Top 21 # Nhận Xét Học Bạ Môn Tiếng Việt Lớp 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5 / 2023

NHẬN XÉT GHI HỌC BẠ CÁC MÔN TOÁN, TV, LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ KHOA HỌC VÀ CÁC MÔN ĐÁNH GIÁ BẰNG NHẬN XÉT THEO TT 301. MÔN TIẾNG VIỆT + Lớp 1– Đọc đúng các tiếng trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu câu, chữ viết đúng mẫu, đều nét.– Viết đúng các tiếng trong bài chính tả. Trình bày đúng thể loại bài viết.– Bước đầu biết cách đọc thể hiện giọng của các nhân vật, chữ viết đẹp, đúng mẫu.– Biết đọc và phân tiếng chứa các kiểu vần đã học, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch đẹp.– Đọc trôi chảy, to, rõ, nắm được các luật chính tả và làm đúng bài tập theo yêu cầu.– Chữ viết đẹp, đúng mẫu, đọc bài đảm bảo tốc độ to, rõ, lưu loát.– Đọc bài có tiên bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm tr/ch, t/th, r/d.– Đọc bài lưu loát, nhận diện được các kiểu vần và biết đưa tiếng vào mô hình.– Chữ viết đẹp, đúng mẫu, biết cách trình bày bài viết theo đúng thể loại bài.– Đọc đúng tiếng trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, chữ viết đều nét.– Đọc ngắt nghỉ câu hợp lí, nghe viết đúng bài chính tả theo quy định.– Đọc bài còn chậm, phát âm còn sai những tiếng có phụ âm đầu r/d, tr/ch– Đọc bài được, chữ viết chưa đẹp, chưa đều nét nhất là các nét khuyết.– Đọc bài có tiến bộ hơn so với học kì I, còn nhầm lẫn luật chính tả e, ê, i.– Đọc bài đảm bảo tốc độ, viết chữ chưa đều nét, chưa đúng mẫu. + Các khối lớp 2,3,4,5.– Đọc to, rõ ràng, nắm được nội dung bài đọc, viết đúng chính tả, dùng từ và diễn đạt các ý trong bài văn phù hợp.– Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, cụm từ. Biết trình bày và viết đúng bài chính tả theo yêu cầu.– Đọc, viết đúng bài văn, văn bản ngắn theo yêu cầu. Có kĩ năng sử dụng đúng các dấu câu đã học. Chữ viết đúng mẫu.– Đọc, viết đúng theo yêu cầu. Biết tìm và phân biệt được các loại từ, các kiểu câu đã học.– Có kĩ năng đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn đã học. Viết, phân biệt đúng các kiểu câu, loại từ đã học. – Viết chính tả có tiến bộ, viết đúng thể loại bài văn, bước đầu đọc đúng đúng vai nhân vật.– Có sáng tạo trong kể chuyện, viết câu đủ thành phần, chữ viết đúng mẫu.– Đọc bài lưu loát, đảm bảo tốc độ, vốn từ phong phú, viết được câu hoàn chỉnh.– Chữ viết có tiến bộ, bước đầu biết diễn đạt được các ý trong bài văn.– Đọc bài trôi chảy hơn trước, ngắt nghỉ câu phù hợp, dùng từ và viết câu đúng với ngữ cảnh.– Đọc và hiểu được nội dung bài đọc, viết đúng chính tả, biết cách sắp xếp các ý trong bài văn.– Biết dùng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn, đọc bài diến cảm.– Đọc to, rõ, nắm được nội dung bài đọc, bước đầu biết sử dụng hình ảnh nhân hoá trong miêu tả.– Biết được tác dụng của dấu câu, dùng từ và diễn đạt các ý trong bài văn phù hợp.– Đọc rõ ràng, trôi chảy. Biết kể câu chuyện đã học theo lời nhân vật. Viết đúng chính tả bài văn theo yêu cầu.– Đọc bài to, rõ. Tuy nhiên chữ viết chưa đẹp; viết chính tả còn nhầm lẫn các tiếng có phụ âm đầu r/d.– Tốc độ đọc còn chậm, chữ viết có tiến bộ hơn so với học kì I.

2. MÔN TOÁN:+ LỚP 1: – Nhận biết và thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100, đo được độ dài đoạn thẳng.– Thực hiện được cộng, trừ số có hai chữ số, xem giờ đúng, giải được toán có lời văn.– Biết đọc, viết , so sánh các số trong phạm vi một trăm, có sáng tạo trong giải toán có lời văn.– Nhận dạng được các hình đã học, thực hiện được thành thạo các phép tính trong phạm vi đã học.– Đọc, viết, cộng trừ không nhớ các số trong phạm vi 100, đo, vẽ được đoạn thẳng.– Nắm được đặc điểm của số 0 trong phép cộng, trừ, giải được bài toán có lời văn.

Mẫu Nhận Xét Học Bạ / 2023

MẪU NHẬN XÉT HỌC BẠMônNhận xét

Tiếng việt– Đọc viết tốt– Nghe, đọc,viết tốt– Kĩ năng nghe viết tốt– Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu– Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn– Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh– Trả lời tốt các câu hỏi bài tập đọc– Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát

Toán– Tính toán nhanh, giải toán đúng– Thực hành thành thạo các bài tập– Thuộc các bảng cộng, trừ, nhân, chia. Vận dụng giải toán tốt– Nắm chắc kiến thức đã học– Tính toán nhanh, chính xác trong giải toán có lời văn– Biết xác định đề toán. Tính toán nhanh

Tự nhiên và Xã hội– Nắm được nội dung bài học và vận dụng làm bài tập tốt– Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống– Nhận biết được các loài vật dưới nước và trên bờ– Vận dụng kiến thức đã học và thực hiện tốt

Đạo đức– Biết xử lí tình huống trong bài tốt– Biết nêu tình huống và giải quyết tình huống theo nội dung bài học– Biết vận dụng nội dung bài học vào thực tiễn tốt– Thực hiện tốt hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống– Ngoan ngoãn, lễ phép. Ứng xử đúng hành vi đạo đức trong thực tiễn– Nắm được hành vi đạo đức đã học và làm bài tập tốt

Thủ công– Nắm chắc các quy trình gấp, cắt, dán các sản phẩm– Có năng khiếu gấp, cắt dán biển báo giao thông– Có năng khiếu về gấp, cắt dán theo mẫu– Có năng khiếu làm dây đeo đồng hồ, làm vòng đeo tay,…– Biết gấp, cắt, dán theo quy trình– Khéo tay khi làm các sản phẩm thủ công

Âm nhạc– Thuộc lời ca, giai điệu.– Hát hay, biểu diễn tự nhiên– Có năng khiếu hát và biểu diễn– Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin

Thể dục– Tập hợp được theo hàng dọc và biết cách dàn hàng.– Thực hiện được các tư thế của tay khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.– Thực hiện được các tư thế của chân và thân người khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.– Biết cách chơi và tham gia được các Trò chơi.– Tập hợp đúng hàng dọc và điểm số đúng.– Biết cách chơi, tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật.– Thực hiện được bài Thể dục phát triển chung– Hoàn thiện bài Thể dục phát triển chung– Thực hiện đứng nghiêm, nghỉ và quay phải, quay trái đúng hướng.– Giữ được thăng bằng khi làm động tác kiễng gót và đưa 1 chân sang ngang.– Tham gia được vào các trò chơi. Chơi đúng luật của trò chơi.– Biết hợp tác với bạn trong khi chơi.– Sáng tạo, linh hoạt trong khi chơi.– Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.– Thuộc bài Thể dục phát triển chung.– Thực hiện bài Thể dục phát triển chung nhịp nhàng và đúng nhịp hô.– Tích cực tập luyện, đoàn kết, kỷ luật, trật tự.– Xếp hàng và tư thế đứng nghiêm, nghỉ đúng.– Thực hiện được những động tác Đội hình đội ngũ.– Biết chào, báo cáo và xin phép khi ra vào lớp.– Thực hiện được đi thường theo nhịp.– Biết cách chơi và tham gia được Trò chơi.– Biết cách đi thường theo hàng dọc.– Thực hiện được các động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản.– Tích cực tham gia tập luyện.– Thực hiện được các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản.– Thực hiện được những bài tập phối hợp và khéo léo.– Tham gia được các trò chơi đúng luật.– Tích cực, sáng tạo trong khi chơi.– Tập hợp đúng hàng dọc, điểm số chính xác và biết cách dàn hàng, dồn hàng theo hàng dọc.– Biết cách tập hợp hàng ngang, cách dóng hàng và điểm số theo hàng ngang

Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh / 2023

Hướng dẫn viết nhận xét môn tiếng Việt bậc tiểu học cụ thể và chi tiết gồm có Đọc, Viết, Vốn từ … Với hướng dẫn này, các giáo viên dạy môn tiếng Việt dễ dàng ghi nhận xét học sinh tiểu học của mình vào sổ học bạ.

Nhận xét môn tự nhiên xã hội, nhận xét học sinh tiểu học

I. Hướng dẫn viết nhận xét môn Tiếng Việt bậc tiểu học

– Đọc khá lưu loát ; chữ viết còn yếu cần rèn viết nhiều hơn; nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu.

– Đọc chữ trôi chảy và diễn cảm, chữ viết đúng và đẹp.

– Đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong bài văn.

– Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét.

– Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm r/d….

– Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình.

– Chữ viết có tiến bộ hơn so với đầu năm học. Đọc lưu loát, diễn cảm ( đối với lớp 4,5 )

– Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

– Đọc bài lưu loát, diễn cảm. Có năng khiếu làm văn.

– Vốn từ phong phú, viết câu có đủ thành phần.

– Đọc viết, to rõ lưu loát, cần luyện thêm chữ viết

– Đọc viết, to rõ lưu loát, hoàn thành tốt bài kiểm tra ( 10 điểm)

– Đọc viết, to rõ lưu loát, biết ngắt nghỉ đúng…..

– Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm”, “đã khắc phục được lỗi phát âm l/n”;

– Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi”; “Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình”.

– Vốn từ của con rất tốt hoặc khá tốt

– Kể chuyện tự nhiên, có tiến bộ nhiều trong viết chính tả.

– Em viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, em cần phát huy.

– Em chép chính xác đoạn trích, đảm bảo tốc độ, trình bày sạch đẹp, đúng hình thức 2 câu văn xuôi.

– Em viết chính xác đoạn thơ, đảm bảo tốc độ, trình bày sách sẽ, đúng hình thức bài thơ 5 chữ.

– Em viết đảm bảo tốc độ. Các chữ cái đầu câu em chưa viết hoa, trình bày chưa đẹp. Mỗi dòng thơ em nên viết từ ô thứ 3 tính từ lề đỏ thì bài viết sẽ đẹp hơn. Em viết lại đoạn thơ vào vở.

– Em viết có tiến bộ nhưng còn nhầm lẫn khi viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn như r/d, s/x. Em viết lại những từ ngữ cô đã gạch chân vào vở cho đúng.

– Em trình bày sạch đẹp, đúng đoạn văn, em đã cố gắng viết đúng chính tả, tuy nhiên vẫn còn sai các từ…em cần…

– Em đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí, hiểu nội dung bài đọc.

– Em đã đọc to rõ, nhưng còn phát âm chưa đúng ở các từ có phụ âm r, tr, em nghe cô và các bạn đọc các từ này để đọc lại cho đúng.

– Em đọc to, rõ ràng nhưng câu hỏi 1 em trả lời chưa đúng. Em cần đọc lại đoạn 1 để suy nghĩ trả lời.

– Em viết đúng mẫu chữ …….Chữ viết đều, thẳng hàng, ngay ngắn.

– Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu.

– Em viết đúng mẫu chữ. Tuy nhiên nếu em viết đúng khoảng cách thì bài viết của em sẽ đẹp hơn.

– Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

– Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào học sinh viết sai để nêu tên). Em lưu ý đặt bút con chữ…

– Em biết dựa vào tranh và nội dung gợi ý kể lại được đúng, rõ ràng từng đoạn của câu chuyện.

– Em đã kể được từng đoạn theo nội dung bức tranh, lời kể hấp dẫn. Cô khen.

– Em đã kể được nội dung câu chuyện nhưng thể hiện lời của nhân vật chưa hay. Em cần thể hiện cảm xúc khi kể.

– Em kể có tiến bộ. Tuy nhiên em chưa kể được đoạn 2 câu chuyện. Em hãy đọ lại câu chuyên xem lại tranh vẽ và đọc gợi ý dưới tranh để tập kể.

– Em thực hiện đúng yêu cầu, hợp tác tốt, vốn từ phong phú.

– Em thực hiện đúng yêu cầu, cũng có hợp tác với nhau trong nhóm nhưng vốn từ còn ít, các em cần đọc sách, báo nhiều hơn để phát triển vốn từ.

– Nắm được kiến thức về …( từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ ghép..,) và vận dụng tốt vào thực hành.

– Bài làm tốt, rất đáng khen, em cần phát huy.

– Bài văn biết chọn hình ảnh đẹp, từ ngữ đặc sắc , viết câu chặt chẽ, đủ ý.

– Câu văn hay biết dùng từ ngữ gợi tả tốt.

– Em viết đúng thể loại văn ( miêu tả, viết thư…) nếu em trình bày sạch đẹp bài viết của em sẽ hoàn chỉnh hơn.

Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22 / 2023

1. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 1

1. Các môn học và hoạt động giáo dục:

2. Các năng lực Đạt Chưa đạt

III. Các phẩm chất Đạt Chưa đạt

Thành tích nổi bật/ Những điều cần khắc phục, giúp đỡ: Hạn chế nói chuyện trong giờ học

…………………………………………………………………………………………………….

Khen thưởng: Học sinh tiên tiến ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

Hoàn thành chương trình lớp học: …………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

2. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 2

GỢI Ý MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HS LỚP 2 THEO THÔNG TƯ 22

(Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

* Đối tượng HS Giỏi:

1. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc to, rõ ràng, lưu loát. Vận dụng bài học vào làm tính và giải toán có lời văn tốt.

b. Có ý thức tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Chăm học, trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

2. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Vận dụng kiến thức đã học vào làm tính và giải toán nhanh.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

3. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc lưu loát, chữ viết đẹp. Thuộc các bảng cộng, trừ và giải toán có lời văn nhanh.

b. Có ý thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c. Chăm học, tự tin, biết giúp đỡ mọi người.

4. a. Tiếp thu bài nhanh; vận dụng, thực hành các mạch kiến thức đã học tốt. Đọc to, lưu loát; chữ viết đẹp.

b. Biết tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c.Trung thực, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp.

5. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Thuộc bảng cộng, trừ đã học. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán nhanh.

b. Biết thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

c. Chăm học, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

* Đối tượng HS Khá:

6. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết, cộng trừ và giải toán có lời văn tương đối tốt. Đôi lúc đặt tính chưa thẳng hàng, thẳng cột.

– Rèn rèn đặt tính.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

7. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc chưa cẩn thận, viết chữ số chưa đẹp.

– Rèn viết chữ số và tính cẩn thận.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Chăm học, trung thực, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

8. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán tương đối tốt. Đọc to, rành mạch, tuy nhiên chữ viết chưa đẹp.

– Rèn chữ viết đẹp hơn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

9. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức đã học vào tính cộng, trừ và giải toán có lời văn. Viết đúng chính tả, tuy nhiên đọc còn nhỏ.

– Rèn đọc to hơn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

10. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc giải toán có lời văn ghi đơn vị tính chưa đúng.

– Rèn cách ghi đơn vị tính khi giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

c. Chăm học, trung thực, đoàn kết.

* Đối tượng HS TB:

11.a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đôi lúc đọc chưa lưu loát; cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

– Rèn đọc, làm tính cộng, trừ và giải toán. Động viên HS làm bài nhanh hơn.

b. Biết tự phục vụ, giao tiếp .

c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

12. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Viết còn sai dấu thanh, chưa thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số.

– Rèn viết đúng dấu thanh. Ôn lại bảng trừ 13 trừ đi một số .

b. Biết tự phục vụ, tự quản.

c. Trung thực, kỉ luật.

13. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đọc còn nhỏ, chữ viết còn sai lỗi; kĩ năng cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

– Rèn đọc, viết, làm tính cộng, trừ và giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ, có sự tiến bộ khi giao tiếp .

c. Cởi mở, chăm làm.

* Đối tượng HS Yếu:

14. a. Đã biết đọc, viết và làm được các bài tập đơn giản. Tuy nhiên đọc còn chậm; tiếng, từ khó còn phải đánh vần. Chữ viết còn sai nhiều lỗi chính tả. Chưa thuộc bảng cộng, trừ đã học.

– Rèn đọc, viết chính tả; học thuộc bảng cộng, trừ .

b. Biết tự phục vụ.

c. Chưa mạnh dạn, tự tin.

15.a. Nắm kiến thức các môn học trong tháng còn hạn chế. Đọc còn đánh vần; viết chậm, sai nhiều lỗi chính tả. Tính cộng, trừ còn sai, chưa biết giải toán có lời văn.

– Rèn đọc, viết, học thuộc các bảng cộng, trừ đã học và giải toán có lời văn.

b. Biết tự phục vụ.

c. Đoàn kết với bạn bè.