Từ Vựng Và Ngữ Pháp Nâng Cao Tiếng Anh 11 Học Kì 1

--- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Giúp Nhớ Lâu
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Để Nhớ Lâu
  • Chia Sẻ Với Mọi Người Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Để Nhớ Lâu
  • Tổng Hợp 251 Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Các Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả
  • UNIT 1: FRIENDSHIP VOCABULARY

    B. LISTENING (page 17)

    athletic (adj) có vẻ thể thao

    reserved (adj) kín đáo

    enthusiastic (adj) nhiệt tình,hăng hái

    stout (adj) to khoẻ

    practical (adj) thực tế

    skinny (adj) gầy nhom

    sensitive (adj) nhạy cảm

    dynamic (adj) năng động

    punctual (adj) đúng giờ

    conservative (adj) bảo thủ

    sympathetic (adj) thông cảm

    indifferent (adj) bàng quan

    costume (n) trang phục

    curious (adj) tò mò

    plump face (n) mặt phúng phính

    dimple (n) lúm đồng tiền

    casual (adj) bình thường

    C. SPEAKING (pages 18-19)

    multi-school: gồm nhiều trường

    tasty (adj) ngon

    cousin (n) anh (chị) em họ

    D. WRITING (pages 20-21)

    narrative (n) bài tường thuật

    vicious (adj) xấu xa

    timid (adj) rụt rè

    imbecile (adj) khờ dại

    guy (n) bạn trai (thân mật)

    fascinate (v) thu hút

    criticize (v) phê bình

    confess (v) thú nhận

    amount (v) lên đến

    giggle (v) cười rút rích

    mood (n) tâm trạng

    decisive (adj) quyết đoán

    strategy (n) chiến lược

    Descriptive Adjectives

    1. Vị trí của tính từ:

    a/ Đứng trước danh từ

    b/ Đứng sau các động từ như: be, become, look, get, seem, appear….

    2. Thứ tự của tính từ:

    opinion (quan điểm) + size (hích tước + quality (tính chất) + age (tuổi) + shape (hình dáng) + color (màu sắc) + participle form (phân từ dùng như tính từ: V-ing/ V-ed) + origin (nguồn gốc) + material (vật liệu) + type (loại) + purpose (mục đích).

    GRAMMAR A. Verb Form I. The Present Simple Tense

    1. Form S + V1(s/es)….

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động hoặc một thói quen ở hiện tại (always, usually, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, every…….)

    b. Diễn tả một chân lí, một sự thật lúc nào cũng đúng.

    3. Đối với ngôi thứ ba số ít: He, She, It.

    a.Thêm “S” vào sau động từ thường.

    b.Thêm “ES” vào sau các động từ tận cùng là: ch, sh, s, x, o, z.

    II. The Present Progressive Tense

    1. Form S + am/is/are + V-ing…

    2. Use

    Diễn tả một hành động đang xảy ra trong lúc nói (now, at the moment, at this time, at psent….)

    – They are watching a sport game show at the moment.

    3. Note: Một số động từ không dùng ở thì Present Progressive, mà chỉ dùng ở thì Present Simple: to be, to want, to need, to have (có), to know, to understand, to seem …….

    – I understand the lesson at the moment.

    III. The Present Perfect Tense

    1. Form S + has/have +V3/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (never, ever, chúng tôi since, for, so far, until now, up to now,…….)

    b. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (just, recently, lately).

    c. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

    3. Notes:

    a/ This is the …….. time + S + has/have + V3/ed ….

    b/ S + has/have +V3/ed…… since + S + V2/ed ….

    IV. The Past Simple Tense

    1. Form S + V2/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ xác định rõ thời gian (yesterday, ago, last……, in the past, in 1990)

    – Mr. Nam worked here in 1999.

    b. Diễn tả một loạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    – When she came here in 1990, she worked as a teacher.

    V. The Past Progessive Tense

    1. Form S + was/were + V-ing…

    2. Use

    a. Diễn ta một hành động xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

    b. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ (was/ were + V-ing) thì có một hành động khác xen vào (V2/ed).

    – While my mother was cooking dinner, the phone rang.

    c. Diễn tả hai hành động đang xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.

    VI. The Past Perfect Tense

    1. Form S + had + V3/ed…

    2. Use

    a. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

    b. Diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ (before, after, by the time). Hành động xảy ra trước dùng thì Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng thì Past Simple.

    – They had lived in Dong Thap before they moved to HCM city.

    B. Linking Words

    Các từ liên kết như: and, or, but, either… or…, neither… nor…

    1. Dùng để liên kết hai danh từ.

    2. Dùng để liên kết hai cụm từ.

    3. Dùng để liên kết hai câu.

    UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCE VOCABULARY

    B. LISTENING (page 27)

    psentation (n) bài phát biểu

    ashamed (adj) xấu hổ

    absent-minded (adj) đảng trí

    duty (n) trách nhiệm

    careless (adj) bất cẩn # careful

    fearful (adj) hung dữ

    cycle (v) lái xe đạp

    search (v) tìm

    counter (n) quầy

    witness (v) chứng kiến

    thief (n) tên trộm

    $ WORD STUDY

    Sense Verbs

    eyes (sight) à see hears (hearing) à hear

    skin (touch) à touch/ feel tongue (taste) à taste

    nose (smell) à smell

    1 GRAMMAR

    A. Modal Perfect: S + could/ might + have + V3/ed…..

    Dùng để suy luận, giải thích, phỏng đoán về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

    B. Verb Form: see Unit 1

    UNIT 3: PARTIES VOCABULARY

    B. LISTENING (pages 37-38)

    buffet (n) bữa ăn tự chọn

    savories (n) bữa ăn mặn

    delicious (adj) ngon

    honor (v) tôn vinh

    celebrated (adj) nỗi tiếng, lừng danh

    event (n) sự kiện

    random (adj) ngẫu nhiên

    distribution (n) sự phân bố

    exact (adj) chính xác

    culture (n) nền văn hoá

    accompany (v) đi kèm

    blow blew blown (v) thổi

    candle (n) cây đèn cầy

    decoration (n) sự trang trí

    secret (adj) bí mật

    repsent (v) tượng trưng

    desire (n) nguyện vọng

    agency (n) cơ quan

    service(n) dịch vụ

    WORD STUDY

    Compound Nouns

    Ex: Mr. Lam is a taxi driver.

    Comp N

    GRAMMAR

    Bare Infinitive (Vo), To Infinitive (to V), Gerund (V-ing)

    1. Bare Infinitive:

    S + let, make + O + Vo…..

    S + modal verbs + Vo…..

    2. To Infinitive:

    afford, appear, arrange, ask, decide, expect, hope, intend, manage, mean, need, plan, ptend, promise, refuse, remind, seem, tell, tend, want, wish…. + to V…..

    admit, avoid, can’t bear, can’t help, can’t stand, consider, dislike, enjoy, fancy, fell like, finish, hate, keep, like, mind, practice, resist, justify… + V-ing

    ………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Tính Từ Miêu Tả Con Người Trong Tiếng Anh
  • Từ Vựng Tiếng Anh Dành Cho Đầu Bếp
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Bằng Flashcard.
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 2 Violet, Bộ Đề Ôn Tập Thi Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Toán Lớp 3 Online
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 Học Kì Ii – Trường Tiểu Học Nam Mỹ
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Lần 1 Môn: Tiếng Việt Lớp 4
  • Download Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 bao gồm các đề luyện tập giúp các em học sinh học tốt toán lớp 1, nắm chắc kiến thức căn bản, đặt nền móng vững chắc cho các lớp về sau. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết. 1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 1 được tải nhiều nhất Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 -2019 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 năm 2022 – 2022 18 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2022 – 2022 Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2022 – 2022 2. Đề kiểm tra môn Toán số 1 Họ và tên học sinh: …………………………………………………………… Lớp: …………………………………………………………………………………………. Bài 1. (1 điểm) a. Viết theo mẫu: 25: hai mươi lăm 62: ………………………………… 36: ………………………………. 45: ………………………………… 91: ……………………………….

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violet

    Đang xem: đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet

    Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ: trừ 0, 5 điểm. Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm).

    Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ: trừ 0, 2 điểm. Làm đúng bài tập chính tả điền dấu thanh (2 điểm – đúng mỗi từ được 0, 5 điểm). Những chữ in nghiêng được điền dấu thanh đúng như sau: a) vẽ tranh b) sạch sẽ c) cửa sổ d) vững vàng. Làm đúng bài tập điền âm (2 điểm, đúng mỗi câu được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: a) nghỉ ngơi b) ngẫm nghĩ. Nhấn Tải về để tải toàn bộ đề thi. Lượt tải: 10. 736 Lượt xem: 32. 140 Phát hành: Dung lượng: 172, 6 KB

    câu b HS viết được theo đúng yêu cầu từ 7 số được 0, 5 điểm. Câu 2, 4: Chọn, điền và làm mỗi phép tính đúng được 0, 5 điểm. câu 3: ghi đúng mỗi bài được 0, 25 đ Câu 5: Học sinh nêu được Có: 2 hình tứ giác (0. 5 đ) Có: 4 hình tam giác (0. 5 đ) Câu 6: Học sinh giải đúng mỗi bài được 1. 5 điểm Nêu câu giải đúng được 0, 5 điểm; viết phép tính và tính đúng được 0. 5 điểm; viết đáp số đúng được 0, 5 điểm. Số quả quýt có là: Cả hai lần bán là: 65 – 15 = 50 ( quả) 45 + 38 = 83 (kg) Đáp số: 50 quả quýt Đáp số: 83 kg gạo

    Đề thi thử mos

    Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, môn Tiếng Anh Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh Đề thi học kì 2 lớp 2 được tải nhiều nhất Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22 Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22 Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 2 Đề thi học kì 2 lớp 2 năm 2022 Thư viện đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán violet và Tiếng Việt sẽ được cập nhật sớm nhất trong chuyên mục này. Mời các bạn cùng tải và tham khảo đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán, đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 mà chúng tôi sưu tầm được.

    Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiệnỞ,, chúng ta đã biết cách tạo một đề thi từ ngân hàng có sẵn hay tự nhập câu hỏi, tạo cây thư mục để chứa đề thi cho từng môn. Trong bài này chung ta tiếp tục tìm hiểu cách xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi mà mình đã đưa lên và…

    Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet hair color

    (2đ) 80…… 60 70 – 20……. 40 50 – 20…. 30 60……. 30 + 20 Bài 6: Vẽ 3 điểm ở trong hình vuông, vẽ 2 điểm ở ngoài hình vuông. (0, 5đ) Bài 7: Tổ Một làm được 20 lá cờ, tổ Hai làm được 10 lá cờ. Hỏi cả hai tổ làm được tất cả bao nhiêu lá cờ? (1, 5đ) 4. Đề kiểm tra môn Toán số 3 Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống 3 điểm a) Số liền trước số 13 là 12 b) Số liền sau số 21 là 20 c) 87 gồm có 8 chục và 7 đơn vị d) 16 Đề kiểm tra giữa kì 1 2013-2014 môn Toán Lớp 2 – Tập đọc 2 – Trần Thanh Nhàn – Thư viện Đề thi & Kiểm traĐêm Lạnh Chùa Hoang (Trích Đoạn) – Minh Vương, Lệ Thủy – NhacCuaTuiĐề thi cambridge moversĐề thi giữa kì 1 lớp 2 violetVpn free tốc độ caoĐề thi giữa kì 1 lớp 2 môn toán violetNgữ pháp tiếng Hàn » Học tiếng Hàn Online, Update tháng 05, 2022Đề thi học kì 2 lớp 2Đề thi giữa kì 1 lớp 2 violet maQuang vinh sinh năm bao nhiêuTrần hạo nam người trong giang hồ phần 1Mì cay 7 cấp độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khung Chương Trình Lớp 2.
  • Tiếng Việt Lớp 5 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Khóa Học Lập Trình Game Unity 3D
  • #học Lập Trình Game Unity
  • Tuyển Sinh 2022 Đh Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm Học Phí: Đại Học Hệ Đại Trà: 16,5 – 18,5 Triệu Đồng/năm
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 12 môn tiếng Anh mới chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 12 năm 2022

    I. Thì Quá khứ đơn – Past Simple Tense

    1. Công thức

    S số ít (I, She, He, It,…) + was S số nhiều (We, They,…) + were

    Ví dụ:

    – I was late for school yesterday. (Tôi đi học muộn ngày hôm qua.)

    – The students were at home last Friday. (Học sinh đã ở nhà vào thứ Sáu tuần trước.)

    S+ Ved/ V2

    Ví dụ:

    – I met my old friends yesterday. (Tôi gặp lại những người bạn cũ tối qua.)

    – My family visited Hue last summer. (Gia đình tôi đi du lịch Hue vào hè năm ngoái.)

    S số ít (I, She, He, It,…) + was not S số nhiều (We, They,…) + were not

    Chú ý: was not = wasn’t

    were not = weren’t

    Ví dụ:

    – He wasn’t satisfied with his score. (Anh ấy đã không hài lòng với điểm số của anh ấy.)

    – They weren’t in Japan last holiday. (Họ đã không ở Nhật vào kì nghỉ trước.)

    S + did not + V (nguyên thể)

    Chú ý: did not = didn’t

    Ví dụ

    – Nam didn’t play football last week. (Nam không chơi bóng đá tuần trước.)

    – They didn’t go to school last Monday. (Họ đã không đi học vào thứ 2.)

    Was+ S số ít (I, She, He, It,…) – Yes, S + was/ No, S + wasn’t Were+ S số nhiều (We, They,…) – Yes, S +were/ No, S + weren’t

    Ví dụ:

    – Was it beautiful? (Nó đẹp chứ)

    – Were they happy to help you? (Họ có vui vẻ giúp đỡ bạn không?)

    Did + S+ V (nguyên thể) ? Yes, S + did/ No, S + didn’t

    – Did Nga do her homework? – Yes, she did.

    (Nga đã làm bài tập về nhà chưa? – Có, cô ấy đã làm rồi.)

    – Did he miss the bus this morning – No, he didn’t.

    (Anh ấy lỡ xe buýt sáng nay nhỉ? – Không, anh ấy không lỡ xe.)

    2. Cách dùng 2.1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

    Ví dụ:

    – I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

    – She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

    2.2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

    – They always enjoyed going to the zoo when they were young. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi họ còn nhỏ.)

    2.3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

    – She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cố ấy bật máy tính, đọc tin nhắn trên Facebook và trả lời.)

    2.4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

    LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    – When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

    – Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

    2.5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

    – If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)

    – If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

    IV. Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

    – at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)

    – Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    II. Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense

    1. CẤU TRÚC 1. Khẳng định: S + was/were + V-ing

    Trong đó: S (subject): chủ ngữ

    V-ing: động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I/ He/ She/ It + was

    – S = We/ You/ They + were

    Ví dụ:

    – She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

    – They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

    S + wasn’t/ weren’t + V-ing

    CHÚ Ý:

    – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ:

    – He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ta đang không làm việc khi sếp đến vào ngày hôm qua.)

    – We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào lúc 9h tối qua.)

    Was/ Were + S + V-ing ? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t. Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7h sáng qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t.

    – Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôi gọi không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t.

    2. CÁCH SỬ DỤNG 1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

    Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

    – At this time 2 days ago, I was travelling in America. (Vào thời gian này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ.)

    Ta thấy “vào thời gian này cách đây 2 ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

    2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

    – Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    – He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

    Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

    – They were working when we got there. (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)

    Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

    3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

    Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ:

    – My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)

    – I was studying English while my brother was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    + Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

    – at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

    – at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

    – in + năm (in 2000, in 2005)

    – in the past (trong quá khứ)

    + Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

    III. Thì Quá khứ hoàn thành – Past perfect Tense

    1. Cấu trúc

    S + had + VpII

    Ví dụ:

    – He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

    – They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

    S + hadn’t + VpII

    CHÚ Ý:

    – hadn’t = had not

    Ví dụ:

    – She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

    – They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

    Had + S + VpII ? Yes, S + had. No, S + hadn’t.

    Ví dụ:

    – Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

    Yes, it had./ No, it hadn’t

    2. Cách dùng 1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Ex:

    – I met them after they had porced. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)

    2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Ex:

    – I had lived abroad for twenty years when I received the transfer. (Tôi đã sống ở nước ngoài hai mươi năm khi tôi nhận chuyển nhượng.)

    – Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard. (Jane đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)

    3. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Ex:

    If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành động khác.)

    She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu được mời.)

    3. Dấu hiệu nhận biết

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

    Ex:

    IV. Thì Hiên tại hoàn thành – Persent Perfect Tense

    1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1. Khẳng định: S + have/ has + VpII

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012.

    (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    S + haven’t / hasn’t + VpII

    Ví dụ:

    – We haven’t met each other for a long time.

    (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

    3. Câu nghi vấn:

    Have/ Has + S + VpII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

    Ví dụ:

    – Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    2. CÁCH DÙNG 1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:

    – Không có thời gian xác định.

    Ví dụ:

    John has traveled around the world (We don’t know when.)

    I have lost my key.

    She has moved to New York.

    – Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet

    – Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ:

    I have watched “Iron Man” several times.

    He has studied this lesson over and over.

    – Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

    It is the most boring book that I have ever read.

    – Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

    Ví dụ:

    This is the first time he has driven a car.

    It’s the second time he has lost his passport.

    2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

    Ví dụ:

    I have worked here for 10 years.

    She has been ill since last week.

    – Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far

    Ví dụ:

    John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

    John has lived in that house since 1989.

    3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    – Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi

    Ví dụ:

    Since September I haven’t smoked.

    He hasn’t met her since she was a little girl.

    – For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng

    Ví dụ:

    I haven’t heard from her for 2 months.

    I have worked here for 15 years.

    Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)

    Ví dụ:

    I have already had the answer. = I have had the answer already.

    Have you typed my letter already?

    Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)

    Ví dụ:

    John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report.

    I haven’t decided what to do yet = I haven’t yet decided what to do.

    Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)

    Ví dụ:

    I have just met him.

    Recently, Lately: gần đây

    Ví dụ:

    He has recently arrived from New York.

    Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)

    Ví dụ:

    Have you ever gone abroad?

    Have you ever eaten snake eat?

    Never/ Never … before: chưa bao giờ

    Ví dụ:

    I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?

    I have never had a car.

    So far: cho đến bây giờ

    Ví dụ:

    We haven’t finished the English tenses so far.

    – Up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ

    V. Thì hiện tai hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

    1. Cấu trúc

    S + have/ has + Ving+ VpII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They + have

    – S = He/ She/ It + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

    – She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

    Have/ Has + S + been + V-ing?

    CHÚ Ý:

    Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

    Ví dụ:

    – Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

    Yes, he has./ No, he hasn’t.

    2. Cách dùng

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

    3. Dấu hiệu nhận biết

    – Since + mốc thời gian

    Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    – For + khoảng thời gian

    Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    – All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

    VI. Cấu trúc câu giả định – Subjunctive

    1. Khái niệm

    – “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.

    – Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

    2. Cách sử dụng

    Câu giả định chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, thường xuất hiện trong văn viết.

    Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:

    +muốn xảy ra

    +dự đoán sẽ xảy ra

    +xảy ra trong tưởng tượng

    3. Cấu trúc 3.1. Cấu trúc “that -clause” theo sau động từ

    Các động từ thường dùng:

    3.2. Cấu trúc “that -clause” theo sau tính từ (hoặc V3)

    Các tính từ thường dùng:

    It+ be + adj that + S + V nguyên thể

    Ex:

    3.3. Chú ý – Trong mệnh đề sau “that”, ta giữa nguyên động từ nguyên thể với cả chủ ngữ số ít và số nhiều.

    Ex: I suggest that he check the homework carefully. (Tôi gợi ý anh ấy kiểm tra bài tập về nhà thật cẩn thận.)

    They demanded that she return home before 10 p.m. (Họ yêu cầu cô trở về nhà trước 10 giờ.)

    The teacher requires that the students not cheat during the test. (Giáo viên yêu cầu học sinh không gian lận trong bài kiểm tra.)

    The little boy insisted that the toy be bought immediately. (Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức.)

    VII. Câu so sánh lặp trong tiếng Anh

    1. So sánh lặp với danh từ a. Danh từ đếm được MORE AND MORE + N

    FEWER AND FEWER + N

    Ex:

    – Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)

    – There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)

    b. Danh từ không đếm được MORE AND MORE + N

    LESS AND LESS + N

    Ex:

    – As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ.)

    2. So sánh lặp với tính từ a. Tính từ ngắn S + be +adj-er and adj-er

    Ex:

    – He is getting older and older.

    (Anh ấy ngày càng già đi.)

    – It is hotter and hotter these days.

    (Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.) b. Tính từ dài S + be + more and more + adj S + be + less and less + adj

    Ex:

    – My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)

    – The price of estate is less and less expensive. (Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)

    – He ran faster and faster to complete the race at the last moment. (Anh ấy chạy ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)

    – Recently, I have woken up later and later. (Gần đây, tôi thức dậy muộn hơn và muộn hơn.)

    – Nowadays, our country has developed more and more quickly. (Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)

    – When I feel sleepy, I work less and less carefully. (Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)

    VIII. Cách dùng mạo từ A/An/ The trong tiếng Anh

    Có hai loại mạo từ:

    – MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

    – MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

    A. Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an

    I. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm.

    Ví dụ:

    – a cat

    – a dog

    Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

    Ví dụ:

    – a university / ˌju ːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)

    – a union / ˈju ːnjən/ (một liên minh)

    2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).

    Ví dụ:

    – an apple (một quả táo)

    – an umbrella (một cái ô)

    Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

    Ví dụ:

    – an hour / ˈaʊ ə /(một giờ)

    – an “L” / ɛ l /(chữ cái L)

    * Cách sử dụng: + Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).

    Ví dụ: I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)

    Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

    + Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

    Ví dụ: A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

    A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

    II. Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”

    1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)

    Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)

    Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.

    2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.

    Ví dụ:

    – I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)

    Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.

    – The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)

    Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.

    3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.

    Ví dụ:

    – The earth. the sun.

    – The psident of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)

    4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.

    Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo),…

    – The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.)

    – The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)

    5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.

    Ví dụ: the Smiths, the Nguyen,…

    – The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown / Gia đình ông bà Brown bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)

    6. Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

    Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

    Ví dụ: I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)

    7. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

    Ví dụ: My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)

    My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)

    8. Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất Cấu trúc: the most + adj/ the adj-est

    Ví dụ: Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng gặp.)

    III. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.

    * Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

    Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

    I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

    Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.

    * Với ngày, tháng, năm

    Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

    Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.

    * Với các môn thể thao

    Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

    Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.

    * Trong các cấu trúc:

    – at night: vào ban đêm

    – at school: ở trường học

    – at home: ở nhà

    – go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

    IX. Cách dùng đại từ quan hệ Which trong tiếng Anh

    1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định

    Ex:

    – I live in a house. It ‘s has a beautiful garden.

    – She told me a story yesterday. It is very interesting.

    2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.

    Ex:

    Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.

    Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”

    Football is very good for health. It is a popular sport.

    3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.

    Ví dụ:

    – That blue house is the house where we used to live.

    (Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

    – California is the hotel where she is staying.

    (California là khách sạn cô ấy đang ở.)

    Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.

    4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.

    Ex:

    – Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.

    (Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)

    Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”

    – My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.

    Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Ebook Tổng Hợp Trọn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Tự Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Bài 3: Động Từ Trong Thì Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Trẻ Em Thì Quá Khứ Đơn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Tập 1 Pdf
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Phát Âm)
  • Skkn: Rèn Phát Âm Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 7
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 7 môn tiếng Anh chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 7 năm 2022

    I. Thì hiện tại hoàn thành – The psent perfect tense

    1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1.1. Khẳng định: S + have/ has + V/PII

    CHÚ Ý:

    – S = I/ We/ You/ They ( chủ ngữ số nhiều)+ have

    – S = He/ She/ It ( chủ ngữ số ít)+ + has

    Ví dụ:

    – I have graduated from my university since 2012.

    (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

    – She has lived here for one year.

    (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

    1.2. Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V/PII

    Câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào sau “have/ has”.

    CHÚ Ý:

    – haven’t = have not

    – hasn’t = has not

    Ví dụ:

    – We haven’t met each other for a long time.

    (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

    – He hasn’t come back his hometown since 1991.

    (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1991.)

    1.3. Câu nghi vấn: Have/ Has + S + V/PII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

    Ví dụ:

    – Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

    Yes, I have./ No, I haven’t.

    – Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)

    Yes, she has./ No, she hasn’t.

    2. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 2.1. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ:

    – I have worked for this company since 2010. (Tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 2010)

    Ta thấy sự việc “làm việc cho công ty này” bắt đầu từ năm 2010 là thời gian trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (đến nay vẫn đang làm việc ở đây) và còn có thể tiếp tục trong tương lai.

    – She has taught English for 2 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 2 năm rồi.)

    2.2. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

    Ví dụ:

    – I have met her several times. (Tôi gặp cô ấy vài lần rồi.)

    Ta xác định được việc “gặp cô ấy” đã bắt đầu trong quá khứ nhưng không rõ là bao giờ, và biết được kết quả là đến hiện tại là “gặp được vài lần rồi”. Vì vậy ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

    – She has written three letters for her friend. (Cô ấy đã viết được 3 lá thư cho bạn của mình.)

    3. Dấu hiếu nhận biết

    – just, recently, lately (gần đây, vừa mới), before (trước đây), already (rồi), ever (đã từng), never (không bao giờ, chưa bao giờ)

    – for (trong khoảng), hoặc dùng for trước danh từ chỉ quãng thời gian: for six days (khoảng 6 ngày), for a year (khoảng 1 năm), for a long time (khoảng một thời gian dài),…

    – Những trạng từ như ever, never, already thường đứng trước quá khứ phân từ.

    – Những trạng từ như yet, once, twice, three times, a few minutes, several times, many times, so far, already thường đứng cuôì câu.

    II. Thì Quá khứ đơn – The past simple tense

    1.1) Dạng quá khứ đơn của động từ “to be”

    * “to be” có nghĩa là: thì, là, ở

    1.2) Dạng quá khứ đơn của động từ thường 1.3. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

    – The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    1.4. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    1.5. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ 1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví dụ: watch – watched

    turn – turned

    want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    2. Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Một số ví dụ: do-did, go-went, …

    III. Thì Tương lai đơn – The Future Simple tense

    1. Cấu trúc

    Lưu ý: Người Anh dùng I will/ I shallwe will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

    Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

    (Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.)

    Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong tương lai.

    2. Dấu hiệu nhận biết thì

    Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn:

    – someday (một ngày nào đó),

    – soon (chẳng bao lâu nữa),

    – next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới),

    – tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,…

    3. Cách dùng:

    Thì tương lai đơn thường được dùng để:

    a) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

    Ex: You may go now. They will not see you.

    Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

    I’m sure she’ll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

    b) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

    Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

    (Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.)

    I am so hungry. I will make myself a hamburger.

    (Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.)

    c) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

    Ex: Will you be at our wedding party tonight?

    IV. So sánh bằng trong tiếng Anh

    Ex:

    Lan learns Japanese as well as he does. (Lan học tiếng Nhật giỏi bằng anh ấy.)

    The pen is as expensive as the notebook. (Cái bút đắt bằng quyển sách.)

    Bruce dresses as smartly as Liz. (Bruce ăn mặc chỉn chu giống như Liz.)

    Nha Trang City is not as cold as Hue. (Thành phố Nha Trang không lạnh bằng Huế.)

    Nam doesn’t run so fast as Minh. (Nam không chạy nhanh bằng Minh)

    V. Cấu trúc với Too và Either

    a) too (cũng, cũng vậy, cũng thế): được đặt ở cuối câu, mang nghĩa khẳng định.

    too dùng để diễn đạt sự thêm vào.

    S + V, S + V, too

    Ex: I like apple juice and I like tea, too.

    Tôi thích nước ép táo và tôi cũng thích trà nữa.

    – too dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý. S + V, too.

    Ex: He is hungry. Anh ấy đói.

    I am hungry, too. Tôi cũng vậy.

    b) either (cũng không) đặt ở vj trí cuối câu, dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

    Diễn tả sự bổ sung thông tin.

    S + V (not) + … and S + V (not) + … either.

    Ex: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

    Tôi không thích chiếc áo sơ mi xanh và cũng không thích chiếc váy vàng.

    Diễn tả sự đồng tình, đồng ý.

    S + V (not) + ,either.

    Ex: I don’t like meat. Tôi không thích thịt.

    I don’t, either. Tôi cũng không

    Lưu ý:

    a. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

    VI. Cách dùng mạo từ A/An

    1. Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít)

    Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

    Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

    a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm nhưng được phát âm như phụ âm.

    Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

    an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyền âm (a, e, i, o, u)

    Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/cậu), an hour (giờ)

    2. Các trường hơp dùng mạo từ a/an

    – Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu

    – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

    Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp.

    – a/an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

    Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

    He works as a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)

    – a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của một vật.

    Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

    Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

    -a/an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

    Ex: She married a teacher. (Cô ta kết hôn với một giáo viên.)

    – a/ an được dùng để mô tả.

    Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

    Khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

    Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

    VII. Cách dùng Some/ Any trong tiếng Anh

    a) some: vài, một vài, một ít trong số, một số. some được xem là hình thức số nhiều của a, an.

    – some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.

    Ex: There’s some water in the fridge. Có một ít nước trong tủ lạnh.

    There is a book on the chair. Có một quyển sách ở trên ghế.

    There are some books on the chair. Có vài quyển sách ở trên ghế.

    – Chúng ta sử dụng “some” khi chúng ta chưa xác định rõ được số lượng.

    – Chúng ta sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt là trong câu đề nghị hay câu yêu cầu. Khi sử dụng “some” trong câu đề nghị hay câu yêu cầu, người nói bao giờ cũng mong muôn được đáp lại bằng từ “yes”.

    Ex: Did you buy some apples? (Bạn (đã) có mua một ít táo không?)

    Could you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi mượn một ít tiền được chứ?)

    b) any

    – any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.

    – any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được.

    – any không có nghĩa xác định. Khi đặt câu hỏi với “any” người nói ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

    Ex: Are there any apples? (Có quả táo nào không?)

    No, there aren’t any (apples). (Không, không có quả táo nào cả.)

    Is there any butter in the fridge?

    (Có chút bơ nào trong tủ lạnh không?)

    No, there isn’t any (butter in the fridge).

    (Không, không có chút bơ nào trong tủ lạnh cả.)

    – any có nghĩa ” bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without,…).

    Ex: He is free all day. Come and see him any time you like. (Anh ấy rảnh cả ngày. Hãy thăm anh ấy bất cứ lúc nào bạn thích.)

    VIII. Cấu trúc câu bị động – Passive voice

    1. Cấu trúc 1. Câu bị động thì hiện tại 2. Câu bị động thì quá khứ 3. Câu bị động thì tương lai 2. Cách dùng

    Câu bị động thường dùng trong các trường hợp sau:

    1. Chúng ta không biết người gây ra hành động, hoặc không cần thiết phải nói. Trường hợp này không cần cụm từ với by.

    Ex.Her legs were broken in the accident yesterday. (Chân của cô ấy bị gãy trong vụ tai nạn hôm qua.)

    The house is swept every day. (Ngôi nhà được quét mỗi ngày.)

    2. Để nhấn mạnh người bị tác động bởi hành động. Nếu muốn đồng thời chỉ ra người gây ra hành động thì có thể thêm cụm từ by.

    Ex: This letter must be written by his sister. (Lá thư này phải được viết bởi chị gái của anh ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 9 môn tiếng Anh chi tiết nhất

    Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 9 năm 2022

    I. Các thì tiếng Anh cơ bản – English Tense

    (-) S + has /have + not + V- ed (pp) + O (?) Has / have + S + V- ed (pp) + O?

    PP = Past Participle Quá khứ phân từ

    Quy Tắc V-ed: BQT xem cột 3 (V3)

    * Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now, lately, twice, three times, many times, not…yet

    Note: (just,ever, never, already) đi sau have/has

    She has finished her homework .

    – Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.

    – Hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian.

    – Hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần.

    a. Với động từ Tobe:

    Eg: Nam was absent from class

    b. Với động từ thường:

    Câu phủ định và nghi vấn ta phải mượn trợ động từ did

    Adv: Yesterday, ago, last (week/month/ year/ …)

    – Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và chấm dứt hẳn trong QK

    (-) S + Was/ were + not + V- ing + O (?) Was/ were + S + V- ing + O?

    Cách dùng:

    – Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ tại 1 thời điểm xác định cụ thể.

    – Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng xảy ra trong quá khứ. (While)

    – Diễn tả một hành động xảy ra thì một hành động khác đến cắt ngang.(When)

    II. Các loại câu điều kiện – Conditional Sentence

    a. Lý thuyết.

    – Một câu điều kiện thường có hai mệnh đề là mệnh đề chính và mệnh đề phụ (If). Mệnh đề phụ (If) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính.

    Eg: + John usually walks to school if he has enough time.

    + If she eats much, she will be overweight.

    : điều kiện không có thật ở hiện tại.

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi (trong Mệnh đề If)

    * eg: If I had much money, I would buy a new bicycle.

    Eg: Unless it rains, we will go to the movies. = (If it does not rain, we will go to the movies)

    III. Cách dùng động từ “Wish” – Wish Sentence

    – Động từ Wish = If only(ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện.

    – Có 2 loại câu ước.

    1. Future wish: (ước muốn ở tương lai) If only + S + would/ could + V(inf) + O

    * eg:- I wish I would be an astronaut in the future.

    – Tom wishes he could visit Paris next summer.

    – If only I would take the trip with you next Sunday.

    2. Present wish (ước muốn ở hiện tại) Were + adj / n

    * Note: Tobe dùng Were cho tất cả các ngôi

    * eg:- I wish I were rich (but I am poor now)

    – I can’t swim. I wish I could swim.

    IV. Câu bị động – Passive Voice

    – Quan sát:

    + Câu chủ động: Mr Smith teaches (Active)

    + Câu bị động: English is taught by Mr Smith. (Passive)

    – Qui tắc:

    + Tân ngữ chủ động ( chủ ngữ bị động

    + Động từ bị động Be + Past Participle (pp)

    + Chủ ngữ chủ động ( tân ngữ bị động (trước có giới từ bychỉ tác nhân)

    Bảng tóm tắt công thức các thì trong câu bị động. Cách đổi:

    Bước 1: Lấy Tân ngữ (O) câu chủ động xuống làm Chủ từ (S)câu bị động.

    Bước 2: a/ Lưu ý Động từ câu chủ động ở thì nào To Be ở ngay thì đó.

    b/ Động từ chính đổi sang dạng PP (QK phân từ)

    Bước 3: Lấy Chủ từ (S)câu chủ động xuống làm Tân ngữ (O)câu bị động đặt sau By chỉ tác nhân.

    * eg: I learn English everyday.(Active)

    V. Câu trực tiếp – gián tiếp – Reported Speech

    * Cách đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

    – Ngôi thứ nhất: (I, we, me, mine, us, our) được đổi sang ngôi thứ ba (He, She, It, They, him/her, his/ hers, its, their, them) phù hợp.

    ( Jane said that lived in the suburbs.

    – Ngôi thứ hai (You, your, yours) được đổi theo ngôi của tân ngữ trong mệnh đề tường thuật.

    – Ngôi thứ ba (He, She, It, They, him, his, her,them,their) giữ nguyên(không đổi).

    * eg: Mary says,” come to help the pupils.”

    ( Mary said that came to help the pupils.

    * eg: – “I’m going now“. He said

    ( He said he was going then.

    – She said ” I was at Hue yesterday“.

    ( She said that she had been at Hue the day before.

    * eg:- He said,”Put the books here

    ( He told me to put the books there.

    – Tom said to me,” I’ll meet you this Friday”

    ( He told me that he would meet me that Friday.

    Eg: -“Hurry up, Lan”

    (He told Lan to hurry up.

    – “Shut the door”

    (He ordered them to shut the door.

    – “Don’t leave the room”.

    (He told them not to leavethe room.

    ( He asked if she had seen that film.

    – “Will Tom be here tomorrow?.” She told

    ( She wondered whether Tom would be there the day after.

    b. Wh – questions(who,what, where, why, when,how much/ many/ long”

    GT:S + asked/wondered + (O) + wh – qs + S + V(lùi 1 bậc về QK) + O.

    : TT: S + tell/ told + ” wh- qs + (do/was/will)… + S + V + O?”

    * eg: – “What time does the film begin?.” He asked

    ( He asked what time the film began.

    – “What will you do tomorrow?” She asked

    ( She asked what I would do the next day.

    * Công thức: GT: S + said (that) + S + V (lùi 1 bậc về QK)

    * eg “I’ll pay him if I can”

    She said that she would pay him if she could.

    VI. Dạng của động từ – Gerund & To infinitive

    I. To – infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau các động từ: want, intend, decide, expect, hope, mean, offer, promise, refuse, wish,….

    – sau các tính từ: glad, happy, ready, kind,….

    – sau các phó từ: enough, too,

    – trong cấu trúc: – It + take + O + (time) + to-inf

    * Eg: I want to buy a new house.

    I’m glad to pass the exam.

    II. Bare infinitive.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau Model Verbs như: can, may, must, will, shall, would, should, would rather, had better,….

    – trong cấu trúc với V là: make, let, have

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác: see, hear, notice, feel,.

    III. Verb- ing.

    * Eg: I can speak English very well.

    Sử dụng trong các trường hợp sau:

    – sau một số động từ như: avoid, dislike, enjoy, finish,keep, mind, practise, stop….

    – sau các Phrasal verbs: to be used to, to get accustomed, to look forward to, to have a good time/difficulty, to be busy, to be worth,…

    – trong cấu trúc với V là động từ tri giác biểu đạt hành động đang tiếp diễn

    – trong cấu trúc: would you mind …

    – sau các giới từ như: about, of, with, without,…

    Alice is fond of dancing.

    VII. Câu phức – Complex sentence

    A complex sentence (câu phức) bao gồm 1 mệnh đề chính (independent clause)1 hay nhiều mệnh đề phụ (dependent clause) (nhưng thường là 1 mệnh đề phụ). Hai mệnh đề thường được nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc.

    Ví dụ: While he waited at the train station, Joe realized that the train was late.

    (Trong khi chờ ở ga tàu, Joe nhận ra tàu đã bị trễ)

    – Mệnh đề chính tức là mệnh đề không phụ thuộc có nghĩa là dù nó có tách ra làm 1 câu đơn thì nó vẫn có nghĩa.

    – Trái ngược với nó là mệnh đề phụ, tức là mệnh đề này bắt buộc phải đi kèm với mệnh đề chính thì mới có nghĩa

    – Thông thường liên từ phụ thuộc sẽ nằm ở mệnh đề phụ.

    Ví dụ:

    – When I came, they were watching TV. (Khi tôi đến, họ đang xem TV.)

    when: liên từ phụ thuộc

    when I came: mệnh đề phụ

    they were watching TV: mệnh đề chính.

    – We’ll go out if the rain stops. (Chúng tôi sẽ ra ngoài nếu trời ngừng mưa)

    if the rain stops: mệnh đề phụ

    We’ll go out: mệnh đề chính

    1. Mệnh đề phụ chỉ mục đích thường bắt đầu với liên từ so that hoặc in order that. Nó chỉ mục đích của hành động trong mệnh đề chính

    Ví dụ: The artisan moulded the clay so that he could make a mask.

    2. Mệnh đề phụ chỉ lý do bắt đầu với liên từ because, since hoặc as. Nó trả lời cho câu hỏi why?

    Ví dụ: Since it was raining, they cancelled the trip to Trang An.

    (Bởi vì trời đang mưa nên họ hoãn chuyến đi đến Tràng An)

    3. Mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu với liên từ when, while, before, after, as soon as, whenever etc. nói về khi những hành động được miêu tả trong mệnh đề chính được đặt thời gian.

    Ví dụ: When I have free time, I usually go to the museum.

    (Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đến thăm bảo tàng)

    As if,as long as

    4. một số liên từ khác

    Unless, until, whereas, where, wherever…

    Even if,even though, if, incase

    VIII. Cấu trúc Used to – Used to + V

    Sử dụng “used to do” để nói về những thói quen hoặc những hành động thường làm trong quá khứ mà không còn ở hiện tại nữa.

    – Chú ý: “used to do something” được sử dụng để thể hiện hành động đã hoàn thành trong quá khứ cái mà không còn diễn ra ở hiện tại. Đây là cấu trúc chỉ được sử dụng trong thì quá khứ.

    Ví dụ: I used to get up early in the morning when I was a student. (But I don’t get up early now)

    IX. Tính từ đi theo sau bởi to V hoặc mệnh đề với that

    easy, difficult, hard, impossible, important, interesting, necessary, …

    It is necessary for you to know another language. (Biết thêm một ngôn ngữ nữa là điều cần thiết.)

    It is very kind of you to help me.

    (Bạn thật tốt khi đã giúp mình)

    glad, sorry, sad, shocked delighted, pleased, happy, anxious, surprised,…

    I was surprised to meet you here.

    (Thật ngạc nhiên khi gặp bạn ở đây)

    happy, delighted, glad, pleased, relieved, sorry, afraid, anxious, worried, confident, certain, surpring, ….

    I am delighted that you passed the exam.

    (Tôi vui là bạn đã qua bài kiểm tra)

    It was quite surprising that he passed the exam.

    (Khá ngạc nhiên là anh ta qua bài kiểm tra.)

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Tải Nhiều
  • Đề Cương Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Mất Bao Lâu Thì Có Kết Quả Tốt
  • 14 Cuốn Sách Tốt Nhất Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Bạn
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh (Pdf Bản Đẹp)
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Pdf
  • Combo Tự Học Giao Tiếp Tiếng Anh Qua Truyện Cười + Ngữ Pháp Tiếng Anh Vui Nhộn (Basic + Beginners), Bảng Giá 1/2021
  • Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1 giúp các em biết được kiến thức về đại từ nhân xưng, thì hiện tại đơn với động từ tobe và động từ thường,…

    I. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

    Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.

    Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ:

    II. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

    a) Thể khẳng định: (+)

    Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng:

    b) Thể phủ định: (-)

    Thêm NOT sau động từ to be

    I am → I’m

    You are → You’re

    He is → He’s

    She is → She’s

    It is → It’s

    We are → We’re

    You are → You’re

    They are → They’re

    I am not → I’m not

    He is not → He isn’t (He’s not)

    She is not → She isn’t (She’s not)

    It is not → It isn’t (It’s not)

    We are not → We aren’t (We’re not)

    You are not → You aren’t (You’re not)

    They are not → They aren’t (They’re not)

    c) Thể nghi vấn: (?)

    Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:

    Am I … ? Trả lời: Yes, you are. /No, you are not.

    Are you … ? Yes, I am. /No, I am not.

    Are we … ? Yes, we are. /No, we are not.

    Yes, you are. /No, you are not.

    Are they … ? Yes, they are. /No, they are not.

    Is he … ? Yes, he is. /No, he is not.

    Is she … ? Yes, she is. /No, she is not.

    Is it … ? Yes, it is. /No, it is not.

    III. Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

    NOTE: Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít: go → goes, do → does, have → has

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…

    Tải file đính kèm tom-tat-ngu-phap-tieng-anh-lop-6-hoc-ki-1.pdf

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chinh Phục Chữ Hán: Phương Pháp Học Hán Tự N3 Ẵm Điểm Tuyệt Đối
  • Review Sách Luyện Thi Năng Lực Nhật Ngữ N3
  • Tổng Hợp Giáo Trình Học Ngữ Pháp N3 Hay Nhất
  • Trọn Bộ Soumatome N3 (5 Quyển)
  • Nhật Ngữ Cần Thơ: Khai Giảng Lớp Tiếng Nhật Trung Cấp N3 ” Komorebi
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh học kì lớp 6

    Hệ thống kiến thức tiếng Anh lớp 6 học kì 1

    I. The psent simple (Thì Hiện Tại Đơn lớp 6)

    1. Định nghĩa thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple psent hoặc Present simple) là một thì diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

    2. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

    Cách dùng thì hiện tại đơn

    – Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

    – Chân lý, sự thật hiển nhiên

    – Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

    – Sử dụng trong câu điều kiện loại 1.

    – Sử dụng trong một số cấu trúc khác

    3. Công thức thì hiện tại đơn

    Cách thêm s/es:

    – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…

    – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches; miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…

    – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:study-studies;…

    – Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

    Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

    – /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/

    – /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

    – /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm, các phụ âm còn lại

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    + Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

    + Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

    + Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

    II. The psent continuous (Thì hiện tại tiếp diễn lớp 6)

    1. Công thức :

    Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

    Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

    Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?

    2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

    Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At psent, at the moment, now, right now, at, look, listen….

    3.Cách dùng:

    + Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

    EX: She is going to school at the moment.

    + Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

    Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

    + Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

    Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

    + Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”.

    Ex: She is always coming late.

    Note : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate…

    Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

    III. Cấu trúc There is và There are

    Thể khẳng định

    Với thể khẳng định, có 3 nguyên tắc sử dụng cấu trúc There + be +…

    a, Nguyên tắc 1: There is + singular noun (danh từ số ít)

    Ví dụ: – There is a pen in my lovely pencil case. – There is an apple in the picnic basket.

    b, Nguyên tắc 2: There are + plural noun (danh từ số nhiều)

    There are pens in my lovely pencil case.

    There are three apples in the picnic basket.

    There are many trees in my grandparents’ garden.

    c, Nguyên tắc 3:

    There is + uncountable noun (danh từ không đếm được)

    There is hot water in the bottle.

    There is some rice left on the plate.

    Thể phủ định: Ở thể phủ định, sau động từ to be sẽ có thêm từ not và thường có thêm từ any để nhấn mạnh sự không tồn tại của một thứ gì đó. Tương tự, cũng có 3 nguyên tắc:

    a, Nguyên tắc 1: There is not + singular noun

    – There is not any book on the shelf.

    b. Nguyên tắc 2: There are not + plural noun

    – There are not any students in the classroom right now.

    c.Nguyên tắc 3: There is not + uncountable noun

    – There is not any milk in the fridge.

    III. Thể nghi vấn

    a. Câu hỏi Yes/ No: Đối với câu hỏi Yes/No, chúng ta đặt động từ to be ra trước từ there để tạo thành câu hỏi. Từ any được dùng với câu hỏi cho danh từ số nhiều và danh từ không đếm được.

    Is there a ball in the psent box? Yes, there is.

    Is there an eraser in your school bag? No, there is not.

    Are there any students taking part in the event? Yes, there are.

    Are there any pets in your family? No, there are not.

    b. Câu hỏi How many…?

    How many + plural noun (danh từ số nhiều) + are there +…?

    How many brothers and sisters are there in your house?

    How many oranges are there in your lunchbox?

    How many fish are there in the fish tank?

    Thể rút gọn IV. Prepositions of place (Giới từ chỉ địa điểm)

    V. Verb ” be/ have” for description (Sử dụng to be và have để miêu tả)

    1. Sử dụng to be để miêu tả : Chúng ta thường sử dụng động từ to be để miêu tả ngoại hình hoặc tính cách.

    Dạng khẳng định : S + to be + adj.

    Eg: I am confident. (I’m confident.) (Tôi tự tin.)

    They are clever. (They’re clever.) (Họ thông minh.)

    She is beautiful. (She’s beautiful.) (Cô ấy xinh đẹp.)

    2 . Sử dụng have để miêu tả: Chúng ta thường dùng have để miêu tả ngoại hình.

    Dạng khẳng định : S + have/ has + (a/ an) + adj. + body part

    Eg: I have long hair. (Tôi có mái tóc dài.)

    The cat has green eyes. (Con mèo có đôi mắt màu xanh lá cây.)

    VI. The Present Continuous to talk about the future (Thì hiện tại tiếp diễn để nói về các dự định trong tương lai)

    The psent continuous is used to talk about arrangements for events at a time later than now.

    There is a suggestion that more than one person is aware of the event, and that some pparation has already happened.

    E.g.

    1. I’m meeting Jim at the airport = Jim and I have discussed this.

    2. I am leaving tomorrow. = I’ve already bought my train ticket.

    3. We’re having a staff meeting next Monday = all members of staff have been told about it.

    Eg:

    1. Is she seeing him tomorrow?

    2. He isn’t working next week.

    3. They aren’t leaving until the end of next year.

    4. We are staying with friends when we get to Boston.

    Note: In the first example, “seeing” is used in a continuous form because it means “meeting”.

    BE CAREFUL! The simple psent is used when a future event is part of a program or time-table.

    Notice the difference between:

    a. We’re having a staff meeting next Monday = just that once

    b. We have a staff meeting every Monday

    VII. Comparative (So sánh hơn)

    a. Tính từ ngắn: Tính từ có 1 âm tiết, hoặc 2 âm tiết nhưng chữ cái cuối cùng của âm tiết thứ hai có kết thúc là -y, -le,-ow, -er, và -et được cho là tính từ ngắn.

    Eg: Short – /ʃɔːrt/: ngắn Sweet – /swiːt/: ngọt Clever -khéo léo, khôn khéo

    b. Tính từ dài: Những tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài.

    Ví dụ: Beautiful /: đẹp Intelligent -thông minh

    Expensive -/: đắt đỏ

    c. Công thức

    Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun

    Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun

    Eg: She is taller than I/me

    This book is more intelligent than that one.

    Dạng khác: S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)

    Note :

    + Trong câu so sánh hơn kém, đối với tính từ ngắn ta chỉ cần thêm – er vào sau. Trong câu so sánh hơn nhất thêm – est.

    Eg: Sharp – sharper – the sharpest: sắc – sắc hơn – sắc nhất

    Light – lighter – the lightest: nhẹ – nhẹ hơn – nhẹ nhất

    + Thêm -r nếu tính từ kết thúc tận cùng bằng nguyên âm – e trong câu so sánh hơn kém, hoặc thêm -st nếu trong câu so sánh cao nhất.

    Eg : Nice – nicer – the nicest: đẹp – đẹp hơn – đẹp nhất

    Close – closer – the closest: gần – gần hơn – gần nhất

    + Nếu tính từ kết thúc bằng “y” thì trong câu so sánh ta bỏ “y” để thêm -ier trong câu so sánh hơn kém, và thêm -iest trong câu so sánh cao nhất.

    Eg: Happy – happier – the happiest: hạnh phúc – hạnh phúc hơn – hạnh phúc nhất

    Easy – easier – the easiest: dễ dàng – dễ dàng hơn – dễ dàng nhất

    + Nếu trước phụ âm sau cùng là một nguyên âm thì cần gấp đôi phụ âm đó rồi mới thêm – er hoặc – iest.

    Eg: Hot – hotter – the hottest: nóng – nóng hơn – nóng nhất

    Big – bigger – the biggest: to lớn – to hơn – to nhất

    + Trong câu so sánh hơn kém chỉ cần thêm more vào trước tính từ, trong câu so sánh hơn nhất thì thêm the most vào trước tính từ.

    Eg : More beautiful – the most beautiful: đẹp hơn – đẹp nhất

    + Những tính từ ngắn kết thúc bằng -ed vẫn dùng more hoặc most trước tính từ trong câu so sánh.

    Eg : Pleased – more pleased – the most pleased: hài lòng – hài lòng hơn – hài lòng nhất

    Tired – more tired – the most tired: mệt mỏi

    + Những tính từ kết thúc bằng -le,-ow, -er, và -et thì có thể vừa thêm -er, -iest vào sau hoặc thêm more, the most vào trước tính từ.

    Eg : Quiet – quieter – quietest /more quiet – the most quiet: yên lặng – yên lặng hơn – yên lặng nhất

    Clever – cleverer/ – cleverest/ more clever – the most cleaver: khéo léo – khéo léo hơn – khéo léo nhất

    Narrow – narrower – narrowest /more narrow – the most narrow: hẹp – hẹp hơn – hẹp nhất

    Simple – simpler – simplest /more simple – the most simple: đơn giản – đơn giản hơn – đơn giản nhất

    + Một số tính từ bất quy tắc khi so sánh hơn kém và cao nhất, phải học thuộc chúng.

    Eg : Good – better – best: tốt – tốt hơn – tốt nhất

    Well (healthy) – better: khỏe – khỏe hơn

    Bad – worse – worst: tệ – tệ hơn – tệ nhất

    Far – farther/further – the farthest/furthest: xa – xa hơn – xa nhất

    VIII. Superlative (So sánh nhất)

    Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun

    Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.

    Ex: She is the tallest girl in the village.

    He is the most gellant boy in class.

    Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)

    Các tính từ so sánh đặc biệt

    good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most

    little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)

    IX. Cấu trúc với Must (Phải, cần phải)

    Thể khẳng định:

    S + must + verb (inf. without to)

    Thể phủ định:

    S + must not/ mustn’t + Vinf. [viết tắt: must not = mustn’t]

    Thể nghi vấn:

    Must + S + verb…?

    + Must được dùng để đưa ra một lời khuyên, hoặc một đề nghị được nhấn mạnh.

    Eg: He mustn’t see that film. It’s for adults only.

    You must take more exercise. Join a tennis club.

    X. Cách dùng & cấu trúc với Should (nên)

    Diễn tả một lời khuyên, một việc tốt nên thực hiện.

    You should study hard for the final exam.

    Dùng để hỏi, xin ý kiến, nêu ý kiến về một vấn đề gì đó.

    We think he should give up smoking.

    Diễn tả một điều gì đó không đúng, hoặc không như mong đợi.

    They gave up, but they should continue soluting the difficult.

    Diễn tả một suy đoán, hoặc kết luận một điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai.

    She ppared for the competition very well, so she should she should win.

    Cách dùng tương tự như should và ought to, nhưng nhấn mạnh sự cần thiết, và mong muốn hành động hơn

    You are so green. You had better go to hospital.

    XI. Simple future tense (Thì tương lai đơn)

    a. Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

    b. Cách dùng thì tương lai đơn

    – Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói

    – Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

    – Diễn đạt dự đoán không có căn cứ

    c. Công thức thì tương lai đơn d. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

    – in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

    – tomorrow: ngày mai

    – Next day: ngày hôm tới

    – Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

    Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

    – think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6: Học Gì Và Học Như Thế Nào?
  • Những Mẫu Câu Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân
  • 3 Đoạn Văn Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Lớp 6 Hay Nhất
  • Vì Sao Trên Các Biển Tên Cây Trong Công Viên Lại Thường Ghi Chú Bằng Tiếng Latinh?
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6 Phòng Gd&đt Bình Giang Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 6 Năm 2022
  • Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1 Tổng hợp kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh

    Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1

    Bài tập hè môn Tiếng Anh lớp 5 lên lớp 6 Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places Các bài nghe Tiếng Anh lớp 6

    I. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

    Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao tiếp.

    Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại từ:

    Ngôi thứ I: (người nói)

    I (tôi/mình/ ta/ tớ/…)

    we (chúng tôi/ chúng ta/…)

    Ngôi thứ II: (người nghe)

    you (bạn/ anh/ chị/ em/…)

    you (các bạn/ anh/ chị/ em/…)

    Ngôi thứ III: (người được nói đến)

    he (anh/ ông/ chú ấy…)

    she (chị/ bà/ cô ấy/…)

    it (nó/ thứ đó/ vật đó/…)

    they (họ/ chúng nó/ những vật đó)

    II. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

    a) Thể khẳng định: (+)

    Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng:

    b) Thể phủ định: (-)

    Thêm NOT sau động từ to be

    I am → I’m

    You are → You’re

    He is → He’s

    She is → She’s

    It is → It’s

    We are → We’re

    You are → You’re

    They are → They’re

    I am not → I’m not

    He is not → He isn’t (He’s not)

    She is not → She isn’t (She’s not)

    It is not → It isn’t (It’s not)

    We are not → We aren’t (We’re not)

    You are not → You aren’t (You’re not)

    They are not → They aren’t (They’re not)

    c) Thể nghi vấn: (?)

    Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:

    Am I … ? Trả lời: Yes, you are. /No, you are not.

    Are you … ? Yes, I am. /No, I am not.

    Are we … ? Yes, we are. /No, we are not.

    Yes, you are. /No, you are not.

    Are they … ? Yes, they are. /No, they are not.

    Is he … ? Yes, he is. /No, he is not.

    Is she … ? Yes, she is. /No, she is not.

    Is it … ? Yes, it is. /No, it is not.

    III. Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

    NOTE: Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít: go → goes, do → does, have → has

    Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh 6 Học Kì I ( Theo Chương Trình Thí Điểm Mới)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 6 Có File Nghe Và Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Có File Nghe
  • Đề Thi Nói Môn Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm Học 2022
  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1 Năm 2022
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 1
  • Học Tiếng Anh Mất Bao Lâu Thì Có Kết Quả Tốt
  • 14 Cuốn Sách Tốt Nhất Để Cải Thiện Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Bạn
  • Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh (Pdf Bản Đẹp)
  • Tổng Hợp Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh Pdf
    • được sử dụng rất phổ biến, là một dạng câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật.

    Cấu trúc câu hỏi đuôi:

    Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

    S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

    Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

    S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

    Ví dụ: He is your friend, isn’t he?

    You are not her sister, are you?

    Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

    S + modal verb…………., modal verb + not + S? Ví dụ Lan will go back to her school next week, won’t she? : He can go with us tonight, can’t he? S + modal verb + not…………., modal verb + S? Ví dụ: Lan won’t go back to her school, will she? He can’t go with us tonight , can he?

    Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

    • Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
    • Câu chủ động ở dạng nào thì chúng ta chia tobe ở dạng đó.
      Trong trường hợp câu có 2 tân ngữ, chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động:

    • Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
    • Vị trí của trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:

    Là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu, làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn.

    Khi dùng liên từ cặp đôi “both…..and”, động từ luôn chia ở hình thức số nhiều.

    Ví dụ: The game is suitable for both children and adults.

    The game is both suitable for children and enjoyable for adults.

      Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

    Chia động từ ở hình thức số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

    Ví dụ: The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two communities.

    The car not only is economical but also feels good to drive.

    Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

    Ví dụ: Either John or his friends are going to the beach today.

    Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

    Ví dụ: Neither John nor his friends are going to the beach today.

      Câu chẻ( hay còn gọi là câu nhấn mạnh) là câu khi ta thay đổi cấu trúc của câu bình thường nhằm nhấn mạnh một đoạn cụ thể của thông tin, một sự việc hay một đối tượng nào đó. Câu chẻ thường có hai mệnh đề, mệnh đề nhấn mạnh và mệnh đề quan hệ sử dụng “What”, “Who”,”While”….

    Cấu trúc của câu chẻ: IT + BE + PHRASE + DEFINING RELATIVE CLAUSE( mệnh đề quan hệ)

    Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It is/was và that.

    Nhấn mạnh chủ ngữ:

    It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V

    It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

    Ví dụ: My mother ppares breakfast for me.

    It is my mother who ppares breakfast for me.

    * It is/was + tân ngữ (danh từ riêng) + that + S + V

    * It is/was + tân ngữ (vật)+ that + S + V

    Khi nhấn mạnh tân ngữ, ta chỉ cần thay tân ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên.

    János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

      It was the non-explosive match which/thatJános Irinyi invented in 1836.

    She sent her friend a postcard.

    It was her friend that she sent a postcard.

      Nhấn mạnh trạng ngữ( thời gian, địa điểm, cách thức, lý do)

    *It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

    Khi muốn nhấn mạnh trạng ngữ, ta chỉ cần thay trạng ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên

    Ví dụ: János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

      It was in 1836 thatJános Irinyi invented the non-explosive match.

    You can kill computer viruses by using this software.

      It is by using this software that you can kill computer viruses.

    Câu chẻ trong thể bị động:

    Trong dạng này, mệnh đề sau được dùng ở thể bị động.

    Chú ý:

    It + be + S + that + be + V3/V-ed

    Ví dụ: Is it on this field that we are supposed to play?

      Who, Which, That được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ:

    Khi nhấn mạnh tân ngữ hoặc trạng ngữ, ta thường dùng that. Có thể dùng who nếu là danh từ chỉ người, không dùng whom trong câu chẻ.

    Ví dụ: It was my sister who the man gave the book.

    – Khi chủ từ là đại từ, có 2 hình thức nhấn mạnh:

    Ex: He did these exercises.

    It was him who did these exercises.

    Hoặc

    It was he who did these exercises.

    Có thể dùng cấu trúc: ‘What/ who + … + be + phần được nhấn mạnh’ để nhấn mạnh thông tin:

    Ví dụ: I need a glass of wine.

      What I need now is a glass of wine.

    Hoặc:

    Who need a glass of wine now is me.

    Ví dụ: The police interviewed all the witnesses to the accident first.

      What the police did first was (to) interview all the witnesses to the accident.

    Một số câu chẻ khác:

    Ví dụ: And then there’s a new house he wanted to build.

      Câu chẻ với “If- because”

    Ví dụ: If he wants to be an actor, it’s because he wants to be famous.

    If + S + V(psent), S + will + V-inf ….

      ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( SẼ CÓ THỂ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI )

    Công thức :

    *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

    Ex: If I have free time, I will go out with you.

    (Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

    Ex 2 : If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

    ( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

      ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN

    If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

    TẠI)

    Công thức :

    *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

    Ex1: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

    (Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

    Ex2: If I stayed at home now, my mom would force me to do the

    homework.

    (Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

      ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG

    If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

    QUÁ KHỨ)

    Công thức :

    *Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

    Ex1: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

    (Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

    # Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

    Ex2: If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

    ( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

    Thì hiện tại đơn:

    Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

    (Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

    • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
    • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

    Cách dùng thì hiện tại đơn

    • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
    • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
    • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at psent, at the moment,……….

    Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

    Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

    • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
    • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
    • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

    Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

    CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

    • When + thì quá khứ đơn (simple past)
    • When + hành động thứ nhất

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

    Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

    CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

    • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
    • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
    • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

    Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

    Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

    Cách dùng thì tương lai đơn:

    • Khi bạn đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.
    • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

    Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

    Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

    Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

    • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
    • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

    Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

    Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ Ii Môn Tiếng Anh Lớp 10 Thpt Chu Văn An
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 10
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh
  • De Luyen Thi Hsg Lop 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home
  • Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Sgk Tiếng Pháp Lớp 6, Tiếng Pháp 10, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7, Xem Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sgk Tieng Phap Lop 1, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, On Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sgk Tiếng Pháp 6, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Tiếng Anh 8 Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh 6, Ngữ Pháp ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7, Tiếng Anh Lớp 7 Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7 Học Kì 2, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2, Ngữ Pháp Bài 16 Tiếng Anh 11, Tieng Phap Lop 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8, Ngữ Pháp Tiếng ê Đê, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Cơ Bản, Tiếng Phap, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9, Ngữ Pháp Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5, Tiếng Anh Lớp 6 Ngữ Pháp, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Anh, Tiếng Pháp Cơ Bản, Bai Tap Tieng Phap 6, Tiếng Pháp 6 Pdf, Tiếng Pháp 6, Tiếng Pháp 10 – Sgv, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2, Ngữ Pháp Quá Khứ Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Cao Cấp Tiếng Hàn, Sgk Tiếng Pháp Lớp 12, Sgk Tiếng Pháp 12, Ngữ Pháp Tiếng Anh 9, Ngữ Pháp Để Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Để Nói Tiếng Anh, Ngữ Pháp Sơ Cấp Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Lớp 8 Tiếng Anh, Tiếng Pháp 8 Pdf, Tiếng Pháp 8, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 3, Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Hàn Pdf, Tiếng Pháp 12, Ngu Phap Can Ban Tieng Anh, ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp 12 Thì Tiếng Anh, ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Anh Bùi Văn Vinh Pdf, Tả Về Lớp Học Bằng Tiếng Pháp, Sách Tiếng Pháp Lớp 10 Pdf, Ngữ Pháp Và Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh 9 , Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Bài Luận Mẫu Tiếng Pháp, Văn Phạm Tiếng Pháp Pdf, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Thì Trong Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Violet, Bài Kiểm Tra Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Violet, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao, Bài Tập Chuyên Đề Ngữ Pháp Tiếng Anh, Bài Tập Chuyên Đề Ngữ Pháp Tiếng Anh 12, Luận Mẫu Tiếng Pháp, Bài Luận Tiếng Pháp, Ngữ Pháp 12 Thì Trong Tiếng Anh, Chuyên Đề Ngữ Pháp Tiếng Anh, Từ Điển Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh Của Xuân Bá, Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngồi Nhà Tiếng Pháp, Toan Tieng Phap, Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp N4 Tiếng Việt, Mẫu Thư Mời Bằng Tiếng Pháp, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Tiếng Pháp Lớp 6 , ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Thi Toeic, Văn Bản Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì,

    Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Sgk Tiếng Pháp Lớp 6, Tiếng Pháp 10, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7, Xem Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sgk Tieng Phap Lop 1, ôn Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, On Ngữ Pháp Tiếng Anh, Sgk Tiếng Pháp 6, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Tiếng Anh 8 Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh 6, Ngữ Pháp ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7, Tiếng Anh Lớp 7 Ngữ Pháp, Ngữ Pháp Tiếng Anh 7 Học Kì 2, Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2, Ngữ Pháp Bài 16 Tiếng Anh 11, Tieng Phap Lop 6, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8, Ngữ Pháp Tiếng ê Đê, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6, Ngữ Pháp ôn Thi Đại Học Tiếng Anh, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Cơ Bản, Tiếng Phap, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9, Ngữ Pháp Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5, Tiếng Anh Lớp 6 Ngữ Pháp, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Anh, Tiếng Pháp Cơ Bản, Bai Tap Tieng Phap 6, Tiếng Pháp 6 Pdf, Tiếng Pháp 6, Tiếng Pháp 10 – Sgv, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4, Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2, Ngữ Pháp Quá Khứ Tiếng Hàn, Ngữ Pháp Cao Cấp Tiếng Hàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Sách Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100