Top 8 # Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Là Gì? Dạy Như Thế Nào?

Phương pháp dạy học tích cực là gì? Dạy như thế nào? Nó có phổ biến hay không? Tại Việt Nam thì phương pháp này đang phát triển như nào?

Hiện nay trên thế giới có nhiều phương dạy học, tất cả đều với mục đích muốn giảng dạy tốt cho học sinh, sinh viên và người đi học một chương trình tốt. Ở bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về phương pháp dạy học tích cực.

A. Phương pháp dạy học tích cực là gì?

Hay nói cách khác, phương pháp dạy và học tích cực không cho phép giảng viên truyền đạt hết kiến thức mình có đến với học sinh mà thông qua những dẫn dắt sơ khai sẽ kích thích học sinh tiếp tục tìm tòi và khám phá kiến thức đó. Cách dạy này đòi hỏi những giảng viên phải có bản lĩnh, chuyên môn tốt và cả sự nhiệt thành, hoạt động hết công suất trong quá trình giảng dạy.

B. Cách tiến hành phương pháp dạy học tích cực

Những nguyên tắc, hay còn được gọi là đặc trưng cơ bản của phương pháp học tích cực chính là:

1. Dạy học thông qua hoạt động của học sinh là chủ yếu

Tức là trong tiết học, học sinh chính là đối tượng chính để khai phá kiến thức. Chính vì thế, giáo viên phải làm sao đó, với những cách thức gợi mở vấn đề ở một mức độ nhất định sẽ tác động đến tư duy của học sinh, khuyến khích học sinh tìm tòi và cùng bàn luận về vấn đề đó.

2. Chú trọng đến phương pháp tự học

Nếu bạn chủ động áp dụng phương pháp dạy và học tích cực, bạn phải loại bỏ hoàn toàn suy nghĩ cầm tay chỉ việc, đọc – chép… như những cách thức giảng dạy thông thường khác.

Với phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ chú trọng cho học sinh cách thức rèn luyện và tự học, tự tìm ra phương pháp học tốt nhất để có thể tự nắm bắt kiến thức mới. Tất nhiên, kiến thức mới sẽ được giáo viên kiểm định và đảm bảo chắc chắn đấy là kiến thức chuẩn.

3. Ưu tiên phương pháp học nhóm, tập thể Với phương pháp học tích cực, giảng viên phải biết cách chia đội, nhóm và giúp các học sinh phối hợp cùng với nhau để tìm ra phương pháp học tốt nhất.

4. Chốt lại kiến thức học

Cuối mỗi buổi học, giảng viên, gia sư sẽ cùng học sinh tổng hợp lại những kiến thức tìm hiểu được, đồng thời giải đáp những vấn đề học còn thắc mắc, cùng trao đổi và chốt lại kiến thức cho cả buổi học.

Chính vì thế, điều quan trọng vấn là giảng viên phải biết cách vận dụng phương pháp dạy học tích cực để có thể giúp học sinh nhanh chóng thích nghi với phương pháp học tích cực, chủ động này.

C. Phương pháp dạy học tích cực tại Việt Nam

Là một phương pháp học lấy sự chủ động của người học làm trọng tâm, phương pháp dạy học tích cực đã và đang được nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới áp dụng và mang lại những thành công nhất định cho nền giáo dục nước nhà. Tại Việt Nam, phương pháp dạy học tích cực cũng đang dần được phổ biến, thay thế cho cách thức giảng dạy và tiếp nhận kiến thức một cách thụ động như trước đây.

Hiện nay Trung tâm Gia sư Hà Nội hiện đang ứng dụng phương pháp dạy tích cực trong việc dạy thêm, dạy kèm cho học sinh. Nhờ ứng dụng phương pháp học tiên tiến này mà Trung tâm đã gặt hái được nhiều thành công trong việc dạy học, học sinh theo học ở Trung tâm, học sinh được dạy kèm tại nhà tiến bộ từng bước trong suốt quá trình học.

Phương Pháp Nghiên Cứu Của Dân Tộc Học Là Gì?

Mỗi trường phái dân tộc học có phương pháp luận khác nhau. Phương pháp luận của nền dân tộc học mácxít là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc.

là phương pháp nghiên cứu đặc trưng của dân tộc học, tức là phương pháp nghiên cứu bằng quan sát trực tiếp, tham gia vào chính đời sống sinh hoạt của tộc người để tìm hiểu từ bên trong nội bộ cộng đồng. Phương pháp này cho nguồn tài liệu cơ bản, quan trọng từ chính các nền văn hóa sống động đang được lưu giữ trong đời sống hàng ngày của cư dân. Điền dã dân tộc học thường được thực hiện theo Điền dã dân tộc học hai hình thức:

Nghiên cứu diện là cách nghiên cứu nhiều điểm trong cùng một thời gian, nghiên cứu và thu thập tư liệu về một vấn đề nào đó ở các địa bàn khác nhau của không gian tộc người giúp so sánh, đối chiếu vấn đề nghiên cứu ở nhiều nơi. Nó có hạn chế khi phải triển khai những nội dung chuyên sâu.

Nghiên cứu điểm là cách nghiên cứu trong cùng một thời gian tiến hành nghiên cứu một vấn đề ở một địa bàn cụ thể có tính điển hình; tạo điều kiện nghiên cứu tập trung sâu, song lại thiếu tư liệu trong phạm vi rộng để so sánh.

Thông thường, người ta hay kết hợp cả hai cách trên để bổ sung những ưu điểm phương pháp và khắc phục hạn chế, thiếu sót của nhau. Các công cụ, kỹ thuật chủ yếu để điền dã là: Thu thập tư liệu thông qua quan sát tham gia, phỏng vấn mở, điều tra chọn mẫu, nghiên cứu nguồn tài liệu cá nhân, đo vẽ, chụp ảnh, ghi chép, miêu tả…

Hiện nay, trong các nghiên cứu dân tộc học, người ta thường kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để tiếp cận vấn đề nghiên cứu khách quan và khoa học hơn.

Bên cạnh đó, phương pháp nghiên cứu liên ngành được ứng dụng rộng rãi trong dân tộc học – một xu hướng được đánh giá cao trên thế giới hiện nay khi vấn đề nghiên cứu được tiếp cận xem xét từ nhiều lý thuyết và phương pháp của nhiều ngành khoa học. Dân tộc học còn sử dụng phương pháp của Sử học, Khảo cổ học, Nhân chủng học, Ngôn ngữ học, Văn hóa dân gian, Địa lý học, Xã hội học, Môi trường, Nông nghiệp, Dân số học…

Phương Trình Hóa Học Là Gì?

Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

Các thành phần của một phương trình hóa học

Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

Phản ứng một chiều

Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

Phản ứng thuận nghịch

Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.

Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

Cách viết một phương trình hóa học

Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.

Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.

Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.

Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).

Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

Các loại phương trình hóa học cơ bản

Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

Phương trình phản ứng oxi hóa khử

Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.

Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.

Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

Ví dụ minh họa:

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

Phương trình phản ứng trao đổi

Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

Học Tiếng Anh Theo Phương Pháp Phonics Là Gì Và Tác Dụng Của Phương Pháp Phonics Thế Nào?

Thời gian tốt nhất để học là khi nào?

Thường là tốt nhất để bắt đầu học đọc qua âm học từ mầm non đến lớp 2 hoặc khoảng từ 3-8 tuổi .

Tại sao lại phải bắt đầu sớm thế?

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ chưa phát triển kỹ năng đọc trước lớp hai, sẽ gặp một sự trở ngại trong việc học suốt thời gian học ở trường của học.

Tôi là một người mẹ. Làm thế nào tôi có thể giúp con tôi học đọc?

Một âm vị là đơn vị nhỏ nhất của âm thanh có thể phân biệt ý nghĩa. Ví dụ, trong từ cat, chúng ta có thể nghe thấy ba âm vị phân biệt / k / / a / / t /. Nếu chúng ta thay đổi / k / / a / / t / thành / k / / a / / p / thì ý nghĩa của từ sẽ thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, thật là quan trọng đối với trẻ để có thể nghe rõ ràng và phân biệt các âm vị.

Nhận thức âm vị là khả năng nghe và điều khiển được các âm vị cá nhân. Nhận thức âm vị là sự nhận thức rằng trong một từ là âm thanh riêng lẻ hoặc là các âm vị.

Nhận thức về dấu hiệu là gì?

Trước khi con của bạn có thể bắt đầu đọc từ và câu trong tiếng Anh, những đứa trẻ cần để phát triển nhận thức về dấu hiệu. nhận thức về dấu hiệu đề cập đến sự hiểu biết và sử dụng dấu hiệu của một đứa trẻ. Nhận thức về dấu hiệu có một mối quan hệ trực tiếp đến nhận thức từ ngữ. Nhận thức từ ngữ là khả năng nhận ra các từ như các bộ phận khác nhau của giao tiếp bằng lời và bằng văn bản. Trước khi học mẫu giáo, hầu hết trẻ em nên có kỹ năng này. Nhận thức về dấu hiệu là bước đầu tiên trong việc phát triển năng đọc viết và được thực hiện tốt nhất ở cấp mẫu giáo.

Làm thế nào tôi có thể phát triển sự nhận thức về dấu hiệu của con tôi?

Hãy lấy cuốn sách tiếng Anh dành cho trẻ em. Lật mặt trước cuốn sách xuống và yêu cầu trẻ chỉnh nó lại đúng về vị trí đọc tự nhiên.

Hãy lấy cuốn sách tiếng Anh cho trẻ em và yêu cầu trẻ chỉ cho bạn thấy mặt trước

Yêu cầu trẻ chỉ tiêu đề của cuốn sách

Dạy trẻ tên các chữ cái từ A đến Z. Thật là rất quan trọng để dạy chữ cái ứng âm thanh.

Dạy trẻ rằng các chữ cái trong tiếng Anh có chữ viết hoa như A, chữ viết thường như a.

Chỉ ra một từ và hỏi trẻ những chữ cái nào có trong từ. Ví dụ từ dog có các chữ cái d, o, g.

Chỉ một câu trong cuốn sách cho trẻ và giúp trẻ thấy rằng các từ được cách nhau bằng dấu cách (tốt hơn là một cuốn sách dành cho trẻ em với phông chữ lớn và đậm)

Chỉ cho con bạn cách bắt đầu đọc một cuốn sách từ đâu.

Chỉ cho con từ đầu tiên và từ cuối cùng của một câu

Chỉ ra cho con rằng chúng ta đọc từ trái sang phải và trên xuống dưới cùng của trang

Cho con thấy rằng cuốn sách có các trang và các trang có thể được đánh số

Chỉ ra hai cuốn sách, một cuốn với ít trang hơn, cuốn khác có nhiều trang hơn và yêu cầu trẻ chỉ ra cuốn sách có nhiều trang hơn và ngược lại

Cho con thấy một cuốn sách dành cho trẻ em và chỉ ra rằng những cuốn sách có thể có các hình ảnh và văn bản

Cho con thấy từ đầu tiên của một câu và yêu cầu họ cho bạn thấy từ cuối. Trước đó con bạn hoặc lũ trẻ nàh bạn có thể làm tất cả những điều trên, họ đã có thể đạt được nhận thức về dấu hiệu tốt. Đối với những người nói Tiếng Anh không phải người bản xứ thì đây luôn luôn là một ý tưởng tốt để sử dụng một cuốn sách tiếng Anh. Điều này là bởi vì không phải tất cả ngôn ngữ luôn luôn viết từ trái sang phải.

Sự khác biệt giữa một âm vị và một tự vị là gì?

Chúng tôi đã nói trước đó rằng một âm vị là đơn vị nhỏ nhất của âm thanh đó có thể phân biệt ý nghĩa. Nếu một âm vị là đơn vị nhỏ nhất của âm thanh có thể phân biệt ý nghĩa thì một tự vị có thể là một đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ viết có thể phân biệt ý nghĩa.

Một tự vị là một chữ cái hoặc một kí hiệu. Chữ cái a là một ví dụ về một tự vị. Những âm thanh (âm vị) chữ a tạo thành có thể là /a/ như trong apple. Xin lưu ý rằng vấn đề với tiếng Anh là chúng ta có 26 chữ cái trong bảng chữ cái, nhưng có hơn 44 âm vị.

Ví dụ c có thể tao thành hai âm . Chúng ta có c như trong cat và c như trong city. Ngoài ra, c có thể kết hợp với h để tạo thạnh một âm / ch / khác nhau / như trong chair.

Hãy nghĩ về nó theo cách này. Có 26 chữ cái trong bảng chữ cái (trong đó có 26 tự vị). Một trong những chữ cái này là ‘y’. Chữ cái ‘y’ tạo ra 4 âm khác nhau. Bạn không tin tôi? Vâng nhìn vào những từ này: yak, g ym, bab y, cr y.

Để làm cho vấn đề khó khăn hơn, chữ ‘y’ có thể tạo các phụ âm và nguyên âm. Điều này có nghĩa, các chữ cái của bảng chữ cái là không đáng tin cậy để dạy các âm vị , nhưng chúng có thể là một khởi đầu tốt cho việc giảng dạy tự vị và âm vị chính. Đó là lý do tại sao âm học học trước chữ của bảng chữ cái.

Có nhiều loại khác nhau của âm vị (âm ) trong tiếng Anh không?

Âm thường được chia thành hai nhóm, có người nói là ba nhóm – Nguyên âm, phụ âm và nguyên âm đôi.

Nguyên âm là âm được nói mà không dừng lại luồng khí từ phổi. Các nguyên âm thường được biết đến nhiều nhất được tạo bởi bởi các chữ cái a, e, i, o, u. Những chữ cái này có thể miêu tả cho nguyên âm ngắn và dài. Cố gắng nói những từ sau đây: apple, egg, igloo, octopus, u p. Bạn có để ý rằng khi bạn nói các nguyên âm ngắn âm thanh của a, e, i, o, u, khí trong miệng của bạn không dừng lại? Đó là những gì nguyên âm làm.

Những quan niệm sai lầm phổ biến của hầu hết mọi người là nói có 5 nguyên âm trong tiếng Anh. Đúng và sai! Có 6 chữ cái (a, e, i, o, u và đôi khi có y) mà thường đại diện cho nguyên âm, nhưng có ít nhất 19 nguyên âm trong tiếng Anh. CHÚA ƠI! Được rồi bình tĩnh lại! Và bạn ở đó hãy dừng há miệng! Bạn sẽ học được các âm trong chương trình của chúng tôi mà không có điều này. Được rồi và giờ chúng ta hãy nói về phụ âm.

Phụ âm, là âm thanh được tạo ra bởi việc đóng một phần hoặc toàn bộ khí đến từ phổi. Phụ âm được biểu diễn phổ biến nhất của tất cả các chữ cái khác không phải là a, e, i, o, u. Điều này có nghĩa b, c, d, e, g, h và phần còn lại. Có 25 phụ âm trong tiếng Anh.

Vấn đề phụ âm và nguyên âm này là khó hiểu đối với tôi.

Trước khi bạn bị bối rối, hãy đơn giản hóa mọi thứ:

Có 26 chữ cái trong bảng chữ cái. 26 chữ cái có thể được vận dụng để tạo thành 44 âm. Có 44 âm trong ngôn ngữ tiếng Anh. Trong số những âm này, 19 âm là nguyên âm, trong khi 25 âm là phụ âm. Các nguyên âm được biểu diễn nhiều nhất bởi những dấu hiệu a, e, i, o, u. Các phụ âm thường được biểu diễn bằng các dấu hiệu b, c, d, e, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y và z. Chữ cái ‘y’ có thể tạo thành một phụ âm và nguyên âm. Bằng cách vận dụng 26 chữ cái, thông qua ngữ âm, chúng ta có thể học 44 âm thanh (âm vị). Ví dụ, chúng ta có thể đặt ch với nhau để tạo ra một âm mới như trong từ ch air. Kỹ thuật này của việc kết hợp 2 chữ cái để tạo thành một âm được gọi là một chữ ghép . Có chữ ghép của phụ âm và nguyên âm.

Bạn đã nói về các chữ ghép?

Có, tôi đã nói và bạn đã biết nó. Một chữ ghép là khi một cặp chữ cái cùng nhau để tạo một một âm . Ví dụ, s + h kết hợp để tạo ra âm chúng ta nghe ở phần cuối của fi sh . Các chữ ghép phụ âm thường gặp bao gồm: ch như trong chair, sh như trong sheep, th như trong think, ck như du ck. Chữ ghép nguyên âm thường gặp bao gồm: oa như trong g oat , ee như ở kn ee, ai như trong tr ai nvà nhiều hơn nữa.

[su_note note_color=”#66ffec” radius=”5″]Mình xin chia sẻ bảng âm Phonics hoàn chỉnh cho bé có thể ôn luyện hàng ngày , các bạn có thể xem đoạn video ở trên hoặc hình ảnh về các âm ở trên, tài liệu bao gồm toàn bộ âm của phonics.

Các bạn có thể inbox qua cho mình để đặt toàn bộ bộ giáo trình này gồm : oxford phonics word 10 cuốn sách oxford phonics world in offset đẹp + 500 thẻ fashcard (như hình trên)+ file dvd+ file mp3 + file 60 bài luyện âm [/su_note]