Top 3 # Lớp Học Tiếng Phổ Thông Đài Loan Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Năm 2022, Đài Loan Đưa Tiếng Việt Vào Dạy Ở Phổ Thông

Thông tin này được bà Âu Quý Hi – bí thư giáo dục phòng giáo dục, thuộc Văn phòng Kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại chúng tôi – cho phóng viên Tuổi Trẻ biết vào sáng 11-1.

Theo bà Âu Quý Hi, việc đưa tiếng Việt vào giảng dạy cho học sinh sẽ bắt đầu từ lớp 3 của bậc tiểu học.

“Hiện nay, sách giáo khoa để giảng dạy tiếng Việt cho học sinh ở Đài Loan về cơ bản đã hoàn tất. Sách này do các trung tâm nghiên cứu về Việt Nam, khoa Việt Nam học ở các trường đại học tại Đài Loan biên soạn. Chúng tôi cũng đang thúc đẩy hợp tác, trao đổi nghiên cứu giữa các trường sư phạm Đài Loan và Việt Nam để chuẩn bị đội ngũ giáo viên cho việc giảng dạy tiếng Việt” – bà Âu Quý Hi nói.

Cũng theo bà Âu Quý Hi, việc giảng dạy tiếng Việt cho học sinh ở Đài Loan nhằm giúp con em các cô dâu Việt biết thêm về quê hương, văn hóa của cha mẹ mình, khi ngày càng có nhiều cô dâu Việt Nam tại Đài Loan.

“Cô dâu các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, lấy chồng Đài Loan ngày càng tăng lên. Khi con của các cặp vợ chồng này ra đời, giáo dục phải thay đổi để phù hợp với hệ thống đa văn hóa, đa ngôn ngữ tại Đài Loan. Với việc đưa tiếng Việt vào giảng dạy, chúng tôi hi vọng học sinh – con của các cô dâu Việt có thể hòa nhập tốt hơn với môi trường giáo dục Đài Loan và bình đẳng như những đứa trẻ khác” – bà Âu Quý Hi cho biết.

Ngoài ra, bà Âu Quý Hi cũng thông tin thêm, ở TP Cao Hùng và TP Tân Đài Bắc là hai nơi có nhiều cô dâu Việt ở Đài Loan. Do đó, sở giáo dục của hai TP này đang có chương trình tập huấn, nâng cao trình độ cho các cô dâu Việt để họ có thể làm giáo viên dạy tiếng Việt ở các trường phổ thông.

“Giáo viên tiếng Việt có thể dạy nhiều trường lân cận. Vì vậy, nếu một trường chỉ có một học sinh chọn học tiếng Việt, trường cũng sẽ tổ chức dạy” – bà Âu Quý Hi nói.

Theo bà Âu Quý Hi, tỉ lệ con của các cô dâu Việt lấy chồng Đài Loan tăng đáng kể trong những năm gần đây, và đứng đầu trong số con của những cặp vợ chồng có hai quốc tịch với 40,7% (hơn 80.000 trẻ).

Phân Biệt Tiếng Đài Loan, Tiếng Quảng Đông Và Tiếng Phổ Thông

Đối với những bạn bắt đầu tìm hiểu tiếng Trung chắc hẳn đã nghe đến tiếng Đài Loan, tiếng Quảng Đông. Vậy những tiếng này là gì ? Nó có gì khác nhau và khác như thế nào. Hôm nay chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về những loại tiếng Trung mà người ta đang học.

Được hiểu giống như tiếng địa phương. Chính vì vậy mà phạm vi sử dụng của tiếng Đài Loan nhỏ hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, do chính sách thu hẹp khoảng cách văn hóa dân tộc mà chính phủ Trung Quốc đã và đang khuyến khích giới trẻ ngày nay sử dụng tiếng Phổ thông trong giao tiếp. Vì vậy, hiện nay, nó chỉ được sử dụng nhiều và tường tận bởi ngững người lớn tuổi hoặc sinh sống tại các vùng nông thôn của Đài Loan. Vì vậy, với những ai muốn học tiếng Đài Loan thì tại Hà Nội hầu như không có Trung Tâm nào dạy tiếng Đài bài bản.

Về mặt chữ viết, sau Cách mạng văn hóa, Đài Loan vẫn còn dùng chữ phồn thể với tính nghệ thuật và tính tượng hình cao đồng nghĩa với việc khó học và khó nhớ hơn rất nhiều.

Tiếng Quảng Đông.

Tiếng Quảng Đông cũng giống giống như tiếng Đài ở phạm vi sử dụng. Tức là tiếng Quảng Đông chỉ dùng ở vùng đất Quảng của Trung Quốc. Tiếng Quảng là tiếng địa phương và nó có xu hướng khác biệt lớn so với tiếng phổ thông. Nó thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc của vùng đất này. Hầu như những người đại phương họ đều sử dụng được cả hai ngôn ngữ là tiếng Phổ thông và tiếng địa phương. Tiếng Quảng Đông được sử dụng nhiều ở khu vực Hồng Kong, Ma Cao…

Giống như rất nhiều quốc gia trên thế giới, Trung Quốc lấy giọng chuẩn là giọng thủ đô Bắc Kinh. Vì vậy tiếng Trung phổ thông còn có tên gọi khác là tiếng Bắc Kinh. Đây là ngôn ngữ chính thức của Trung Quốc và được sử dụng rộng rãi trong các văn bản hành chính, là ngôn ngữ chuẩn cho người nước ngoài học tiếng Trung như ngôn ngữ thứ hai.

Tiếng Trung phổ thông sử dụng chữ giản thể để ghi lại thông tin . Lợi thế của chữ giản thể là đơn giản, ít nét và đỡ phưc tạp hơn chữ phồn thể, thuận lợi cho mọi người đều có thể học, nghiên cứu sách học tiếng trung và sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.

Tiếng Đài Loan, tiếng Quảng Đông, tiếng Trung phổ thông và sự lựa chọn.

Phạm Dương Châu -Giám đốc trung tâm chuyên tiếng Trung Tiengtrung.vn.

PHẠM DƯƠNG CHÂU – TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG chúng tôi CS1 : Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội. CS2 : Số 25 – Ngõ 68 Cầu Giấy – Hà Nội. Hotline: 09. 4400. 4400 – 09.8595.8595 – 0243.8636.528

Từ Vựng Tiếng Đài Loan Thông Dụng

Du học Đài Loan là trung tâm tư vấn du học Đài Loan uy tín tại Hải Dương. Để được tư vấn thêm vui lòng liên hệ theo SĐT: 0966.581.686!

Hoặc tới trực tiếp Trung tâm tại địa chỉ: Số 360 – Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương

100 từ vựng thông dụng tiếng Đài Loan

1 – 我們 – wǒ men (ủa mân): chúng tôi.

2 – 什麼 – shén me (sấn mơ): cái gì, hả.

3 – 知道 – zhī dào (trư tao): biết, hiểu, rõ.

4 – 他們 – tāmen (tha mân): bọn họ.

5 – 一個 – yīgè (ý cừa): một cái, một.

6 – 你們 – nǐmen (nỉ mân): các bạn.

7 – 沒有 – méiyǒu (mấy yểu): không có, không bằng, chưa.

8 – 這個 – zhège (trưa cưa): cái này, việc này.

9 – 怎麼 – zěnme (chẩn mơ): thế nào, sao, như thế.

10 – 現在 – xiànzài (xien chai): bây giờ.

11 – 可以 – kěyǐ (khứa ỷ): có thể.

12 – 如果 – rúguǒ (rú cuổ): nếu.

13 – 這樣 – zhèyàng (trưa dang): như vậy, thế này.

14 – 告訴 – gàosù (cao su): nói với, tố cáo, tố giác.

15 – 因為 – yīnwèi (in uây): bởi vì, bởi rằng.

16 – 自己 – zìjǐ (chư chỉ): tự mình, mình.

17 – 這裡 – zhèlǐ (trưa lỉ): ở đây.

18 – 但是 – dànshì (tan sư): nhưng, mà.

19 – 時候 – shíhòu (sứ hâu): thời gian, lúc, khi.

20 – 已經 – yǐjīng (ỷ ching): đã, rồi.

21 – 謝謝 – xièxiè (xiê xiệ): cám ơn.

22 – 覺得 – juédé (chuế tứa): cảm thấy, thấy rằng.

23 – 這麼 – zhème (trưa mơ): như thế, như vậy, thế này.

24 – 先生 – xiānshēng (xien sâng): thầy, tiên sinh, chồng.

25 – 喜歡 – xǐhuān (xỉ hoan): thích, vui mừng.

26 – 可能 – kěnéng (khửa nấng): có thể, khả năng, chắc là.

27 – 需要 – xūyào (xuy deo): cần, yêu cầu.

28 – 是的 – shì de (sư tợ): tựa như, giống như.

29 – 那麼 – nàme (na mờ): như thế.

30 – 那個 – nàgè (na cừa): cái đó, việc ấy, ấy…

31 – 東西 – dōngxī (tung xi): đông tây, đồ vật.

32 – 應該 – yīnggāi (ing cai): nên, cần phải.

33 – 孩子 – háizi (hái chự): trẻ con, con cái.

34 – 起來 – qǐlái (chỉ lái): đứng dậy, nổi dậy, vùng lên.

35 – 所以 – suǒyǐ (suố ỷ): cho nên, sở dĩ, nguyên cớ.

36 – 這些 – zhèxiē (trưa xiê): những…này.

37 – 還有 – hái yǒu (hái yểu): vẫn còn.

38 – 問題 – wèntí (uân thí): vấn đề, câu hỏi.

39 – 一起 – yīqǐ (yi chỉ): cùng nơi, cùng, tổng cộng.

40 – 開始 – kāishǐ (khai sử): bắt đầu, lúc đầu.

41 – 時間 – shíjiān (sứ chen): thời gian, khoảng thời gian.

42 – 工作 – gōngzuò (cung chua): công việc, công tác.

43 – 然後 – ránhòu (rán hâu): sau đó, tiếp đó.

44 – 一樣 – yīyàng (ý dang): giống nhau, cũng thế.

45 – 事情 – shìqíng (sư chính): sự việc, sự tình.

46 – 就是 – jiùshì (chiêu sư): nhất định, đúng, dù cho.

47 – 所有 – suǒyǒu (suố yểu): sở hữu, tất cả, toàn bộ.

48 – 一下 – yīxià (ý xia): một tý, thử xem, bỗng chốc.

49 – 非常 – fēicháng (phây cháng): bất thường, rất, vô cùng.

50 – 看到 – kàn dào (khan tao): nhìn thấy.

51 – 希望 – xīwàng (xi oang): mong muốn, hy vọng, ước ao.

52 – 那些 – nàxiē (na xiê): những…ấy, những…đó, những…kia.

53 – 當然 – dāngrán (tang rán): đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên.

54 – 也許 – yěxǔ (diế xủy): có lẽ, e rằng, biết đâu.

55 – 朋友 – péngyǒu (phấng dẩu): bạn bè, bằng hữu.

56 – 媽媽 – māmā (ma ma): mẹ, má, u, bầm, bà già.

57 – 相信 – xiāngxìn (xieng xin): tin tưởng, tin.

58 – 認為 – rènwéi (rân uấy): cho rằng, cho là.

59 – 這兒 – zhè’er (trưa ơr): ở đây, chỗ này, lúc này, bây giờ

60 – 今天 – jīntiān (chin then): ngày hôm nay, hôm nay, hiện tại, tước mắt.

61 – 明白 – míngbái (mính bái): rõ ràng, công khai, hiểu biết.

62 – 一直 – yīzhí (yi trứ): thẳng, luôn luôn, liên tục.

63 – 看看 – kàn kàn (khan khan): xem xét, xem.

64 – 地方 – dìfāng (ti phang): địa phương, bản xứ, vùng, miền.

65 – 不過 – bùguò (pú cua): cực kỳ, nhất trên đời, nhưng, nhưng mà, có điều.

66 – 發生 – fāshēng (pha sâng): sinh ra, xảy ra, sản sinh.

67 – 回來 – huílái (huấy lái): trở về, quay về.

68 – 準備 – zhǔnbèi (truẩn bây): chuẩn bị, dự định.

69 – 找到 – zhǎodào (trảo tao): tìm thấy.

70 – 爸爸 – bàba (pa pa): bố, cha, ông già.

71 – 一切 – yīqiè (ý chiê): tất cả, hết thảy, toàn bộ.

72 – 抱歉 – bàoqiàn (pao chen): không phải, ân hận, có lỗi.

73 – 感覺 – gǎnjué (cản chuế): cảm giác, cảm thấy, cho rằng.

74 – 只是 – zhǐshì (trử sư): chỉ là, chẳng qua là, chỉ, nhưng.

75 – 出來 – chūlái (chu lái): đi ra, ra đây, xuất hiện, nảy ra.

76 – 不要 – bùyào (pú deo): đừng, không được, chớ.

77 – 離開 – líkāi (lí khai): rời khỏi, tách khỏi, ly khai.

78 – 一點 – yī diǎn (yi tẻn): một chút, một ít, chút xíu, chút ít.

79 – 一定 – yī dìng (ý ting): chính xác, cần phải, nhất định.

80 – 還是 – háishì (hái sư): vẫn, vẫn còn, không ngờ, hoặc.

81 – 發現 – fāxiàn (phan xen): phát hiện, tìm ra, phát giác.

82 – 而且 – érqiě (ớ chiể): mà còn, với lại.

83 – 必須 – bìxū (pi xuy): nhất định phải, nhất thiết phải.

84 – 意思 – yìsi (yi sư): ý, ý nghĩa.

85 – 不錯 – bùcuò (pú chua): đúng, đúng vậy, không tệ.

86 – 肯定 – kěndìng (khẩn ting): khẳng định, quả quyết, chắc chắn.

87 – 電話 – diàn huà (ten hoa): máy điện thoại, điện thoại.

88 – 為了 – wèile (guây lơ): để, vì (biểu thị mục đích).

89 – 第一 – dì yī (ti yi): thứ nhất, hạng nhất, quan trọng nhất.

90 – 那樣 – nàyàng (na dang): như vậy, như thế.

91 – 大家 – dàjiā (ta chea): cả nhà, mọi người.

92 – 一些 – yīxiē (y xiê): một ít, một số, hơi, một chút.

93 – 那裡 – nàlǐ (na lỉ): chỗ ấy, chỗ đó, nơi ấy.

94 – 以為 – yǐwéi (ỷ guấy): tin tưởng, cho rằng.

95 – 高興 – gāoxìng (cao xing): vui vẻ, vui mừng, phấn chấn, thích.

96 – 過來 – guòlái (cua lái): đủ, quá, đến, qua đây.

97 – 等等 – děng děng (tấng tẩng): vân…vân, chờ một chút.

98 – 生活 – shēnghuó (sâng huố): đời sống, cuộc sống, sinh hoạt.

99 – 醫生 – yīshēng (y sâng): bác sĩ, thày thuốc.

100 – 最後 – zuìhòu (chuây hâu): cuối cùng, sau cùng.

Du học Đài Loan là trung tâm tư vấn du học Đài Loan uy tín tại Hải Dương. Để được tư vấn thêm vui lòng liên hệ theo SĐT: 0966.581.686!

Hoặc tới trực tiếp Trung tâm tại địa chỉ: Số 360 – Nguyễn Lương Bằng – TP Hải Dương

Thông Tin Về Du Học Tiếng Hoa Tại Đài Loan?

Du học tiếng Hoa tại Đài Loan

Tại Đài Loan, nếu đến đây để học tập, du học sinh có thể học bằng tiếng Hoa hoặc tiếng Anh tại các trường đại học cùng đội ngũ giáo viên phần lớn đều tốt nghiệp các trường đại học danh tiếng ở Mỹ. Do ngôn ngữ phổ thông ở xứ Đài là tiếng Trung nên nếu lựa chọn hình thức du học tiếng Hoa tại Đài Loan là bạn đã có cơ hội lớn vừa học vừa thực hành để lên trình độ tiếng nhanh chóng nhất.

Do ngôn ngữ phổ thông ở xứ Đài là tiếng Trung nên nếu lựa chọn hình thức du học tiếng Hoa tại Đài Loan là bạn đã có cơ hội lớn vừa học vừa thực hành.

1. Điều kiện du học tiếng Hoa tại Đài Loan

++ Tốt nghiệp THPT/ Trung cấp/ Cao đẳng/ Đại học với điểm trung bình trên 6.0.

Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ Đài Loan TOCFL Level 1.

Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 300.

2. Thông tin về du học tiếng Hoa tại Đài Loan 2.1 Thông tin về khóa học và chi phí chung

++ Kỳ khai giảng: Xuân, hạ, thu, đông (tháng 3, 6, 9, 12).

++ Học phí: Dao động từ 750 – 1000 USD.

++ Chi phí sinh hoạt:

Tiền ăn: mỗi tháng khoảng 6.000~ 8.000 Đài tệ (khoảng 200 USD~ 300 USD).

Tiền ở:

Ở kí túc xá của trường: Chi phí trung bình là từ 4000~ 10.000 Đài tệ/học kì (chưa tính tiền điện nước).

Thuê nhà trọ bên ngoài: Nếu thuê một căn hộ chung cư (gồm có 3 phòng ngủ, không bao gồm các đồ dùng nội thất), mỗi tháng khoảng từ 15.000~ 25.000 Đài tệ (500~ 835 USD). Nếu thuê phòng đơn thì mỗi tháng khoảng 5.000~ 10.000 Đài tệ (170~ 335 USD), chưa tính tiền điện nước, và thường phải đặt cọc từ 1 đến 3 tháng tiền nhà.

++ Chi phí khác: Mỗi tháng vào khoảng từ 6000~ 8000 Đài tệ (Bảo hiểm, sách vở, đồ dùng cá nhân, đi lại, tiền điện nước…).

** Lưu ý: Nộp hồ sơ du học tiếng Hoa tại Đài Loan trước kỳ nhập học từ 1 đến 2 tháng.

2.2 Học bổng du học tiếng Hoa tại Đài Loan

++ Mỗi du học sinh có thể xin học bổng du học tiếng tại Đài Loan từ 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hoặc 12 tháng, tuy nhiên tùy vào số lượng ứng viên xin học bổng năm đó mà số tháng được cấp học bổng cũng sẽ được xem xét và thể hiện trong chứng nhận học bổng.

++ Người nhận học bổng phải tuân thủ theo thời gian nhận học bổng du học Đài Loan đăng ký và làm hồ sơ đúng hạn quy định. Trong thời gian đó người nhận học bổng không đến Đài Loan du học, đồng nghĩa với việc từ bỏ tư cách nhận học bổng, không được bảo lưu cho năm sau. Người nhận học bổng bắt đầu đăng ký học từ học kỳ (mùa) nào, thì trường sẽ căn cứ từ tháng đó phát tiền học bổng cho ứng viên.

++ Chế độ học bổng: Tiền học bổng mỗi người có thể nhận mỗi tháng là 25.000 Đài tệ (khoảng 840 USD), người nhận học bổng phải xin học tại những trung tâm tiếng Hoa được thành lập trong các trường Đại học theo quy định của Bộ Giáo dục Đài Loan…

3. Những ưu điểm khi du học tiếng Hoa tại Đài Loan

++ Sau khi du học sinh học xong khóa tiếng Hoa tại các trường đại học ở Đài Loan, nếu trình độ đạt tương đương TOCFL cấp 2 trở lên, học sinh có quyền đăng ký học vào Đại học hoặc Thạc sỹ theo hình thức xét tuyển (không phải thi đầu vào).

++ Bằng cấp của các trường đại học Đài Loan đạt tiêu chuẩn Quốc tế. Đài Loan là một nước phát triển có nhiều trường Đại học lớn, thậm chí Đài Loan còn có trường nằm trong Top 100 trường đại học tốt nhất toàn cầu. Du học sinh có thể học bằng tiếng Hoa hoặc tiếng Anh khi đi du học Đài Loan.

++ Điều kiện sống, học tập rất lành mạnh và đầy đủ: Ký túc xá trong trường có đủ chỗ cho phần lớn sinh viên, khuôn viên các trường rộng rãi, sạch đẹp. Văn phòng và nhà ở hầu hết được điều hòa không khí.

++ Chi phí du học không cao lắm, phù hợp với du học sinh Việt Nam. Giá cả sinh hoạt không đắt hơn ở Việt Nam nếu tính đến chất lượng hàng hóa và dịch vụ. Khí hậu nơi đây cũng khá giống với ở Việt Nam.

[Góc bạn đọc tham khảo]

1. Cách giúp du học sinh tìm việc làm thêm tại Đài Loan