Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • – Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia).

    Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm

    * Phương trình chữ của phản ứng hóa học như sau:

    Tên các chất phản ứng → Tên các sản phẩm

    Dấu “→” đọc là tạo thành (hay sinh ra)

    Dấu “+” phía trước dấu “→” đọc là tác dụng với (hay phản ứng với, hóa hợp với)

    Dấu “+” phía sau dấu “→” đọc là: và

    * Ví dụ về phản ứng hóa học:

    (1) Lưu huỳnh + Sắt → Sắt(II) sunfua

    (Chất tham gia) (Sản phẩm)

    ⇒ Đọc là: Lưu huỳnh tác dụng với Sắt tạo thành Sắt(II) sunfua

    (Chất tham gia) (Sản phẩm) (Sản phẩm)

    ⇒ Đọc là: Canxicacbonat sinh ra Canxioxit và khí cacbonic

    * Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    II. Diễn biến của phản ứng hóa học

    – Sơ đồ tường trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hidro và khí oxi tạo thành nước như sau:

    ⇒ Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

    III. Khi nào xảy ra phản ứng hóa học

    * Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra:

    – Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau thì phản ứng xảy ra.

    – Tùy vào từng phản ứng cụ thể cần phải đun nóng đến một nhiệt độ nào đó.

    – Một số phản ứng cần đến chất xúc tác để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    IV. Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?

    – Nhận biết phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành (màu sắc, trạng thái, tỏa nhiệt, phát sáng,…).

    V. Bài tập về phản ứng hóa học

    a) Phản ứng hóa học là gì?

    b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia) là sản phẩm?

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

    a) Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

    b) Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng. Chất mới sinh ra là sản phẩm.

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    a) Vì sao nói được: Khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì chất phản ứng là nguyên tử kim loại phản ứng).

    b) Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì?

    c) Theo hình 2.5 trong bài học hãy rút ra câu trả lời: Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không?

    a) Khi chất phản ứng chính là phân tử phản ứng vì hạt hợp thành hầu hết từ các chất là phân tử mà phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác).

    b) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

    c) Hình 2.5 là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước: số nguyên tử của mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên trước và sau phản ứng. Số nguyên tử H là 4 và số nguyên tử oxi là 2.

    – Phương trình chữ của phản ứng:

    Parafin + Oxi → Cacbon đioxit + Nước

    – Chất phản ứng: parafin và khí oxi

    – Sản phẩm: nước và khí cacbon đioxit

    Trước khi cháy chất parafin ở thể (1) … còn khi cháy ở thể (2) … Các (3) … parafin phản ứng với các (4) … khí oxi.

    1) rắn. (2) hơi. (3) phân tử. (4) phân tử.

    Biết rằng axit clohiđric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này có trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua (chất này tan) nước và khí cacbon đioxit thoát ra.

    Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình bằng chữ của phản ứng.

    – Phương trình chữ của phản ứng:

    Axit clohiđric + Canxi cacbonat → Canxi clorua + Nước + khí cacbon đioxit.

    – Chất tham gia: Axit clohiđric và canxi cacbonat.

    – Sản phẩm: Canxiclorua, nước và khí cacbon đioxit.

    – Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: hiện tượng sủi bọt khí.

    a) Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi?

    b) Ghi lại phương trình chữ của phản ứng biết rằng sản phẩn là khí cacbon đioxit.

    – Phương trình chữ của phản ứng:

    a) Đập vừa nhỏ than để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi, dùng que lửa châm để nâng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thay đổi không khí nhằm thêm đủ khí oxi. Khi than bén cháy là có phản ứng hóa học xảy ra.

    b) Phương trình chữ của phản ứng: Than + oxi → Cacbon đioxit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Nhà Văn Hóa Thanh Niên
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Năm 2022
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Bill, Invoice Và Receipt
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Định nghĩa phản ứng hóa học là gì ? hóa học lớp 6 7 8 9

    ( phản ứng hóa học, phản ứng hóa học hay, định nghĩa phản ứng hóa học phản ứng hóa học la gì cho ví dụ phản ứng hóa học là gì lớp 8 phản ứng hóa học là gì lấy ví dụ minh họa phản ứng trong hóa học là gì phản ứng hóa học là cái gì các phản ứng hóa học là gì của phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học sau là gì phản ứng hóa học tiếng anh là gì phản ứng hóa học trong tiếng anh là gì phản ứng hóa học là gì cho ví dụ tốc độ phản ứng hóa học là gì điều kiện phản ứng hóa học là gì phương trình phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học bài tập phản ứng hóa học là gì

    bậc của phản ứng hoá học là gì bản chất của phản ứng hóa học là gì diễn biến của phản ứng hóa học là gì cơ chế phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học của este là gì phản ứng hóa học đặc trưng là gì phản ứng hóa học đặc trưng của metan là gì phản ứng hóa học đặc trưng của etilen là gì phản ứng hóa học hay hiệu suất phản ứng trong hóa học là gì hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học là gì phản ứng oxi hóa khử sinh học là gì phản ứng hóa học là gì lấy ví dụ phản ứng hóa học nghĩa là gì phản ứng hóa học trong đời sống phản ứng hóa học trong phim là gì phản ứng hóa học với nước định nghĩa phản ứng hóa học phản ứng hóa học khó NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thằng thầy lợi ( 24/24 ) với cú pháp : CHÀO THẰNG THẦY LỢI , MÌNH CẦN DẠY KÈM Gọi hotline thằng thầy lợi qua zalo ( 0909496199 ) NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM 618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH gần BỆNH VIỆN TÂN PHÚ + NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI NAM BỘ + NHÀ HÀNG BẠCH KIM + GẦN THOẠI NGỌC HẦU + THẠCH LAM + LŨY BÁN BÍCH + LẠC LONG QUÂN liên hệ lợi Blog http://sangtaoxanh.net/ Facebook https://www.facebook.com/dayhoctoanlo…#thằngthầylợi#hóahọclớp8 TỔNG HỢP CÁC BÀI GIẢNG VỀ HÓA HỌC LỚP 8 https://www.youtube.com/watch?v=cFsDf… phản ứng hóa học la gì cho ví dụ phản ứng hóa học là gì lớp 8 phản ứng hóa học là gì lấy ví dụ minh họa phản ứng trong hóa học là gì phản ứng hóa học là cái gì các phản ứng hóa học là gì của phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học sau là gì phản ứng hóa học tiếng anh là gì phản ứng hóa học trong tiếng anh là gì phản ứng hóa học là gì cho ví dụ tốc độ phản ứng hóa học là gì điều kiện phản ứng hóa học là gì phương trình phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học bài tập phản ứng hóa học là gì bậc của phản ứng hoá học là gì bản chất của phản ứng hóa học là gì diễn biến của phản ứng hóa học là gì cơ chế phản ứng hóa học là gì phản ứng hóa học của este là gì phản ứng hóa học đặc trưng là gì phản ứng hóa học đặc trưng của metan là gì phản ứng hóa học đặc trưng của etilen là gì phản ứng hóa học hay hiệu suất phản ứng trong hóa học là gì hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học là gì phản ứng oxi hóa khử sinh học là gì phản ứng hóa học là gì lấy ví dụ phản ứng hóa học nghĩa là gì phản ứng hóa học trong đời sống phản ứng hóa học trong phim là gì phản ứng hóa học với nước định nghĩa phản ứng hóa học phản ứng hóa học khó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Nhà Văn Hóa Thanh Niên
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Của Cơ Quan Thuế Năm 2022
  • Phản Ứng Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thành Phần Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Trình Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chế Phẩm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hóa Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mangan (II) oxit trải qua phản ứng hóa học điển hình của một ion oxit.

    Manganese(II) oxide undergoes the chemical reactions typical of an ionic oxide.

    WikiMatrix

    Một phản ứng hóa học.

    A chemical reaction.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nó hoàn toàn là phản ứng hóa học.

    It’s literally a chemical reaction.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trong một phản ứng hóa học, Các yếu tố tái kết hợp để tạo nên hợp chất mới.

    In a chemical reaction, the elements recombine to make new compounds.

    QED

    Có một từ diễn tả một phản ứng hóa học

    It’s a word that describes a chemical react

    OpenSubtitles2018.v3

    Phản ứng hóa học là sự chuyển đổi một số chất thành một hoặc nhiều chất khác nhau.

    A chemical reaction is a transformation of some substances into one or more different substances.

    WikiMatrix

    Khi axít tiếp xúc với kim loại, một phản ứng hóa học sẽ xảy ra.

    When acid touches metal, a chemical reaction happens.

    tatoeba

    Nên khi phản ứng hóa học xẩy ra sẽ chỉ còn lại các yếu tố vi lượng.

    Which only leaves you with the trace elements down where the magic happens.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cuộc sống chỉ là những gì bộ não ta nhận thức được bằng phản ứng hóa học.

    What is life but our brain’s chemical perception of it?

    OpenSubtitles2018.v3

    Một enzim có thể kích hoạt 1000 phản ứng hóa học trong một giờ.

    One enzyme can activate a thousand of these chemical reactions in an hour.

    ted2019

    Khi chất tẩy này phân hủy, Phản ứng hóa học sẽ giải phóng ra dưới dạng nhiệt năng.

    As the hydrogen peroxide decomposes, the reaction will release energy in the form of heat.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chờ đợi cho phản ứng hóa học có thể nguội dần.

    Wait out the chemical reaction that may be taking place.

    LDS

    Mà kệ thôi, đại khái có nghĩa là phản ứng hóa học.

    Anyway, it means chemical reactions.

    OpenSubtitles2018.v3

    Ở đây chúng ta loại bỏ người trung gian và tiến thẳng tới những phản ứng hóa học.

    Here, we just remove the middleman and we go straight to the chemistry.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sớm hơn, nhưng sẽ gây ra phản ứng hóa học với não.

    Well, sooner, but it’s nearly a chemical lobotomy.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng cũng tạo thành các enzyme kiểm soát phản ứng hóa học trong cơ thể.

    They also form the enzymes that control chemical reactions throughout the body.

    WikiMatrix

    Các vụ nổ là kết quả của các phản ứng hóa học… xảy ra gần như tức thời.

    Explosions are the result of chemical reactions happening almost instantaneously.

    OpenSubtitles2018.v3

    Sớm hơn, nhưng sẽ gây ra phản ứng hóa học với não

    Sooner, but it’ s nearly a chemical lobotomy

    opensubtitles2

    Thật sự có phản ứng hóa học giữa chúng tớ mà không ai có thể phủ nhận được.

    There was a real chemistry between us both that I think no one could deny.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cô ấy có một phản ứng hóa học cần xảy ra nhanh hơn.

    She has a chemical reaction that needs to occur more quickly.

    QED

    Phản ứng hóa học xảy từng bước hoặc nhiều bước.

    A chemical reaction takes place in one or more steps.

    Tatoeba-2020.08

    Có gì đó tạo ra phản ứng hóa học bên trong lõi nhân

    Something to create a chemical reaction in the core.

    OpenSubtitles2018.v3

    Điều tương tự cũng đúng, đến một điểm, về các phản ứng hóa học của các sinh vật sống.

    The same is true, up to a point, of the chemical reactions of living things.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tố Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Kế Toán Trường Học, Kế Toán Trường Mầm Non, Kế Toán Trung Tâm Ngoại Ngữ
  • In Biên Lai Thu Học Phí Cho Các Trung Tâm Anh Ngữ
  • Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Loại Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • 1. Khái niệm về tốc độ phản ứng a) Tốc độ phản ứng

    – Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩmứng trong một đơn vị thời gian,

    – Đối với chất tham gia (nồng độ giảm dần) :

    – Đối với chất sản phẩm (nồng độ tăng dần) :

    * Đối với phản ứng tổng quát dạng :

    a A + bB → cC + dD

    2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng a) ảnh hưởng của nồng độ

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.

    b) Ảnh hưởng của nhiệt độ

    Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.

    Giải thích: khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến hai hệ quả sau:

    – Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các chất phản ứng tăng.

    – Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ.

    c) Ảnh hưởng của áp suất

    – Đối với phản ứng có chất khi tham gia, khi áp suất tăng (nồng độ chất khí tăng), tốc độ phản ứng tăng.

    – Khi tăng áp suất, khoảng cách giữa các phân tử càng nhỏ, nên sự va chạm càng dễ có hiệu quả hơn, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    d) Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

    Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng.

    e) Ảnh hưởng của chất xúc tác

    – Chất xúc tác là chất có tác dụng làm biến đổi mãnh liệt tốc độ của phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.

    – Những chất xúc tác xúc tiến cho quá trình xảy ra nhanh hơn là chất xúc tác dương. Trong kĩ thuật hiện đại xúc tác dương được sử dụng rộng rãi. Ví dụ trong quá trình tổng hợp NH 3, sản xuất H 2SO 4, HNO 3, cao su nhân tạo, chất dẻo,..v..v..

    – Những chất xúc tác làm cho quá trình xảy ra chậm được gọi là chất xúc tác âm.

    Ví dụ: Quá trình oxi hóa Na 2SO 3 trong dung dịch thành Na 2SO 4 xảy ra chậm khi cho thêm glixerin.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 36: Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Bản Tường Trình Bài 14: Bài Thực Hành 3 Dấu Hiệu Của Hiện Tượng Và Phản Ứng Hóa Học
  • Bài 14: Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích
  • Lý thuyết Hóa 10 Bài 36. Tốc độ phản ứng hóa học

    I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    1. Thí nghiệm

    – Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch BaCl 2

    ⟶ Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 5ml dung dịch H 2SO 4 loãng.

    * Ống nghiệm 1:

    * Ống nghiệm 2:

    2. Nhận xét

    – Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2).

    ⟹ Các phản ứng hóa học khác nhau có tốc độ phản ứng nhanh hay chậm khác nhau.

    – Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

    II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

    * Thí nghiệm:

    – Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch Na 2S 2O 3

    ⟶ Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 5ml dung dịch H 2SO 4 loãng.

    * Nhận xét:

    – Kết tủa ở ống nghiệm 1 xuất hiện trước.

    ⟶ Phản ứng ở ống nghiệm 1 xảy ra nhanh hơn.

    * Kết luận:

    – Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

    – Áp suất ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng có chất khí.

    – Khi tăng áp suất, nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng.

    * Thí nghiệm:

    – Ống nghiệm 2: 5ml dung dịch Na 2S 2O 3 đun nóng

    ⟶ Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 5ml dung dịch H 2SO 4 loãng.

    * Nhận xét:

    – Kết tủa ở ống nghiệm 2 xuất hiện trước.

    ⟶ Phản ứng ở ống nghiệm 2 xảy ra nhanh hơn.

    * Kết luận:

    – Khi tăng nhiệt độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

    4. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc

    * Cho axit HCl tác dụng với 2 mẫu đá vôi có kích thước khác nhau.

    – Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

    5. Ảnh hưởng của chất xúc tác

    * Thí nghiệm:

    – Xét sự phân hủy chậm của H 2O 2 trong dung dịch ở nhiệt độ thường

    * Kết luận:

    – Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

    III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.

    – Thí dụ:

    + Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn.

    + Thực phẩm nấu trong nồi áp suất mau chín hơn so với khi nấu ở áp suất thường.

    + Các chất đốt rắn như than, củi có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn.

    + Để tăng tốc độ tổng hợp NH 3 từ N 2 và H 2, người ta dùng chất xúc tác, tăng nhiệt độ và thực hiện ở áp suất cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Hoá Học 9 Bài 40 Dầu Mỏ Và Khí Thiên Nhiên
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Dầu Khí
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 36: Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Tường Trình Bài 14: Bài Thực Hành 3 Dấu Hiệu Của Hiện Tượng Và Phản Ứng Hóa Học
  • Bài 14: Các Loại Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Đoạn Văn Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích
  • Viết Một Đoạn Văn Về Môn Học Yêu Thích Bằng Tiếng Anh.
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Môn Học Yêu Thích Hay Nhất
  • §36. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC A. LÍ THUYẾT KHÁI NIỆM VỀ TỐC DỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Thí nghiệm Nhận xét Từ hai thí nghiệm trên ta thây rằng, plìíin ứng (1) xáy ra nhanh hơn phàn ứng (2). Đế đánh giá mức dộ Xíiy ru nhanh, chậm ciia các phán ứng hóa học, người ta dùng dại lượng tốc dộ phán ứng hóa' học, gọi tát là tô'c độ phản ứng. Tôc độ phản ứng là độ biển thiên nồng độ của một trong các chát phản ứng hoặc sản phẩm trong một dơn vị thời gian. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN Tốc HỘ PHẢN ỨNG Ánh hưởng của nồng dộ Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phủn ứng tăng. Anh hưởng của áp suất , Ap suất ảnh hưởng đèn tốc độ phản ứng có chất khi tham gia. Khi áp suất tăng nồng độ chất khí tăng theo, nên tốc độ phản ứng tăng. Anh hưởng của nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phán ling tăng. Anh hưởng của diện tích bề mặt Đôi với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt., tốc độ phán ứng tăng. Anh hưởng của chât xúc tác Chât xúc tác là chát làm tăng tốc độ phan ứng, nhưng không bị tiên hao trong phán ứng. Ngoài các yếu tố trên, môi trường xảy ra phản ứng, tốc độ khuấy trộn, tác dụng của các tia bức xạ, v.v,... cùng ánh hường lớn đến tốc độ phản ứng. Ý NGHĨA THựC TIEN CỦA Tốc DỘ PHẨN ÚNG Các yếu tô' ảnh hướng đến tốc độ phán ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Ví dụ, nhiệt độ cùa ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn. Nấu thực phẩm trong nồi áp suất chóng chín hơn so với khi nấu chúng ở áp suâ't thường. Các châ't đô't rắn như than, cúi có kích thước nhỏ sè cháy nhanh hơn khi chúng có kích thước lớn hơn. Đế tăng tốc độ tổng hợp NH.-i từ N, và H-J, người ta phái dùng châ't xúc tác. tăng nhiệt độ và thực hiện ở áp suất cao. B. BÀI TẬP Y nao trong các y SOÍ/ dây là dúngt. Bát cứ phán ứng nào cũng chi cạn (tụng dược một trong các yên tô ánh hướng (lẽn tóc (lộ phán ứng dê tăng tóc độ phán ừng. Bát cư phán ứng náo cùng phái cận dụng (hi cúc yéu tô (inh hương (lén tóc (lộ phán ứng mới tãng dược tôc dộ phản ứng. c. Tùy theo phán ứng mà cận dụng theo một. một só'hay tất cá các yen td cìnli hưởng den tốc độ phán ứng de tăng tốc độ phán ứng. D. Bất cư phán ứng náo cũng cán chát xúc tác dè tàng tôc dộ phán ứng. Ý C đúng Tim một số ví dụ cho mỗi loại phán ứng nhanh hay chậm má em quan sát dược trong cuộc sông và trong phòng thi nghiệm. Giải Một số phản ứng nhanh và phàn ứng chậm quan sát được trong thực tế là: + Phàn ứng nhanh: Phán ứng cháy cùa C,H, trong đèn xì oxi - axetilen. 2 - Phán ứng giữa hai dung dịch AgNO.ì và NaCl. + Phản ứng chậm: Sắt phán ứng với oxi trong không khí ấm. Hiện tượng lên men rượu. (glucôzơ) Nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tick bể mặt, chất xúc tác ánh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Giải Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tôc độ phản ứng tăng. Khi áp suất tăng, nồng độ chất khí tàng theo, nên tốc độ phản ứng tăng. Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. Đỗì với phản ứng có châ't rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt, tô'c độ phản ứng tăng. Châ't xúc tác làm tăng tô'c độ phản ứng. Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào đế tăng tốc độ phán ứng trong các trường hợp sau: Dùng không khi nén, nóng thối rào lò cao dế dốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). Nung đá vôi ở nhiệt độ cao đế săn xuất vói sôiìg. Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung dể sởn xuất clanhkeJtrong sản xuất ximõngi. Giải Không khí nén có nồng độ oxi cao hơn trong không khí thường nên tốc độ phản ứng tăng. Dùng không khí đã nóng sẵn từ trước thổi vào lò cao sẽ làm cho toàn bộ nguyên, vật liệu trong lò được sâ'y nóng lên, đến khi than cốc trong lò cháy tỏa nhiệt sẽ làm cho nhiệt độ trong lò cao hơn nữa, tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian luyện gang. Tăng nhiệt độ để tăng tóc độ phản ứng. Tăng diện tích bề mặt chát rắn để tăng tóc độ phản ứng. Cho 6 g kẽm hạt vào một cốc dựng dung dịch HịSOi 4'4 (dư) ớ nhiệt độ thường. Nấu giữ nguyên các điểu kiện khác, chi biến dối một trong các diều kiện sau đây thi tóc độ phán ứng biến đối như thế nào (tăng lên, giăm xuống hay không dõ'i)? Thay 6 g kẽm hạt bàng 6 g kèm bột. Thay dung dịch H2SO.1 4M bàng dung dịch HiSOt 2M. Thực hiện phán ứng a nhiệt độ cao hơn (khoáng 50"C). Dùng thế tích dung dịch H'jSOi 4M gấp dôi ban dấu. Giải Cho 6g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch PLSO.1 4M ở nhiệt độ thường xảy ra phản ứng sau: Thay 6g kẽm hạt bằng 6 g kẽm bột: Tốc độ phản ứng tăng vì dã tăng diện tích tiếp xúc. Thực hiện nhiệt độ ờ phản ứng cao hơn (khoáng 50"C): Tốc độ phản ứng tăng. Dùng thể tích dung dịch H2SOị 4M gã'p đôi: Tỏ'c độ phản ứng không thay đổi vì nồng độ chất phán ứng không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11 Bài 4
  • Lý Thuyết Hóa 10: Bài 36. Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Tên Các Dụng Cụ Thí Nghiệm Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Dầu Trong Tiếng Anh Là Gì? 70+ Tên Các Loại Tinh Dầu Bằng Tiếng Anh
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?
  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Chương 2: Phản Ứng Hóa Học – Hóa Học Lớp 8

    Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

    Nội dung bài học bài 13 phản ứng hóa học chương 2 hóa học lớp 8. Bài học giúp bạn hiểu để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra.

    Các em đã biết, chất có thể biến đổi thành chất khác. Quá trình đó gọi là gì, trong đó có gì thay đổi, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết được?

    HocTapHay.Com

    I. Định Nghĩa

    Định nghĩa: Quá trình biển đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.

    Thế nào là chất phản ứng?

    – Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng ( chất tham gia).

    Thế nào là sản phẩm?

    – Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.

    Ví dụ 1: Lưu huỳnh + Sắt → Sắt (II) sunfua

    Đọc là: Lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo ra sắt (II) sunfua

    Ví dụ 2: Đốt than trong không khí tạo ra khí cacbonic

    ⇒ Phương trình chữ: Than + khí oxi → Khí cacbonic

    Hỏi: Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần ?

    Trả lời: Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    II. Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học

    – Giai đoạn c: Sau phản ứng. Giai đoạn này, các liên kết đã thay đổi tạo ta các phân tử mới (sản phẩm).

    Nhận xét:

    – Trước phản ứng: 2 nguyên tử Hiđro liên kết với nhau, 2 nguyên tử Oxi liên kết với nhau.

    – Sau phản ứng: 2 nguyên tử Hiđro liên kết với 1 nguyên tử Oxi.

    – Số lượng nguyên tử H, O trong cả quá trình là không thay đổi. (Trước phản ứng: 4H; 2O, sau phản ứng: 4H; 2O)

    Hỏi: Em có kết luận gì về diễn biến của phản ứng hóa học?

    Trả lời:Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác “. Kết quả là chất này bị biến đổi thành chất khác.

    * Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    – Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học. Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng, chất mới sinh ra là sản phẩm.

    – Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần.

    – Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

    III. Khi Nào Phản Ứng Hóa Học Xảy Ra

    1. Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau

    Chú ý: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì phản ứng xảy ra càng dễ.

    Nhận xét: Ta thấy kẽm hạt phản ứng xảy ra dễ dàng và mãnh liệt hơn so với đinh sắt. Điều đó chứng tỏ, bề mặt tiếp của dạng hạt tròn lớn hơn nhiều so với các dạng khác.

    2. Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó

    – Tùy phản ứng mà ta cần đun nóng hay không.

    Ví dụ: Trộn hỗn hợp bột lưu huỳnh và sắt ở điều kiên bình thường → phản ứng không xả ra. Khi đun nóng đến một nhiệt độ nhất định → phản ứng xảy ra.

    Ví dụ: Phản ứng không cần đun nóng như phản ứng giữa kẽm và axit clohiđric.

    3. Có những phản ứng cần có mặt chất xúc tác

    Chất xúc tác đóng vai tròn kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và giữ nguyên không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc.

    Ví dụ: Làm giấm từ nước dừa tươi + chuối và rượu

    – Để trong khoảng 45-60 ngày, tùy thời tiết, trên mặt hỗn hợp sẽ kết một lớp men vì sinh nhìn như một lớp váng trắng đục, đó là “con giấm”. Càng để lâu, con giấm càng dày lên và trở thành trong đục như một con sứa lớn. Khi có con giấm là nước trong hũ bắt đầu trở thành giấm chua, để càng lâu càng chua.

    – Sau khi chiết giấm ra, vẫn để xác chuối và con giấm trong hũ, pha nước đường với công thức: 1 chén đường cát trắng + 6 chén nước lọc, khuấy cho tan đường, châm vào hũ giấm và cũng chỉ châm 8/10 hũ. Thời gian nước đường thành giấm sẽ nhanh hơn lần đầu tiên và sẽ kết thành một lớp con giấm khác. Khi giấm đã chua, lại chiết ra rồi thêm nước đường vào theo công thức trên.

    Như vậy bước làm giấc có được nhờ có men làm chất xúc tác.

    IV. Làm Thế Nào Nhận Biết có Phản Ứng Hóa Học Xảy Ra?

    Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng. Thí dụ, trong phản ứng giữa lưu huỳnh và sắt, hợp chất sắt (II) sunfua tạo ra, không còn tính chất của lưu huỳnh và sắt nữa.

    Những tính chất khác mà ta dễ nhận ra thường có thể là màu sắc (ví dụ, đường màu trắng bị phân hủy thành than màu đen và nước), hay về trạng thái (ví dụ, tạo ra chất khí như torng phản ứng trên, tạo chất rắn không tan…)

    Ngoài ra, sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra, thí dụ cây nến cháy.

    Bài Tập

    Bài Tập 1 Trang 50 SGK Hóa Học Lớp 8

    a. Phản ứng hóa học là gì?

    b. Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia), là sản phẩm?

    c. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

    Bài Tập 2 Trang 50 SGK Hóa Học Lớp 8

    a. Vì sao nói được: Khi chất phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng).

    b. Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì?

    c. Theo hình 2.5 trong bài học hãy trả lời câu hỏi: Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không?

    Bài Tập 3 Trang 50 SGK Hóa Học Lớp 8

    Ghi lại phương trình chữ của phản ứng xảy ra khi cây nến cháy (xem bài tập 3, bài 12). Cho biết tên các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng này.

    Bài Tập 4 Trang 50 SGK Hóa Học Lớp 8

    Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ thịch hợp chọn trong khung:

    “Trước khi cháy chất parafin ở thể …………… còn khi cháy ở thể …………. Các ……………parafin phản ứng với các ……….. khí oxi”.

    Rắn; lỏng; hơi; phân tử; nguyên tử.

    Bài Tập 5 Trang 51 SGK Hóa Học Lớp 8

    Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohiđric thấy sủi bọt ở vỏ trứng (hình bên).

    Biết rằng axit clohiđric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất có trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra.

    Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng.

    Bài Tập 6 Trang 51 SGK Hóa Học Lớp 8

    Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than và khí oxi.

    a. Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò, sau đó, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến than bén cháy thì thôi.

    b. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit.

    Khí nitơ + Khí hiđro → Amoniac

    Amoniac là nguyên liệu dùng để điều chế phân đạm và một số chất khác.

    Trong tự nhiên, có những phản ứng xảy ra có ích cho con người. Thí dụ, trong là cây xanh có chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, làm chất xúc tác cho phản ứng:

    Khí cacbon đioxit + Nước → Glucozơ + Khí oxi

    (Glucozơ có thể chỉ là chất trung gian, sản phẩm cuối cùng còn là tính bột). Nhờ phản ứng này mà không khí được trong lành, do chất có hại là khí cacbon đioxit giảm đi, chất cần thiết cho sự hô hấp là khí oxi tăng lên (các em hãy nhớ lại bài học “Thực vật góp phần điều hóa khí hậu” trong chương: Thực vật với đời sống con người ở môn Sinh học lớp 6).

    Tuy nhiên, cũng có những phản ứng xảy ra có hại mà ta đề phòng, thí dụ: khí nổ trong các hầm mỏ, cháy rừng, sự gỉ của kim loại…

    Hàng ngày, các em đều có thể quan sát những phản ứng hóa học, chẳng hạng, khi đánh que diêm lấy lửa, đốt cháy nhiên liệu, để thức ăn ôi thiu, thấy nước vôi quét trên tường rắn lại và xem bán pháo hoa…

    Trên là lý thuyết bài và bài soạn bài 13 phản ứng hóa học chương 2 hóa học lớp 8. Bài học giúp bạn biết được khi nào thì xảy ra pư hoá học. Nắm được cách nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra hay không. Củng cố cách viết phương trình chữ.

    Các bạn đang xem Bài 13: Phản Ứng Hóa Học thuộc Chương 2: Phản Ứng Hóa Học tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Nhà Văn Hóa Thanh Niên
  • Phản Xạ Tiếng Anh Là Gì? Luyện Phản Xạ Nghe Nói Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Tốc Độ Phản Xạ Nghe, Nói Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Ngày Tháng Năm , Thứ Ngày Tháng Trong Tiếng Anh Chuẩn 100% .
  • Cách Viết Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh
  • Các Trang Web Học Từ Vựng Tiếng Anh Miễn Phí 2022
  • Hằng ngày, chúng ta sử dụng Tiếng Việt trong mọi tình huống của cuộc sống. Đây là cách làm cho việc sử dụng ngôn ngữ của bạn thành thạo. Đó cũng là 1 trong những lí giải vì sao nhiều bạn học ngữ pháp Tiếng Anh giỏi, bài tập làm rất nhanh nhưng phản xạ Tiếng Anh lại chưa tốt. Vậy, phản xạ Tiếng Anh là gì? Và làm sao bạn tạo được nó và lưu giữ thói quen đó.

    Phản xạ Tiếng Anh Là Gì?

    Từ vựng phản xạ trong Tiếng Anh là Reaction. Từ reaction có nghĩa là 1 hành động được thực hiện hay 1 cảm nhận của người nghe đối với 1 sự vật, sự việc, tình huống.

    Vậy thì phản xạ Tiếng Anh là một khả năng mà người nói có thể sử dụng ngôn ngữ này để đối đáp trong từng tình huống. Nó cũng là khả năng bộc lộ cảm xúc, cảm nhận, diễn đạt điều muốn nói đối với sự vật, sự việc, tình huống.

    Do đó, rào cản lớn nhất cho người học ngoại ngữ đó là không có một môi trường để ngôn ngữ đó được sử dụng. Hay nói cách khác, chưa có 1 nơi để phản xạ Tiếng Anh của bạn được tôi luyện.

    Đây cũng là vấn đề của rất nhiều thế hệ người Việt, dù đã được học Tiếng Anh trong nhà trường từ khá sớm. Rào cản này sẽ hình thành suốt trong quá trình học của các bạn. Rất may là phản xạ Tiếng Anh này có thể được tập luyện 1 cách thường xuyên. Mặc dù bạn không đang sinh sống ở các nước nói Tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ.

    Làm sao để luyện phản xạ thật tốt ?

    1: Tập Nghe Tiếng Anh Như 1 Thói Quen

    Việc đầu tiên bạn cần làm để luyện phản xạ nói Tiếng Anh là học nghe Tiếng Anh như 1 thói quen. Nếu bạn nghe Tiếng Anh đủ nhiều, và nó trở thành 1 thói quen thì bạn sẽ rất dễ dàng để đi bước tiếp theo.

    Một trong những rào cản lớn nhất của việc luyện thói quen là động lực. Nếu động lực không đủ, bạn sẽ nhanh bỏ cuộc. Bạn sẽ nghe và tới lúc bạn cảm thấy chán thì bạn sẽ dừng lại.

    Bạn cần thư giãn và tránh tâm lí vội vàng. Ngược lại, bạn chỉ cần thói quen đó đừng mất đi và việc học đừng mất đi tính hứng khởi thì ắt hẳn bạn có thể theo đuổi nó lâu dài.

    Các bạn có thể nghe Tiếng Anh bằng nhiều cách. Hầu như các tài liệu nghe Tiếng Anh đều rất phổ biến và miễn phí khắp nơi. Ngoài các bài học, tài liệu học chính quy, bạn nên nghe nhiều hơn về các vấn đề trong đời sống bằng Tiếng Anh.

    Nguồn tìm bài nghe Tiếng Anh có thể như là: YouTube, Google Podcast, Website Tiếng Anh, báo Tiếng Anh như NPRNews v…v..

    2: Học Cách Nói Phản Xạ Lại Những Gì Bạn Nghe Được Bằng Tiếng Anh

    Trong quá trình nghe Tiếng Anh, bạn có thể thử nói lên suy nghĩ của bạn về vấn đề mà bạn đang nghe.

    Ví dụ: Nếu bạn đang nghe 1 đoạn hội thoại về mua sắm giữa hai người. Bạn là hãy tưởng tượng bạn là người thứ 3 trong đoạn hội thoại đó. Bạn sẽ nói gì, đưa ra y kiến gì cho những người đang nói cùng bạn.

    Hoặc đôi lúc bạn nghe người ta nói về 1 vấn đề gì đó, bạn ngay lập tức nói lên suy nghĩ của mình về vấn đề hay phản biện lại những gì người ta nói với luận điệu của bạn.

    Đôi khí điều đó chỉ là những câu đơn giản bộc lộ cảm xúc hay diễn đạt sự đồng tình hay không đồng tình với quan điểm của người nói. Nhưng đó lại là 1 cách để biết được bạn có đang nghe được người ta nói gì.

    Tất cả những cách này đều được thực hiện 1 mình. Đó là chỉ bạn nói ra với những gì bạn nghe được. Bạn hãy cố gắng tập luyện theo cách này 1 thời gian và luôn giữ thói quen cũng như cách suy nghĩ, tư duy phản biện (critical thinking) đó.

    3: Tham gia Các Nhóm Nói Tiếng Anh

    Sau khi tư duy phản biện và luyện nghe, phản xạ với những gì bạn nghe được trong 1 thời gian dài. Bạn có thể bắt đầu tham gia các nhóm nơi có người nói Tiếng Anh.

    Trong các nhóm nói, bạn nên học cách tiếp lượt lời, tham gia tích cực và hiểu các cách nói cũng như gia tăng vốn từ vựng Tiếng Anh dùng trong giao tiếp.

    Khi tham gia nói Tiếng Anh, bạn sẽ học được cách nói chuyện cũng như tăng khả năng phản xạ Tiếng Anh của mình. Luyện nói Tiếng Anh mỗi ngày cũng là 1 thói quen giúp phản xạ nói của bạn nhanh nhạy hơn.

    Để tìm hiểu thêm về kết bạn nói Tiếng Anh, các bạn có thể tham khảo bài viết 5 cách tìm kiếm bạn bè người nước ngoài để nói Tiếng Anh.

    4: Làm 1 Công Việc Có Sử Dụng Tiếng Anh

    Ngoài việc có các bạn bè cùng nói chuyện Tiếng Anh, bạn nên thử sức làm việc trong môi trường có sử dụng Tiếng Anh.

    Làm việc cho các công ty nước ngoài, trong môi trường làm việc có khả năng sử dụng Tiếng Anh cao thì bạn mới có thể có cơ hội để nói Tiếng Anh.

    Ví dụ: Nếu bạn làm việc ở 1 trung tâm Anh ngữ lớn, mà vị trí của bạn là marketing thì phần lớn thời gian bạn không sử dụng Tiếng Anh.

    Ngược lại, vị trí trợ giảng cho người nước ngoài thì có thể sử dụng Tiếng Anh nhiều hơn. Tất nhiên, các công việc thường rất ít khi bạn có khả năng để sử dụng hết vốn Tiếng Anh của bạn.

    Những Cách Luyện Tập Nói Tiếng Anh Miễn Phí Hữu Ích Nhất

    Dùng Skype nói chuyện Tiếng Anh

    Sử dụng Paltalk nói tiếng Anh

    Nghe và nói theo các video Tiếng Anh

    Nói Tiếng Anh 1 Mình Trước Gương

    Dạy 1 khóa học Tiếng Anh cho bé

    Làm video bằng Tiếng Anh

    Nhận 1 công việc do có vốn Tiếng Anh ok.

    Gặp gỡ bạn bè nói Tiếng Anh

    Tham gia 1 webinar cùng những người nói Tiếng Anh trong công việc

    Nguyên tắc mà các bạn nên đặt ra là:

    – chỉ kết bạn với người có thiện chí học Tiếng Anh

    – không bàn chuyện chính trị

    – nên học hỏi thêm được từ bạn bè về kiến thức gì đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tương Lai Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Hạnh Phúc
  • Muốn Tự Học Nghe Nói Tiếng Anh Thành Công Cần Tránh 7 Sai Lầm Này
  • Tự Học Nói Tiếng Anh Tại Nhà Một Mình Siêu Hiệu Quả
  • Bật Mí 16 Mẹo Giúp Bạn Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Lưu Loát (Phần 1)
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường hóa học còn được gọi chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường thông thường là hóa chất tổng hợp dùng thay thế đường mía vì có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đường hóa học không cung cấp hoặc cung cấp rất ít năng lượng. Ăn nhiều đường hóa học sẽ không tốt cho sức khỏe thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

    Đường hóa học tiếng anh là gì

    Đường hóa học tiếng anh là “Saccharine”

    Tác hại của đường hóa học

    Đường hóa học (hay còn gọi là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên, thường có vị ngọt rất cao, có thể tạo vị ngọt gấp 30 đến 40 lần so với đường tự nhiên khai thác từ mía, củ cải đường và tuyệt nhiên không hề có một giá trị dinh dưỡng nào khác.

    Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hóa học

    • Atmosphere: Khí quyển

    • Atom: Nguyên tử

    • Alloy: Hợp kim

    • Base: Bazơ

    • Biochemical: Hóa sinh

    • Compose: Cấu tạo

    • Compound: Hợp chất

    • Desiccant: chất hút ẩm

    • Design: cấu tạo

    • Enamel: men

    • Energetics: năng lượng học

    • Energy: năng lượng

    • Fine glass: tinh thể

    • Fusion power: năng lượng nhiệt hạch

    • Gasoline: xăng

    • General chemistry: hóa học đại cương

    • Inflammable: chất dễ cháy

    • Interact: tác dụng lẫn nhau

    • Length: độ dài

    • Lipid: chất béo

    • Merchandise: hoá phẩm

    • Neat: nguyên chất

    • Negative charge: điện tích âm

    • Negative electric pole: âm điện

    • Organic chemistry: hóa học hữu cơ

    • Oxide: oxit

    • Practical chemistry: hóa học ứng dụng

    • Precious metals: kim loại quý

    • Prepare: điều chế

    • Pressure: áp suất

    • Quantic: nguyên lượng

    Chắc chắn bạn chưa xem:

    • Radioactive isotopes: năng lượng phóng xạ

    • Rate: tốc độ

    • Raw material/ stuff: nguyên liệu

    • Scientist: nhà khoa học

    • The atomic theory: thuyết nguyên tử

    • Touch: tiếp xúc

    Nguồn: https://lg123.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tiếng Hoa Giao Tiếp Tại Thủ Dầu Một
  • Bài Hát Tiếng Trung: Cặp Đôi Đẹp Nhất 最美情侣 Zuìměi Qínglǚ
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100