Đề Thi Học Kỳ I Tiếng Việt Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7: Tập Đọc
  • Giáo Án Bdhsg Tiếng Việt Lớp 5
  • Giao An Tv Lop 5 Buoi Chieu
  • Những Tuyệt Chiêu Khiến Trẻ Lớp 5 Hứng Thú Và Học Giỏi Tiếng Việt
  • Quy Trình Dạy Tập Đọc Lớp 4,5
  • Dạy tốt giới thiệu tới bạn đọc bài viết về ĐỀ THI HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

    ĐỀ THI HỌC KỲ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

    (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 85)

    Đọc diễn cảm toàn bài.

    Trả lời câu hỏi sách giáo khoa trang 86.

    II. Đọc hiểu: (5 điểm)

    Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

    Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

    a. Xin được hạnh phúc.

    b. Xin được sức khỏe.

    c. Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

    a. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng.

    b. Vua rất giàu sang, phú quý.

    c. Vua rất vui sướng, hạnh phúc.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước?

    a. Vua đã quá giàu sang.

    b. Vua đã được hạnh phúc.

    c. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng.

    d. Tất cả các ý trên.

    Câu 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì?

    a. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

    b. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước.

    c. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của.

    d. Các ý trên đều sai.

    Câu 5: Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”?

    a. Ước mơ.

    b. Mơ màng.

    c. Mong ước.

    d. Mơ tưởng.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

    Sau trận mưa rào

    (trích)

    Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.

    Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ …

    V. Huy Gô

    (trích Những người khốn khổ)

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Tả chiếc áo sơ mi của em.

    Đáp án đề số 1

    A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

    Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không cho điểm).

    Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm).

    Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm).

    Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ rang: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm).

    II. Đọc hiểu: (5 điểm). Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1 điểm.

    Câu 1: c

    Câu 2: a

    Câu 3: c

    Câu 4: a

    Câu 5: b

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

    I. Chính tả: (5 điểm)

    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Nếu chữ viết không rõ rang, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn,…. thì bị trừ 1 điểm toàn bài.

    Lưu ý: Tất cả các đề còn lại cũng chấm theo thang điểm trên.

    II. Tập làm văn: (5 điểm)

    Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 5 điểm

    Bài tham khảo

    Tôi có một người bạn đồng hành quý báu. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.

    Chiếc áo sờn vai của ba, nhờ bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành chiếc áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đây chỉ là một chiếc áo may bằng tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo trông như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may hai cái cầu vai y như một cái áo quân phục thật sự. Cái măng – sét ôm khít lấy cổ tay tôi, khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên một cách gọn gàng. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc chiếc áo này đến trường, các bạn và cô giáo tôi đều gọi tôi là chú bộ đội. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?. “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời.

    Ba đã hi sinh trong một lần tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ may lại từ cái áo quân phục cũ của ba.

    Chiếc áo vẫn còn y nguyên như ngày nào, mặc dù cuộc sống của tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • 6 Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Giỏi Tiếng Việt
  • Gia Sư Dạy Kèm Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tại Nhà
  • Biện Pháp Rèn Luyện Cách Dùng Từ, Đặt Câu Ở Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 4
  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Giới thiệu bộ đề thi tiếng việt lớp 4 để các bạn ôn tập các kỳ thi cuối kỳ và kỳ thi học sinh giỏi môn tiếng việt lớp 4

    I. Đọc thành tiếng ( ) Kiểm tra trong các tiết ôn tập ở tuần 34 theo quy đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù toả trắng, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ.

    Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua … nổi tiếng vẫy gọi. Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu … xanh ngát bạch đàn những đồi Măng đòi Hòn … Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân. Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối. Lượn giữa những hồ nước vòng quanh đảo cao hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca-nô rẽ sóng chở du khách dạo chơi nhìn ngắm. Hơn một nghìn héc-ta hồ nước lọc qua tầng đá ong mát rượi, trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay mỏi. Lác đác trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn. Tiếng chim gù, chim gáy khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

    A. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

    B. Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung.

    C.Mướt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung.

    A. Chín danh từ riêng (Đó là………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………

    B. Mười danh từ riêng (Đó là …………………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    C. Mười một danh từ riêng (Đó là ……………………………………………

    …………………………………………………………………………………

    5. Vị ngữ trong câu Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài” là những từ ngữ nào ?

    A. khi gần, khi xa như mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

    B. mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài.

    C. bhư mở rộng mãi ra không gian mừ thu xứ Đoài

    6. Chủ ngữ trong câu “Từ Tanm Đảo nhìn về phí tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày” là những từ nào ?

    A. Từ Tan Đảo nhìn về phía tây

    B. vẻ đẹp của Ba Vì biển ảo lạ lùng

    7. Trong đoạn văn thứ nhất (“Từ Tam Đảo … đến chân trời rực rỡ.) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh ?

    C. Một hình ảnh ( là ……………………………………………………….)

    B. Hai hình ảnh (là…………………………………………………………)

    C. Ba hình ảnh (là …………………………………………………………)

    A. Một kiểu câu ( là………………………………………………………..)

    B. Hai kiểu câu ( là ………………………………………………………..)

    C. Ba kiểu câu ( là…………………………………………………………)

    Săn chuột là thú chơi đối với trẻ ở nông thôn.

    Dụng cụ để săn chuột đồng na ná như cái dọng để hái ổi, hái thị. Nó là ống tre, chẻ một đầu, ken cho rộng ra để cắm vào hang chuột. Khí giới của người săn chuột là rơm khô, cái quạt nan và con vàng hay con mực. Ra cánh đồng, tìm bờ ruộng hoặc chân tre nơi có cái miệng hang, hang nào nhẵn thín là có chuột. Nhét rơm, châm lửa rồi quạt. Quạt mạnh vào, hết rơm thì dùng cỏ khô, lá tre khô. Thường thì hang chuột nào cũng có bốn, năm cái cửa hang.Tìm xem chỗ nào có khói thì lấy đất trét lại, chỉ chừa một cửa hang thôi, cắm cái dọng vào, đón lõng con chuột sặc khói chạy ra. Nếu nó ra, chui vào dọng thì bóp chặt, cầm đuôi rút ra, quay mấy vòng cho nó chóng mặt. Thế là cu cậu nằm quay lơ.

    Thích nhất là bắt được con chuột đầu tiên. Con chó sủa ầm lên, nhảy cẩng, lăn xả vào con chuột, hít hít. Có khi con chuột sổng ra, nhưng chuột không nhanh bằng chó, nó bị ngoạm ngay. Ở mỗi cửa hang, con chó bao giờ cũng hít hít. Hang nào có chuột là nó sủa ầm ỉ ngay và đúng là sẽ bắt được chuột. Con chó tài thật !

    Bắt được con chuột thích thật vì trừ được tên ăn hại.

    Những tin mới hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Ôn Tập 1 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2
  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 28 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37, 38
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Lịch Học Và Hướng Dẫn Cách Học Trên Truyền Hình Hà Nội
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho học sinh làm tiếp môn tập làm văn.

    1. Bài viết: Voi nhà

    (Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57)

    Viết đoạn “Con voi lúc lắc vòi… đã gặp được voi nhà”

    Cách cho điểm bài viết: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết cân đối được 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/lỗi.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách của chữ, trình bày bẩn… phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó.

    Câu 2: Đọc đoạn văn sau: Quyển Sổ Liên Lạc.

    Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp. Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà.

    Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. Trung băn khoăn:

    – Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?

    Bố bảo:

    – Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều, chữ mới được như vậy.

    – Thế bố có được thầy khen không?

    Giọng bố buồn hẳn:

    – Không. Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.

    Dựa theo nội dung bài khoanh tròn các ý 1, 2, hoặc 3 đúng nhất của mỗi câu sau:

    Câu 1: Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?

    Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung phải:

    Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì? Để cho Trung biết:

    1. Bố lúc nhỏ học cũng giỏi.
    2. Lúc nhỏ bố viết chữ rất đẹp.
    3. Lúc nhỏ bố cũng viết chữ xấu nhưng nhờ thầy khuyên bố tập viết nhiều nên ngày nay chữ mới đẹp.

    Câu 3: Những cặp từ nào sau đây cùng nghĩa với nhau:

    Câu 4: Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu sau:

      Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài.

    Câu 5: “Bố làm gì cũng khéo.” thuộc mẫu câu nào ? Hỏi về ai? Và dạng câu hỏi?

    Download: 32 đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2

    Tham khảo một số bộ đề khác:

    48 Đề Thi Toán Lớp 2 Bộ Đề Thi Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022 Theo Thông Tư 22

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A
  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 2 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Trường Tiểu Học Yên Nguyên
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 4 Hay Nhất Cho Bé
  • Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Bài Hát Được Không ?
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kì I
  • có kèm đáp án giúp bé ôn tập và rèn luyện những kiến thức đã học, giúp bé phát triển khả năng tư duy và ghi nhớ kiến thức tốt hơn. Điều đó giúp bé bước vào kì thi thực tế một cách tự tin với vốn kiến thức của mình.

    Tiếng Anh là môn học mới khi bé học sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn, các bậc phụ huynh lên lưu ý sau những đề thi luyện tập lên để bé có thời gian thư giãn. Thêm vào đó là sự kết hợp học tiếng anh với các phương pháp học bổ ích và luyện nghe nói nhiều hơn để đạt được kết quả tốt hơn.

    Đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối kỳ 2 năm 2022-2016 có đáp án

    Đề thi tiếng Anh lớp 4 cuối kỳ 2 xoay quanh việc kiểm tra kĩ năng nghe và các câu hỏi : Cái gì ? , Khi nào ?, Như thế nào ?. Đây là những nội dung chính trong chương trình học của các bé lớp 4 năm 2022-2016. Bố mẹ cũng có thể sử dụng đề thi này như một tài liệu học tiếng Anh lớp 4 trong quá trình dạy học tiếng Anh cho bé.

    job milk breakfast school o’clock dinner

    Every day I get up at six (1) …………………. I take a shower and get dressed. Then I have bread and eggs for my (2) ………………………… . I drink a glass of (3) …………. . It is my favourite drink. Finally, I ppare to go to (4) ……………… . What time do you get up? What do you have for breakfast?

    1. How many people are there in your family?

    ……………………………………………………………………..

    2. What does your mother look like?

    ……………………………………………………………………..

    3. When’s Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    4. What do you do on Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    1. What do your parents do, Mai? – My parents are farmers.

    2. My mother is a doctor.

    3. Where does she work? In hospital.

    4. My uncle is a worker. He works in a factory.

    1.d 2.c 3.a 4.b

    1. What time is it? – It’s six thirty.

    2. Do you like fish? No, I don’t. I like chicken

    3. Would you like some water? Yes, please. I’m thirsty.

    4. What do you do at Tet, Mai? – I visit my grandparents.

    1.c; 2.b; 3.a; 4.c

    1. Let’s go to the bookshop. Why do you want to go to the bookshop, Hoa? Because I want to buy some books.

    2. Do you like jeans, Linda? -Yes, I do

    3. Why don’t you like crocodiles, Tom? – Because they’re scary and dangerous.

    4. Do you like T-shirt, Peter? Yes, I do. I like red T-Shirt.

    1.A: What can you see in the picture?

    A: Very good. Can you colour the elephant?

    B: Yes. What colour do you want?

    B: Oh. I like gray elephant very much.

    2.A: Can you colour the lion orange?

    B: Orange? OK. I’m colouring now.

    1.A: How much is the T-shirt?

    3.A: What’s your favourite food?

    4. A: What’s your father’s job?

    1-d 2-a 3-c 4-b

    Every day I get up at six (1) . I take a shower and get dressed. Then I have bread and eggs for my (2) . I drink a glass of (3) . It is my favourite drink. Finally, I ppare to go to (4) . What time do you get up? What do you have for breakfast?

    1. How many people are there in your family?

    ……………………………………………………………………..

    2. What does your mother look like?

    ……………………………………………………………………..

    3. When’s Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    4. What do you do on Teachers’ Day?

    ……………………………………………………………………..

    Tại Alokiddy, các mẫu tài liệu học tiếng Anh lớp 4 ở dạng đề thi, bài kiểm tra, bài tập tiếng Anh đều đạt chuẩn Anh ngữ quốc tế. Vì thế, khi tham gia vào các chương trình học tiếng Anh trẻ em online tại trang web này, chắc chắn, bố mẹ sẽ tìm được nguồn tài liệu dồi dào, bổ ích phục vụ cho quá trình học tiếng Anh của bé trong thời gian học tiểu học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Tài Liệu Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Lái Xe, Phương Tiện Giao Thông
  • Bộ Gtvt Nêu Rõ Những Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xe Đưa Đón Học Sinh
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 15/5/2013

    Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

    1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)

    a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

    b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

    2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)

    a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

    b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

    3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)

    a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?

    b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

    HẾT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 14/5/2013

    Thời gian: 30 phút

    II. Đọc thầm và làm bài tập:

    Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

    Những con sếu bằng giấy

    Ngày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.

    Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.

    Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.

    Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “.

    Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

    * Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.

    Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ?

    a) Khi em mới sinh ra.

    b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử.

    c) Khi em mười tuổi.

    d) Khi em đến trường học.

    Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ?

    a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.

    b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.

    c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.

    d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

    Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ?

    a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô.

    b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô.

    c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.

    d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

    Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

    Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ?

    a) Một động từ (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
    1. Trang nhất
    2. Thông tin khối tiểu học
    3. Đề thi và đáp án có chọn lọc
    4. Lớp 1
    5. Môn Văn

    – Người đăng bài viết: Bùi Thị Ngần – Chuyên mục : Đã xem: 95878

    Đến với Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 1, chúng tôi sẽ giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện cho việc tham khảo, ôn tập.

    ĐỀ SỐ 1

    ĐỀ THI HỌC KÌ II

    MÔN: TIẾNG VIỆT 1

    Thời gian: 60 phút

    I.Em hãy đọc bài tập đọc sau và làm theo yêu cầu:

    Cây bàng

    Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

    Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành

    trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um

    che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chum quả chin vàng trong kẽ

    lá.

    Theo Hữu Tưởng

    * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

    1. Bài tập đọc trên tác giả nhắc đến cây gì? (1 điểm)

    a. Cây khế b. Cây bàng

    2. Xuân sang, cành trên cành dưới như thế nào? (1 điểm)

    a. Chi chit những lộc non mơn mởn b. Trụi lá.

    3. Quả bàng trong bài chín có màu gì? (1 điểm)

    a. Màu xanh b. Màu vàng

    * Điền vào chỗ trống theo yêu cầu:

    1. Tìm tiếng trong bài có vần ang ………………………………………. (1 điểm).

    2. Điền vần : ăn hay ăng? (1 điểm)

    Mẹ mang ch…….. ra phơi n………..

    *Đọc toàn bài trong thời gian 1 phút. (5 điểm)

    II. Viết (làm bài vào giấy ô li).

    1.Chính tả: GV đọc cho HS viết 3 từ và 1 câu (3 điểm).

    2.Tập chép: GV chép vào bảng phụ treo lên cho HS nhìn chép (7 điểm).

    Phần viết – Lớp 1

    +Chính tả: xuân sang, cây bàng, lá non

    Thu đến, từng chum quả chín vàng trong kẽ lá.

    +Tập chép:

    Lũy tre

    Mỗi sớm mai thức dậy

    Lũy tre xanh rì rào

    Ngọn tre cong gọng vó

    Kéo mặt trời lên cao.

    Những trưa đồng đầy nắng

    Trâu nằm nhai bóng râm

    Tre bần thần nhớ gió

    Chợt về đây tiếng chim.

    Nguyễn Công Dương

    Hướng dẫn chấm:

    Đọc thành tiếng:

    -Đọc đúng, lưu loát, không sai được 5 điểm.

    -Đọc đúng, không sai được 4 điểm.

    -Đọc đúng nhưng còn ấp úng hoặc chậm 3 điểm

    -Phát âm sai hoặc thiếu 2 tiếng trừ 1 điểm.

    Chính tả: Viết từ 1 điểm, viết câu 2 điểm, sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

    Tập chép: Cứ sai 2 lỗi trừ 1 điểm.

    Phụ huynh và các bé có thể tải thêm nhiều đề thi Tiếng Việt lớp 1 ở file tải về.

    DAYTOT.VN CHÚC CÁC EM THI TỐT !

    Tác giả bài viết: daytot

    Nguồn tin: Daytot.vn

    Tải file đính kèm bo-de-thi-tieng-viet-lop-1.doc

    Những tin mới hơn

    Top

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Đọc thành tiếng

    II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

    CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ

    Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

    Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ…Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

    Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thich: ” Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

    Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

    Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.

    (Theo Tâm huyết nhà giáo)

    * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:

    Câu 1: Nết là một cô bé: (0,5 điểm)

    a. Thích chơi hơn thích học.

    b. Có hoàn cảnh bất hạnh.

    c. Yêu mến cô giáo.

    d. Thương chị.

    Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)

    a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi .

    b. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.

    c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

    d. Nết học yếu nên không thích đến trường.

    Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5 điểm)

    a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về .

    b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

    c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.

    d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.

    Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm)

    a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

    b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

    c. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai

    d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

    Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm)

    Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên? (1 điểm)

    a. đằm thắm, lộng lẫy, dịu dàng

    b. tươi đẹp, hùng vĩ, sặc sỡ

    c. Xanh tốt, xinh tươi, thùy mị

    d. hùng vĩ, dịu dàng, lung linh

    Câu 8: Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể nào? (0,5 điểm)

    a. Ai là gì?

    b. Ai thế nào?

    c. Ai làm gì?

    d. Không thuộc câu kể nào.

    Câu 9: Chủ ngữ trong câu: “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em” là: (1 điểm)

    a. Năm học sau

    b. Năm học sau, bạn ấy

    c. Bạn ấy

    d. Sẽ vào học cùng các em

    Câu 10: Trong giờ học, một bạn bên cạnh nói chuyện không nghe cô giảng bài, em đặt một câu khiến đề nghị bạn giữ trật tự trong giờ học: (1 điểm)

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả nghe – viết: (3 điểm) – Thời gian viết: 15 phút

    Sầu riêng

    Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

    II. Tập làm văn: (7 điểm) – Thời gian: 40 phút

    Đề bài: Tả một cây hoa mà em yêu thích.

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    + Học sinh bốc thăm 1 đoạn văn (trong 5 bài đã học ở sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2) rồi đọc thành tiếng.

    + Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra.

    * Lưu ý: GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm.

    Bài 1: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (SGK / 21- TV 4 tập 2)

    + Đọc đoạn: ” Năm 1946…………..của giặc”

    Trả lời: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

    Bài 2: Sầu riêng (SGK/ 34 – TV 4 tập II)

    + Đọc đoạn: ” Sầu riêng …………..kì lạ”

    Trả lời: Sầu riêng là loại trái quý của vùng nào?

    + Đọc đoạn: ” Hoa sầu riêng……………..tháng năm ta”.

    Trả lời: Hoa sầu riêng được miêu tả như thế nào?

    Bài 3: Hoa học trò (SGK/ 43, – TV 4 tập 2)

    + Đọc đoạn: ” Nhưng hoa càng đỏ…………..bất ngờ vậy?”

    Trả lời: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

    Bài 4: Khuất phục tên cướp biển (SGK/ 66, 67 – TV 4 tập II)

    + Đọc đoạn: ” Tên chúa tàu………..nhìn bác sĩ, quát”

    Trả lời: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào?

    + Đọc đoạn: ” Cơn tức giận……………………..nhốt chuồng”

    Trả lời: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

    Bài 5: Thắng biển (SGK/ 76, 77 – TV 4 tập 2)

    + Đọc đoạn: ” Mặt trời lên cao dần ………điên cuồng”

    Trả lời: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển?

    + Đọc đoạn: ” Một tiếng reo……………….cứng như sắt”

    Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển?

    Biểu điểm chấm đọc thành tiếng:

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ rang, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1 điểm)

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)

    II. Kiểm tra đọc hiểu (đọc hiểu văn bản kết hợp kiến thức Tiếng Việt): (7 điểm)

    Câu 1: Ý b;

    Câu 2: Ý a;

    Câu 3: Ý b;

    Câu 4: Ý c.

    Câu 5: Trả lời: Trong cuộc sống mỗi người có một hoàn cảnh, ai cũng muốn mình được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh(0,5 điểm). Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn . (0,5 điểm) – Tùy theo bài làm của HS để GV tính điểm.

    Câu 6: Tùy vào bài làm của HS để giáo viên tính điểm: Nếu HS nêu được 1 điều có ý nghĩa thì sẽ tính 1 điểm.

    VD: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành …

    Câu 7: Ý b; Câu 8 Ý c.

    Câu 9: Ý c

    Câu 10: Học sinh đặt câu đúng yêu cầu và đủ ý, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm cảm (1 điểm).

    * Lưu ý: Ví dụ: Bạn hãy giữ trật tự để nghe cô giảng bài!

    Bạn nên giữ trật tự cho mình còn nghe cô giảng bài!…

    – Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 (tính mỗi câu 0,5 điểm)

    – Các câu: 5, 6, 9, 10 (tính mỗi câu 1 điểm).

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (3 điểm)

    – Tốc độ đạt yêu cầu (0,5 điểm), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ

    (0,25 điểm), trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (0,25 điểm)

    – Viết đúng chính tả cả đoạn: 2 điểm.

    * Điểm viết được trừ như sau:

    – Mắc 1 lỗi trừ 0,25đ; mắc 2- 3 lỗi trừ 0,5đ; mắc 4 lỗi trừ 0,75đ; mắc 5 lỗi trừ 1đ; mắc 6 lỗi trừ 1,25đ; mắc 7 – 8 lỗi trừ 1,5đ; mắc 9 lỗi trừ 1,75đ; mắc 10 lỗi trở lên trừ 2đ.

    * Lưu ý: Nếu HS viết thiếu 2, 3 chữ chỉ trừ lỗi sai, không trừ điểm tốc độ. Nếu HS viết bỏ một đoạn thì tính trừ hai lần (lỗi sai và tốc độ). Phần chữ viết, trình bày: Tuỳ theo mức độ mà trừ có sự thống nhất trong tổ.

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    * Học sinh viết được một bài văn tả một cây hoa mà em yêu thích.

    a) Điểm thành phần được tính cụ thể như sau:

    1. Mở bài: (1,5 điểm) 2. Thân bài: (4 điểm) . Cụ thể:

    + Nội dung: (1,5 điểm)

    + Kĩ năng: (1,5 điểm)

    + Cảm xúc: (1 điểm)

    3. Kết bài : (1,5 điểm)

    b) Đánh giá:

    + Học sinh viết được bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích.

    + Khả năng tạo lập văn bản, khả năng dùng từ, đặt câu, liên kết câu, khả năng lập ý,

    sắp xếp ý, lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết, trình bày.

    + Khả năng thể hiện tình cảm của HS với đồ chơi đó.

    c) Chú ý:

    Bài đạt điểm tối đa (7 điểm) phải viết đúng thể loại, đủ 3 phần (MB, TB, KB).

    Giáo viên căn cứ vào ý diễn đạt, cách trình bày bài văn mà trừ điểm cho phù hợp.

    – Nội dung từng phần phải đảm bảo.

    – Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí.

    Các đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

    de-thi-cuoi-hoc-ki-2-tieng-viet-4.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Soạn Bài Tập Đọc: Hoa Học Trò Lớp 4, Trang 43
  • Download 48 Đề Thi Toán Lớp 2 Học Kỳ 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Các Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chọn Lọc, Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh Lớp 9
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 8
  • Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3 điểm )

    Bài 7. Cho hình tứ giác như hình vẽ

    Đề 1:

    Câu 1: Đặt tính rồi tính (3đ)

    a. 36  +  38 =

    b. 53  +  47 =

    c. 100 – 65 =

    d. 100 – 8 =

    Câu 2 : Số? (1,5đ)

    a. 3; 5; 7; ……….; ……….;  ……….;  ……….; 17; 19; 21

    b. 10; 12; 14; ……….;  ……….;  ……….;  ……….; 24; 26; 28

    c. 18; 19; 20; ……….; ……….; ……….;  ……….; 25; 26; 27

    Câu 3: Tìm X (1đ)

    a. 35 –  X   =   25                                      b. 3  x   X  =  27

    ………………..                                             ………………

    ………………..                                             ………………

    Câu 4: Anh cân nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 15kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu ki–lô–gam?

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

     

    Câu 5: Mỗi nhóm có 4 học sinh có 9 nhóm như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Đề 2:

    Bài 1: Tính

    a. 453 + 246 = ……….

    b. 146 + 725 =………..

    c. 752 – 569 =…………

    d. 972 – 146 =………….

    Bài 2: Đặt tính rồi tính

    a. 575 – 128 =

    b. 492 – 215 =

    c. 143 + 279 =

    Bài 3: Tìm X

    a. X –  428   =   176                                      b. X  +   215  =  772

    ………………..                                             ………………

    ………………..                                             ………………

    Bài 4: Câu hỏi như sau?

    Một cửa hàng bán đường trong ngày hôm nay bán được 453 kg đường. Buổi sáng bán được 236 kg đường . Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu kg đường ?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5 : Tìm các số có hai chữ số mà tổng các chữ số là 13 , tích là 36?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6 : Trường tiểu học Hòa Bình có 214 học sinh lớp 3 và 4 . Biết số học sinh lớp 3 là 119 bạn . Hỏi trường tiểu học Hòa Bình có bao nhiêu học sinh lớp 4 ?

    Bài giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Đề 3:

    Bài 1. Đọc viết các số thích hợp ở bảng sau:

    Đọc Số

    Viết Số

    Bảy trăm hai mươi ba

    …………………………………

    Tám trăm mười lăm

    …………………………………

    …………………………………

    415

    …………………………………

    500

    Bài 2: Làm phép so sánh

    a. 457  so sánh 500

    b. 248 so sánh 265

    c.401 so sánh 397

    d. 701 so sánh  663

    e. 359 so sánh  556

    f. 456 so sánh 456

    Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống:

    a. 3 x 6 =

    b. 24 : 4 =

    c. 5 x 7 =

    d. 35 : 5 =

    Bài 4. Đúng ghi “Đ”, sai ghi “S” vào ô trống:

    a. 1 dm = 10 cm

    b. 1 m = 10 cm

    c. 1 dm = 100 cm

    d. 1 m = 100 cm

    Bài 5. Đặt tính rồi tính:

    a. 532  + 225 =

    b. 354 + 35  =

    c.  972 – 430 =

    d. 586 – 42  =

    Bài 6. Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp vào được mấy đĩa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7. Cho hình tứ giác như hình vẽ

    • Cho cạnh a=3cm; cạnh b=4cm; cạnh c=6cm; cạnh d=2cm
    • Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.
    • Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tứ giác và 1 hình tam giác.

    Đề 4:

    Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (3 điểm )

    1m = …. cm

    a. 1

    b. 10

    c. 100

    Câu 2: Trong hình bên có số hình chữ nhật là:

    a. 1

    b. 2

    c. 3

    Câu 3 :Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm trong phép tính sau:

    400 + 60 + 9  ……..  459

    b. <

    c. =

    Câu 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    431, ……….., 433, …………, …………., …………., …………., 438

    Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

    a. 10 giờ 10 phút

    b. 1 giờ 50 phút

    Phần 2: Tự luận.

    Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

    a. 452 + 245

    b. 465 + 34

    c. 685 – 234

    d. 798 – 75

    Câu 2: Tìm X: (1.5 điểm)

    a. X x 3 = 12

    b. X : 5 = 5

    Câu 3: Viết các số 842 ; 965 ;  404 theo mẫu: (0.5 điểm)

    Mẫu:842 =  800 + 40 + 2…

    Câu 4: Học sinh lớp 2A xếp thành 5 hàng, mỗi hàng có 6 học sinh. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh? (2 điểm)

    Giải

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    DOWNLOAD: 29 ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 2.

    Bộ Đề Thi Lịch Sử – Địa Lý Học Kỳ 2 Lớp 5

    32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 12, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Lớp Học Thêm, Tăng Cường Tiếng Anh Chất Lượng
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Tại Tp.hcm
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11
  • Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2014
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Bộ 145 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 Năm 2022
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 32 ĐỀ ÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HK2 (2011 – 2012)

    PHÒNG GD & ĐT TÂN KỲ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 4 NĂM HỌC 2010-2011

    Trường tiểu học phú sơn 2 MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

    Thời gian: 40 phút

    PHẦN II. VIẾT (10 điểm)

    Giáo viên đọc, học sinh nghe viết bài Hoa mai vàng trang 145 sách Tiếng Việt 2, tập 2.

    Bài 4. Dựa vào những câu gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) để nói về một loài cây mà em thích.

    Gợi ý : 1. Đó là cây gì, trồng ở đâu ?

    2. Hình dáng cây như thế nào ?

    3. Cây có ích lợi gì ?

    I/ Chính tả : 5 điểm – Thời gian : 15 phút

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho HS làm tiếp môn Tập làm văn .

    1/ Bài viết : Voi nhà

    ( Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57 )

    Viết đoạn ” Con voi lúc lắc vòi ….. đã gặp được voi nhà “

    2/ Cách đánh giá cho điểm chính tả :

    Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết cân đối

    được 5 điểm .

    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn âm đầu hoặc vần , thanh , không viết

    hoa đúng qui định ) trừ 0,5 điểm/lỗi .

    Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai lẫn độ cao , khoảng cách của chữ ,

    trình bày bẩn….. phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó .

    II/ Tập làm văn : 5 điểm – Thời gian : 25 phút

    1/ Đề bài : Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một người thân của em

    ( bố , mẹ , chú , cô , dì …. )

    Đọc đoạn văn sau :

    Quyển sổ liên lạc .

    Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay . Bố làm gì cũng khéo , viết chữ thì đẹp . Chẳng hiểu sao , Trung không có được hoa tay như thế . Tháng nào , trong sổ liên lạc , cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà .

    Một hôm , bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu , đưa cho Trung . Trung ngạc nhiên : đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai . Trang sổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Luyện Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Bản Mềm Vở Mẫu Tập Viết 29 Chữ Cái Dành Cho Học Sinh Lớp 1 Cỡ 4 Ô Ly
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Kỳ I,ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Năm 2014
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kỳ 1 Cho Bé Học Tốt Tiếng Anh
  • Cùng Bé Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp Bốn
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Lớp 4 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Violet
  • 1. Đề thi học kỳ 1 lớp 4 môn tiếng Anh theo chương trình Let’s go:

    A. Look, read and choose (2 marks):

    1. There’s a bug on the bag.

    There’s a bug under the bag.

    There’s a bug by the bag.

    2. Can she hit a ball?

    Yes, I can.

    No, she can’t.

    Yes, she can.

    3. What can you do?

    I can throw a ball.

    I can catch a ball.

    I can hit a ball.

    4. How many books on the desk?

    There is one book.

    There are four books.

    There are five books.

    C.Read and choose the correct words: ( 1 mark ):

    1. How………… the books?

    2…….. there cats under the table?

    3. How many omelets are there? – There’s nine ………

    4. What is this? I…………… know.

    D.Read and fill in the correct words ( 1 mark):

    Kate: (0)…..Hello….! What’s your (1)………………….?

    Jenny: My name is Jenny

    Kate: Hello, Jenny. This is my friend,Scott

    Jenny: Hello Scott ! How (2)………………. are you?

    Scott: I’m ten ( 3)………….. old.

    Jenny: How old are you, Kate?

    Kate: I am (4) …………….. years old.

    E.Answer the questions ( 2 marks):

    F. Order the words to make sentences( 2 marks ):

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    ………………………………………..

    Đề thi tiếng Anh lớp 4 học kỳ 2 chương trình let’s go:

    1. Jump-rope B. Rice C. Frog
    2. Spider E. Chicken F. Bread

    1. I want…………..apple.

    A. a B. an C. two D. five

    2. I am …………….I want juice.

    A.thirsty B. hungry C. fine D. fat

    3. What chúng tôi like?

    A. are B. is C. do D. can

    4. Look! There …………a dog. I like dogs.

    A. am B. can C. are D. is

    5. There…………..three books chúng tôi bag.

    6. She………….old…………. ptty.

    7. I………….red………….yellow.

    8. How many chúng tôi there in your bedroom? – There are two.

    9. How old is your………….? – He’s thirty-four.

    10. chúng tôi your dogs? – They are black and white.

    11. chúng tôi the bug?- It’s on the flower.

    12. How many books………….there? – There is one.

    C. Order the words to make sentences( 2 marks ):

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    D.Choose the word that is different with the others (1 mark) :

    E. Translate into English (2 marks):

      Đây có phải là cái hộp bút của bạn không?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    F. Join the question from first column to the right answer in the second column (1 mark) :

    …………………………………………………………………………

    3. Đề thi tiếng Anh lớp 4 học kỳ 1 Family & Friend

    Choose the correct word in the box and put them in the lines

    1.I’m a little animal. I like banana. …………………….

    2. I live in the pond. I can swim fast. …………………….

    4. I’m a big, gray animal with a long nose. …………………….

    5. I’m a brown animal with a long neck. …………………….

    Question 1. Look at the picture. Look at the letters and write the words.

    Question 2: Look and write to complete the passage.

    Hello, my name’s Jamie. I’m seven years old. I’m a_. I’ve got a nice room.

    The (2)is at the dining table now. Hoa and her father like eating eggs, (3) and drinking tea for breakfast. Her mother likes eating rice, meat and drinking (4) _. They are ready to go to work at seven o’clock.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Học Kì I
  • Học Tiếng Anh Lớp 4 Qua Bài Hát Được Không ?
  • Top 10 Bài Hát Tiếng Anh Lớp 4 Hay Nhất Cho Bé
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Trường Tiểu Học Yên Nguyên
  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100