Top 8 # Phòng Học Trong Tiếng Anh Là Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Phòng Tư Pháp Tiếng Anh Là Gì?

Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về các vấn đề bao gồm:

– Công tác xây dựng và thi hành pháp luật;

– Theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

– Kiểm soát thủ tục hành chính;

– Phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

Phần tiếp theo của bài viết Phòng tư pháp tiếng Anh là gì? Tổng đài 1900 6557 thuộc Công ty Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp thông tin về phòng tư pháp trong tiếng Anh tới Quí vị.

Phòng tư pháp tiếng Anh là gì?

Phòng tư pháp tiếng Anh là: Department of Judicial

Phòng tư pháp tiếng Anh có thể được định nghĩa như sau:

Department of Judicial is a specialized agency of the people;s committee of a district, urban district, town or provincial city (Hereinafter referred to as the district people;s committee. District – level people perform state management on isues including:

– Construction and law enforcement;

– Monitoring law enforcement; examine and handle legal documents;

– Control of administrative; procedures;

– Law dissemination; adoption; civil; authentication;legal aid; to manage the enforcement of the law on handling of administrative violations and other judicial work according to the provisions of law.

Ví dụ của phòng tư pháp tiếng Anh?

– Department of Judicial is subiect to the direction and management of the organization; employment positons, civil servant payrolls, civil servant rank structure and work of the district – level people;s committee, and at the same time is subject to the direction inspection, insect and provide guidance in professional skills of the department of justice.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

– Department of Judicial is one of the organs of the state apparatus, performing the fungctions and tasks assigned, including individuals who have adopted different recruitment methods but have both professional and ethical capabilities good.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Phòng tư pháp là một trong những cơ quan của bộ máy nhà nước, thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao, bao gồm những cá nhân đã thông qua các phương thức tuyển dụng khác nhau nhưng đều có năng lực chuyên môn và đạo đức tốt.

– Department of Judicial is a very important part of state management. The tasks these agencies perform are always close to the people, this is also one of the agencies that make up the prestige of the state.

Dịch nghĩa tiếng Việt: Phòng tư pháp là một một phận hết sức quan trọng đối với việc quản lý nhà nước. Những nhiệm vụ cơ quan này thực hiện luôn sát thực với nhân dân.Đây cũng là một trong những cơ quan làm nên uy tín của Nhà nước.

Từ những phân tích trên Công ty Luật Hoàng Phi mong rằng Quí vị sẽ có thêm những thông tin cần thiết về Phòng tư pháp tiếng Anh là gì? Nếu Quí vị còn thắc mắc hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ vào số điện thoại 1900 6557.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

Buzzsumo là gì?

Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

Chill out là gì ?

Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

Giải thích Netflix and Chill là gì?

Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

Ruby on rails là gì?

Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

1. Chill out = Calm down

Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

2. Let’s chill! = Let’s hang out.

Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

3. I’m chillin’ = I’m relaxing

Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

4. He is chill = He is cool

Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

Ví dụ: He is chill!

5. chill = ok, no worries

Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

Côn Trùng Trong Tiếng Anh Là Gì?

Côn trùng có một hệ thống giác quan được sử dụng trong mọi hoạt động sinh sản, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay trốn tránh kẻ thù cực kì chính xác và nhanh nhạy. Đây chính là lí do côn trùng thích ứng với mọi môi trường sống trên cạn, phát triển và tiến hóa trong suốt hàng triệu năm qua.

Khác với nhiều loài động vật chân khớp khác, côn trùng có chiều dài từ trên dưới 1mm đến 190mm được bao bọc bởi kintin với cơ thể phân đốt và một hệ tiêu hóa hoàn chỉnh. Hầu hết hai cặp cánh của chúng liên kết với đốt ngực thứ 2 và 3.

Một tập tính quan trọng của côn trùng là ở một vài loài, một số giai đoạn chúng có thời kì ngủ đông (hibernate) và thời kì đình dục (diapause).

Côn trùng là chúng là loài động vật không xương sống duy nhất tiến hóa theo hướng bay lượn, đây cũng chính là sự thành công của chúng. Chúng nở từ trứng, trải qua nhiều lần lột xác trước khi đạt tới kích thước trưởng thành. Côn trùng có các cơ quan cảm giác rất tinh tế, đôi khi nhạy cảm hơn nhiều lần con người.

A- Đầu B- Ngực (Thorax) C- Bụng (Abdomen)

1. Râu (antenna)

2. Mắt đơn dưới (lower ocelli)

3. Mắt đơn trên (upper ocelli)

4. Mắt kép (compound eye)

5. Não bộ (brain)

6. Ngực trước (prothorax)

7. Động mạch lưng (dorsal artery)

8. Các ống khí (tracheal tubes)

9. Ngực giữa (mesothorax)

10. Ngực sau (metathorax)

11. Cánh trước (first wing)

12. Cánh sau (second wing)

13. Ruột giữa (dạ dày) (mid-gut, stomach)

14. Tim (heart)

15. Buồng trứng (ovary)

16. Ruột sau (hind-gut)

17. Hậu môn (anus)

18. Âm đạo (vagina)

19. Chuỗi hạch thần kinh bụng (nerve chord)

20. Ống Malpighi

21. Gối (pillow)

22. Vuốt (claws)

23. Cổ chân (tarsus)

24. Ống chân (tibia)

25. Xương đùi (femur)

26. Đốt chuyển (trochanter)

27. Ruột trước (fore-gut)

28. Hạch thần kinh ngực (thoracic ganglion)

29. Khớp háng (coxa)

30. Tuyến nước bọt (salivary gland)

31. Hạch thần kinh dưới hầu (subesophageal ganglion)

32. Các phần phụ miệng (mouthparts)

Có nhiều loại côn trùng có lợi cho môi trường và con người như ong, bướm, kiến… bên cạnh những loài được cho là gây hại cho con người như mối mọt, cào cào, ruồi, muỗi, chí, rệp…Đặc biệt, côn trùng ở nhiều nơi trên thế giới còn được coi là một nguồn protein dinh dưỡng, và thường được sử dụng làm thức ăn cho con người.

Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Về Tin Học Văn Phòng

1. Từ “Tin học văn phòng” trong tiếng Anh là gì?

Tin học văn phòng dịch ra tiếng Anh là Computer Science, là một lĩnh vực khoa học trẻ ở Việt Nam. Nhiều người thường nhầm tin học văn phòng tiếng Anh là Office Information Technology, tuy có nghĩa tiếng Việt khá giống tin học văn phòng nhưng đây là từ để chỉ về ngành công nghệ thông tin văn phòng.

Các từ có nghĩa là tin học văn phòng tương tự như informatics, informatics, computing, information processing.

Hiện nay, kỹ năng tin học văn phòng là nền tảng quan trọng của mỗi người, đặc biệt là những người làm văn phòng. Tin học văn phòng được ứng dụng, sử dụng trong nhiều công việc và lĩnh vực khác nhau.

2. Những kỹ năng tin học văn phòng cơ bản nhất

* Gõ bàn phím 10 ngón: Một trong những kỹ năng tin học văn phòng cơ bản nhất là khả năng gõ 10 ngón, đánh văn bản bằng 10 ngón tay. Khi biết gõ bàn phím 10 ngón, bạn sẽ gõ từ, gõ câu và soạn văn bản nhanh hơn, ít sai sót mà không cần nhìn bàn phím. Đây là kỹ năng quan trọng và cơ bản giúp người làm văn phòng có thể thao tác nhanh trên máy tính.

* Biết các phím tắt trên bàn phím máy tính: Để hỗ trợ người sử dụng máy tính nhanh và thuận tiện hơn, người ta tạo ra những phím tắt, tổ hợp phím tắt để lưu lại, copy hay sử dụng các lệnh in, dán… nhanh nhất.

* Kỹ năng sử dụng email thành thạo: Email là tiện ích giúp những người làm văn phòng trao đổi công việc thuận lợi. Do đó, bạn cần sử dụng thành thạo kỹ năng này. Lưu ý, bạn nên biết cách cài đạt chế độ trả lời email tự động, cài đặt chữ kỹ, lọc email, biết sử dụng chức năng ưu tiên, đánh dấu các email quan trọng…

* Kỹ năng word và excel thành thạo: Công cụ Word và Excel là những phần mềm được sử dụng phổ biến trong văn phòng. Đây gần như là kỹ năng tối thiểu nhất của một người làm việc bàn giấy. Do đó, bạn cần ít nhiều nắm được sử dụng 2 công cụ này, cụ thể:

+ Biết sử dụng chức năng Tab trong word

+ Biết gõ văn bản nhanh, trình bày văn bản tốt

+ Biết sử dụng bảng tính để sắp xếp, tính toán và lọc

+ Biết đánh số thứ tự tự động trong bảng tính của word

+ Biết trích lọc dữ liệu khi cần, biết dùng các hàm thống kê

+ Biết tạo bảng tính excel để theo dõi ngày công, theo dõi sản xuất và bảng lương.

+ Biết làm bảng đánh giá công việc hàng ngày, tuần, tháng…

* Kỹ năng sao lưu dữ liệu: Sao lưu dữ liệu trên máy tính giúp bạn lưu lại những công việc, những dữ liệu cần thiết vào ổ đĩa, máy tính và thiết bị lưu trữ… một cách an toàn theo mục đích sử dụng trong công việc của mình. Điều này giúp bảo quản và sử dụng dữ liệu dễ dàng hơn khi cần tới.

* Biết dùng các phần mềm diệt virus: Đây cũng là điều quan trọng để đảm bảo máy tính của bạn luôn hoạt động tốt, đảm bảo an toàn. Đặc biệt đối với những công việc đòi hỏi sự bảo mật cao. Do đó, bạn cần biết về sử dụng phần mềm diệt virus để có thể sử dụng cho công việc của mình.

3. Tìm hiểu về chứng chỉ tin học văn phòng MOS

3.1. Chứng chỉ Microsoft Office Spectialist Certification – MOS

Chứng chỉ MOS do Microsoft cấp khi bạn vượt qua bài thi đánh giá khả năng tin học văn phòng qua các công cụ phổ biến như Microsoft Excel, Word, Access, PowerPoint, Outlook. Đây là chứng chỉ uy tín nhất, dùng để đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của một người, có giá trị toàn cầu, chứng minh khả năng sử dụng các ứng dụng tin học văn phòng thành thạo. Từ đó, họ sẽ làm việc năng suất và hiệu quả hơn.

Những người tham gia khóa học MOS sẽ được cung cấp đầy đủ các kỹ năng cho bản thân và để thi lấy chứng chỉ. Người học sẽ nắm được những kiến thức tin học cơ bản và các bài tập, bài thi thử trước khi tham gia bài thi thật của MOS.

Với chứng chỉ MOS về tin học văn phòng này, bạn sẽ được nhà tuyển dụng đánh giá cao về kỹ năng vi tính, phục vụ cho công việc của mình dù bạn là sinh viên sắp ra trường hay người đã đi làm nhiều năm.

3.2. Những lợi ích của chứng chỉ tin học văn phòng MOS mang lại

Do tập đoàn Microsoft cung cấp, chứng chỉ MOS dành cho những người sử dụng thành thạo các kỹ năng cơ bản của chương trình Microsoft Office, được công nhận trên toàn thế giới, có chuẩn mực quốc tế. Do đó, mọi người và các doanh nghiệp, tổ chức sẽ hoàn toàn tin tưởng vào kỹ năng tin học văn phòng của một người sở hữu chứng chỉ do Microsoft chứng nhận.

4. Bí quyết học tin học văn phòng tốt nhất dành cho bạn

Tùy vào từng trường hợp của bản thân mà bạn có những cách học tin học văn phòng cho bản thân tương ứng sao cho đạt hiệu quả mà phù hợp nhất. Bạn tham khảo một số gợi ý sau để tìm ra câu trả lời cho bản thân:

* Tìm ra cách có thể giúp bạn học tin học văn phòng thuận lợi, phù hợp và hiệu quả nhất.

* Bạn có khả năng tự học cao, có khả năng tìm kiếm hay cần có người hướng dẫn, chỉ dạy chi tiết.

* Bạn có biết công việc của mình cần những kỹ năng tin học văn phòng nào không?

Khi bạn có câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ tìm ra được lời giải cho bản thân mình. Bạn có thể tự học tin học văn phòng ở nhà. Hay lựa chọn một khóa học tin học văn phòng cho bản thân phù hợp.

4.1. Tự học tin học văn phòng qua sách vở, internet

Nếu có khả năng tự học, bạn sẽ hoàn toàn chủ động trong việc của mình, học cái gì cũng như tiết kiệm được chi phí học. Bạn sẽ mất thời gian tìm hiểu nhiều hơn nhưng khả năng ghi nhớ, hiểu tốt với những tìm tòi của mình.

Bạn sẽ chủ động hơn về thời gian, có thể thu xếp, sắp xếp các công việc khác phù hợp và học tin học đồng thời. Bạn sẽ chủ động tập trung vào những nội dung tin học văn phòng mà mình cần, thường sử dụng nhiều thời gian và chuyên sâu hơn so với những kỹ năng tin học nào đó ít dùng tới. Từ đó, bạn sẽ có những kiến thức và kỹ năng tin học phục vụ tốt nhất cho công việc làm của mình.

4.2. Tham gia khóa học tin học văn phòng

Còn nếu không, bạn đăng ký một khóa học tin học văn phòng tương ứng để có người hướng dẫn và cấp chứng chỉ tin học văn phòng. Lúc này, bạn sẽ học tập nhàn nhã hơn với người hướng dẫn chi tiết, từng li từng tí. Thêm nữa, bạn có thể nhận được chứng chỉ tin học văn phòng, biết được trình độ tin học của mình ra sao một cách khá chính xác.

nterface /ˈintəˌfeis/: Giao diện

Word /wɜːd/: (verb) – Xuất chúng, giỏi hơn, tuyệt hơn

Restore /rɪˈstɔːr/: Khôi phục

Restore down /rɪˈstɔːr, daʊn/: Khôi phục lại

Close Button /kləʊz, ˈbʌt.ən/: Nút đóng

Restore Down Button /rɪˈstɔːr, daʊn, ˈbʌt.ən/: Nút khôi phục lại

Maximize Button /ˈmæk.sɪ.maɪz,ˈbʌt.ən/: Nút phóng đại

Minimize Button /ˈmɪn.ɪ.maɪz,ˈbʌt.ən/: Nút thu nhỏ

Maximize /ˈmæk.sɪ.maɪz/: Phóng đại

Minimize /ˈmɪn.ɪ.maɪz/: Thu nhỏ

Title Bar /ˈtaɪ.təl, bɑːr/: Thanh tiêu đề

Toolbar /ˈtuːl.bɑːr/: Thanh công cụ

Quick Access Toolbar /kwɪk, ˈæk.ses,ˈtuːl.bɑːr/ : Thanh truy cập nhanh

Prepare /prɪˈpeər/: Chuẩn bị, dự bị

Save As /seɪv, æz/: Lưu với tên khác

Microsoft Office Button: Nút truy cập vào các chức năng chính của Office, tương tự nút File có ở phiên bản office 2007

Publish /ˈpʌb.lɪʃ/: Xuất bản, công bố

Formula /ˈfɔː.mjə.lə/: Công thức, cách thức

Review /rɪˈvjuː/: Duyệt lại, xem lại

View /vjuː/: Hiển thị, nhìn thấy, trông thấy

Page Layout /peɪdʒ , ˈleɪ.aʊt /: Sắp đặt trang

Menu Bar /ˈmen.juː ˌbɑːr/: Thanh thực đơn

Menu/ˈmen.juː/: Thực đơn, bảng kê

Home /həʊm/: Trang chủ, nhà, chỗ ở

Sheet /ʃiːt/: Bảng tính, trang giấy

Vertical /ˈvɜː.tɪ.kəl/: Chiều dọc

Horizontal /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl/: Chiều ngang, nằm ngang

Zoom in /zum, ɪn/: Phóng to ra

Vertical Scroll Bar /ˈvɜː.tɪ.kəl, skrəʊl, bɑːr/: Thanh cuộc dọc

Scroll Bar /ˈskrəʊl ˌbɑːr/: Thanh cuộn

Horizontal Scroll Bar /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl ,ˈskrəʊl ˌbɑːr/: Thanh cuộn ngang

Status Bar /ˈsteɪ.təs ˌbɑːr/: Thanh trạng trái

Zoom out/zum, aʊt/: Thu nhỏ lại

Status /ˈsteɪ.təs/: Trạng thái

Excel /ɪkˈsel/: (verb) – giỏi hơn, tuyệt hơn, xuất chúng

Formula /ˈfɔː.mjə.lə/: Cách thức, công thức

Review /rɪˈvjuː/: Xem lại, duyệt lại

View /vjuː/: Nhìn thấy, trông thấy, hiển thị

Sheet /ʃiːt/: Trang giấy, bảng tính

Status /ˈsteɪ.təs/: Trạng thái

Content /kənˈtent/: Nội dung

Selection /sɪˈlek.ʃən/: Vùng chọn

Format /ˈfɔː.mæt/: Định dạng

Painter /ˈpeɪn.tər/: Thợ sơn/Họa sĩ

Format painter /ˈfɔː.mæt, ˈpeɪn.tər/ : Sao chép định dạng

Place /pleɪs/: Địa điểm, nơi đến

Multiple /ˈmʌl.tɪ.pəl/: Nhiều, đa số

Document /ˈdɒk.jə.mənt/: Tài liệu

Italicize /i’tælisaiz/: In nghiêng

Underline /’ʌndəlain/: Gạch dưới

Border /’bɔ:də/: đường biên, biên giới, mép, viền

All Border: Tất cả có viền

Outside /’aut’said/: Bên Ngoài

Line: Ranh giới, đường, dòng, dây

More: Nhiều hơn, thêm nữa, hơn nữa

Standard /’stændəd/: Tiêu chuẩn

Automatic /,ɔ:tə’mætik/: Tự động

Alignment /ə’lainmənt/: Căn chỉnh

Top Align /ə’lain/: Căn lề trên

Middle Align: Căn lề chính giữa dòng

Align text left: Căn trái văn bản

Align text right: Căn phải văn bản

Center text /’sentə tekst/: Căn văn bản về giữa

Orientation /,ɔ:rien’teiʃn/: Sự định hướng

Diagonal /dai’ægənl/: Đường chéo

Labeling /’leibling/: Nhãn hiệu, nhãn

Narrow /’nærou/: hạn chế, hẹp, khít

Currently/ kə-rəntlē,ˈkərəntlē/: Hiện tại

Normal /’nɔ:məl/: Bình thơngf

Clockwise: Ngược chiều kim đồng hồ

Rotate text up: Xoay chữ lên

Rotate text down: Xoay chữ xuống

Format cell alignment: Liên kết các ô định dạng

Decrease Indent: Thụt lề

Indent /in’dent/: Sắp chữ thụt vào

Wrap: Đè lên nhau, chồng lên nhau

Visible /’vizəbl/: Có thể thấy

Drop down: Ném, rơi, bỏ, nhảy dù

Value /’vælju:/: Giá trị, trị số

Percentage /pə’sentidʤ/: Phần trăm

Currency /’kʌrənsi/: Tiền tệ

Date /deit/: Ngày tháng hoặc hẹn hò

Accounting /ə’kauntiɳ/: Sự kế toán, sự tính toán

Alternate /ɔ:l’tə:nit/: Xen kẽ, luân phiên nhau, thay phiên

Instance /ɔ:l’tə:nit/: Ví dụ, trường hợp

Instead /’instəns/: Thay vì

Thousand /’θauzənd/: Hàng nghìn

Separator /’sepəreitə/: phân chia, riêng lẻ, phân ly

Precise /pri’sais/: Tóm lược, rõ ràng, tỉ mỉ

Conditional Formating: Định dạng có điều kiện

Conditional /kɔn’diʃənl/: Điều kiện

Interesting /’intristiɳ/: Thú vị

Emphasize [’emfəsaiz]: Nổi lên, nhấn mạnh

Unusual /’vizjuəlaiz/: Ít dùng, bất thường

Critiria /krai’tiəriə/: Điều kiện

Contain /kən’tein/: Bao gồm

Duplicate /’dju:plikeit/: Trùng lặp

Average /’ævəridʤ/: Trung bình

Above Average: Trên mức trung bình

Below Average: Dưới mức trung bình

Data Bars /ˈdeɪ.tə, bɑːr/: Thanh dữ liệu

Gradient Fill /’greidjənt, ˈsɒl.ɪd/ : Tô theo cấp độ

Gradient /’greidjənt/: Đường dốc, khuynh độ

Solid/ˈsɒl.ɪd/: Vững vàng, chất rắn, chặt

Solid Fill /ˈsɒl.ɪd, fɪl/: Tô kín

Color Scales /ˈkʌl.ər, skeɪl/: Bảng màu

Icon Set /ˈaɪ.kɒn, set/: Đặt biểu tượng

Directional /di’rekʃənl/: Hướng

Indicator Indicator: Chỉ số

Clear /kliə/: Xóa toàn bộ, rõ ràng, trong trẻo

Medium /’mi:djəm/: Trung bình

Into /’intu, ‘intə/: Vào trong

Organize: Tổ chức, cấu thành

Editing: Biên tập, chỉnh sửa

Arrange /ə’reindʤ/: Bố trí, sắp xếp

Analyze /’ænəlaiz/: Phân tích

Temporarily /’tempə’ærəly/: Tạm thời

Specific /spi’sifik/: Riêng biệt, đặc trưng

Continue /kən’tinju:/: Tiếp tục

Pattern /’pætə:n/: Mẫu, khuôn, hoa văn, họa tiết

Adjacent /ə’dʤeisənt/: Gần nhau, liền kề

Range /reindʤ/: Phạm vi, khoảng

Replace [ri’pleis]: Thay thế

Information /,infə’meinʃn/: Thông ti