Top 3 # Ôn Tập Tiếng Anh 6 Học Kì 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2015 – 2016 trường THCS Phước Nguyên, Bà Rịa Vũng Tàu được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 6, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

PHƯỚC NGUYÊN JUNIOR HIGH SCHOOL REVISION FOR THE FIRST TERM TEST – E.6 School year: 2015 – 2016 A. REVISION: I. Các dạng động từ:

1. To be (am / is / are): thì, là, ở

a. (+) S + am / is / are …

(-) S + am / is / are + not …

(?) Am / Is? Are + S +…? – Yes, S + am / is / are

No, S + am / is / are + not.

(is not = isn’t / are not = aren’t)

b. “There is / are”: có

(+) There is + a / an / one + sing.N…………… (danh từ số ít)

There are + two / three / four / some …+ Pl. N … (danh từ số nhiều)

(-) There isn’t+ a / an / any…………

There aren’t + two / three/ any………

(?) Is there + a/ an / any……………? →Yes, there is / No, there isn’t

Are there + any ………………? →Yes, there are / No, there aren’t

2. Động từ thường:

(+): S + V s / es …… (I, we, you, they + V- inf / He, she, it …+ V s/ es)

(-): S + do / does + not + V (bare – inf)…

(?): Do / does + S + V (bare -inf)…………?.

Yes, S + do / does. No, S + do / does + not. (do not = don’t / does not = doesn’t)

II. Các dạng từ để hỏi (WH- Question words) 1. Hỏi thăm sức khoẻ:

How are you? → I’m fine, thank you. And you?

(I’m) fine, thanks.)

2. Hỏi tuổi:

How old + be (is / are) + S?→ S + be (am / is / are) + số tuổi + year(s) old.

3. Hỏi tên:

What is your name? → My name is …………

his name? → His name is …………

her name? → Her name is …………

What are your/ their names?→ Our names are ……… / → Their names are ……………

4. Hỏi nghề nghiệp:

What + do / does + S + do?→ S + be + a / an + N (danh từ chỉ nghề nghiệp)

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6

Tìm kiếm Google:

thi thu tieng anh 6hoc ki 1

đề cương tiếng anh 6 học kỳ 1

đề thi ôn tập tiếng anh 6 kì 1

đề cương ôn tập tiếng anh lớp 6 học kì 1

de cuong kiem tra cuoi hoc ki 1 tieng anh 8

de cuong on tap lớp 8 môn tieng anh hoc ki 1 quận go vấp

de cuong on tap tieng anh lop 6

de cuong on tap tieng anh lop 6 hk 1

đề thi học kỳ 1 lớp 6

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Ôn Tập Tiếng Anh 10 Học Kì 1

ÔN TẬP ENGLISH chúng tôi 1I/. Read the passage carefully and then choose the best answer (A, B, C or D) for each question. My cousin Bianca is a motor mechanic (thợ sửa máy). She works in a busy garage in the middle of the town about 5 minutes walk from home. She likes everything about the job, except for the fact that she can never seem to get completely clean at the end of the day. All the other mechanics, except for the supervisor, are men. She gets on with everyone very well although she occasionally has trouble with customers who think that, being a woman, she cannot be a good mechanic. As it happens, she is considered by most of her workmates to be the best mechanic in the garage.

Câu 1: Which of these statements about Bianca is true?

A. She doesn`t like her job. B. She isn`t a good mechanic.

C. She gets on well with all her workmates. D. Every customer likes her.

Câu 2: Which of these think that Bianca cannot be a good mechanic?

A. Most of her workmates B. Some of her male colleagues

Câu 3: What Bianca dislikes about working in the garage is that

A. She doesn`t get on with the supervisor. B. the garage is a long way from the center.

C. It`s quite dirty work. D. All the other mechanics are men.

Câu 4: The phrase “As it happens” can best be replaced by

Câu 5: Most of her fellow workers think that Bianca

A. shouldn`t be a mechanic. B. is very popular.

C. is a very good mechanic. D. isn`t as good as they are.

II/. Read the text below and decide which answer (A, B, C or D) best fits each space. Can you imagine what life would be ……………(6)…………… if there were no telephones? You could not call up your friends on the phone and talk to them. If a fire ……………(7)…………… out in your house, you cannot call the fire brigade. If somebody is sick, you cannot call a doctor. In our daily life we need to communicate with ……………(8)…………… . We do this mostly by speaking to other people and listening to ……………(9)…………… they have to say to us, and when we are close to them we can do this very easily. However, our voice will not travel very far even when we shout. The man who ……………(10)…………… this possible was Alexander Graham Bell, a Scotsman, born in Edinburgh in 1847. Bell, a teacher of visible speech who later moved to Canada, ……………(11)…………… all his free time experimenting. So enthusiastic was he in his research for a means for sending speech by electricity that he spent ……………(12)…………… time on his day-to-day work and at one time was almost penniless.

Câu 6:

Câu 7:

Câu 8:

Câu 9:

Câu 10:

Câu 11:

Câu 12:

III/. Choose the best one (A, B, C or D) that best completes each sentence:

Câu 13: Braille is a reading system for the……………….. .

Câu 14: `We haven`t been to the concert for two years.` Which sentence has the same meaning as the given one?

A. The last time we went to the concert

Đề Ôn Tập Toán Học Kì 2 Lớp 1

Đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 1ôn tập Toán học kì 2 lớp 1

ĐỀ SỐ 1 I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào đáp án đúng

Số liền trước và số liền sau của số 17 là ̀:

a, 15 và 16 b, 15 và 18 c, 16 và 18 d, 15 và 17

Số gồm 8 chục và 2 đơn vị là:

a, 28 b, 92 c, 82 d, 80

Phép cộng 19 + 9 có kết quả bằng:

a, 18 b, 29 c, 28 d, 39

II. Tự luận (7 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (4 điểm)

a, 38 + 7 b, 54 – 8 c, 72 – 3 d, 28 + 6

………… ………… ………… …………

………… ………… …………. …………

…………. ………… ………… …………

Bài 2: Nối phép tính với kết quả đúng: (2 điểm)

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (2 điểm)

a, 39 + 23 = 52

b, 43 – 5 = 48

c, 12 + 23 = 45

d, 26 – 9 = 15

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Thí Điểm Năm 2022

Ôn tập tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án

Đề cương tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án

I. Lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh Unit 1 – 6 lớp 6

UNIT 1: MY NEW SCHOOL 1. The present simple tense (Thì hiện tại đơn) a. Form * Tobe: is, am, are (+) S + is/ am/ are + O/ N.

(-) S + isn’t/ am not/ aren’t + O/ N.

(?) Is/ Are + S + O/ N ?

Yes, S + is/ am/ are. No, S + isn’t/ aren’t/ am not.

Ex. She (be) is twelve years old.

Ex. I (not be) am not in Dong Truc.

Ex. Is she (be) twelve years old?

Yes, she (be) is.

* Normal verb (động từ thường):

Ex.He ( live) lives in Can Kiem.

They (live) live in Can Kiem.

(-) S + don’t/ doesn’t + V + O

Ex.He ( not live) doesn’t live in Binh Phu.

They (not live) don’t live in Can Kiem.

(?) Do/ Does + S + V + O? Yes, S + do/ does. No, S + don’t/ doesn’t.

Ex. Does He (live) live in Binh Phu?

Do They (live) live in Can Kiem?

Usage (cách dùng): Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

b. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn:

– Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never.

– Các trạng từ chỉ thời gian: every + time (every day), today, nowadays, Sundays.

2. The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn) a. Form

(+) S + tobe(am/ is/ are) + V-ing

(- ) S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t) + V-ing

(?) Tobe + S + V-ing…?

Yes, S + tobe(am/ is/ are).

No, S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t)

b. Usage (cách dùng): Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

c. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn:

Adverbs: now, at the moment, at present, right now

Verbs: Look! Watch!/ Listen!/ Be (careful/ quiet)!

Answer questions with “Where”

UNIT 2: MY HOME 1. There is…. / there are…. (có) a. There is

(+) There is + a/ an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at….. + place).

danh từ không đếm được

Ex. There is a book on the table.

There is some milk in the bottle.

(-) There isn’t + a/ an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at….. + place).

danh từ không đếm được

Ex. There isn’t a knife on the table.

There isn’t some coffee in the cup.

(?) Is + there + a/an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at….. + place)?

danh từ không đếm được

Yes, there is/ No, there isn’t.

Ex. Is there a knife on the table? Yes, there is.

Is there some coffee in the cup? No, there isn’t.

2. Prepositions of place (các giới từ chỉ nơi chốn)

a. In front of: phía trước

Ex: I am standing in front of your apartment. Please open the door

(Tôi đang đứng trước cửa nhà em. Làm ơn mở cửa)

In front of me was a strong man with a big stick in his hands

(Trước mặt tôi là một người đàn ông lực lưỡng với một cây gậy lớn trong tay)

You should stand in front of a mirror and look at yourself before ask me for a conversation

(Cậu nên đứng trước gương và nhìn lại chính mình trước khi muốn có một cuộc nói chuyện với tôi)

b. Behind: Đằng sau

Ex: He told something bad about me behind my back.

(Anh ta nói xấu sau lưng tôi)

I wonder who he is behind the mask

(Tôi tự hỏi anh ta là ai đằng sau lớp mặt nạ.)

Behind that factory is a place to produce opium

(Đằng sau nhà máy đó là nơi sản xuất thuốc phiện.)

c. Between: ở giữa

Ex: Between my house and his house is a long way

(Giữa nhà tôi và nhà anh ấy là một đoạn đường dài)

What will you choose between Canada and Germany?

(Cuộc chiến giữa hai quốc gia đem lại cho chúng ta nhiều bất lợi.)

d. Across from/ opposite: Đối diện với…

(Tôi sống đối diện với nhà sách.)

Ex: I live across from a book store.

(Người chơi đứng đội diện nhau và bắt tay trước khi bắt đầu trận đấu.)

The players stand opposite each other and shake hands before begin the game.

(Phía bên kia bàn là bạn thân của tôi.)

In the opposite of the table is my best friend.

e. Next to/ beside: kế bên

(Kế bên nhà của Sandra là công viên Disney. Tôi vô cùng ghen tỵ với cô ta.)

Ex: Next to Sandra’s house is Disney Park. I’m so jealous with her.

(Đừng lo, tôi sẽ luôn ở bên cạnh cậu. Không điều gì có thể thay đổi tình bạn của chúng ta.)

Don’t worry, I always stand beside you. Nothing can changes our friendship.

(Anh ấy đi bộ bên cạnh tôi trên đường về, chúng tôi nói chuyện và cười đùa về mọi thứ xung quanh chúng tôi.)

He walked beside me on the way back home, we talked and laughed about everything around us.

f. Near/ close to: Gần đó (nó có ý nghĩa giống với next to/ beside nhưng giữa hai vật thể này có một khoảng cách nhất định)

(Bàn đăng ký gần cửa trước.)

Ex: The check-in desk is near the front door.

(Nhà tôi gần trường học và rạp chiếu phim.)

My house near a high school and a cinema.

(Anh ta ngồi gần vợ mình và họ không nói gì cả.)

He sat close to his wife and they said nothing.

g. On: Ở trên

(Sách tiếng Anh của bạn ở trên bàn.)

Ex: Your English book is on the table.

(Trên đỉnh núi, tôi đã nghĩ mình có thể nhìn ngắm cả thế giới.)

On the top of mountain, we thought I can saw all the world.

(Xin lỗi, bạn đang ngồi trên áo của tôi.)

Excuse me, you are sitting on my coat.

(Bức ảnh được treo trên tường.)

The picture is hung on the wall.

(Tôi thường ngủ trưa ở trên sàn nhà.)

I often take a short nap on the floor.

(Nhìn kìa, William đang trên tivi. Anh ấy thật đẹp trai, phải không?)

Look. William is on TV. He is so handsome, isn’t he?

(Tôi đang nói chuyện điện thoại, làm ơn đợi một chút.)

I’m on phone. Please wait a moment.

(Tôi thích đi đến trường bằng xe buýt.)

I love going to school on bus.

h. In: Ở trong

(Bọn họ đã tranh luận trong phòng họp suốt 2 tiếng đồng hồ.)

Ex: They have discussed in the meeting room for 2 hours.

(Anh có chắc là không có đường trong cà phê của tôi không?)

Are you sure there is no sugar in my coffee?

(Em luôn ở trong tâm trí anh, anh không thể không nghĩ đến em.)

You always in my mind, I can’t help myself stop thinking about you.

(Tôi đã sống ở Canada trong 10 năm liền.)

I have been living in Canada for 10 years.

(Nhìn người đàn ông trong ảnh này xem. Anh ta là anh rể của tôi đấy.)

Look at the man in this picture. He is my brother-in-law.

i. At: Ở…

– At dùng để chỉ những địa điểm chính xác, cụ thể

(Tôi đang đợi xe buýt ở trạm xe buýt. Có chuyện gì vậy?)

Ex: I am waiting a bus at the bus stop. What’s up?

(Hôm qua tôi ở nhà và xem phim.)

I stayed at home yesterday and watched movie.

– Chỉ những sự kiện, những bữa tiệc

(Tôi gặp anh ấy ở bữa tiệc sinh nhật của tôi và chúng tôi đã yêu nhau.)

Ex: I met him at my birthday party and we fell in love with each other.

– Chỉ những địa điểm mà người ta tới đó để làm những việc cụ thể (khám chữa bệnh, học hành, đọc sách, xem phim,..): at hospital, at school, at library, at movie theater,…

(3 giờ hôm qua à? Tôi đang đọc sách ở thư viện. Sao vậy?)

Ex: 3 o’clock yesterday? I was reading at library. Why?

(Tôi đang làm bác sĩ ở một bệnh viện địa phương)

I’m working as a doctor at a local hospital.

(Cô ấy đã ngồi lên bàn.)

– Ngoài ra chúng ta còn có ví dụ: She sat at the table.

l. Above/ over: ở trên, cao hơn cái gì đó

(Căn hộ của cô ấy ở phía trên của tôi.)

Ex: Her apartment is above mine.

(Có một cái quạt trần trên đầu tôi.)

There is a ceiling above my head.

(Họ đặt một cái dù che nắng trên bàn nên tôi sẽ không thấy nóng.)

They put a sun umbrella over the table so I wouldn’t get hot.

– “Over” còn có nghĩa sự bao phủ bề mặt một cái gì đó, thường dùng với từ “all” All over

(Rượu đổ đầy sàn nhà.)

Ex: There wine all over the floor.

m. Under/ below: Ở dưới, thấp hơn cái gì đó

(Phía dưới xe hơi cửa tôi là một chú mèo nhỏ. Nó rất dễ thương)

Ex: Under my car is a little cat. It’s so lovely

(Bạn có thể đi chung dù với tôi)

You can stand under my umbrella

(Con người ở dưới nước được bao lâu?)

How long people can stay under the water?

n. From: từ nơi nào đó

(Bạn đến từ đâu?)

Ex: Where do you come from?

(Kim cương được sinh ra từ nhiệt độ cao vào áp suất lớn)

Diamond was born from a high temperature and high pressure

(Nhà bạn cách trường bao xa?)

How far from your house to school?

(Mấy giờ thì tàu từ Santarbuge tới nơi?) 1. Describe appearance with “be” (miêu tả hình dáng với “be”)

What time does the train from Santarbuge arrive?

Ex. He is tall and handsome.

(+)

Ex. They aren’t fat.

(-)

2. Describe appearance with “have”(miêu tả hình dáng với “have”)

Ex. Is she beautiful?

(?)

Ex. She has an oval face.

(+)

3. The present continuous for future ( Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả ý tương lai)

Ex. He doesn’t have beard. ( Ông ấy không có dâu quai nón)

(-)

Ex. Does she have small nose?

– Cấu trúc và cách sử dụng xem lại bài 1.

– Ngoài những cách dùng cơ bản của thì HTTD đã giới thiệu ở bài 1, chúng ta còn dùng thì này để nói về kế hoạch hoặc dự định trong tương lai.

Ex: Tomorrow evening, my best friend is having a party in her house.

They aren’t coming here next weekend.

UNIT 4I. Comparative (So sánh hơn) 1. short adj and long adjective: : MY NEIGHBOURHOOD

* Chú ý: Chúng ta còn dùng cấu trúc “be going to + V” (sẽ làm gì) để nói về dự định trong tương lai gần.

Ex. He is going to work in England next month.

I and my mother are going to Da Lat for vacation.

a. Comparative with short adjective:

* Tính từ ngắn (short adjective): là tính từ có một âm tiết.

Ex. good, small, hot, thin,…

b. Comparative with long adjective:

* Tính từ dài (long adjective): là tính từ có từ hai âm tiết trở lên.

Ex. expensive, skillful, beautiful,….

* Note:

S1 + be (is/ am/ are) + short adj-er + than + S2

Ex. I’m taller than my brother.

S1 + be (is/ am / are) + more + long adj + than + S2

Ex. This dress is more expensive than my dress.

– Tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng “y” thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “er”.

Ex. happy – happier easy – easier

– Tính từ kết thúc bằng “e” thì chỉ thêm “r”

II. GIVING DIRECTIONS (Hỏi và trả lời về chỉ đường) 1. Asking the way:

Ex. large – larger

– How do I get to + …………………..? – Can/ Could you tell/ show me the way to + ………………..? – Do you know where the + ………………….. + is?

– Nếu tính từ ngắn có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “er”.

Ex. hot – hotter thin – thinner.

– Một vài trường hợp là tính từ bất quy tắc:

Khi hỏi đường, chúng ta có thể dùng các cấu trúc câu hỏi sau:

Khi chỉ đường chúng ta có thể dùng các câu và cụm từ sau:

– turn left/ right: rẽ trái/ phải.

– go straight: đi thẳng.

– go south/ east/ north/ west: đi về phía nam/ đông/ bắc/ tây.

– go along: đi dọc theo.

– go one block: đi qua 1 tòa nhà.

– go pass: đi qua.

– cross: băng qua.

– It’s around…: Nó ở xung quanh…..

– Take the first/ second street on the left/ right: rẽ trái/ phải ở đường thứ nhất/ hai.

– It’s next to….: Nó ở bên cạnh…..

UNIT 5I. Superlative (so sánh hơn nhất) 1. Superlative with short adjectives: : NATURAL WONDERS OF THE WOLRD Superlative with long adjectives:

– It’s at the end of …… : Nó ở cuối…..

3. Note:

– It’s opposite…… : Nó đối diện…..

– It’s on your left/ right: Nó ở bên tay trái/ phải của bạn.

– Turn right a t the crossroad: Rẽ phải ở ngã tư.

Ex. My brother is the tallest person in my family.

Ex. This dress is the most expensive dress in this shop.

– Tính từ từ hai âm tiết kết thúc bằng “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thế “est”

Ex. happy – happiest easy – easiest

II. Modal verb: must

– Tính từ kết thúc bằng “e” thì chỉ thêm “st”

Ex. large – largest

– Nếu tính từ ngắn có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “est”

Ex. hot – hottest thin – thinnest

– Một vài trường hợp là tính từ bất quy tắc:

– Đồng từ khuyết thiếu must (phải) được dùng để đưa ra một mệnh lệnh, sự cấm đoán.

Ex. You must finish your homework before going to bed.

He must arrive here on time.

– Khi phủ định, chúng ta chỉ cần thêm ” not” sau động từ “must”. Có thể viết tắt là mustn’t.

Ex. You mustn’t play with fire

He mustn’t tobe late.

Chú ý:

– NGoài động từ must thì các động từ khuyết thiếu thường gặp: can (có thể), should (nên), may – might (có lẽ), ….

– Động từ khuyết thiếu không cần chia ở ngôi thứ ba số ít: I must; She must; He must;…

1. The future simple: a. Form:

– Không có hình thức nguyên thể hay quá khứ phân từ giống như các động từ khác.

– Động từ chính đứng sau không chia, ở dạng nguyên thể ( có hoặc không có “to”).

Ex. They must follow the rules.

– Không cần trợ động từ trong câu hỏi, câu phủ định. Vì bản thân từ ” must” đã là một trợ động từ.

Ex. What must I do now ?

(+) S + will + V + O

(-) S + will not (won’t) + V + O

(?) Will + S + V + O?

Yes, S + will

No, S + won’t

Wh + will + S + V?

S + will + V + O

Ex. My dad will cook lunch for my family tomorrow.

b. Usage:Thì tương lai đơn giản dùng để:

– Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ex. Are you going to the supermarket now? I will go with you. ( Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.)

Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị.

I will come back home to take my document which I have forgotten. ( Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.)

Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói.

– Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

Ex. I think she will come to the party. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)

Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)

– Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

Ex. I promise that I will tell you the truth. ( Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)

Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Will you please bring me a cup of coffee? ( Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)

c. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

– Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

Ví dụ:

– If she comes, I will go with her. ( Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)

Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

2. Advice (lời khuyên): Cách dùng “should/ shouldn’t” (nên/ không nên) a) Cách thành lập

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

– perhaps: có lẽ

– probably: có lẽ

Câu khẳng định:

Chủ ngữ (S) + should + động từ (v)

Ex: You should see a doctor. Bạn nên đi khám bác sĩ.

Câu phủ định:

Chủ ngữ (S) + shouldn’t + động từ (v)

Ex: You shouldn’t eat too many candies.

b) Cách dùng

Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.

Câu nghi vấn:

Should + chủ ngữ (S) + động từ (v)…?

Ex: Should he go to the dentist?

Cậu ấy có nến đi khám ở nha sĩ không?

– Should/ shouldn’t được dùng để khuyên ai nên hay không nên làm gì.

A: I’ve got a sore throat. (Tôi bị đau họng).

B: You should go to see the doctor. (Bạn nên đi khám bác sĩ.).

A: I’ve got a backache. (Tôi bị đau lưng).

B: You shouldn’t carry heavy things. (Bạn không nên mang đồ nặng).

– Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu chắc chắn.

Ex: How should I know? (Làm sao tôi biết được kia chứ?)

Why should he thinks that? (Sao cậu ta lại nghĩ như vậy chứ?)

Ex: I was thinking of going to see John when who should appear but John himself. (Tôi đang tính đến thăm John thì người xuất hiện lại chính là anh ấy).

What should I find but an enormous spider.

(Cái mà tôi nhìn thấy lại chính là một con nhện khổng lồ.).

II. Bài tập ôn tập học kì 1 tiếng Anh 6 có đáp án

A. on

B. for

C. at

D. to

A. No, thank you

B. Yes, please.

C. I like to do nothing

D. Orange juice, please.

A. When

B. Where

C. so

D. time

A. drives

B. flies

C. rides

D. goes

A. By bus

B. For two days

C. Sometimes

D. Very much

A. wear

B. wears

C. wearing

D. are wearing

A. with

B. for

C. to

D. at

A. excite

B. excited

C. exciting

D. excitement

A. dancing

B. playing

C. skipping

D. doing

10. – “What are you doing this afternoon?”

A. have

B. do

C. play

D. go

4. My family like (spend) our summer holidays at the seaside.

1 – meet; 2 – so; 3 – get; 4 – number; 5 – until; 6 – turning II. Choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps to complete the following text. OAK CITY

Dear Ha,

See you there!

Khang

No one works, so everyone has got a lot of free time. Are there any unfriendly people in Oak City? No – so come and spend a little time here!

1. A. much B. many C. some D. any

Đáp án: 1 – B; 2 – C; 3 – B; 4 – A; 5 – B; 6 – D III. DA NANG Read about Da Nang City and answer the questions.

2. A. neither B. either C. too D. so

Question:

3. A. beautiful B. ugly C. pretty D. unpleasant

4. A. scenery B. scene C. view D. sight

5. A. so B. because C. although D.if

6. A. on B. in C. with D. by

Da Nang has a population of nearly 800,000 people. The Han River flows through the city. The city part on the east bank is newer and more spacious. The city part on the west bank is more crowded. There are five bridges across the river. The Han River Bridge is the newest one now.

1 – It is nearly 800,000 people. 2 – The city part on the east bank is. 3 – The city part on the west bank is 4 – The Han river is the newest one. 5 – It is one of the most beautiful beaches in the world. D. WRITING I. Make sentences using the words and phrases given

The cost of living in Da Nang is the lowest in Central Viet Nam. Da Nang has many beaches. Among them, Non Nuoc Beach is one of the most beautiful beaches in the world. But walking in the streets on a summer afternoon is not a good idea in Da Nang. There are not many trees so there are not many shadows. It is often very hot at noon.

1. What is the population of Da Nang?

2. Which partof the city is more spacious?

3. Which part of the city is more crowded?

4. Which bridge is the newest?

1 – Computer studies is my Nam’s favorite subject. 2 – Mrs Thao is our English teacher. 3 – Where does Mr Tan live? 4 – Shall I introduce you my friend, An? 5 – Trung likes playing soccer. II. Complete each sentence so it means the same as the sentence above.

5. What is Non Nuoc Beach like?

1. Computer studies/ Nam’s favorite subject.

2. Mrs Thao/ our teacher/ English.

3. Where/ Mr Tan/ live?

4. Shall/ introduce you my best friend, An?

5. Trung/ like/ play soccer.

1. I don’t have a bookshelf in my room.

2. The note book is on the book.

3. The car is in front of the bus.

4. My favorite room in the house is the bedroom.

5. Quang is lazier than Ha.

6. A city is noisier than a village.

7. Please tell me something about your neighborhood.

8. In summer, Da Nang is hot but Vinh hotter.

9. It is wrong of us to throw rubbish.

10. Ha Noi is large, Bangkok is larger and Tokyo is the largest.

11. It is not good to stay up so late to listen to music.

12. How many times a week do you go to your painting club.

13. It is essential that you do your homework before going to school.

14. Nobody is older than my grandfather in my family.

15. Kiet is the best at English in his class.

1 – There is no bookshelf in my room.

2 – The book is under the notebook.

3 – The bus is behind the car.

4 – I like my bedroom the best.

5 – Ha is more hard working than Quang.

6 – A village is quieter than a city.

7 – Can you tell me something about your neighbourhood.

8 – In summer, Vinh is hotter than Da Nang.

9 – We mustn’t throw rubbish.

III. Write the full sentences. Use the words given

10 – Tokyo is the largest among three cities.

11 – You should not stay up so late to listen to music.

12 – How often do you go to your painting club?

13 – You must do your homework before going to school.

14 – My grandfather is the oldest person in my family.

15 – Nobody in Kiet’s class is better at English than Kiet.

1. There / be / many trees / my school.

2. All / subjects / my / new / school / interesting.

3. Mai / do / this English test / good / than / I do.

IV. Rewrite the sentence, using the beginning given for.

4. This Sunday / we / going / Judo club.

1 – There are many trees in my school.

2 – All of subjects in my new school are interesting.

3 – Mai does this English test better than I do.

4 – This Sunday we are going to Judo club.

1, There is a living room, a bedroom and a kitchen in my house.

2. My room is smaller than your room.

3. Let’s go out and have a cup of tea.

4. The garden is behind my house.

1 – My house has a living room, a bedroom and a kitchen.

2 – Your room is bigger than my room.

3 – Shall we go out and have a cup of tea?

4 – My house is in front of the garden.

III. Bộ đề thi tiếng Anh lớp 6 học kì 1 có đáp án

Bộ đề thi học kì 1 tiếng Anh 6 mới có đáp án được chúng tôi tổng hợp và đăng tải bao gồm nhiều dạng bài tập tiếng Anh lớp 6 chương trình mới khác nhau giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm.

Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 6, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề cương học kì 1 lớp 6 môn Toán, đề cương học kì 1 lớp 6 môn Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề cương và các đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

IV. Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 các môn năm học 2020 – 2021

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.