Top 8 # Phim Chiếu Rạp Học Tiếng Anh Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Rạp Chiếu Phim

Giới trẻ hiện nay rất thích xem phim, xem phim để thư giãn và xem phim Anh Mỹ cũng là cách học tiếng Anh rất hữu ích. Đặc biệt khi bạn đến xem phim ở rạp chiếu phim nước ngoài bạn có thể cơ hội giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài và học tiếng Anh thành thạo hơn trong rạp chiếu phim bạn nên tham khảo bài viết “Tiếng Anh giao tiếp trong rạp chiếu phim” sau đây

Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong rạp chiếu phim

– Coming soon: Sắp phát hành

– Opening day: Ngày công chiếu

– Ticket office/ Box-office: Quầy bán vé

– Premiere: Buổi công chiếu/ ra mắt phim

– Popcorn: Bắp rang/ Bỏng ngô

– Now Showing: Phim đang chiếu

– Photo booth: Bốt chụp ảnh

– Thriller: Phim tội phạm ly kỳ

– Romantic comedy: Phim hài tình cảm

– Foreign film: Phim nước ngoài

– Western: Phim phương Tây

– Science fiction: Phim khoa học viễn tưởng

– War film: Phim chiến tranh

– Horror film: Phim kinh dị

– Action film: Phim hành động

– Documentary: Phim tài liệu

– Animation: Phim hoạt hình

– Blockbuster: Phim bom tấn

– Terrible: Kinh khủng khiếp

– Have you seen “Storks” chưa?: Bạn xem phim ” tiểu đội cò bay” chưa?

– What’s on at the cinema?: Rạp đang chiếu phim gì vậy?

– Is there anything good on at the cinema?: Có phim gì hay tối nay không?

– What’s this film about?: Phim này có nội dung về cái gì?

– Have you seen it?: Bạn đã xem phim này chưa?

– What’s kind of this film?: Bộ phim thuộc thể loại gì vậy?

– It’s a action film: Đây là phim hành động

– It’s in Korean with Vietnamese subtitles: Đây là phim tiếng Hàn có phụ đề tiếng Việt

– It’s just been released: Phim này mới công chiếu

– It’s been out for about one month: Phim chiếu được khoảng 1 tháng rồi

– It’s meant to be good: Phim này được công chúng đánh giá cao

– Can I make a reservation?: Có đặt trước được không?

– Do we need to book?: Chúng tôi có cần phải đặt trước không?

– I’d like two tickets, please: Tôi muốn mua 2 vé

– I’d like two tickets for The mechanic film: Tôi muốn mua 2 vé cho phim Sát thủ thợ máy.

– I’d like two tickets for tomorrow night: Tôi muốn mua 2 vé cho tối mai

– I’d like six tickets to see Train to Busan film: Tôi muốn 6 vé xem phim Chuyến tàu sinh tử.

– What tickets do you have available?: Các bạn có loại vé nào?

– How much are the tickets?: Những vé này bao nhiêu tiền?

– Is there a discount for students?: Có giảm giá cho sinh viên không?

– Do you have anything in the front rows?: Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

– Is it possible to get tickets for tomorrow evening?: Vẫn có thể mua được vé cho tối mai chứ?

– Do you have any cancellations?: Có vé nhượng lại không?

– What seats are left tonight?: Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

– Where do you want to sit?: Cậu muốn ngồi đâu?

– I want to sit near the back: Mình muốn ngồi ở phía cuối

– Let’s sit in the back. I don’t like to being too nearer the screen: Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi. Mình không thích ngồi quá gần màn hình.

– The seats at the cinema were uncomfortable: Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện

– I like to sit in the front row: Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên

– I can’t see because of the person in front of me: Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi.

– What is the most interesting movie now?: Hiện nay bộ phim nào thu hút khán giả nhất?

Do you want anything to drink?: Cậu có muốn uống gì không?

– What did you think?: Cậu nghĩ thế nào về bộ phim?

– I enjoyed it: Mình thích phim này

– It was great: Phim rất tuyệt

– It was really good: Phim thực sự rất hay

– It wasn’t bad: Phim không tệ lắm

– I thought it was rubbish: Mình nghĩ phim này quá chán

– It had a good ploy: Phim này có nội dung hay

– The plot was quite complex: Nội dung phim khá phức tạp

– It was an interesting film, wasn’t it?: Đó là 1 bộ phim hay, đúng không?

– It’s the most interesting film I’ve ever seen: Đó là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem.

– It was a touching movie: Đó là bộ phim cảm động

– It was too slow- moving/ very fast-moving: Diễn biến trong phim chậm quá/ nhanh quá.

– Who is the actor playing the artist?: Diễn viên nam đóng vai họa sĩ là ai?

– She’s an excellent tragic actress: Cô ấy là diễn viên bị kịch xuất sắc

– The acting was excellent/ good/ poor/ terrible: Diễn xuất rất xuất sắc/ rất tốt/ kém/ tệ kinh khủng.

-She’s/ He’s a very good/talent actor: Cô ấy/Anh ấy là một diễn viên rất giỏi/ tài năng

– He is one of the greatest actors in America: Anh ấy là 1 trong những diễn viên nam xuất sắc nhất ở Mỹ

Những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thường dùng của nhân viên rạp chiếu phim

– “A violent prosecutor” is the most interesting movie?: Bộ phim “Công tố viên hung bạo” đang thu hút nhất thưa bạn?

– 50000 dong per seat: 50000 đồng 1 vé

– I’m sorry, there are no tickets in the front rows: Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước.

– I’m sorry, we have nothing closer: Xin lỗi, chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu.

– We have been sold out for three days already: Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi.

– All seats are sold out: Toàn bộ vé đều bán hết rồi

– Where would you like to sit?: Bạn muốn mua vé ngồi ở đâu?

– Your tickets here: Vé của bạn đây

Đoạn hội thoại tiếng Anh dùng trong rạp chiếu phim

A: Would you like to go to a movie?

B: Yes. I like this. Is there anything good on at the cinema?

A: I found that ” Mechanic” is the most interesting film now. It’s meant really good with terrific pictures, and beautiful action and it’s just been released for one week.

B: Really. That sounds good.

B: We’ll buy some popcorn and Pepsi

B: OK. I want to sit in the middle.

A: I’d like two tickets for The mechanic film with sit in the middle. How much is the tickest?

C: Yes. 60000 dong per seat. Here you go. Enjoy your movie!

B: He is one of the greatest actors in America. The acting was excellent.

A: It was an interesting film, wasn’t it?

38 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Rạp Chiếu Phim

38 câu tiếng anh giao tiếp tại rạp chiếu phim – Tổng hợp các mẫu câu tiếng anh giao tiếp tại rạp chiếu phim thường được sử dụng.

Bài học phù hợp với các bạn là nhân viên bán vé tại quầy chiếu phim hay bạn cùng người bạn nước ngoài đi xem phim và trao đổi về bộ phim

Tiếng anh dành cho nhân viên bán vé rạp chiếu phim

Khách thường nói

Do we need to book? Chúng tôi có cần phải đặt trước không?

What is the most interesting movie now? Hiện tại bộ phim nào thu hút khán giả nhất?

Do you have anything in the front rows? Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

I’d like two tickets, please. Tôi muốn mua hai vé.

I like to sit in the front row. Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên.

I’d like two tickets for tomorrow night. Tôi muốn mua hai vé cho tối mai.

I’d like four tickets to see Les Misérables. Tôi muốn mua bốn vé xem vở Những người khốn khổ.

How much are the tickets? Những vé này bao nhiêu tiền?

Is there a discount for students? Có giảm giá cho sinh viên không?

Where do I collect the tickets? Tôi lấy vé ở đâu?

Tại quầy mua vé đối với nhân viên

What do you want to see? Quý khách muốn xem phim gì?

I’m sorry, there are no tickets lef in the front rows. Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước.

I’m sorry, but we have nothing closer. Xin lỗi chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu.

Sorry, we’ve got nothing left. Xin lỗi, chúng tôi hết vé rồi.

Where would you like to sit? Anh/chị muốn ngồi chỗ nào?

What tickets do you have available? Các anh/chị có loại vé nào?

I’m sorry, it’s fully booked: Tôi rất tiếc, đã kín chỗ rồi

We have been sold out for three days already: Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi.

All seats are sold out: Toàn bộ vé đều bán hết rồi

Your tickets here: Vé của bạn đây

How would you like to pay? Anh/chị thanh toán bằng gì?

Can I pay by card? Tôi có thể trả bằng thẻ được không?

What’s your card number? Số thẻ của anh/chị là gì?

What’s the expiry date? Ngày hết hạn của thẻ là bao giờ?

What’s the start date? Ngày bắt đầu của thẻ là bao giờ?

What’s the security number on the back? Mã số an toàn ở phía sau thẻ là gì?

Please enter your PIN. Vui lòng nhập mã PIN.

Thi Và Cấp Chứng Chỉ Theo Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu

Chi tiết Chuyên mục: Thi và cấp chứng chỉ theo tham chiếu chung Châu Âu

Phòng Quản lý Đào tạo xin thông báo lịch trả Chứng chỉ Năng lực Ngoại ngữ kỳ thi – Từ ngày – Lịch trả các ngày thứ Ba, thứ Năm: Chứng chỉ được trả – Chứng minh thư nhân dân bản chính hoặc bản sao công chứng;- Thẻ căn cước;- Hộ chiếu;- Bằng lái xe (có đầy đủ ngày tháng năm sinh) và có đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;2. Chứng minh thư bản sao công chứng của người ủy quyền và người được ủy quyền . ngày 22/11/2020 và ngày 05/12/2020 như sau:

22/12/2020 đến hết ngày 28/01/2021; và sáng thứ 2 hàng tuần: + Sáng: 8h00-11h30 + Chiều: 14h00-17h00duy nhất tại Phòng 113, Nhà A, Đại học Hà Nội Điện thoại liên hệ : 024 38544 338 (Máy lẻ 1130)

* Thí sinh đến nhận chứng chỉ mang theo một trong các giấy tờ còn giá trị sử dụng sau:

*Trường hợp nhận hộ phải có đầy đủ các giấy tờ sau: 1. Giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc văn phòng c(ngày công chứng bản sao phải trước hoặc đúng ngày được ủy quyền) Nếu giấy tờ ủy quyền không hợp lệ, bộ phận trả VB-CC sẽ từ chối giải quyết.

Chi tiết Chuyên mục: Thi và cấp chứng chỉ theo tham chiếu chung Châu Âu

Phòng Quản lý Đào tạo xin thông báo lịch trả Chứng chỉ Năng lực Ngoại ngữ kỳ thi – Từ ngày – Lịch trả các ngày thứ Ba, thứ Năm: Chứng chỉ được trả – Chứng minh thư nhân dân bản chính hoặc bản sao công chứng;- Thẻ căn cước;- Hộ chiếu;- Bằng lái xe (có đầy đủ ngày tháng năm sinh) và có đầy đủ chữ ký của người ủy quyền và người được ủy quyền;2. Chứng minh thư bản sao công chứng của người ủy quyền và người được ủy quyền ngày 10/11/2020 như sau:

08/12/2020 đến hết ngày 31/12/2020; và sáng thứ 2 hàng tuần: + Sáng: 8h00-11h30 + Chiều: 14h00-17h00

duy nhất tại Phòng 113, Nhà A, Đại học Hà Nội Điện thoại liên hệ : 024 38544 338 (Máy lẻ 1130)

* Thí sinh đến nhận chứng chỉ mang theo một trong các giấy tờ còn giá trị sử dụng sau:

*Trường hợp nhận hộ phải có đầy đủ các giấy tờ sau: 1. Giấy ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc văn phòng c(ngày công chứng bản sao phải trước hoặc đúng ngày được ủy quyền)

Chi tiết Chuyên mục: Thi và cấp chứng chỉ theo tham chiếu chung Châu Âu

Học Tiếng Anh Qua Phim Với 5 Bộ Phim Cực Ý Nghĩa

Nội dung phim: Một phụ nữ trẻ giúp bà lão ứng dụng điện thoại di động. Bộ phim ngắn này là một bức tranh đẹp, cho chúng ta thấy được sự tác động của công nghệ đến con người và sự gắn kết giữa các thế hệ. Một số từ mới trong phim:

enter your PIN : nhập mật mã cá nhân của bạnPIN : Personal Identification Number, mật mã cá nhânpredict : đoán trước

Một số câu hỏi để bàn bạc sau khi xem phim:

Hãy chú ý đến biện pháp cô gái hướng dẫn bà lão và nghĩ thử xem, bạn sẽ hướng dẫn một người không biết gì về công nghệ ứng dụng tablet, máy tính hay điện thoại thông minh như thế nào?Bạn sẽ thể hiện cô gái trong phim như thế nào?Thông điệp của bộ phim này là gì?

“Blind Vaysha”

Nội dung phim: “Blind Vaysha” đã đoạt giải Oscar cho “Phim ngắn xuất sắc nhất” năm 2017 với câu chuyện về một cô gái đặc biệt. Bẩm sinh một bên mắt của cô có thể nhìn thấy quá khứ, và bên còn lại có thể nhìn thấy tương lai. Đây là một bộ phim hoạt hình với phần hình ảnh được vẽ tay hoàn toàn. Theo dõi “Blind Vaysha”, bạn sẽ thấy phản ứng của dân làng và bí quyết cô ấy xoay sở để sống với đôi mắt đặc biệt của mình. Một số từ mới trong phim:

lay eyes on somebody : Nhìn vào ai đó với vẻ hứng thúApocalypse : tận thếReassuring : an tâm

Một số câu hỏi để trao đổi sau khi xem phim:

“Allegro”

Nội dung phim: Đây là bộ phim ngắn nói về việc học tiếng Anh của một ông lão. Điểm thú vị nằm ở các cách thức học khác nhau mà ông áp dụng. Một số từ vựng tiếng Anh mới trong phim:

sticky notes: giấy ghi nhớslippers: dép lêpajamas: đồ ngủ

Một số câu hỏi để luận bàn sau khi xem phim:

“Zero”

Nội dung phim: Nhân vật chính của “Zero” sống trong một thế giới mà ở đó, con người bị đánh giá dựa vào con số trên ngực mình. Anh ta sống cô độc vì mang trên mình số 0, nhưng rồi anh gặp được một “số 0” khác và học được cách thức thay đổi số phận bản thân. Một số từ mới trong phim:

Mediocrity : sự tầm thườngBruised : bị thương, bị bầm tímMột số câu hỏi để đàm luận sau khi xem phim:Bạn nghĩ bộ phim này nói về điều gì?Thông điệp của bộ phim là gì?Bạn nghĩ gì về các vấn đề được đưa ra trong phim?

“The Notebook”

Nội dung phim: “The Notebook” là câu chuyện về một cậu bé đang giúp mẹ mình làm công quá trình nhà. Một số từ mới trong phim:

Making the bed : dọn giườngWalking the dog : dắt chó đi dạoWatering the plants : tưới cây

Một số câu hỏi để luận bàn sau khi xem phim:

Tiếng Anh nội trú Benative chúc cả nhà học tiếng Anh qua phim vui vẻ và hiệu quả!