/ making a papar boat.

21. Gọi tên các vị trí: at home (ở nhà), at school (ở trường), at the zoo (ở sở thú), on the beach (ở biển), in the library

22. Hỏi đáp về các môn học ưa thích:

– What subject do you like? – I like English.

– What’s your favorite subject? – I like English best.

23. Hỏi đáp về lý do ưa thích một môn học:

– Why do you like Music? – Because I like to sing.

24. Hỏi đáp về hoạt động trong lớp:

– What do you do during English lessons? – I learn to write and read in English.

25. Đếm số: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve, thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen, twenty

– What time is it? – It’s 9 o’clock. / It’s 10:30.

27. Hỏi – đáp về giờ thực hiện hoạt động hàng ngày:

– What time do you get up? – I get up at six o’clock.

– What time does she/ he get up? – He/ She gets up at six o’clock.

28. Hỏi – đáp về công việc/ nghề nhgiệp:

– What’s your job? – I am a student.

– What’s his /her job? – She’s / He’s a teacher.

29. Hỏi – đáp về món ăn – đồ uống ưa thích nhất:

– What’s your favorite food? – My favorite food is chicken. / I like chicken best.

– What’s your favorite drink? – My favorite drink is coca. / I like coca best.

30. Diễn tả cảm giác: I’m hungry. / I’m thirsty.

31. Gọi tên các con vật: monkey, bear, elephant, tiger

32. Nêu lý do thích hay không thích các con vật:

– I like monkeys because they can swing.

– I don’t like monkeys because they can’t dance.

– She likes bears because they can climb.

– She doesn’t like tigers because they can’t jump.

33. Gọi tên các toà nhà: Supermarket, zoo, post office, cinema….

34. Đề nghị đi đâu: Let’s go to the post office.

35. Hỏi đáp về lý do muốn đi đâu :

– Why do you want to go to the zoo? – Because I want to see elephants.

36. Gọi tên các y phục học sinh: T- shirt (Áo thun chử T), blouse (Áo tay phồng), skirt (váy ngắn), jeans (quần áo Jean), shoes (giày)

37. Hỏi đáp về màu sắc:

– What color is it? – It’s blue/ yellow/ brown /pink.

– What color are they? – They’re green /white / red / black.

38. Hỏi – đáp về giá cả:

– How much is the T- shirt? – It’s 30.000 dong.

– How much are the blouses? – They’re 50.000 dong.

39. Chúc mừng ngày sinh nhật: Happy birthday, Mai.

40. Cám ơn và phản hồi ý kiến: Thanks (Thank you) – You are welcome.

41. Xin lỗi và phản hồi ý kiến: I’m sorry. – Not at all. / No problem

42. Gọi tên thức ăn / thức uống dặm : an ice cream (cây kem), an apple (táo), a candy (kẹo), a banana (chuối), a packet of milk (hộp sữa), water (nước), milk (sữa), juice (nước trái cây), coca (nước cô ca), soda (nước sô đa)

– Would you like some milk? – Yes, please./ No, thanks.

44. Gọi tên đồ vật ở trường: Pencil (bút chì), school bag cặp học sinh), notebook (vở) , eraser (cục tẩy), ruler (thước), box (hộp)

45. Giới thiệu tên các đồ vật: These/ Those are school bags.

47. Hỏi đáp số lượng đếm được: Có bao nhiêu……? / Có 1, 2, 3 …

– How many pencils are there? – There is one. / There are two/ three…

48. Từ để hỏi: (Question – words): Who, What, What time, What color, Why, When, Which, Where, How, How old, How much, How many…

49. Đọc số thứ tự: first (1st), second (2nd), third (3rd), fourth (4th), fifth (5th), ninth (9th), tenth (10th) eleventh (11th), twelfth (12th), thirteenth (13th), fourteen (14th), fifteen (15th), sixteen (6th),… twentieth (20th), twentieth- first (21st), twentieth-second (22nd), twentieth- third (23rd),… thirtieth (30th), thirtieth – first (31st)

– How many people are there in your family?

– There are three/ four… people in my family.

51. Hỏi – đáp về tên của một người:

– What’s your name? – My name’s Quan.

– What’s your father’s name? – His name’s Nam.

– What’s your mother’s name? – Her name’s Mai.

52. Gọi tên nghề nghiệp: a post man (bưu tá), a factory worker (CN), a farmer (ND), a doctor (BS), a nurse(YT), a singer, a footballer, a dancer, a musician, a taxi driver, an engineer(KS)…

53. Hỏi – đáp về nghề nghiệp của một người:

– What do you do? – I am a post man.

– What does your father/ mother do? – He’s / She’s a doctor.

54. Nói về công việc yêu thích: I want to be a nurse. He/ She wants to be an engineer.

55. Hỏi – Đáp về nơi làm việc:

– Where do you work? – I study at Quang Son B Primary School.

– Where does he/ she work? – He/ She works at Bach Mai Hospital.

56. Gọi tên các hoạt động cụ thể: read a book, write a letter, draw a picture, and sing a song…

57. Gọi tên các hoạt động giải trí: play skipping rope/ badminton / hide and seek, go swimming..

58. Hỏi ý kiến và phản hồi về các hoạt động giải trí:

– Do you want to play hide and seek? – Sure. / Yes, I do.

58. Liệt kê mức độ thường xuyên: always, usually, sometimes, never, once a week, twice a week

59. Hỏi – Đáp về sự thường xuyên:

– How often do you play football? – Sometimes.

60. Gọi tên các lễ hội: School Festival, School Games, Song Festival

61. Gọi tên các bộ phận cơ thể: Face: eye, nose, ear, mouth, tooth – Head, neck, arm, hand, leg, foot

62. Gọi tên chứng bệnh thông thường: a fever, a headache, a cough, a sore throat, a toothache

63. Hỏi – Đáp về các chứng bệnh thông thường:

– What’s the matter with you? / I have a fever.

64. Các lời khuyên: see a doctor, take some aspirins, not go out, not go to school…

– I have a headache. – You should take some medicine.

– She has a cough. – She shouldn’t go out.

65. Các hoạt động cuối tuần: w ent to the cinema, wrote a letter, visited Ha Long Bay, played football

66. Hỏi – Đáp các hoạt động cuối tuần qua:

– What did you do last weekend? – I read Harry Potter. I wrote a letter.

67. Các tính từ miêu tả: interesting, beautiful, enjoyable, great, exciting

68. Hỏi đáp về tính chất của hành động/ sự việc:

– What was it like? – It was interesting.

69. Các hoạt động ở nhà: clean the floor, watch TV, cook dinner, listen to music, play chess

– Did you clean the floor yesterday? – Yes, I did. / No, I didn’t

70. Hỏi – Đáp về kế hoạch cho ngày mai:

– What are you going to do tomorrow? – I’m going to play badminton.

– Are you going to have a picnic? – Yes, I am. /No, I am not.

71. Diễn tả về mùa và thời tiết:

– Seasons: Spring, summer, autumn, winter

– Weather: warm, hot, cool, cold

72. Hỏi – Đáp về các mùa ở một nước:

– How many seasons are there in England? – There are four. They are spring…

73. Hỏi – Đáp về thời tiết vào các mùa:

– What’s the weather like in spring? – It’s warm.

– What’s the weather like today? – It’s hot.

74. Các hoạt động ngoài trời: go swimming, go fishing, go skiing, go camping

75. Hỏi – Đáp các hoạt động thường làm vào một mùa:

– What do you usually do in the summer? – I usually go fishing.

76. Các điểm tham quan: zoo, museum, swimming pool, amusement park

77. Hỏi – Đáp về kế hoạch cho một chuyến đi đến các điểm tham quan:

– Where are you going tomorrow? – I’m going to the zoo.

– Is he/she going the museum? – Yes, he/she is. / No, he/she isn’t.

78. Hỏi – Đáp về phương hướng:

– Where’s the museum? Turn left/ Turn right/ Go ahead. It’s on your left/ right.

79. Hỏi đáp về khoảng cách:

– How far is it from here to Ha Long Bay? – It’s about 100 kilometers.

80. Hỏi đáp về phương tiện đi lại:

– How do we get there? – By bus.

– How is he going to get there? – By bus.

IV. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN ANH VĂN LỚP 6:

Để đạt kết qủa tốt trong việc học Văn lớp 6, học sinh sẽ được giáo viên hướng dẫn phương pháp học tập trong suốt quá trình giảng dạy. Học sinh sẽ rèn luyện để đạt kết quả tốt.

1. Phương tiện học tập:

– Bắt buộc: Sách giáo khoa

b. Tập – vở: 2 quyển:

– Tập bài học: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn

– Tập bài tập: Làm một số bài luyện tập trên lớp và cho về nhà; chesp từ mới

2. Sự chuẩn bị:

– Mang đầy đủ sách, vở bộ môn và dụng cụ học tập khi đến lớp;

– Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;

– Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;

– Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại …)

3. Hoạt động trong lớp:

– Ghi chép NHƯ THẾ NÀO?

– Giải bài tập tại lớp;

4. Hoạt động ngoại khoá và ngoài giờ lên lớp:

– Tập quan sát, ghi nhận những điều quan sát được về thế giới quanh em;

– Nên có thói quen lập sổ tay văn học.

IV. CÁCH KIỂM TRA VÀ TÍNH ĐIỂM:

Với bộ môn Anh Văn có tổng cộng 7 cột điểm/ học kì.

Kiểm tra miệng: có 2 cột điểm kiểm tra miệng trong 1 học kỳ. Điểm nhân hệ số 1

Trả bài tại lớp:

– Trả bài phần nội dung bài học đã được dặn dò (6đ).

– Viết bài đầy đủ trong tập bài học, sách vở nghiêm túc (2đ).

– Câu hỏi nâng cao (2đ).

– Nếu như học sinh không học bài cho 01đ, không kiểm tra các nội dung còn lại.

Kiểm tra tập bài học và bài tập: (Đột xuất)

Kiểm tra 15 phút: có 2 cột điểm kiểm tra 15 phút trong 1 học kì. Điểm nhân hệ số 1.

– Giáo viên dặn dò nội dung kiểm tra 15 phút trước cho học sinh.

Kiểm tra 1 tiết: có 2 cột điểm kiểm tra 45 phút trong một học kì. Điểm nhân hệ số 2

– Giáo viên gửi đề cương, hướng dẫn nội dung ôn tập phần kiểm tra 1 tiết trước 1 tuần cho học sinh. (đồng thời đăng tãi đề cương ôn tập trên website trường THCS Nguyễn Du chúng tôi

– Học sinh làm bài tại lớp và tập trung toàn trường.

– Nếu học sinh vắng mặt trong ngày kiểm tra 1 tiết có phép, giáo viên sẽ cho kiểm tra lại với một đề khác sau khi học sinh đi học lại.

Kiểm tra học kỳ: có 1 cột điểm thi học kì. Điểm nhân hệ số 3.

– Theo lịch kiểm tra của phòng giáo dục

– Giáo viên gửi đề cương, hướng dẫn nội dung ôn tập phần kiểm tra HK trước 1- 2 tuần cho học sinh. (đồng thời đăng tãi đề cương ôn tập trên website trường THCS Nguyễn Du chúng tôi

– Học sinh làm bài tại phòng thi. Thời gian làm bài là 60 phút.

Lưu ý: Tất cả nội dung bài học của bộ môn đều được GV đăng tải trên website trường (thcsnguyenduq1.hcm.edu.vn). Vì vậy, HS và PHHS có thể vào trang web để xem và giúp các em học, ôn lại bài, đồng thời giải quyết các bài tập hoặc chuẩn bị bài cho buổi học tiếp theo yêu cầu của GV.

6 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Tiểu Học Hiệu Quả

Áp dụng công nghệ vào giảng dạy

Nhiều ba mẹ tìm cách kết hợp giữa sách vở cùng các thiết bị điện tử; để giúp con tăng cường cơ hội tiếp xúc Anh ngữ. Các chương trình đào tạo Online miễn phí rất nhiều. Hơn nữa, những tài liệu, bài tập dành cho học viên thực hành cùng phong phú không kém. Hiện nay, hầu hết các gia đình đều có máy tính kết nối mạng, hãy tận dụng điều này.

Ba mẹ có thể ứng dụng công nghệ là phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả cho trẻ. Với việc học Ngoại ngữ, cụ thể là Tiếng Anh thì sử dụng cách hình ảnh 3D; hoặc những video clip sống động giúp trẻ cảm thấy hứng thú và tập trung hơn. 

Tham gia các Câu lạc bộ ngoại ngữ 

Trẻ em thường thích những nơi đông người. Do vậy, các Câu lạc bộ là một môi trường giao tiếp Tiếng Anh tốt cho trẻ em. Tại đây, trẻ vừa có thể cải thiện khả năng giao tiếp; vừa có thể xây dựng sự tự tin, kết bạn với nhiều người. Trong các trường học hoặc các Trung tâm Anh ngữ; câu lạc bộ này sẽ được giáo viên dạy Tiếng Anh hướng dẫn. Khi đó, chắc chắn theo thời gian thì vốn từ vựng; khả năng ngữ pháp cũng như sự tự tin của trẻ sẽ tăng vượt bậc. Phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả này thường được áp dụng ở những nền giáo dục tiến tiến. 

Theo dõi một trang Mạng Xã Hội dạy Tiếng Anh uy tín

Các thông tin trên trang mạng xã hội ít nhiều cung cấp cho chúng ta những thông tin hữu ích. Có rất nhiều trang đăng tải các bài học về ngữ pháp, từ vựng một cách thú vị. Ba mẹ hãy hướng dẫn con tìm hiểu qua những trang này. Sử dụng mạng xã hội một cách thông minh là phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả. 

Học Tiếng Anh thông qua các vở diễn kịch, bài hát

Đây là một hình thức học Tiếng Anh mới lạ và độc đáo kết hợp giữa Nghệ thuật cùng Tiếng Anh. Các bé sẽ được học Tiếng Anh qua các tình huống cụ thể của vở diễn hoặc các bài hát. Đây là một phương pháp dạy tiếng anh tiểu học hiệu quả và sinh động giúp học sinh tiếp thu nhanh, phản xạ tốt. Từ các nhân vật trong kịch, trẻ có thể bắt chước hóa thân tạo động lực và hứng thú học hỏi. Cách học này tạo cơ hội cho con giao tiếp tự nhiên và lưu loát bằng Tiếng Anh. Bên cạnh đó, bài học còn giúp nuôi dưỡng niềm đam mê, khám phá tài năng và phát huy sở trường nghệ thuật của trẻ. 

Khuyến khích trẻ kết bạn với người nước ngoài

Cách học ngôn ngữ hiệu quả nhất là tương tác thường xuyên với những người sử dụng Tiếng Anh. Làm quen với những người nước ngoài giúp trẻ bắt chước cách nói, ngữ điệu người bản xứ. Trẻ em trong độ tuổi tiểu học có thể tiếp thu nhanh những điều mới lạ, vì vậy, ba mẹ hãy chú ý hướng dẫn con ngay từ độ tuổi này. 

Học thông qua tìm hiểu về người nổi tiếng

Thông tin của người nổi tiếng thường được viết bằng Tiếng Anh – Ngôn ngữ phổ biến trên thế giới hiện nay. Đọc các tiểu sử của người nổi tiếng vừa giúp còn tăng cường kỹ năng ngôn ngữ vừa tạo động lực phát triển bản thân. Mỗi đứa trẻ nên có một thần tượng để noi theo, vì sao ba mẹ không tận dụng cơ hội này để giới thiệu với con về những bậc vĩ nhân?  

Phương Pháp Học Tiếng Anh Phổ Biến: Phương Pháp Dịch

Phương pháp dịch văn bản (Translation) – cụ thể là dịch các đoạn văn từ tiếng Anh sang tiếng Việt – là một trong các phương pháp học tiếng Anh phổ biến. Phương pháp này không chỉ giúp ích cho việc mở rộng và cải thiện vốn từ vựng, mà còn giúp người học vận dụng và xác định ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh (context) nhất định. Thoog qua đó, người đọc có thể hiểu được khác biệt trong hành văn (styles) trong cả tiếng Việt và tiếng Anh.

Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm phương pháp dịch, tầm quan trọng và ứng dụng của phương pháp này trong việc học tiếng Anh.

Phương pháp dịch (Translation) là gì?

Theo Wikipedia, Phương pháp dịch (còn được goi là dịch thuật, phiên dịch hoặc chuyển ngữ) là một hoạt động bao gồm việc luận giải ý nghĩa của một đoạn văn trong một ngôn ngữ nào đó – văn nguồn – và chuyển sang một ngôn ngữ khác thành một đoạn văn mới và tương đương – bản dịch. Điều này giúp cho những người học ngôn ngữ hiểu được sự tương đương giữa ngôn ngữ của mình (mother tongue) và ngôn ngữ nước ngoài họ muốn học khi đối chiếu đoạn văn bản gốc với đoạn văn bản đã được dịch. 

Ví dụ về bản dịch cho mẩu truyện ngắn sau:

Văn bản gốc

Văn bản đã được dịch

Ruskin Bond used to spend his summer at his grandmother’s house in Dehradun. While taking the train, he always had to pass through a small station called Deoli. No one used to get down at the station and nothing happened there. Until one day he sees a girl selling fruit and he is unable to forget her.

(The Night Train at Deoli, Ruskin Bond)

Có thể thấy được văn bản lược dịch có thể truyền tải thông điệp của câu chuyện dù đã thay đổi bằng cách thêm bớt các câu từ cho phù hợp với ngôn ngữ tiếng Việt. Bên cạnh đó, người đọc vẫn có thể hiểu được ý nghĩa tổng quát của câu chuyện: tác giả đã dùng ngôn từ đơn giản để truyền tải cảm xúc sâu lắng về mối liên kết vô hình (invisible attachment) của con người đối với những người lạ xung quanh mình và lý do tại sao một số người có thể sẽ có những ấn tượng đặc biệt đối với người lạ, những người chúng ta có lẽ sẽ chỉ gặp một lần trong đời. 

Theo Radmila Popovic, tác giả của nghiên cứu “The place of translation in Language Teaching” (Vị trí của phương pháp dịch trong việc giảng dạy ngôn ngữ): “The purpose of translation is not to train professionals, but to help learners develop their knowledge of English. In other words, it is a means to an end, not an end to be achieved” (Mục đích của phương pháp dịch không phải là đào tạo ra những giáo sư dịch thuật mà là giúp người học phát triển vốn kiến thức tiếng Anh của chính họ. Nói cách khác, phương pháp dịch là một công cụ để đạt được mục đích, không phải là một mục tiêu đích cần hướng đến). Do vậy dịch thuật có thể được coi là một trong số những công cụ hiệu quả giúp người học tiếng Anh vượt qua rào cản ngôn ngữ (language barrier) từ đó tích lũy thêm kiến thức, mở rộng vốn từ và cải thiện phong cách hành văn trong cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh.

Phân loại phương pháp dịch

Theo Roman JaKobson (1959), dịch được chia thành 3 loại: Dịch nội ngữ (Intralingual translation), Dịch ngoại ngữ (Interlingual translation) và Dịch ký tự (Intersemiotic translation).

Nếu xét theo cách thức thể hiện của ngôn ngữ, dịch thuật có thể được chia thành: Biên dịch (Translation) – kỹ năng đòi hỏi sự chính xác trong câu từ thể hiện trong văn bản – và Phiên dịch (Interpretation) thể hiện ngôn ngữ qua việc truyền tải thông điệp một cách ngắn gọn, chính xác và hiệu quả. 

Đối với một số người học ngôn ngữ, phương pháp biên dịch (Translation) hầu như được chú trong nhiều hơn trong quá trình đọc hiểu văn bản. Do vậy, bài viết sẽ xoay quanh thể loại biên dịch (Translation) và vai trò của biên dịch như là một công cụ hỗ trợ việc học ngôn ngữ.

Ứng dụng phương pháp dịch (Translation) trong quá trình học tiếng Anh

Mở rộng vốn từ vựng và học từ vựng theo ngữ cảnh

Để có thể đưa ra một bản dịch đầy đủ và chi tiết cho một đoạn văn bản, trước tiên người đọc cần phải hiểu được ý nghĩa của tất cả các từ được đề cập trong đoạn văn. Để làm được việc này, người đọc thường có hai cách chủ yếu: tra cứu từ điển tiếng Anh và suy luận nghĩa dựa vào các từ cấu thành hoặc dựa vào ý nghĩa của câu văn trong đoạn văn bản đưa ra. 

Ví dụ, từ ‘mask’ trong đoạn văn sau

‘Intelligent people are distracted by disturbing noises. Good dancers have to wear weights so that they do not dance too well. Attractive people wear ugly masks so they do not look better than anyone else. However, one day there is a rebellion and everything changes for a brief instant’ (Harrison Bergeron , Kurt Vonnegut, Jr)

Nếu áp dụng phương pháp tra cứu từ trong từ điển, từ ‘masks’ trong trường hợp này có nghĩa là mặt nạ (a covering for all or part of the face that protects, hides, or decorates the person wearing it: tấm che phủ toàn bộ mặt có chức năng bảo vệ, che chắn hoặc làm đẹp cho người đeo – Cambridge Dictionary). Bên cạnh đó, nếu áp dụng phương pháp đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn ‘Attractive people wear ugly masks so they do not look better than anyone else’: những người có sức hút thường đeo …. xấu xí để không được trông đẹp hơn những người khác), câu văn rõ ràng đã đề cập đến thứ một người phải đeo để che đi diện mạo bên ngoài của bản thân, có thể đáp án sẽ là mặt nạ.

Như đã thấy, dù có vận dụng phương pháp nào trong hai phương pháp được đề cập ở trên, người học đều có thể hướng đến một mục đích chung: mở rộng và cải thiện vốn từ vựng theo ngữ cảnh. Ngoài ra, nếu sử dụng phương pháp dịch bằng cách đoán nghĩa từ không sử dụng từ điển, người học có thể rèn luyện thêm khả năng suy luận logic, từ đó có thể giúp cho việc đọc hiểu trở nên dễ dàng hơn.

Không chỉ vậy, phương pháp dịch còn giúp người đọc học từ vựng theo ngữ cảnh:

Some creatures were better at surviving and reproducing themselves than others: một số loài sinh vật rất giỏi trong việc tự tồn tại và sinh sản hơn những loài khác.

Có thể thấy được từ ‘reproduce’ dùng trong hai câu văn khác nhau mang hai ngữ nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng và chủ thể được nói đến trong câu. Khi đối tượng là ‘work’ (tác phẩm, sản phẩm), reproduce mang nghĩa sản xuất, sao chép lại (to produce a copy of something, or to show or do something again – Cambridge Dictionary) nhưng khi được dùng với chủ thể là sinh vật (creatures), reproduce mang nghĩa sinh sản, sinh sôi nảy nở hoặc nhân giống (to produce a new living thing of the same type as itself – Cambridge Dictionary). Bằng phương pháp dịch văn bản, một số người học có thể thấy được sự khác nhau rõ ràng của từ vựng khi đặt vào những bối cảnh cụ thể (context) khác nhau, từ đó có thể vận dụng từ vựng một cách phù hợp trong từng hoàn cảnh.

Cải thiện cách hành văn (styles) ở cả hai ngôn ngữ

Hành văn (styles) là cách người viết sử dụng câu từ của ngôn ngữ để truyền đạt ý chí và thông tin thông qua ngôn ngữ viết. Với những ngôn ngữ khác nhau, cách hành văn và sử dụng cũng sẽ đa dạng và biến đổi phù hợp với văn hóa đọc của người dân đất nước đó. Do vậy, ngoài việc mở rộng vốn từ để hiểu được ‘nghĩa đen’ của văn bản, người học có thể sắp xếp và biến đổi linh hoạt ngôn từ trong quá trình dịch để không chỉ bản thân người học hiểu được ý nghĩa văn bản muốn truyền tải mà còn những người đọc bản dịch của văn bản nói chung.

Văn bản gốc

Văn bản ‘word-by-word’ (dịch theo nghĩa trên mặt chữ)

Văn bản sử dụng phương phiên dịch (Translation)

A mother is telling her daughter how to live her life properly. The daughter does not seem to have any say in it.

(Girl , Jamaica Kincaid)

Một người mẹ đang nói với con gái làm thế nào để sống cuộc sống của cô ấy đúng. Con gái không có vẻ như có nói gì trong đó.

Người mẹ đang nói với con gái mình làm thế nào để sống một cuộc đời đúng đắn nhưng con gái của bà dường như không được lên tiếng về vấn đề này.

Cùng một văn bản gốc nhưng khi dịch theo phương pháp ‘word-by-word’ – dịch theo nghĩa của những từ gốc trong đoạn văn – người đọc khó có thể hình dung được ý nghĩa của hai câu văn với ý tưởng và ngôn từ thiếu trật tự, không theo quy luật nhất định. Do vậy dù có đảm bảo tiêu chí dịch sát nghĩa văn bản gốc, văn bản dịch được đưa ra vẫn không thể thành công trong việc truyền tải thông điệp chính của mẩu truyện do hành văn tiếng Việt (styles) không được chú trọng. Trái lại với phương pháp biên dịch (Translation) văn bản đã được biến đổi bằng cách thêm bớt từ ngữ khi cần thiết, bỏ dấu nối câu và sử dụng những cụm từ phù hợp, điều này giúp văn bản dịch vẫn giữ được ‘nghĩa đen’ đồng thời giúp người đọc bản dịch hiểu được ý nghĩa sâu hơn của câu chuyện tác giả muốn truyền tải.

Có cái nhìn sâu sắc hơn về ý nghĩa văn bản

Xã hội ngày càng phát triển, con người càng có nhu cầu học hỏi và tiếp thu kiến thức về nhiều lĩnh vực từ nhiều nền văn hóa khác nhau. Trong hoàn cảnh đó, những tư liệu (materials) như sách, tài liệu và các bài nghiên cứu nói riêng và các văn bản đọc nói chung đang ngày càng được coi trọng. Do vậy ngôn ngữ biên dịch (translation) là một trong số những công cụ hữu ích và hiệu quá nhất đưa những kiến thức, bài học từ các nguồn tài liệu nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh, đến với người đọc ở mọi lứa tuổi, trên mọi quốc gia trên thế giới, bất kể người đó có là người học ngoại ngữ hay không. Bằng việc nghiền ngẫm và hấp thụ (absorb) bản dịch của những tác phẩm nước ngoài, con người càng có cơ hội tiếp cận với nền văn hóa mới, bỏ qua rào cản ngôn ngữ và bắt kịp với xu hướng toàn cầu hóa của xã hội hiện đại.

The continuous and reckless use of synthetic chemicals for the control of pests which pose a threat to agricultural crops and human health is proving to be counter-productive. Apart from engendering widespread ecological disorders, pesticides have contributed to the emergence of a new breed of chemical-resistant, highly lethal superbugs. 

(Cambridge IELTS 8 – Reading Test 4 – Passage 02)

Việc sử dụng liên tục và lạm dụng các hóa chất tổng hợp để kiểm soát sâu bệnh có thể là một mối đe dọa cho cây trồng nông nghiệp và trở nên phản tác dụng đối với sức khỏe con người. Ngoài sự lan rộng của các rối loạn về sinh thái, thuốc trừ sâu còn góp phần làm xuất hiện một giống loài siêu có hại mới chống lại hóa chất diệt trừ.

Như vậy, ngoài việc đọc hiểu và biết được thông tin đưa ra trong văn bản, đây còn là một mẩu tin ngắn giúp người đọc có cái nhìn bao quát ban đầu về những thiệt hại do việc lạm dụng các chất hóa học tổng hợp và hậu quả nguy hiểm chúng mang lại không chỉ với mùa màng, cây trồng mà còn với sức khỏe con người. Lúc này, việc dịch văn bản (translation) ngoài đóng vai trò như một công cụ giúp người học, đặc biệt là những thí sinh tham gia các kì thi đánh giá năng lực tiếng Anh (IELTS, TOEFL,…) hiểu và hoàn thành bài thi, còn có vai trò cung cấp kiến thức chung, cụ thể là kiến thức xã hội về lĩnh vực cụ thể trong cuộc sống (nông nghiệp) giúp người học phát triển về cả tư duy ngôn ngữ và lĩnh hội kiến thức.

Kết luận

Phương pháp dịch (Translation) là một trong số những công cụ hiệu quả đối với người học ngôn ngữ nói chung và người học tiếng Anh nói riêng do không chỉ giúp học từ vựng qua ngữ cảnh, cải thiện phong cách hành văn ở cả hai ngôn ngữ được phiên dịch mà còn cung cấp thêm kiến thức về ý nghĩa văn bản và nâng cao hiểu biết về vốn hiểu biết xã hội nói chung ở những lĩnh vực nhất định. Do vậy phương pháp dịch – nếu biết vận dụng đúng cách – sẽ là một kim chỉ nam hữu hiệu giúp người đọc tiếp cận gần hơn với không chỉ mục tiêu ngôn ngữ của bản thân mình mà còn mục tiêu kiến thức và tư duy xã hội.

Mai Minh

Chuyên Đề Phương Pháp Rèn Ngữ Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6

1. Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trên con đường đổi mới, chính sách mở cửa quan hệ với các nước trên thế giới gia tăng đáng kể. Sự giao tiếp rộng rãi với các nước trên thế giới bằng tiếng Anh – Ngôn ngữ quốc tế – đã trở lên phổ biến và ngày được quan tâm hơn.

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh những năm qua bản thân tôi nhận thấy rằng, việc luyện phát âm Tiếng Anh là nỗi khổ sở của học sinh chúng ta, đặc biệt là các em khối lớp 6 và lớp 7 cho dù cho các em đã được học suốt 3 năm ở cấp tiểu học, … rồi cuối cùng các em vẫn không phát âm Tiếng Anh được chuẩn. Có phải việc học phát âm khó đến mức không thể học được hay không hay là phương pháp dạy chưa phù hợp , cấu trúc sách giáo khoa chưa hợp lý , hoặc các em chưa biết cách học?

Đối với học sinh Trường THCS Trung Kiên, đọc tiếng Việt cho chuẩn xác, gợi cảm đã là một vấn đề không dễ, huống gì nói đến việc đọc tiếng Anh lại càng nan giải vàkhó khăn hơn nhiều; song không thể để cho học sinh học tiếng Anh cho vui, vô bổ.

Để giúp các em học sinh khối lớp 6 Trường THCS Trung Kiên đang tham gia học Tiếng Anh chương trình 10 năm của nhà trường vượt qua trở ngại này tôi chọn nội dung sáng kiến “Phương pháp rèn ngữ âm Tiếng Anh cho học sinh lớp 6″ để nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu.

Nhằm giúp các em học sinh khối lớp 6 Trường THCS Trung Kiên đang học chương trình Tiếng Anh 10 năm hiểu rõ về hệ thống các âm trong Tiếng Anh, đặc biệt là những âm được học trong chương trình sách giáo khoa lớp 6 học kỳ II. Qua đó các em nhận thức được tầm quan trọng của ngữ âm trong việc học Tiếng Anh nói chung và giao tiếp Tiếng Anh nói riêng để các em có thể hiểu được những gì người khác nói cũng như những gì các em nói người khác có thể hiểu được.

Tải file đính kèm:chuyen_de_anh_6_133201918.doc