Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Pháp Lý

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phonics Và Cách Học Tiếng Anh Truyền Thống
  • Học Tiếng Anh Phonic Là Gì? Ưu Điểm Của Học Phonic
  • Những Hạn Chế Của Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Phonics
  • Các Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cầu Giấy
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Effortless English, Ngoại Ngữ Pasal
  • Một nguyên tắc chung khi viết thư tiếng Anh cho khách hàng là ngôn ngữ phải giản dị trong khi đó các hợp đồng, đạo luật và các văn bản pháp luật “chính thức” khác có khuynh hướng chứa các cấu trúc có thể khó hiểu cho những người không thuộc chuyên môn, chưa kể những sinh viên không phải người bản xứ. Cần lưu ý rằng, đa số ác luật sư ở Anh đều dựa vào các mẫu khi viết hợp đồng.

    Tại sao tiếng Anh Pháp lý lại khác tiếng Anh thông thường?

    Cách viết luật pháp tiếng Anh có nguồn gốc từ hỗn hợp của tiếng Pháp, Latin, tiếng Anh và tiếng Na Uy cổ (ngôn ngữ Viking). Đó là vì những nước khác nhau xâm chiếm nước Anh hàng trăm năm trước.

    Trong 300 năm, tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của nước Anh và trong khi tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi của dân chúng, tiếng Pháp được sử dụng trong tố tụng tòa án và tiếng Latin được sử dụng cho các tài liệu chính thức.

    Đây là một câu được viết bằng tiếng Anh pháp lý (ngôn ngữ đặc biệt của luật sư):

    “I return here with the stipulation to dismiss the above case; the same being duly executed by me.”

    Câu này bao gồm một hỗn hợp các từ tiếng Pháp, Latin và Anh và là câu phổ biến trong luật tiếng Anh. Một số luật sư vẫn viết như thế này trong các văn bản tiếng Anh Pháp lý. Nhưng nó được diễn đạt đơn giản trong tiếng Anh là gì?

    “I enclose the document to dismiss the case which has been signed by me.”

    Mặc dù đây là một câu dễ hiểu hơn nhưng nó không có vẻ mang tính pháp lý lắm. Đây có lẽ là một lý do khác khiến các luật sư Anh và Mỹ có khuynh hướng sử dụng các thuật ngữ pháp luật hơn – họ cần phải chứng tỏ học thức cao của mình.

    Nếu bạn hỏi một luật sư lý do ông ta dùng danh từ thay vì động từ, viết bằng thể bị động hoặc sử dụng cụm từ Latin, họ sẽ nói rằng đó là để tránh sự không chắc chắn, nhưng nhiều người cho rằng điều này là vô nghĩa vì nếu bạn có khả năng tiếng Anh tốt, bạn có thể viết một tài liệu chặt chẽ mà không cần các thuật ngữ cổ.

    Ngôn ngữ trong tiếng Anh Pháp lý xuất hiện từ thời nước Anh bị xâm chiếm

    Chiến dịch The Plain English và Legal English UK đã cố gắng khuyến khích các luật sư “dọn dẹp” việc sử dụng các quy tắc này. Cá nhân tôi, tôi nghĩ rằng điều này xảy ra vì những cụm từ này đã được sử dụng trong hàng trăm năm và đã ăn sâu vào trong từ điển pháp luật. Sẽ rất khó để thay đổi thói quen đã xuất hiện hàng trăm năm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Lý Cho Sinh Viên Luật
  • Tiếng Anh Phổ Thông Rất Mù Mờ, Lãng Phí Quá Lớn, Hiệu Quả Thấp
  • Revew Học Tiếng Anh Tại Philippines, Top 10 Điểm Nổi Bật
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khóa Học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế
  • Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương V: Từ Cổ Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sau thành công của các lớp tiếng Anh pháp lý Khóa 1, Trung tâm Liên kết Đào tạo Luật sư Thương mại Quốc tế tiếp tục khai giảng các lớp tiếng Anh pháp lý Khóa 2 nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ tiếng Anh pháp lý của các luật sư, sinh viên luật, các cán bộ công chức, viên chức của Bộ Tư pháp và các đối tượng khác.

    Lễ khai giảng có sự tham gia của đại diện nhiều tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, đại diện của Bộ Tư pháp, các giảng viên tham gia giảng dạy cho Chương trình và toàn thể học viên Khóa 1 và Khóa 2.

    Phát biểu tại buổi khai giảng, Ông Leo Mari Mas – Giám đốc điều hành Học viện ngôn ngữ Master – giảng viên của Chương trình đã phát biểu chúc mừng Trung tâm về việc tổ chức thành công Khóa học tiếng Anh pháp lý 1 và bày tỏ sự hài lòng về chương trình giảng dạy cũng như đánh giá cao chất lượng của học viên đã tham gia học tập tại Trung tâm. Để phát huy thành công của Khóa học vừa qua, ông thể hiện sự sẵn lòng giảng dạy và tiếp tục giúp đỡ các học viên của Khóa tiếng Anh pháp lý 2 có được những giờ học thực sự bổ ích và hiệu quả.

    Tại buổi Lễ khai giảng, Lãnh đạo Trung tâm đã trao giấy chứng nhận và chúc mừng các học viên Khóa tiếng Anh pháp lý 1 đã hoàn thành tốt khóa học.

    Thay mặt Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm ông Lê Quang Anh gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty Luật Baker & Mackenzie, Công ty Luật Tileke & Gibbins, Công ty Luật ATS , Chi nhánh Công ty Luật Logos (Hàn Quốc) đã hợp tác và hỗ trợ cho Trung tâm trong việc xây dựng chương trình, cử giảng viên và học viên tham gia các khóa học. Ông Lê Quang Anh đồng thời gửi tri ân sâu sắc đến các giảng viên đã tham gia xây dựng chương trình, cam kết hợp tác lâu dài với Trung tâm trong việc triển khai các lớp tiếng Anh pháp lý và những học viên cũ đã tham gia học tập, góp phần vào việc tổ chức thành công Khóa tiếng Anh pháp lý 1 của Trung tâm.

    Ông Lê Quang Anh thay mặt Trung tâm cam kết sẽ đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo , phối hợp chặt chẽ, chu đáo với các bạn học viên và giảng viên trong toàn bộ khóa học./.

    Thu Hương (Trung tâm liên kết đào tạo luật sư thương mại quốc tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khóa Học Luật Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Phiên Dịch Việt Anh Các Từ Ngữ Cần Thiết Khi Làm Hồ Sơ Tuyển Sinh Nus
  • Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?
  • Cùng Học Cấu Trúc Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Pdf
  • Luyện Thi Tiếng Anh Trung Học Phổ Thông Quốc Gia
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phonics Và Cách Học Tiếng Anh Truyền Thống
  • Học Tiếng Anh Phonic Là Gì? Ưu Điểm Của Học Phonic
  • Những Hạn Chế Của Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Phonics
  • Các Lớp Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cầu Giấy
  • SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ

    Chương IIII: Giới từ trong lĩnh vực tiếng Anh Pháp lý

    Nếu biết trăm năm là hữu hạn…

    Xin vui lòng trích dẫn nguồn khi dùng lại bài từ blog này!

    Giới từ

    Giới từ + (the/a) law

    1. Above

    2. Against

    3. By

    4. Under the law

    5. Under a/these

    6. Within

    1. Above the law: Đứng trên luật

    Ví dụ

    No one is above the law.

    Don’t think you are above the law.

    She acts as if she’s above the law.

    The judgement underlines the point that nobody, not even the executive, is above the law.

    2. Against the law: Trái luật, phạm luật

    Ví dụ

    Stealing is against the law.

    That’s against the law.

    In Sweden, it is against the law to hit a child.

    Child recruitment is against the law in Nepal.

    It is against the law to discriminate against someone because of their race or sex.

    It is against the law for children to work before they are fifteen.

    What you did was clearly against the law.

    3. By law: Theo luật

    Ví dụ

    Chilren not admitted – by law.

    British schools are now required by law to publish their exam results.

    Employers are required by law to provide a safe working environment.

    The wearing of seatbelt in cars is required by law.

    By law, a company like British Gas has to hold a meeting of its shareholders once a year.

    4. Under the law: Dưới pháp luật

    Ví dụ

    The Constitution specifies that all people are equal under the law.

    5. Under a law/these laws: Theo một điều luật/theo những điều luật này

    Ví dụ

    Persons convicted under these laws can receive up to two years’imprisonment.

    6. Within the law: Đúng luật

    Law + giới từ

    1. Law on: Điều luật về

    2. Law against: Điều luật phản/chống đối

    Ví dụ

    A local law against keeping horses

    Laws against sex discrimination and increased support for child care helped open up the workplace to women.

    Cụm giới từ

    1. According to

    2. In accordance with

    3. Pursuant to

    4. Subject to

    5. Without pjudice to

    6. With pjudice

    7. Without pjudice

    8. In the event that/in the event of

    9. In case/in case of

    10. As of:

    11. Due to

    12. Owing to

    1. According to: Theo (nguồn tin)

    Ví dụ

    According to the bylaws, the board of directors has five members.

    2. In accordance with: Tuân thủ, tuân theo, theo đúng (luật, điều luật)

    Ví dụ

    The decision to declare a pidend was adopted by the board of directors in accordance with bylaws.

    3. Pursuant to: Chiếu theo, căn cứ theo

    Ví dụ

    This bid is submitted pursuant to the laws of New York State.

    A complaint was made pursuant to section 13 of the Act of 1987.

    4. Subject to: Tuân theo, dựa theo, dưới quyền của ai

    5. Without pjudice to: Không xâm hại, không gây thương tổn đến ai

    6. With pjudice: Không cho quyền kiện

    Dismiss(al) with pjudice: Bác bỏ nhưng không cho quyền kiện trở lại

    Ví dụ

    All pending lawsuits between the two companies will be dismissed with pjudice.

    8. In the event that/in the event of: Nếu điều gì đó xảy ra

    Ví dụ

    In the event that deficiencies in the Equipment become evident, such deficiencies shall be corrected by ABC during the two days per week during which the Purchaser will not be testing.

    In the event of an accident, call this number.

    9. In case/in case of

    10. As from/of: Từ, tính từ + thời điểm/ngày tháng

    Ví dụ

    The new land on employment is in force as from/of midnight tonight.

    We shall have a new address as from/of 12 May.

    11. Due to: Do ai, cái gì/vì ai, cái gì

    Ví dụ

    The office is closed tomorrow due to a public holiday.

    12. Owing to: Do ai, cái gì/vì ai, cái gì

    Động từ + giới từ

    1. Abide by: Làm theo/tuân theo cái gì

    Ví dụ

    You’ll have to abide by the rules of the club.

    We will abide by their decision.

    2. Accuse sb of sth: Buộc tội ai

    * Be accused of sth: Bị buộc tội

    Ví dụ

    The police accused him of cheating/theft.

    * He was accused of cheating/theft.

    3. Acquit sb of sth: Tha bổng cho ai

    * Be acquitted of sth: Được tha bổng, được trắng án

    Ví dụ

    The jury acquitted him of murder.

    To her relief, she was acquitted of all the charges laid against her.

    4. Appeal to sth against sth: Chống án

    Ví dụ

    She appealed to the high court against her sentence.

    5. Arrest sb for (doing) sth: Bắt ai vì (đã) làm gì

    * Be arrested for (doing sth): Bị bắt vì (đã) làm gì

    Ví dụ

    Police arrested them for their dangerous driving.

    * They were arrested for their dangerous driving.

    6. Behead sb with: Chặt đầu ai đó bằng

    Ví dụ

    The executioner beheaded him with an axe.

    7. Bequeath sth to sb: Để cái gì lại cho ai

    Ví dụ

    She bequeathed everything to him.

    8. Blackmail sb (into doing sth): Hăm dọa ai

    Ví dụ

    Don’t you think you can blackmail me (into doing what you want). I’ll report you to the police.

    9. Book sb for sth: Ghi tên phạt ai vì tội gì

    * Be booked for sth: Bị ghi tên phạt vì tội gì

    Ví dụ

    The police booked me for speeding.

    I was booked for speeding.

    10. Charge sb with sth: Buộc ai tội gì

    * Be charged of: Bị buộc tội

    Ví dụ

    The police charged him with theft.

    He was charged with theft.

    11. Cheat sb out of sth: Lừa gạt ai để lấy cái gì

    Ví dụ

    He accused of his employer of deliberately trying to cheat him out of his redundancy money.

    12. Clear sb of sth: Chứng minh ai vô tội

    * Be cleared of sth: Được chứng minh là vô tôi

    Ví dụ

    The lawyer cleared him of the charge.

    She was cleared of all charges against her.

    13. Convict sb of sth: Kết tội ai, kết án ai

    * Be convicted of: Bị kết tội

    14. Detain sb for sth: Giam giữ ai

    Ví dụ

    The police detained two men for questioning.

    15. Deter sb from (doing) sth: Ngăn ngừa ai làm gì

    Ví dụ

    We may deter other from doing the same thing.

    16. Defraud sb of sth: Lừa gạt ai cái gì

    Ví dụ

    She defrauded her brother of his share of the land.

    She defrauded her employers of thousands of pounds.

    17. Extort sth (money) from sb: Tống tiền ai

    Ví dụ

    He extorted the money from her by threats and blackmail

    Smith was arrested on suspicion of having extorted property and money from at least 18 clients.

    18. Legislate for/against/on sth: Xây dựng luật để chống lại

    Ví dụ

    The government will legislate against discrimination in the workplace.

    19. Fine sb for sth: Phạt tiền ai

    * Be fined for sth: Bị phạt tiền

    Ví dụ

    They fined him heavily for the offence.

    He was fined for speeding.

    20. Pick sb up for sth: Bắt ai để làm gì

    Ví dụ

    The police picked him up last night for questioning.

    21. Punish sb for sth: Phạt ai về điều gì

    * Be punished for sth: Bị phạt về điều gì

    Ví dụ

    His father punished him for stealing.

    * He was punished for stealing.

    22. Rob sb of sth: Cướp ai cái gì

    * Be robbed of sth: Bị cướp cái gì

    Ví dụ

    The bandits robbed us of all our money.

    We were robbed of all our money.

    23. Sentence sb to: Tuyên án ai, kết án ai

    * Be sentenced to: Bị kết án

    Ví dụ

    They sentenced him to three years’imprisonment.

    He was sentenced to three years’imprisonment.

    24. Suspect sb of sth: Nghi ngờ ai làm điều gì

    Ví dụ

    What made you suspect her of having taken the money?

    Who do the police suspect (of the crime)?

    25. Swindle sb out of sth/sth out of sb: Lừa ai cái gì

    Ví dụ

    They swindled him out of hundreds of dollars/hundreds of dollars out of him.

    Tính từ + giới từ

    1. Based on: Dựa vào, có nền tảng từ

    Ví dụ

    In some respects, European law is based more on case law than on statute.

    2. Entitled to: Có quyền

    Ví dụ

    He is entitled to compensation.

    3. Guilty of : Phạm tội

    Ví dụ

    He was guilty of theft.

    4. Innocent of: Vô tội

    Ví dụ

    She was innocent of the charge.

    5. Liable for: Chịu trách nhiệm theo pháp luật

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Lý Cho Sinh Viên Luật
  • Tiếng Anh Phổ Thông Rất Mù Mờ, Lãng Phí Quá Lớn, Hiệu Quả Thấp
  • Revew Học Tiếng Anh Tại Philippines, Top 10 Điểm Nổi Bật
  • Công Ty Du Học Philippines Tinedu
  • Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương V: Từ Cổ Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý
  • Con Đường Chinh Phục Crazy English Của Lý Dương
  • Phương Pháp Học Crazy English Của Lý Dương
  • Các Chương Trình Cấp Chứng Nhận Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Sách My Phonics Grade 1
  • Giáo Trình Học Tiếng Pháp Hay, Giáo Trình Học Tiếng Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Ngữ Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Học Tiếng Pháp Với Giáo Trình Reflets, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuẩn, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Vỡ Lòng, Giáo Trình Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh – Luyện Thi Toeic, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toefl, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Giáo án Tiếng Pháp 9, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Ngữ Pháp Giao Tiếp Tiếng Hàn, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 10, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Thí Điểm Lớp 10, Ngữ Pháp Tiếng Việt Nhà Xuất Bản Giáo Dục 2005, Giáo Trình Y Pháp, Giáo Trình Anh Văn Phật Pháp, Giáo Trình Song Ngữ Anh Pháp, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Tư Pháp Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Học Viện Tư Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Kyung Hee 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Phương Pháp Tính, Ngữ Pháp Bài 4 Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Khám Nghiệm Pháp Y, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Công Pháp Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Pháp Quyền, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Ngữ Pháp Bài 2 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 8 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 9 Giáo Trình Minano Nihongo, Ngữ Pháp Bài 5 Giáo Trình Minano Nihongo, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Pháp Quyền, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pdf, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Giao Tiếp, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cấp Tốc, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Pdf, Giáo Trình Giao Tiếp Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay, Download Giáo Trình Tiếng Anh Trình Độ B, Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Filetype Pdf, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học,

    Giáo Trình Học Tiếng Pháp Hay, Giáo Trình Học Tiếng Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Tiếng Anh Ngữ Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ, Giáo Trình Dạy Ngữ Pháp Tiếng Anh, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Toàn Tập, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Việt, Học Tiếng Pháp Với Giáo Trình Reflets, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Chuẩn, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Vỡ Lòng, Giáo Trình Thuật Ngữ Pháp Lý Tiếng Anh, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Taxi, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh – Luyện Thi Toeic, Giáo Trình Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt 2, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toefl, Giáo Trình Học Tiếng Pháp Le Nouveau Taxi, Giáo án Tiếng Pháp 9, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Ngữ Pháp Giao Tiếp Tiếng Hàn, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 10, Sách Giáo Viên Tiếng Pháp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Thí Điểm Lớp 10, Ngữ Pháp Tiếng Việt Nhà Xuất Bản Giáo Dục 2005, Giáo Trình Y Pháp, Giáo Trình Anh Văn Phật Pháp, Giáo Trình Song Ngữ Anh Pháp, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Tư Pháp Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Học Viện Tư Pháp, Giáo Trình Ngữ Pháp Kyung Hee 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế
  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý
  • Các Khóa Học Luật Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Địa Điểm Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Tại Tphcm
  • Top 5 Clb Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Tại Tphcm 2022
  • Top Những Trung Tâm Học Tiếng Anh Tốt Nhất Tphcm
  • Bị Bạo Bệnh, Cô Gái Phú Yên Bỏ Sài Gòn Về Quê Làm Nông Và Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Cho Trẻ Em
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Tại Cầu Giấy Hà Nội Cho Người Đi Làm
  • HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY KỸ NĂNG SOẠN THẢO PHÁP LÝ BẰNG TIẾNG ANH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TRÊN THẾ GIỚI I. Tiếng Anh Pháp Lý

    Có thể nói sự phát triển vượt bậc của xã hội loài người từ một vài thập kỷ qua đã chia nhỏ các ngành học thành nhiều ngành sâu khác nhau, trong đó có Ngôn Ngữ Luật (cấu thành của ngành Ngôn Ngữ Học). Nếu như bộ xương của kinh tế học (economics) là các mô hình toán, thì với luật học là ngôn ngữ (linguistics). Tại Hoa Kỳ, các học giả gọi đó thứ Tiếng Anh Pháp Lý (Legal English) hay Ngôn Ngữ Luật (Language of the Law). Sở dĩ thứ ngôn ngữ này trở nên đặc biệt chính là vì một số đặc điểm chính như tính riêng biệt (peculiar), tính duy nhất (uniqueness), tính mơ hồ (vagueness), tính uyển chuyển (flexibility) và tính phổ quát (universality). Ngay trong nội tại của ngành Ngôn Ngữ Luật, người ta lại chia nhỏ thành Ngôn Ngữ Hợp Đồng (Contractual Language), Ngôn Ngữ Thẩm Phán (Judge-made Language), Ngôn Ngữ Luật Sư (Language for Lawyers). Trong mỗi phần ngành, người ta nghiên cứu sâu sắc về đặc điểm (character), hình thức (form), cấu trúc (structure), bản chất (nature). Trên thực tế, sự uyển chuyển về ngôn ngữ chiếm đến 99% sự thành công của việc soạn thảo một hợp đồng hay bất kỳ một văn bản mang tính pháp lý nào. Hay nói một cách hoa mỹ của các luật sư thì hợp đồng là một trò chơi về ngôn từ. Cách nói như vậy quả là không có gì ngoa nếu chúng ta nhìn một chút lại quá trình lịch sử phát triển của Ngôn Ngữ Luật (ở đây muốn nói đến cụ thể là Tiếng Anh Pháp Lý).

    Trở lại với nguồn gốc của Hệ Thống Pháp Luật Chung (hay thường gọi ngắn gọn là Thông Luật). Từ thời trước khi Vương Quốc Anh ngày nay ra đời, Thông Luật được viết bằng ngôn ngữ đời thường của các cộng đồng sống rải rác khắp các vùng thuộc nước Anh ngày nay. Thời kỳ La Mã cai trị nước Anh, ngôn ngữ của luật là tiếng Latin (khoảng năm 43 SCN). Sau khi người La Mã rời khỏi nước Anh và người Anglo-Saxon xâm chiếm và cai trị nước Anh bằng hệ thống pháp luật Anglo-Saxon, ngôn ngữ luật cổ là tiếng Giéc-manh (được coi là Tiếng Anh cổ). Sau khi người Norman xâm lược nước Anh, thì ngôn ngữ luật là tiếng Pháp, phổ biến trong khoảng hơn 3 thế kỷ. Kể từ năm 1066, tiếng Latin là ngôn ngữ chính thống của các văn bản pháp luật và mãi tới năm 1730 mới được thay thế bởi Tiếng Anh (lưu ý là Tiếng Anh của ngày đó khác khá nhiều so với Tiếng Anh hiện đại) theo Đạo Luật Tố Tụng Tại Tòa Án Công Lý (1730). Ngày nay trong Tiếng Anh Pháp Lý, chúng ta còn thấy tồn tại nhiều thuật ngữ Latin như Ipso facto (by that very fact itself), force majeure (unavoidable event), ad hoc (for a particular purpose), de facto (existence by law), bona fide (in good faith), inter alia (among other things), ultra vires (beyond powers) vvv. Chúng ta cũng thấy nhiều từ gốc tiếng pháp nay vẫn được dùng để chỉ nhiều thuật ngữ trong Thông Luật như property (properte), estate (état), chattel (chatel), executor (executor) vvv.

    3. Phân loại tiếng Anh Pháp Lý Hiện Đại

    Ngày nay, Tiếng Anh Pháp Lý (TAPL) đã trở thành một bộ phận của ngành ngôn ngữ học hiện đại, hay được gọi là một “Tiểu Ngôn Ngữ” bởi TAPL phân biệt nó rất rõ với Tiếng Anh phổ thông về cấu trúc, từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp vv. Nó khó hiểu và phức tạp đến độ người ta đặt riêng cho nó một tên gọi là “Legalese” để “bêu rếu” giới luật sư về cách viết và giao tiếp của họ khiến người “ngoại đạo” không thể hiểu nổi họ muốn nói gì, đặc biệt là trong ngôn ngữ của hợp đồng. Mặc dù nhiều nhà ngôn ngữ cũng như nhiều học giả phê bình thứ ngôn ngữ luật mà các luật sư đang dùng là “rối rắm” và đề xuất cải cách TAPL theo hướng đơn giản hóa, trực tiếp về ngữ nghĩa để cho dễ hiểu, nhưng nhìn vào gần như 100% các hợp đồng giao dịch tại các thị trường phát triển như Anh, Hoa Kỳ, và kể cả các hợp đồng có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, chúng ta vẫn nhận thấy một lối hành văn siêu phức tạp mà nếu không có khả năng ngôn ngữ tốt cộng với kiến thức pháp luật sâu, thì thật sự vất vả mới có thể hiểu được, hoặc tưởng là hiểu đúng, nhưng hóa ra lại đang sai mà không biết là mình sai.

    Vậy tại sao TAPL lại cứ phải phức tạp như thế? Câu hỏi này thật khó trả lời, thậm chí đối với cả bản thân những người va chạm nhiều với những thứ văn bản pháp lý kiểu như vậy. Để giúp kiến giải phần nào sự phức tạp này, qua kinh nghiệm tích lũy được sau nhiều năm học tập, nghiên cứu tại cả hai nền Thông Luật (Hoa Kỳ) và Dân Luật (Việt Nam), tôi đã thử phân loại Tiếng Anh Pháp Lý ra thành nhiều cấp độ như sau: (i) Tiếng Anh dùng trong các văn bản pháp luật chính thống (Statutes, Treaties etc.,) (ii) Tiếng Anh mà các Thẩm Phán dùng để hành văn khi soạn thảo các phán quyết (Judge-made) (iii) Tiếng Anh dùng trong các hợp đồng (Contractual Language) và (iv) Tiếng Anh dùng giao tiếp pháp lý (legal opinion memo). Sự phân chia này của tôi không cố tình chia theo mức độ phức tạp và khó (mặc dù trên thực tế có sự phân biệt này), mà chỉ để cho chúng ta thấy được một số đặc điểm của từng loại văn bản mà trong đó TAPL được sử dụng.

    3.1. Tiếng Anh trong các văn bản pháp lý chính thống (Đạo luật, Hiệp định vvv)

    Tiếng Anh dùng trong các đạo luật (ở đây tôi chỉ nói tới các đạo luật của Hoa Kỳ) có một đặc điểm chung là tính khái quát quá cao đến độ đậm đặc và rắc rối. Có người nói tại sao không soạn thảo luật bằng một thứ Tiếng Anh thông thường để ai đọc cũng hiểu, vì mục đích cuối cùng của luật là phải đi vào cuộc sống để một người nông dân Mỹ với trình độ học vấn trung học (high school) đọc và hiểu luật quy định gì. Đơn giản đến mức như: Vỉa hè là dành cho người đi bộ hay đèn đỏ dừng xe lại hay đến ngã tư giảm tốc độ nhìn hai phía rồi đi tiếp. Ai cũng muốn viết đơn giản như thế, nhưng không hiểu sao, các đạo luật ở Mỹ lại không được soạn theo thứ Tiếng Anh đơn giản (Plain English), mà lại cứ phải sử dụng thứ Tiếng Anh phức tạp mà đến cả sinh viên tốt nghiệp đại học đọc còn không hiểu luật muốn nói gì (chưa kể đến cả sinh viên luật còn ngồi đọc nát cả luật còn hiểu chưa rõ). Lấy một ví dụ một đoạn trong Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất Hoa Kỳ:

    “2-316. Exclusion or Modification of Warranties: (1) Words or conduct relevant to the creation of an expss warranty and words or conduct tending to negate or limit warranty shall be construed wherever reasonable as consistent with each other; but subject to the provisions of this Article on parol or extrinsic evidence (Section 2-202) negation or limitation is inoperative to the extent that such construction is unreasonable…”

    Tóm lại, khi một người bình thường đọc kiểu ngôn ngữ này sẽ “chau mày” vì khó hiểu. Điều này là đúng sự thật vì đến cả người hành nghề luật, nghiên cứu luật và học trường luật tại Mỹ cùng còn thấy khó hiểu. Đây chỉ là một ví dụ trong muôn ngàn ví dụ có thể kể ra khi đọc luật Mỹ, chưa kể nếu chúng ta có tham vọng dịch Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất này ra tiếng Việt để phục vụ mục đích tham khảo cho các nhà làm luật và nghiên cứu pháp luật ở nước ta. Khi không hiểu, thì chắc chắn dịch sẽ sai, và như thế thực sự là tai hại.

    Sở dĩ thứ ngôn ngữ này khó hiểu đến vậy vì ẩn trong mỗi đạo luật là những triết lý, những học thuyết pháp luật đã hình thành từ lâu đời mà muốn hiểu rõ thì phải học, phải đọc lại các học thuyết đó, đọc lại các án lệ (pcedents) xem quan điểm của các thẩm phán như thế nào và kết luận ra sao. Ngay trong đoạn trên, một sinh viên luật trung bình phải biết tra cứu xem thế nào là warranties, có các dạng warranties nào và ý nghĩa của chúng là gì. Ví dụ, warranties of merchantability hay warranties of fitness, và chúng là “implied” hay “expss”. Mỗi dạng lại có một hậu quả pháp lý khác nhau. Hay chúng ta nhìn thay có học thuyết “parol evidence rule” trong đoạn trích trên. Đây là cả một học thuyết về hợp đồng, mà người không học không hiểu được. Đấy là còn chưa kể đến cấu trúc ngữ pháp của câu, đoạn nối tiếp nhau, đoạn này dẫn chiếu tới đoạn kia và ngược lại, bổ sung cho nhau hay loại trừ lẫn nhau. Nói tóm lại, nếu chỉ đọc trên bề mặt thì không sao hiểu được, mà phải đọc từ án lệ điển hình xem cách tiếp cận và diễn giải của các thẩm phán có uy tín mới vỡ ra được.

    3.2. Tiếng Anh của Thẩm Phán

    Trong cuốn sách nổi tiếng về Legal Writing (Viết Tiếng Anh Pháp Lý), Giáo sư Bryan A. Garner đã phải thốt lên rằng “Mỗi sinh viên luật phải đọc và tiêu hóa cả đống văn bản rải rác khắp nơi. Bạn phải đọc qua các bản án cổ dài tới 50 trang chỉ để nói cái có thể được nói dứt khoát trong 5 trang….”

    “And in the outset we may as well be frank enough to confess, and, indeed, in view of the seriousness of the consequences which upon fuller reflection we find would inevitably result to municipalities in the matter of street improvements from the conclusion reached and announced in the former opinion, we are pleased to declare that the arguments upon rehearing have convinced us that the decision upon the ultimate question involved here formerly rendered by this court, even if not faulty in its reasoning from the pmises announced or wholly erroneous in conclusions as to some of the questions incidentally arising and necessarily legitimate subjects of discussion in the decision of the main proposition, is, at any rate, one which may, under the peculiar circumstances of this case, the more justly and at the same time, upon reasons of equal cogency, be superseded by a conclusion whose effect cannot be to disturb the integrity of the long and well-established system for the improvement of streets in the incorporated cities and towns of California not governed by freeholders’ charters.”

    Tòa muốn nói gì ở đây sau một đoạn văn dài dòng và cách điệu? theo Garner, tòa muốn nói “we made a mistake last time”, có thế thôi.

    3.3. Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng

    Nguyên tắc tự do hợp đồng (freedom to contract) được thừa nhận rộng rãi ở các nền tài phán theo hệ thống luật chung và đây chính là khoảng trống lớn nhất để các bên thương lượng và đưa vào hợp đồng bất kỳ điều khoản nào (miễn là không trái với pháp luật và đạo đức xã hội). Chính vì thế, đây là “đất diễn” của giới luật sư và đây cũng chính là chỗ để thể hiện “trò trơi pháp luật” bằng ngôn ngữ. Thật không ngoa khi nói luật sư tạo ra thứ pháp luật thứ ba, là Lawyer-Made Law (bên cạnh Hiến Pháp, Luật và Luật do Thẩm Phán tạo ra (Judge-made law dưới dạng các án lệ). Chính vì các bên đều mong muốn đưa ý đồ của mình vào hợp đồng, nên cần có sự thỏa hiệp, và do đó nhiều khi chúng ta thấy một điều khoản dài dòng, đọc không biết đâu là đầu, đâu là cuối, đâu là chủ ngữ và đâu là vị ngữ, và mệnh đề phụ này bổ nghĩa cho mệnh đề chính nào. Cấu trúc giao dịch càng phức tạp thì hợp đồng thể hiện cấu trúc đó càng phức tạp.

    Để hiểu được hợp đồng, người học phải có một nền tảng về các nguyên tắc cơ bản. Không có gì xa lạ khi trong các hợp đồng chúng ta thường thấy xuất hiện các từ ngữ như terms and conditions, covenants, conditions pcedent, repsentations and warranties, waivers, successor, survival, deed of accession etc. Thực sự đây là những thứ ngôn ngữ của nền tài phán Thông Luật đang xâm chiếm và được chấp nhận tại nhiều nền tài phán khác nhau, trong đó có Việt Nam. Tất cả những loại điều khoản này đã có khuôn mẫu được nhiều thế hệ luật sư Anh-Mỹ soạn thảo, và các luật sư sau này chỉ cần thêm bớt, chỉnh sửa theo ý đồ đàm phán thực tế của từng giao dịch. Đây là lúc mà luật sư cần thể hiện một thứ ngôn ngữ sao cho chuyên nghiệp để không quá chênh lệch với thứ ngôn ngữ “boilerplate” trong từng điều khoản. Ngoài ra, chúng ta còn thấy nhiều dạng điều khoản như disclaimers of liability, implied and expss warranties of merchantability and fitness; rồi nhiều học thuyết ẩn sau hợp đồng như paro evidence rule, promissory estoppels, statute of frauds, statute of limitations; cũng như các biện pháp khắc phục như compensatory and punitive damages, restitution (unjust enrichment) vân vân.

    Tại Việt Nam, trong khoảng 10 năm trở lại đây, các luật sư (đặc biệt là những luật sư làm việc trong môi trường hành nghề có yếu tố nước ngoài) đã dần quen với những dạng, kiểu ngôn ngữ như vậy. Những hợp đồng có yếu tố nước ngoài như Share Purchase or Subscription Agreement, Bond, Securities Lending, Guarantee, Purchasing Order, Loan Agreement, là những chỗ chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều những phong cách ngôn ngữ du nhập từ hệ thống luật chung. Điều đáng nói là (có thể) những kiểu hợp đồng và ngôn ngữ này lại không được giảng dậy một cách chính quy tại bất kỳ một trường đại học luật nào ở Việt Nam. Xin thứ lỗi nếu ý kiến của tôi là chưa đúng.

    Rất nhiều các bối cảnh pháp lý khác nhau sẽ có những yêu cầu riêng về hình thức văn bản pháp lý đặc thù cần phải sử dụng cho việc giao tiếp bằng văn bản. Trong nhiều trường hợp, văn bản là phương tiện để một luật sư có thể biểu đạt những phân tích của họ về một vấn đề và tìm cách thuyết phục người khác thay mặt cho khách hàng của họ. Bất kỳ một văn bản pháp lý nào được soạn ra đều phải đáp ứng yêu cầu chung là phải súc tích, rõ ràng và phù hợp với các tiêu chuẩn khách quan đã được hình thành đối với nghề luật.

    Thông thường sẽ có hai loại soạn thảo pháp lý là phân tích pháp lý (legal analysis) và phác thảo pháp lý (legal drafting). Loại 1 gồm 2 kiểu. Kiểu thứ nhất là việc soạn thảo nhằm phân tích hài hòa về một vấn đề hay sự việc pháp lý. Ví dụ của kiểu 1 này là biên bản ghi nhớ giữa các văn phòng luật sư và thư tư vấn, trao đổi gửi cho khách hàng. Để có thể đạt hiệu quả cao trong kiểu soạn thảo này, người luật sư cần phải nhạy cảm đối với nhu cầu, mức độ quan tâm và lai lịch của các bên mà họ đại diện. Một biên bản ghi nhớ cho một đối tác trong cùng một công ty luật mà ghi chi tiết định nghĩa các khái niệm pháp lý cơ bản sẽ trở nên vô nghĩa và không hiệu quả. Ngược lại, đối với các biên bản ghi nhớ với khách hàng không có kiến thức về luật pháp mà không ghi rõ các định nghĩa trên thì có thể sẽ gây nhầm lẫn và phức tạp hóa một tình huống đơn giản.

    Bên cạnh loại 1, còn có loại 2 là hình thức soạn thảo các văn bản pháp lý như hợp đồng hay di chúc. Đối với những thể loại văn bản này, thường sẽ có những mẫu văn bản cụ thể có sẵn để áp dụng, tuy nhiên việc soạn ra các văn bản đặc biệt áp dụng mẫu cho thực tế của sự việc cũng thường được yêu cầu. Soạn thảo pháp lý không tốt có thể sẽ dẫn đến những vụ tranh chấp không cần thiết và ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng

    Kỹ năng soạn thảo pháp lý được đưa vào giảng dạy trong Chương trình Phân tích, Tra cứu, và Viết pháp lý (LARW) cho sinh viên năm nhất và được thiết kế để dạy cho sinh viên nguyên lý nền tảng về hệ thống pháp luật Mỹ và giới thiệu các kỹ năng cần thiết để phục vụ tư vấn hiệu quả và bào chữa trong hệ thống đó. Mỗi phần LARW giúp học sinh đạt được các mục tiêu và mục đích đó.

    Trong kỳ học thu đông, học sinh được chia thành các nhóm nhỏ khoảng 25 học sinh. Mỗi giảng viên sẽ phát triển một loạt các vấn đề và hội thảo thực hành được thiết kế để dạy các kỹ năng phân tích, nghiên cứu, và viết pháp lý cho sinh viên. Ngoài việc phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các giảng viên, sinh viên còn phải nhờ cậy các sinh viên năm thứ hai và thứ ba để học hỏi kinh nghiệm và thay đổi mình từ nghiệp dư thành chuyên gia trong ngành văn bản quy phạm pháp luật. Tất cả học sinh tham gia vào một loạt các dự án nghiên cứu và viết trong hai quý đầu năm, bao gồm cả việc soạn thảo các hình thức khác nhau của biên bản ghi nhớ nghiên cứu. Học sinh cũng có thể có cơ hội để dự thảo biên bản ghi nhớ tư pháp băng ghế dự bị hoặc ý kiến, thư từ khách hàng, điều khoản hợp đồng, hoặc biện hộ pháp lý.

    Ngoài ra, tất cả các sinh viên phải tiếp tục theo học các khóa học về tra cứu và soạn thảo pháp lý trong những năm tiếp theo đại học để có thể hoàn thành các yêu cầu về viết pháp lý nâng cao để có thể được xét công nhận lấy bằng J.D. Các khóa học nâng cao về viết pháp lý cho sinh viên năm hai và năm ba sẽ tập trung vào bào chữa bằng văn bản, viết bài phân tích và nghiên cứu. Thêm vào đó, trường còn tổ chức một Trung tâm về soạn thảo pháp lý trong trường với sự tham gia của chính các sinh viên năm hai và ba trong trường dưới sự dẫn dắt của Khoa Viết & Nghiên cứu Phân tích Pháp lý. Có thể nói, Trườn luật – Đại học Washington cung cấp cho sinh viên của mình rất nhiều sự lựa chọn và mở ra các cơ hội cho sinh viên được học, trau dồi và thực hành kỹ năng soạn thảo pháp lý khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường.

    3. Đại học luật Seattle (Mỹ)

    Khoa luật Đại học Cambridge là một trong những trường luật hàng đầu trên thế giới, đứng thứ 2 trên thế giới theo xếp hạng của trang Top Universities. Đại học Cambridge còn là nơi cung cấp chương trình đào tạo và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh pháp lý ILEC (International Legal English Certificate) cho luật sư và những người học nghề luật trên toàn thế giới. Tuy nhiên, các khóa học về soạn thảo pháp lý lại không phải là một trong những trọng tâm được giảng dạy riêng thành một khấu phần trong chương trình giảng dạy của nhà trường. Trong chương trình giảng dạy cho sinh viên đại học, kỹ năng soạn thảo pháp lý chỉ được giảng dạy kết hợp trong khấu phần về Phương pháp và Các Kỹ năng pháp lý (Freshfields Legal Skills and Methodology) của sinh viên năm thứ nhất. Ngoài ra, kỹ năng soạn thảo pháp lý cũng chưa được cụ thể thành một khóa học riêng trong các chương trình học khác tại trường.

    2. Trường luật – Đại học Westminster https://www.law.cornell.edu/wex/legal_writing

    http://hls.harvard.edu/academics/curriculum/catalog/default.aspx?o=68707

    https://www.law.washington.edu/Writing/

    http://www.undergraduate.study.cam.ac.uk/courses/law

    [8] http://www.westminster.ac.uk/courses/subjects/law/postgraduate-courses/full-time/d09fplpc-legal-practice-llm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Đào Tạo Ngắn Hạn Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh Thông Báo Chiêu Sinh Khóa Tiếng Anh Pháp Lý
  • Chia Sẻ 4 Bộ Sách Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Hữu Ích
  • Các Khóa Học Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Top 5 Giáo Trình Dạy Phát Âm Tiếng Anh Cực Chuẩn
  • 6 Cuốn Sách Dạy Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý
  • Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phonics Và Cách Học Tiếng Anh Truyền Thống
  • Học Tiếng Anh Phonic Là Gì? Ưu Điểm Của Học Phonic
  • Những Hạn Chế Của Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Phonics
  • SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ

    Chương I: Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản

    Nguyễn Phước Vĩnh Cố

    Tôn Nữ Thanh Thảo

    Tôn Nữ Hải Anh

    Bảo Nguyên

    Nếu biết trăm năm là hữu hạn…

    Xin vui lòng trích dẫn nguồn khi dùng lại bài từ blog này!

    Các Thuật Ngữ Pháp Lý Cơ Bản

    Danh từ: Nguồn gốc pháp luật

    – Civil law/Roman law: Luật Pháp-Đức/luật La mã

    – Common law: Luật Anh-Mỹ/thông luật

    – Napoleonic code: Bộ luật Na pô lê ông/bộ luật dân sự Pháp

    – The Ten Commandments: Mười Điều Răn

    Danh từ: Nguồn gốc pháp luật Anh

    – Common law: Luật Anh-Mỹ

    – Equity: Luật công lý

    – Statue law: Luật do nghị viện ban hành

    Danh từ: Hệ thống luật pháp và các loại luật

    – Case law: Luật án lệ

    – Civil law: Luật dân sự/luật hộ

    – Criminal law: Luật hình sự

    – Adjective law: Luật tập tục

    – Substantive law: Luật hiện hành

    – Tort law: Luật về tổn hại

    – Blue laws/Sunday law: Luật xanh (luật cấm buôn bán ngày Chủ nhật)

    – Blue-sky law: Luật thiên thanh (luật bảo vệ nhà đầu tư)

    – Admiralty Law/maritime law: Luật về hàng hải

    – Patent law: Luật bằng sáng chế

    – Family law: Luật gia đình

    – Commercial law: Luật thương mại

    – Consumer law: Luật tiêu dùng

    – Health care law: Luật y tế/luật chăm sóc sức khỏe

    – Immigration law: Luật di trú

    – Environment law: Luật môi trường

    – Intellectual property law: Luật sở hữu trí tuệ

    – Real estate law: Luật bất động sản

    – International law: Luật quốc tế

    – Tax(ation) law: Luật thuế

    – Marriage and family: Luật hôn nhân và gia đình

    – Land law: Luật ruộng đất

    Danh từ: Luật lệ và luật pháp

    Danh từ: Dự luật và đạo luật

    – Bill: Dự luật

    – Act: Đạo luật

    – Constitution: Hiến pháp

    – Code: Bộ luật

    Các ví dụ

    – The Members of the Parliament voted on the new bill.

    – The bill is now an act and part of the law of the land.

    – Great Britain has an unwritten constitution, while the United States has a written constitution.

    – Each state in the US has a different criminal and civil code.

    Danh từ: Ba nhánh quyền lực của nhà nước

    – Executive: Bộ phận/cơ quan hành pháp

    – Judiciary: Bộ phận/cơ quan tư pháp

    – Legislature: Bộ phận/cơ quan lập pháp

    Tính từ: Ba nhánh quyền lực pháp lý

    – Executive: Thuộc hành pháp (tổng thống/thủ tướng)

    Executive power: Quyền hành pháp

    – Judicial: Thuộc tòa án (tòa án)

    Judicial power: Quyền tư pháp

    – Legislative: Thuộc lập pháp (quốc hội)

    Legislative power: Quyền lập pháp

    Danh từ: Hệ thống tòa án

    Các loại tòa án

    – Court, law court, court of law: Tòa án

    – Civil court: Tòa dân sự

    – Criminal court: Tòa hình sự

    – Magistrates’ court: Tòa sơ thẩm

    – Court of appeal (Anh), Appellate court (Mỹ): Tòa án phúc thẩm/chung thẩm/thượng thẩm

    – County court: Tòa án quận

    – High court of justice: Tòa án tối cao. Supm court (Mỹ)

    – Crown court: Tòa án đại hình

    – Court-martial: Tòa án quân sự

    – Court of military appeal: Tòa án thượng thẩm quân sự

    – Court of military review: Tòa phá án quân sự

    – Military court of inquiry: Tòa án điều tra quân sự

    – Police court: Tòa vi cảnh

    – Court of claims: Tòa án khiếu nại

    – Kangaroo court: Tòa án trò hề, phiên tòa chiếu lệ

    Các ví dụ:

    – You will be fairly tried in a court of law.

    – The law courts are situated near the city center.

    – Peope or firms who ignore these standards are punished in civil or criminal courts.

    – The European Court of Justice is the final court of appeal for such cases.

    – He faced a court-martial for disobeying orders,

    Danh từ: Luật sư

    – Lawyer: Luật sư

    – Legal practitioner: Người hành nghề luật

    – Man of the court: Người hành nghề luật

    – Solicitor: Luật sư tư vấn

    – Barrister: Luật sư tranh tụng

    – Advocate: Luật sư (Tô cách lan)

    – Attorney: Luật sư (Mỹ)

    – Attorney in fact: Luật sư đại diện pháp lý cho cá nhân

    – Attorney at law: Luật sư hành nghề

    – County attorney: Luật sư/ủy viên công tố hạt

    – District attorney: Luật sư/ủy viên công tố bang

    – Attorney general: 1. Luật sư/ủy viên công tố liên bang. 2. Bộ trưởng tư pháp (Mỹ)

    – Counsel: Luật sư

    – Counsel for the defence/defence counsel: Luật sư bào chữa

    – Counsel for the prosecution/prosecuting counsel: Luật sư bên nguyên

    – King’s counsel/Queen’s counsel: Luật sư được bổ nhiệm làm việc cho chính phủ

    Các ví dụ

    – I want to speak to my lawyer before I sign these papers.

    – She’s a senior partner in a firm of solicitors.

    – She asked counsel for the defence to explain the point.

    – Mr Smith acted as counsel for the prosecution.

    Danh từ: Chánh án và hội thẩm

    – Judge: Chánh án, quan tòa

    – Magistrate: Thẩm phán, quan tòa

    – Justice of the peace: Thẩm phán hòa giải

    – Justice: Thẩm phán của một tòa án, quan tòa (Mỹ)

    – Sheriff: Quận trưởng, quận trưởng cảnh sát

    – Jury: Ban hội thẩm, hội thẩm đoàn

    – Squire: Quan tòa địa phương (Mỹ)

    Các ví dụ

    – He is a judge of the High Court/a High Court jugde.

    – The boy comes up before the magistrate next week.

    – He spoke to several justices of the peace.

    – The Lord Chief Justice will give his decision shortly.

    – Members of the jury, you must now give your verdict.

    Danh từ: Tố tụng và biện hộ

    – Lawsuit: Việc tố tụng, việc kiện cáo

    – (Legal/court) action: Việc kiện cáo, việc tố tụng

    – (Legal) proceedings: Vụ kiện

    – Ligitation: Vụ kiện, kiện cáo

    – Case: Vụ kiện

    – Charge: Buộc tội

    – Accusation: Buộc tội

    – Writ [rit]: Trát, lệnh

    – (Court) injunction: Lệnh tòa

    – Plea: Lời bào chữa, biện hộ

    – Verdict: Lời tuyên án, phán quyết

    – Verdict of guilty/not guilty: Tuyên án có tội/không có tội

    Động từ: Tố tụng

    – To bring/pss/pfer a charge/charges against s.e: Đưa ra lời buộc tội ai

    – To bring a legal action against s.e: Kiện ai

    – To bring an accusation against s.e: Buộc tội ai

    – To bring an action against s.e: Đệ đơn kiện ai

    – To bring/start/take legal proceedings against s.e: Phát đơn kiện ai

    – To bring s.e to justice: Đưa ai ra tòa

    -To sue s.e for sth: Kiện ai trước pháp luật

    – To commit a prisoner for trial: Đưa một tội phạm ra tòa xét xử

    – To go to law (against s.e): Ra tòa

    – To take s.e to court: Kiện ai

    – To appear in court: hầu tòa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Chuyên Ngành Pháp Lý Cho Sinh Viên Luật
  • Tiếng Anh Phổ Thông Rất Mù Mờ, Lãng Phí Quá Lớn, Hiệu Quả Thấp
  • Revew Học Tiếng Anh Tại Philippines, Top 10 Điểm Nổi Bật
  • Công Ty Du Học Philippines Tinedu
  • Chi Phí Học Tiếng Anh Tại Philippines
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương V: Từ Cổ Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Con Đường Chinh Phục Crazy English Của Lý Dương
  • Phương Pháp Học Crazy English Của Lý Dương
  • Các Chương Trình Cấp Chứng Nhận Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Sách My Phonics Grade 1
  • Ưu Điểm Của Phương Pháp Học Tiếng Anh Phonics Là Gì? Cách Dạy Trẻ Em Như Nào?
  • SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ

    Chương V: Từ cổ trong lĩnh vực tiếng Anh Pháp lý

    Nguyễn Phước Vĩnh Cố

    Tôn Nữ Thanh Thảo

    Tôn Nữ Hải Anh

    Bảo Nguyên

    Nếu biết trăm năm là hữu hạn…

    Xin vui lòng trích dẫn nguồn khi dùng lại bài từ blog này!

    Trạng từ: Từ cổ bắt đầu bằng “here” trong lĩnh vực pháp lý

    Ví dụ

    – The Richman Air Travel Company, here(in)after “The Company”.

    – The ABC Company, here(in)after the Purchaser.

    – This Contract is made this 29th day of March, 1998 by ABC Corporation (hereinafter referred to as “Seller”) and XYZ Corporation (hereinafter referred to as “Buyers”).

    – Any dispute which either party does not wish to refer to a Conciliation Committee may then be summitted by the First Party to arbitration as hereinafter provided.

    2. Hereby: Bằng cách này

    Ví dụ

    – The Seller hereby warrants that the goods meet the quality standard and are free from all defects.

    – The Parties mutually agree that the said Agreement shall be hereby cancelled.

    – I hereby declare/pronounce you husband and wife.

    * Hereby không dịch trong các ví dụ này

    4. Hereof: Về/thuộc điều này

    Ví dụ

    – A period of 12 months from the date hereof.

    5. Hereto: Theo điều này, theo đây

    Ví dụ

    – The copies hereto attached show that my client never purchased the house from your client.

    6. Herewith: Kèm theo đây

    Ví dụ

    – I enclose herewith a copy of the policy.

    – Please fill in the form enclosed herewith.

    – I send you the money herewith.

    Trạng từ: Từ cổ bắt đầu bằng “there” trong lĩnh vực pháp lý

    1. Thereafter: Sau đó (after that)

    2. Thereby: Bằng cách đó (by that

    3. Therein: Trong đó (in that)

    4. Thereof: Của cái đó (of that)

    5. Thereto: Theo đó (to that)

    6. Therewith: Với điều đó (with that)

    1. Thereafter: Sau đó (after that)

    Ví dụ

    – She married at 17 and gave birth to her first child shortly thereafter.

    2. Thereby: Bằng cách đó (by that)

    Ví dụ

    – They paid cash, thereby (bằng cách đó) avoiding interest charges.

    – Regular exercise strengthens the heart, thereby (bằng cách đó) reducing the risk of heart attack.

    3. Therein: Trong đó (in that)

    Ví dụ

    – The insurance policy covers the building and any fixtures contained therein.

    4. Thereof: Của cái đó (of that)

    Ví dụ

    – Is the property or any part thereof used for commercial activity?

    – The lease entitles the holder to use the buildings and any land attached thereof.

    5. Thereto: Theo đó (to that)

    Ví dụ

    – The Agreement and documents thereto.

    6. Therewith: Với điều đó (with that)

    Ví dụ

    – The document lodged therewith.

    Trạng từ và tính từ và danh từ: Từ cổ trong lĩnh vực pháp lý

    1. Forthwith: Lập tức, ngay (at once, immediately)

    Ví dụ

    – Mr Jones will be dismissed forthwith (lập tức).

    – The agreement between us is terminated forthwith (ngay).

    2. Aforementioned/aforesaid/foregoing/said: Đã nêu trên/đã nói trước đây

    Ví dụ

    – The aforementioned persons were acting suspiciously

    – Party A shall make delivery of the goods in accordance with the above-mentioned arrangement.

    – Party A grants Party B an exclusive licence to manufacture products by using the invention of the said letter of Patent.

    3. The undermentioned: Người được nói đến ở dưới

    Ví dụ

    – The undermentioned is witness to this contract.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý
  • Khóa Học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế
  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý
  • Khóa Học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Anh Pháp Lý
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương V: Từ Cổ Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý
  • Con Đường Chinh Phục Crazy English Của Lý Dương
  • Phương Pháp Học Crazy English Của Lý Dương
  • Các Chương Trình Cấp Chứng Nhận Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • (ĐSPL) – Bạn muốn hoàn thiện hơn kĩ năng pháp lý của mình? Bạn muốn mở rộng kiến thức và có thêm kinh nghiệm về pháp lý?

    Khóa học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về những vấn đề như công cụ chuyển nhượng, giao dịch đảm bảo, vốn, luật cạnh tranh…, và đồng thời nâng cao kiến thức của bạn về tiếng Anh pháp lý cơ bản.

    Khóa học này sẽ có sự tham gia của ngài Thomas G.Giglione, hòa giải viên đến từ Canada, chuyên gia về đàm phán, hòa giải và các thành phần tiếng Anh pháp lý cấu thành nên luật pháp hiện nay. Ngài Thomas G.Giglione còn là đại sứ của tổ chức Hòa giải Thế giới (World Mediation Organization) tại Việt Nam, một minh chứng cho việc ông là chuyên gia trong lĩnh vực này.

    Khóa học này sẽ có những gì?

    Trong khóa học, bạn sẽ được học về luật thương mại quốc tế, bên vay và bên cho vay, luật bất động sản, luật sở hữu trí tuệ, tái cơ cấu doanh nghiệp,…, và còn nhiều hơn nữa. Khóa học này đã thành công trong việc giúp hàng trăm sinh viên luật, các chuyên gia, doanh nhân đạt được mục tiêu của mình và hơn nữa tiếp thu được những kiến thức hữu ích cho suốt cả cuộc đời.

    Nếu bạn muốn nâng cao hiểu biết của mình về luật pháp, hay chỉ đơn giản là bạn có hứng thú với pháp lý và muốn dùng thời gian rảnh rỗi của mình một cách hữu ích thì khóa học Tiếng Anh Pháp Lý Quốc Tế là một sự lựa chọn đáng cân nhắc.

    Với sự hiện diện của các khách mời uy tín trong ngành và hơn 24 bài giảng được thiết kế công phu, bạn sẽ có một cái nhìn toàn diện hơn về luật pháp, pháp lý. Bạn sẽ được làm quen với những người có cùng chí hướng, những người luôn nỗ lực cống hiến để có thể đạt được mục tiêu, hoài bão của mình.

    Đơn vị tổ chức:

    TRUNG TÂM LIÊN KẾT ĐÀO TẠO LUẬT SƯ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

    Điện thoại: 04 6273 9786

    Địa chỉ: Số 9 Lê Đức Thọ kéo dài – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

    Đăng ký tham gia khóa học tại: www.bit.ly/tienganhphaply

    CHÂU ANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Pháp Lý Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp: Những Từ Vựng Tiếng Anh Pháp Lí
  • Khai Giảng Khóa 2 Các Lớp Tiếng Anh Pháp Lý
  • Các Khóa Học Luật Về Tiếng Anh Pháp Lý Tốt Nhất 2022
  • Phiên Dịch Việt Anh Các Từ Ngữ Cần Thiết Khi Làm Hồ Sơ Tuyển Sinh Nus
  • Sổ Tay Người Học Tiếng Anh Pháp Lý Chương Iii: Thuật Ngữ Pháp Lý Về Các Loại Tội Phạm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Dương Người Gắn Liền Với Crazy English
  • App Guide – Oxford Phonics World
  • Oxford Phonics World Trọn Bộ
  • Phương Pháp Phonics Và Hướng Dẫn Cách Phát Âm Tiếng Anh
  • Download Tài Liệu Tiếng Anh
  • SỔ TAY NGƯỜI HỌC TIẾNG ANH PHÁP LÝ

    Chương III: Thuật Ngữ Pháp Lý về Các Loại Tội Phạm

    Nguyễn Phước Vĩnh Cố

    Tôn Nữ Thanh Thảo

    Tôn Nữ Hải Anh

    Bảo Nguyên

    Nếu biết trăm năm là hữu hạn…

    Xin vui lòng trích dẫn nguồn khi dùng lại bài từ blog này!

    Thuật Ngữ Pháp Lý về Các Loại Tội Phạm

    Danh từ: Tội phạm và sự phạm tội

    – Crime: Tội phạm

    – Petty crime: Tội nhẹ

    – Serious crime: Tội nặng

    – Offence (Anh)/offense (Mỹ): Sự phạm tội

    – Misdemeanour (Anh)/misdemeanor (Mỹ): Tội nhẹ

    – Felony (Mỹ): Tội nghiêm trọng, trọng tội

    – Atrocity: Hành động tàn ác

    – Villainy: Hành động độc ác

    – Outrage: Hành động tàn bạo

    – Delinquency: Sự phạm pháp

    – Law-breaking: Sự phạm pháp

    – Wrongdoing: Hành vi sai trái, hành động phạm pháp

    – Wrong: Hành vi bất công

    – Misconduct: Hành vi sai trái

    – Misdeed: Hành vi sai trái

    – Breach: Sự vi phạm

    – Sin: Tội lỗi, lỗi lầm

    Các ví dụ

    The crime rate is rising.

    The theft is a crime.

    The police fight against crime.

    He isn’t a dangerous criminal; he lives off petty crime(s).

    It is an offence to drive a car while under the influence of alcohol.

    Your offences are not serious: I forgive you.

    Murder wass once a capital offence (= Murderers were once killed).

    Misdemeanours like traffic offences are punishable with a fine.

    He pleaded guilty to the misdemeanor of domestic violence.

    He was indicted on three felony charges of lying to the grand jury.

    They have accepted responsibility for the atrocities committed during the war.

    There has been an increase juvenile delinquency.

    By entering the house without the owner’s permission you are in fact guilty of law-breaking.

    The company denies any wrongdoing.

    It is time to forgive past wrongs if progress is to be made.

    The doctor was accused of gross misconduct.

    No one has yet claimed responsibility for this latest bomb outrage.

    Young man! Your misdeeds are well known locally!

    Your action is a breach of our agreement.

    He is in breach of (his) contract if he does that.

    Confess your sin to God and he will forgive you.

    – Criminal: Kẻ phạm tội

    First criminal/offender: Kẻ phạm tội lần đầu

    Hardened criminal: Kẻ phạm tội nhiều lần/chai lỳ

    – Offender: Kẻ phạm tội

    Sex offender: Tội phạm tình dục, yêu râu xanh

    Persistant offender: Kẻ phạm tội nhiều lần

    – Crook: Kẻ lừa đảo

    – Villain: Kẻ hung ác, tên côn đồ

    – Culprit: Kẻ phạm tội

    – Outlaw: Kẻ phạm pháp

    – Wrongdoer: Kẻ phạm tội

    – Delinquent: Kẻ phạm pháp

    – Law-breaker: Kẻ phạm pháp

    Các ví dụ

    He is a hardened criminal and prison won’t change him.

    The building is an institution for young criminals.

    He is a crook; he’ll cheat you out of your money.

    That wicked villain wants to kidnap the princess.

    He is a culprit; arrest him, not me!

    He led a band of outlaws who lived in the forest.

    The wrongdoers will be punished!

    This court deals with juvenile delinquents.

    Criminals are law-breakers, but all law-breakers are not necessarily criminals.

    Danh từ: Tội ăn cắp và lừa gạt

    – Theft: Ăn cắp

    Petty/minor theft: Ăn cắp vặt

    – Robbery: Ăn cướp

    Armed robbery: Ăn cướp có vũ trang

    – Larceny: Ăn cắp

    Petty larceny: Ăn cắp vặt

    Grand larceny: Ăn cắp những đồ đạc có giá trị

    – Burglary: Ăn trộm

    – Housebreaking: Ăn trộm

    – Breaking and entering: Đột nhập

    – Break-in: Đột nhập

    – Shoplifting: Ăn cắp ở cửa hàng

    – Mugging: Trấn lột

    – Hijacking: Không tặc

    – Piracy: Hải tặc

    – Pickpocketing: Móc túi

    – Bag snatching: Giật túi xách

    – Smuggling: Buôn lậu

    – Fraud: Lừa đảo, lừa gạt

    Credit card fraud: Lừa gạt thẻ tín dụng

    – Embezzlement: Tham ô, tham nhũng, thụt két

    – Racket: Thủ đoạn làm tiền

    Gambling racket: Thủ đoạn làm tiền bằng cờ bạc

    Drugs racket: Thủ đoạn làm tiền bằng buôn bán ma túy

    Protection racket: Thủ đoạn làm tiền bằng bảo kê

    – Swindle: Lừa đảo

    – Extortion: Tống tiền, moi tiền

    – Blackmail: Tống tiền

    – Confidence trick: Lừa gạt lòng tin

    – Black market: Thị trường chợ đen

    Các ví dụ

    Petty theft (theft of small things) is increasing among out-of-work youths.

    These thefts have been going on for a long time.

    He was charged with grand larceny (stealing a lot of money or something very valuable).

    The p shows that household burglary rose by 17%.

    He was charged with breaking and entering.

    There were several break-ins last night.

    She was caught and fined for shoplifting.

    There were two muggings last night in the park.

    Hijacking for political reasons have become common throughout the world.

    Their crime was piracy on the high seas, and they were hanged.

    There used to be a lot of smuggling along this coast.

    The judge found the man guilty of fraud.

    He was convicted of embezzlement.

    This racket is making him a lot of money at other people’s expense.

    This promise of shares in a gold mine is just a swindle; there is no such mine!

    The charge was extortion with threats.

    This promise of quick profits is just a confidence trick: It’s a con; don’t believe him!

    They bought butter on the black market.

    Danh từ: Ăn cắp hàng hóa và hàng hóa ăn cắp

    – Stolen goods: Hàng ăn cắp

    – Handling stolen goods: Buôn bán hàng ăn cắp

    – Loot: Của cướp được

    – Plunder: Hàng đã bị cướp bóc

    – Spoils: Hàng hóa ăn cắp

    Các ví dụ

    He was charged with receiving stolen goods.

    The bandits pided their loot.

    The thieves hid the plunder in a cave.

    Well, where are the spoils?

    Danh từ: Các tội phạm nguy hiểm và hung dữ

    – Assault: Hành hung

    – Assault and battery: Đe dọa và hành hung

    – Fire-raising: Sự cố ý gây hỏa hoạn

    – Arson: Sự cố ý gây hỏa hoạn

    – Vandalism: Sự phá hoại các công trình văn hóa

    – Looting: Hôi của

    Các ví dụ

    He got two years’ imprisonment for assaulting a police officer.

    The man was charged with assault.

    He was found guilty of assault and battery.

    These men were quite capable of fire-raising.

    He committed arson by burning down two buildings.

    Vandalism can cost the country millions of pounds annually.

    The poice arrested many people for looting during the riots.

    Danh từ: Tội giết người và tự tử

    – Murder: Tội giết người

    – Attempted murder: Tội cố sát

    – Killling: Tội giết người

    – Mass killing: Tội giết người hàng loạt

    – Manslaughter: Tội ngộ sát

    – Voluntary manslaughter: Tội cố sát

    – Homicide: Tội giết người

    – Assassination: Ám sát

    – Euthanasia: Trợ tử, cái chết êm ái

    Các ví dụ

    He was guilty of murder.

    She has been charged with the attempted murder of her husband.

    Refugees from the war-torn country brought accounts of mass killings, rape and torture.

    The man was found guilty of manslaughter.

    The charge has been reduced to manslaughter.

    She is guilty of homicide.

    The psident survived a number of assassination attempts.

    It is against the law for doctors to practise euthanasia.

    Danh từ: Tội tình dục

    – Rape: Hiếp dâm

    – Statutory rape: Hiếp dâm trẻ em

    – Child abuse: Lạm dụng trẻ em

    – Sexual abuse: Lạm dụng tình dục

    – Sexual assault: Cưởng hiếp

    – Sexual harassment: Quấy rối tình dục

    Các ví dụ

    He was charged with rape.

    – Prostitution: Tội mãi dâm

    Child prostitution: Mãi dâm trẻ em

    – Pimping: Môi giới mãi dâm, chăn dắt

    – Soliciting/solicitation: Gạ gẫm bán dâm

    – Drug dealing/trafficking: Buôn bán ma túy

    – Human trafficking: Buôn người

    Các ví dụ

    Many women were forced into prostitution.

    She was fined for soliciting.

    – Bigamy: Tình trạng hai vợ hoặc hai chồng

    – Polygamy: Tục đa thê

    – Adultery: Tội ngoại tình

    – Incest: Tội loạn luân

    Các ví dụ

    Bigamy is considered a crime in many countries.

    Polygamy is not so common today as it once was.

    Adultery is considered wrong by many religions and is often given as a reason for porce.

    Danh từ: Tội phạm công nghệ cao

    – Hacking: Ăn cắp dữ liệu cá nhân, ăn cắp dữ liệu máy tính

    – Identity theft: Ăn cắp danh tính cá nhân

    – Cyberstalking: Bị lén theo dỏi trên mạng, hành vi đe dọa trên mạng

    – Cybersquatting: Chiếm dụng tên miền, ăn cắp tên miền

    – Phishing: Ăn cắp tài khoản

    – Malware, malicious software: Phần mền độc hại

    Các ví dụ

    Hacking is easy if you know how to do it.

    Fraud related to identity theft appears to be a growining risk for consumers.

    The most common form of phishing is by email.

    Some countries have specific laws against cyberquatting beyond the normal rules of

    trademark law.

    – Drunk/drink/drunken driving: Lái xe sau khi uống rượu quá nhiều

    – Selling alcohol to a minor: Bán rượu cho người vị thành niên

    Danh từ: Tội phá rối trật tự công cộng

    – Disturbing the peace: Phá rối trật tự

    – Breach of the peace: Phá rối trật tự

    Danh từ: Tội phỉ báng

    – Defamation: Tội phỉ báng, tội nói xấu

    – Slander: Tội vu khống

    – Libel: Tội phỉ báng, vu khống

    Các ví dụ

    I’ll sue you for defamation of character if you go on telling these lies.

    These slanders must stop.

    He’s suing them for slander.

    These libels are quite ridiculous.

    He sued the newspaper for libel.

    Danh từ: Âm mưu và làm gián điệp

    – Plot: Âm mưu

    – Conspiracy: Âm mưu

    – Betrayal: Phản bội

    – Spying: Làm gián điệp

    – Espionage: Làm gián điệp

    – Sabotage: Sự phá hoại

    – Treason/high treason: Tội phản quốc

    Các ví dụ

    It’s a plot to overthrow lawful government!

    The conspiracies of the government’s enemies were uncovered.

    She is tired of his constant betrayals.

    The penalty for spying is often death.

    He was found guilty of espionage and shot.

    The guerrillas committed various acts of sabotage against government buildings.

    This is an act of treason; the leaders must be arrested immediately.

    Danh từ: Chứng cớ và hành vi tại tòa

    – Evidence: Chứng cớ

    – Testimony: Chứng cớ

    – Perjury: Khai man trước tòa

    – Contempt (of court): Tội xúc phạm (quan) tòa

    Các ví dụ

    The evidence strongly suggests that he was involved in the crime.

    The witness’s testimony sounded convincing; we believe it/him.

    A person found guilty of perjury might be sent to prison.

    She was jailed for contempt of court.

    He was found guilty of contempt of court, because he shouted repeatedly at the judge.

    – Insider trading/dealing: Giao dịch nội gián

    – Tax evasion: Tội trốn thuế

    – Money laundering: Tội rửa tiền

    Các ví dụ

    Shares in both banks jumped 20% two weeks before comfirmation of their merger, which led to an insider trading inquiry being opened.

    New rules aimed at fighting fraud and tax evasion.

    He pleaded guilty to charges of bank fraud and tax evasion.

    He was sentenced to 3 years in prison for money laundering.

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Lập Trong Lĩnh Vực Tiếng Anh Pháp Lý (In Legal English) – Nguyen Phuoc Vinh Co
  • Kỳ Thi Tốt Nghiệp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trường Trung Học Phổ Thông Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Bằng Cấp 3 Giá Rẻ 1 Triệu 2022
  • Khóa Học Tiếng Anh Ngắn Hạn Ở Philippines
  • Một Số Thuật Ngữ Pháp Lý (Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Khái Niệm Cơ Bản
  • Cả Làng Nói ‘tiếng Lóng’ Độc Đáo Nhất Ở Hà Nội
  • Trường Học Anh Cấm Dùng Tiếng Lóng
  • Giáo Viên Sốc Với Tiếng Lóng Của Học Sinh
  • Tiếng Lóng Của Học Sinh Mỹ
  • CÁC LOẠI GIẤY PHÉP

    Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan … xác nhận

    Copy of business registration certificate certified by…

    Giấy chứng nhận ĐKKD

    Business Registration Certificate

    Giấy chứng nhận đăng ký họat động

    Operation Registration Certificate

    Giấy phép thành lập công ty

    License for establishment of company

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    The certificate of the land use right

    Giấy ủy quyền

    Power of Attorney

    CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng hợp tác KD

    Business co-operation contract

    Hợp đồng BOT/BTO/BT

    BOT/BTO/BT contract

    Hợp đồng lao động

    Labor contract

    Tín dụng thư không hủy ngang

    Irrevocable L/C

    CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

    Công ty TNHH MTV

    Single-member limited liability company

    Công ty TNHH 2TV trở lên

    Multi-member limited liability company

    Công ty Cổ phần

    Joint-stock companies

    Công ty Đại chúng

    Public companies

    Công ty hợp danh

    Partnership

    Doanh nghiệp nhà nước

    State-owned companies

    Doanh nghiệp tư nhân

    Sole proprietorships

    Nhóm công ty

    Groups of companies

    TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

    Chia doanh nghiệp

    Total Division

    Tách doanh nghiệp

    Partial pision

    Hợp nhất doanh nghiệp

    Corporate amalgamation

    Sáp nhập doanh nghiệp

    Acquisition

    Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

    Converting a limited liability company into a joint-stock company

    Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một TV

    Converting a joint-stock company into a single-member limited liability company

    Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 TV trở lên

    Converting a joint-stock company into a multi-member limited liability company

    Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH

    Converting a sole proprietorship into a limited liability company

    Tạm ngừng kinh doanh

    Enterprise suspension

    Giải thể

    Dissolution

    THÔNG TIN QUAN TRỌNG CỦA DOANH NGHIỆP

    Tên thương nhân nước ngoài

    appelation of foreign trader

    Vốn điều lệ

    Regulation capital

    Lĩnh vực họat động chính

    the main operation scope

    Tóm tắt quá trình họat động

    summary of the operation process

    Trong quá trình hoạt động

    During the course of its operation

    Điều lệ Công ty

    Company’s charter

    Điều lệ hiệp hội, công ty

    Articles of association; By-law Articles

    Điều lệ thành lập Cty

    Memorandum of association

    Báo cáo quyết toán

    Finalization Report

    Ngành, nghề kinh doanh

    Main business lines

    Vốn điều lệ

    Regulation Capital

    Vốn đầu tư

    Investment Capital

    Tổng vốn dự kiến

    Total proposed capital

    Hình thức góp vốn

    Form of capital contribution

    Đại diện được ủy quyền

    Authorized repsentative

    Liên doanh

    Joint venture

    Doanh nghiệp 100% vốn nước ngòai

    Enterprise with 100% foreign owned capital

    Qui mô dự kiến

    Proposed scale

    Ban quản lý dự án

    Project Management Board of…

    Ban quản lý khu công nghiệp

    Industrial Zone Management Board of…

    Cổ đông

    Shareholder

    Cá nhân

    Inpidual

    Tổ chức

    Organizations

    Quyền và nghĩa vụ

    Rights and obligations

    Người đại diện theo pháp luật

    Legal repsentative

    Chủ sở hữu

    Owners

    MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    Luật Doanh nghiệp

    Law on enterprises

    Luật Đầu tư

    Law on investment

    Bộ Luật lao động

    Labor Code

    Bộ Luật Dân sự

    Civil Code

    Bộ Luật Hình sự

    Criminal Code

    Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    Decree No.78/2015/ND-CP

    Thông tư 83/2016/TT-BTC

    Circular No.83/2016/TT-BTC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tư Tưởng Và Tình Cảm Trong Tác Phẩm Văn Học
  • Nghị Luận: “thơ Là Tiếng Nói Đầu Tiên, Tiếng Nói Thứ Nhất Của Tâm Hồn Khi Đụng Chạm Tới Cuộc Sống”
  • Chứng Minh Ca Dao Là Tiếng Nói Tình Cảm Của Con Người Việt Nam
  • Nêu Lên Vai Trò Quan Trọng Của Tình Cảm Trong Thơ
  • Tập Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Lào Cho Android
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100