Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Liên Kết Hóa Học Bạn Cần Nắm Vững
  • Điểm Chuẩn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối, Phản Ứng Trao Đổi Trong Dung Dịch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hóa Đơn Điện Tử Bằng Tiếng Anh Là Gì? Lợi Ích Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Lần 1 + Lần 2 Năm 2022
  • Liên kết hóa học được định nghĩa là lực giúp giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong phân tử hay tinh thể. Sự hình thành của các liên kết hóa học giữa những nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học.

    Các đặc trưng của không gian và khoảng năng lượng tương tác bởi các lực hóa học nối với nhau thành một sự liên tục, do đó các thuật ngữ cho các dạng liên kết hóa học khác nhau là rất tương đối cũng như ranh giới giữa chúng là không rõ ràng. Nhìn chung mọi liên kết hóa học đều nằm trong những dạng liên kết hóa học sau như sau:

    Đặc điểm của hợp chất ion

    Sự tạo thành liên kết ion, anion, cation

    • Trong phản ứng hóa học thì khi nguyên tử hay phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện được gọi là ion. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
    • Điều kiện hình thành liên kết ion như sau:
      • Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
      • Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết (geq 1,7) là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
    • Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:
        Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi).
    • Ví dụ: Các phân tử (NaCl, MgCl_{2},BaF_{2}),…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.
      • Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử.
    • Các phân tử (NH_{4}Cl, MgSO_{4}, AgNO_{3}),… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc Ví dụ: amoni và anion gốc axit.
      Các hợp chất ion đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, do đó dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.
    • Ion mang điện tích dương được gọi là ion dương hay cation.
    • Nếu như các nguyên tử nhường bớt electron khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích dương hay còn gọi là cation.

    Ví dụ : Sự hình thành Cation của nguyên tử Li (Z=3)

    (begin{matrix} 1s^2s^{1} rightarrow 1s^{2} + 1e\ (Li),, , , , , , , , , , , , (Li^{+}) end{matrix})

    (Li^{+}) được gọi là cation liti

    • Ion mang điện tích âm được gọi là ion âm hay anion.
    • Nếu các nguyên tử nhận thêm electron trong khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích âm (anion).

    Ví dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F (Z=9)

    (begin{matrix} 1s^{2}2s^{2}2p^{5} + 1e rightarrow 1s^{2}2s^{2}2p^{6}\ (F), , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , (F^{-}) end{matrix})

    Hay: (F + 1e rightarrow F^{-})

    (F^{-}) được gọi là anion florua

      Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử .

    Ví dụ cation (Li^{+} , Na^{+}, Mg^{2+}, Al^{3+}) và anion (F^{-}, Cl^{-}, S^{2-}),…

      Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

    Ví dụ: cation amoni (NH_{4}^{+}), anion hidroxit (OH^{-}), anion sunfat (SO_{4}^{2-}),…

    Kiến thức về liên kết cộng hóa trị

    Liên kết cộng hóa trị được biết đến là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

    Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị.

      Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim.

    Ví dụ: Các phân tử (O_{2},F_{2},H_{2},N_{2}),… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau.

      Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim.

    Chú ý

    Ví dụ: Các phân tử (F_{2}O,HF,H_{2}O,NH_{3},CO_{2}),… đều chứa liên kết hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.

    • Liên kết cộng hóa trị có cực: Khi cặp liên electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử than gia liên kết thì đó là liên kết hóa trị không phân cực.
    • Liên kết cộng hóa trị không cực: Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
    • Liên kết cộng hóa trị không phân cực (0,0 leq Delta lambda < 0,4)
    • Liên kết cộng hóa trị phân cực: (0,4 leq Delta lambda < 1,7)
    • Liên kết ion: (Delta lambda geq 1,7)
    • Liên kết cho – nhận: là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhân. Liên kết cho – nhận biểu diễn bằng mũi tên ” (rightarrow) “, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận.
    • Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận: Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống).

    Kiến thức về liên kết kim loại

    • Liên kết kim loại theo định nghĩa chính là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể bởi sự tham gia của các electron tự do.
    • Mạng tinh thể kim loại: tồn tại 3 dạng phổ biến
      • Lập phương tâm khối: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương.
      • Lập phương tâm diện: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.
      • Lục phương: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác.

    Cách giải:

    Các dạng bài tập về liên kết hóa học

    Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất (CaCl_{2}) thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.

    Cl (Z = 17) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{5})

    Ca (Z = 20) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{2})

    Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

    Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    Liên kết trong hợp chất (CaCl_{2}) là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    (2Cl + 2.1e rightarrow 2Cl^{-})

    (Ca rightarrow Ca^{2+} + 2e)

    Các ion (Ca^{2+}) và (Cl^{-}) tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất (CaCl_{2}):

    (Ca^{2+} + 2Cl^{-} rightarrow CaCl_{2})

    Cách giải:

    Ví dụ 2: X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.
    2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.
      9X : (1s^{2}2s^{2}2p^{5}) Đây là F có độ âm điện là 3,98.

    19A : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{1}) Đây là K có độ âm điện là 0,82.

    8Z: (1s^{2}2s^{2}2p^{4}) Đây là O có độ âm điện là 3,44.

    2. Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

    Ví dụ 3: Viết công thức electron và công thức cấu tạo các ion đa nguyên tử sau: (CO_{3}^{2-}, HCO_{3}^{-})

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Sự Hình Thành Liên Kết Hoá Học
  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10 Và Các Dạng Bài Tập
  • Nhà Hóa Học Và Kỹ Sư Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Kỹ Sư Hóa Học Đảm Nhận Những Công Việc Gì?
  • Bằng Kỹ Sư Tiếng Anh Là Gì? Các Vấn Đề Liên Quan Đến Kỹ Sư
  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực

    --- Bài mới hơn ---

  • Cn Kỹ Thuật Hóa Học
  • Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Loại Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • In Biên Lai Thu Học Phí Cho Các Trung Tâm Anh Ngữ
  • Vậy liên kết cộng hóa trị có cực và không cực khác nhau thế nào? chúng được hình thành trong phân tử đơn chất và hợp chất như thế nào? Và làm sao để phân loại liên kết hóa học theo độ âm điện, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài này.

    I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

    1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau

    * Sự hình thành đơn chất.

    a) Sự hình thành phân tử Hidro (H2).

    – Hidro (H): 1s1 và Heli (He): 1s2

    – Nguyên tử H (Z=1) có cấu hình electron là 1s1, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2. Như thế trong phân tử H2, mỗi phân tử có 2 electron, giống cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli:

    – Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron ở lớp ngoài cùng.

    – Ký hiệu H:H là công thức electron; H-H là công thức cấu tạo.

    – Giữa 2 nguyên tử Hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (-) đó là liên kết đơn.

    b) Sự hình thành phân tử Nito (N2).

    – Nito (N): 1s22s22p3 và Neon (Ne): 1s22s22p6

    – Cấu hình electron nguyên tử của N (Z=7) là 1s22s22p3, có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử nitơ N2, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất Ne, mỗi nguyên tử nitơ phải góp chung 3 electron.

    - Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡), đó là liên kết ba, liên kết 3 bền hơn liên kết đôi.

    c) Liên kết cộng hóa trị là gì?

    – Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

    – Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2), liên kết ba (trong phân tử N2).

    * Liên kết cộng hóa trị không phân cực:

    – Là liên kết tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (phân tử H2, N2 có cùng độ âm điện), do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực. Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    2. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau

    * Sự hình thành hợp chất

    a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl

    – Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị.

    - Độ âm điện của clo là 3,16 lớn hơn độ âm điện của hiđro là 2,20 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía clo, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

    – Công thức cấu tạo H-Cl; Công thức electron H:Cl

    * Liên kết cộng hóa trị có phân cực:

    – Là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

    – Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

    b) Sự hình thành phân tử Cacbon dioxit (Cacbonic) CO2

    - Cấu hình electron nguyên tử của C(Z=6) là 1s22s22p2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

    - Cấu hình electron nguyên tử của O(Z=8) là 1s22s22p4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

    – Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron. Mỗi nguyên tử O góp chung với nguyên tử C hai electron tạo ra 2 liên kết đôi.

    – Ta có O::C::O là công thức electron ; O=C=O là công thức cấu tạo.

    - Như vậy, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

    – Độ âm điện của oxi (3,14) lớn hơn độ âm điện của C(2,55) nên cặp electron chung lệch về phía Oxi. Liên kết giữa hai nguyên tử oxi và cacbon là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên 2 liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau, kết quả là phân tử CO2 không bị phân cực.

    3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

    – Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như đường, lưu huỳnh, iot,… có thể là chất lỏng: nước, ancol,… hoặc chất khí như khí cacbonic, clo, hiđro,…

    – Các chất có cực như ancol etylic, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua,…

    – Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

    II. Độ âm điện và Liên kết hóa học

    1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion

    – Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử ta có liên kết cộng hoá trị không cực.

    – Nếu cặp electron chung lệch về 1 phía của nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực.

    – Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion. Như vậy, liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị.

    2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

    – Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Cách phân loại một cách tương đối theo thang độ âm điện của Pau – Linh như sau:

     Hiệu độ âm điện

     Liên kết

     từ 0 đến <0,4

     Liên kết cộng hóa trị không cực

     từ 0,4 đến <1,7

     Liên kết cộng hóa trị có cực

     ≥ 1,7

     Liên kết ion

    – Trong phân tử HCl ta có hiệu độ âm điện: 3,16 – 2,2 = 0,96 ⇒ liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực.

    – Trong phân tử H2 ta có hiệu độ âm điện: 2,20 – 2,20 = 0,0 ⇒ liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực.

    III. Bài tập vận dụng liên kết cộng hóa trị

    * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 10: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết

    A. Giữa các phi kim với nhau.

    B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.

    C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

    D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

    ° Lời giải bài 1 trang 64 SGK Hóa 10: 

    – Đáp án đúng: D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

    * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 10: Chọn câu đúng trong các câu sau:

    A. Trong liên kết cộng hóa trị cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

    B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

    C. Liên kết cộng hóa trị không có cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.

    D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

    ° Lời giải bài 2 trang 64 SGK Hóa 10:

    – Đáp án đúng: B. Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.

    * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 10: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho

    A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

    B. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

    C. Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.

    D. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

    Chọn đáp án đúng.

    ° Lời giải bài 3 trang 64 SGK Hóa 10:

    – Đáp án đúng: A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

    * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 10: Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị có cực. Cho thí dụ minh họa.

    ° Lời giải bài 4 trang 64 SGK Hóa 10:

    – Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu. Thí dụ : K+ + Cl- → KCl.

    – Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng những cặp electron chung. Thí dụ: Cl. + .Cl → Cl:Cl

    – Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực. Thí dụ: H. + .Cl → H :Cl hay H –Cl.

    * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 10: Dựa vào hiệu độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết có loại liên kết nào trong các chất sau đậy: AlCl3, CaCl2, CaS, Al2S3? (Lấy giá trị độ âm điện của các nguyên tố ở bảng 6 trang 45).

    ° Lời giải bài 5 trang 64 SGK Hóa 10:

    – Hiệu độ âm điện:

     CaCl2: 2,16. Liên kết ion

     AlCl3: 1,55. Liên kết cộng hóa trị có cực

     CaS: 1,58.Liên kết cộng hóa trị có cực.

     Al2S3: 0,97. Liên kết cộng hóa trị có cực.

    * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 10: Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau: Cl2, CH4, C2H2, C2H4,NH4.

    ° Lời giải bài 6 trang 64 SGK Hóa 10:

    - Công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử sau:

    * Bài 7 trang 64 SGK Hóa 10: X, A, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 8.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.

    b) Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.

    ° Lời giải bài 7 trang 64 SGK Hóa 10:

    a) 9X : 1s22s22p5 Đây là F có độ âm điện là 3,98.

     19A : 1s22s22p63s23p64s1 Đây là K có độ âm điện là 0,82.

     8Z: 1s22s22p4 Đây là O có độ âm điện là 3,44.

    b) Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

    – Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion.

    – Cặp X và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 3,44 = 0,54, có liên kết cộng hóa trị có cực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Liên Kết Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học 400 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Mã Quy Ước Tổ Hợp Các Môn Xét Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Hệ Chính Quy 2022
  • Kỹ Thuật Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10 Và Các Dạng Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Sự Hình Thành Liên Kết Hoá Học
  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10
  • Những Loại Liên Kết Hóa Học Bạn Cần Nắm Vững
  • Điểm Chuẩn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối, Phản Ứng Trao Đổi Trong Dung Dịch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Trong phản ứng hóa học thì khi nguyên tử hay phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện được gọi là ion. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
  • Điều kiện hình thành liên kết ion như sau:
    • Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
    • Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết (geq 1,7) là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
  • Đặc điểm của hợp chất ion

      Các hợp chất ion đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, do đó dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.
    • Ion mang điện tích dương được gọi là ion dương hay cation.
    • Nếu như các nguyên tử nhường bớt electron khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích dương hay còn gọi là cation.
    • Dấu hiệu cho thấy phân tử có liên kết ion:
        Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi).
    • Ví dụ: Các phân tử (NaCl, MgCl_{2},BaF_{2}),…đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa các cation kim loại và anion phi kim.
      • Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử.
    • Các phân tử (NH_{4}Cl, MgSO_{4}, AgNO_{3}),… đều chứa liên kết ion, là liên kết được hình thành giữa cation kim loại hoặc Ví dụ: amoni và anion gốc axit.
    • Ion mang điện tích âm được gọi là ion âm hay anion.
    • Nếu các nguyên tử nhận thêm electron trong khi tham gia phản ứng hóa học thì nó sẽ trở thành các phần tử mang điện tích âm (anion).

    Liên kết hóa học được định nghĩa là lực giúp giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong phân tử hay tinh thể. Sự hình thành của các liên kết hóa học giữa những nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học.

    Các đặc trưng của không gian và khoảng năng lượng tương tác bởi các lực hóa học nối với nhau thành một sự liên tục, do đó các thuật ngữ cho các dạng liên kết hóa học khác nhau là rất tương đối cũng như ranh giới giữa chúng là không rõ ràng. Nhìn chung mọi liên kết hóa học đều nằm trong những dạng liên kết hóa học sau như sau:

    Ví dụ : Sự hình thành Cation của nguyên tử Li (Z=3)

    (begin{matrix} 1s^2s^{1} rightarrow 1s^{2} + 1e (Li),, , , , , , , , , , , , (Li^{+}) end{matrix})

      Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử .

    (Li^{+}) được gọi là cation liti

      Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

    Ví dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F (Z=9)

    (begin{matrix} 1s^{2}2s^{2}2p^{5} + 1e rightarrow 1s^{2}2s^{2}2p^{6} (F), , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , (F^{-}) end{matrix})

    Hay: (F + 1e rightarrow F^{-})

      Phân tử đơn chất được hình thành từ phi kim.

    (F^{-}) được gọi là anion florua

      Phân tử hợp chất được hình thành từ các phi kim.

    Ví dụ cation (Li^{+} , Na^{+}, Mg^{2+}, Al^{3+}) và anion (F^{-}, Cl^{-}, S^{2-}),…

    • Liên kết cộng hóa trị có cực: Khi cặp liên electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử than gia liên kết thì đó là liên kết hóa trị không phân cực.
    • Liên kết cộng hóa trị không cực: Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

    Chú ý

    • Liên kết cộng hóa trị không phân cực (0,0 leq Delta lambda < 0,4)
    • Liên kết cộng hóa trị phân cực: (0,4 leq Delta lambda < 1,7)
    • Liên kết ion: (Delta lambda geq 1,7)
    • Liên kết cho – nhận: là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhân. Liên kết cho – nhận biểu diễn bằng mũi tên ” (rightarrow) “, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận.
    • Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận: Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống).
    • Liên kết kim loại theo định nghĩa chính là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể bởi sự tham gia của các electron tự do.
    • Mạng tinh thể kim loại: tồn tại 3 dạng phổ biến
      • Lập phương tâm khối: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương.
      • Lập phương tâm diện: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.
      • Lục phương: các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác.

    Cách giải:

    Liên kết cộng hóa trị được biết đến là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

    Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị.

    Ví dụ: Các phân tử (O_{2},F_{2},H_{2},N_{2}),… đều chứa liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau.

    Ví dụ: Các phân tử (F_{2}O,HF,H_{2}O,NH_{3},CO_{2}),… đều chứa liên kết hóa trị, là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.

    Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Cl (Z = 17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất (CaCl_{2}) thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.

    Cl (Z = 17) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{5})

    Ca (Z = 20) : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{2})

    Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

    Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    Liên kết trong hợp chất (CaCl_{2}) là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó.
    2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và A, A và Z, Z và X.

    Cách giải:

      9X : (1s^{2}2s^{2}2p^{5}) Đây là F có độ âm điện là 3,98.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    (2Cl + 2.1e rightarrow 2Cl^{-})

    (Ca rightarrow Ca^{2+} + 2e)

    Các ion (Ca^{2+}) và (Cl^{-}) tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất (CaCl_{2}):

    (Ca^{2+} + 2Cl^{-} rightarrow CaCl_{2})

    19A : (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}4s^{1}) Đây là K có độ âm điện là 0,82.

    8Z: (1s^{2}2s^{2}2p^{4}) Đây là O có độ âm điện là 3,44.

    2. Cặp X và A, hiệu số độ âm điện là: 3,98 – 0,82 = 3,16, có liên kết ion.

    Cặp A và Z, hiệu số độ âm điện là: 3,44 – 0,82 = 2,62, có liên kết ion.

    Ví dụ 3: Viết công thức electron và công thức cấu tạo các ion đa nguyên tử sau: (CO_{3}^{2-}, HCO_{3}^{-})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Hóa Học Và Kỹ Sư Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Kỹ Sư Hóa Học Đảm Nhận Những Công Việc Gì?
  • Bằng Kỹ Sư Tiếng Anh Là Gì? Các Vấn Đề Liên Quan Đến Kỹ Sư
  • Du Học Mỹ Ngành Kỹ Sư Hóa Khác Gì Với Ngành Hóa Học
  • Giỏi Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Liên Kết Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực
  • Cn Kỹ Thuật Hóa Học
  • Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Loại Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Và thứ ba, chúng ta cần có khả năng tạo ra và phá hủy liên kết hóa học.

    And thirdly, we need to be able to make and break chemical bonds.

    ted2019

    Liên kết hóa học bởi Anthony Carpi, Tiến sĩ”. visionlearning.

    Chemical Bonding by Anthony Carpi, Ph”. visionlearning.

    WikiMatrix

    Liên kết hóa học trong phân tử cũng được hiển thị, hoặc rõ ràng hoặc ngầm.

    The chemical bonding within the molecule is also shown, either explicitly or implicitly.

    WikiMatrix

    Chemical reactions usually involve the making or breaking of chemical bonds.

    WikiMatrix

    Tinh thể học kaolinit đóng vai trò trong công trình của Linus Pauling về bản chất của liên kết hóa học.

    This approach was first used by Linus Pauling in his seminal work The Nature of the Chemical Bond.

    WikiMatrix

    Năm 1857 Friedrich August Kekulé von Stradonitz đề xuất rằng cacbon có hóa trị IV, hoặc tạo thành chính xác bốn liên kết hóa học.

    1857 Friedrich August Kekulé von Stradonitz proposes that carbon is tetravalent, or forms exactly four chemical bonds.

    WikiMatrix

    Các cặp electron được coi là các cặp đơn nếu hai electron được ghép nối nhưng không được sử dụng trong liên kết hóa học.

    Electron pairs are therefore considered lone pairs if two electrons are paired but are not used in chemical bonding.

    WikiMatrix

    Bạn đun nóng, bạn bắt đầu tạo ra hoặc phá hủy những liên kết hóa học trong đường, tạo ra đường caramen màu nâu, đúng không?

    You turn up the heat, you start making or breaking chemical bonds in the sugar, forming a brownish caramel, right?

    QED

    Màu sắc và đặc tính hấp thụ của những phức carotenoprotein này tùy thuộc vào liên kết hóa học của chromogen và các nhóm protein nhỏ.

    The colors and characteristic absorption of these carotenoprotein complexes are based upon the chemical binding of the chromogen and the protein subunits.

    WikiMatrix

    Như thế, các liên kết hóa học giữa những nguyên tố hình thành theo kiểu chia sẻ nhiều electron hơn là chỉ truyền đổi một electron.

    Thus, chemical bonding between these elements takes many forms of electron-sharing that are more than simple electron transfers.

    WikiMatrix

    Liên kết hóa học giữa các nguyên tử đến lượt được giải thích bởi Gilbert Newton Lewis năm 1916, bằng tương tác giữa các electron trong chúng.

    Chemical bonds between atoms were now explained, by Gilbert Newton Lewis in 1916, as the interactions between their constituent electrons.

    WikiMatrix

    Cơ sở của sự biến đổi hóa học như vậy là sự sắp xếp lại các electron trong các liên kết hóa học giữa các nguyên tử.

    The basis of such a chemical transformation is the rearrangement of electrons in the chemical bonds between atoms.

    WikiMatrix

    Các liên kết hóa học kết cộng hóa trị được hình thành khi các nhóm carboxyl của một amino axit phản ứng với các nhóm amin khác.

    The covalent chemical bonds are formed when the carboxyl group of one amino acid reacts with the amino group of another.

    WikiMatrix

    Trung tâm cacbonyl của một gốc acyl có một electron phibond mà nó tạo thành liên kết hóa học với phần còn lại R của phân tử.

    The carbonyl center of an acyl radical has one nonbonded electron with which it forms a chemical bond to the remainder R of the molecule.

    WikiMatrix

    Một liên kết hóa học có thể là một liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, liên kết hydro hoặc chỉ là lực Van der Waals.

    A chemical bond can be a covalent bond, an ionic bond, a hydrogen bond or just because of Van der Waals force.

    WikiMatrix

    Bán kính nguyên tử có thể suy ra từ khoảng cách giữa hai hạt nhân khi hai nguyên tử kết hợp lại theo liên kết hóa học.

    Atomic radii may be derived from the distances between two nuclei when the two atoms are joined in a chemical bond.

    WikiMatrix

    SpaceChem là trò chơi điện tử độc lập giải đố của Zachtronics Industries, dựa một phần trên các quy tắc hóa họcliên kết hóa học.

    SpaceChem is an indie puzzle game developed by Zachtronics Industries, based on principles of automation and chemical bonding.

    WikiMatrix

    Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học.

    It cannot be separated into components by physical separation methods, i.e., without breaking chemical bonds.

    WikiMatrix

    Và nếu những gì chúng ta tin về nghiện là đúng — họ đang bị nhiễm tất cả các liên kết hóa học đó — Điều gì sẽ xảy ra?

    And if what we believe about addiction is right — those people are exposed to all those chemical hooks — What should happen?

    ted2019

    Chúng có thể tạo thành một liên kết hóa học giữa hai nguyên tử, hoặc chúng có thể xảy ra như một cặp đơn độc điện tử hóa trị.

    They can form a chemical bond between two atoms, or they can occur as a lone pair of valence electrons.

    WikiMatrix

    Năm 1894-1898 William Ramsay khám phá ra khí hiếm, từ đó lấp đầy một khoảng trống lớn trong bảng tuần hoàn và dẫn tới các mô hình liên kết hóa học.

    1894–1898 William Ramsay discovers the noble gases, which fill a large and unexpected gap in the periodic table and led to models of chemical bonding.

    WikiMatrix

    Chuỗi các bước trong đó các liên kết hóa học được tổ chức lại xảy ra trong quá trình phản ứng hóa học được gọi là cơ chế phản ứng.

    The sequence of steps in which the reorganization of chemical bonds may be taking place in the course of a chemical reaction is called its mechanism.

    WikiMatrix

    Nhiều tương tác quen biết ở tầm vĩ mô, như chạm, ma sát hay liên kết hóa học là tương tác giữa các điện trường trên quy mô nguyên tử.

    Many interactions familiar at the macroscopic level, such as touch, friction or chemical bonding, are due to interactions between electric fields on the atomic scale.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học 400 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Mã Quy Ước Tổ Hợp Các Môn Xét Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Hệ Chính Quy 2022
  • Kỹ Thuật Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Có Cực Và Không Cực
  • Cn Kỹ Thuật Hóa Học
  • Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Loại Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Muối Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mỗi nguyên tử oxy được liên kết với silic bởi một liên kết cộng hóa trị đơn.

    Each oxygen atom is bonded to the silicon by a single covalent bond.

    WikiMatrix

    Dù là một phần của nhựa, chúng không có liên kết cộng hóa trị với cốt nhựa.

    Although they’re part of the plastic, they’re not covalently bonded to the plastic backbone.

    ted2019

    Chính epoxit diol này liên kết cộng hóa trị với DNA.

    It is this diol epoxide that covalently binds to DNA.

    WikiMatrix

    Trong phân tử H2, nguyên tử hydro dùng chung hai electron thông qua liên kết cộng hóa trị.

    In the molecule H 2, the hydrogen atoms share the two electrons via covalent bonding.

    WikiMatrix

    Ý cậu là, tụi mình là liên kết cộng hóa trị?

    Are you saying we’re covalent bonds?

    OpenSubtitles2018.v3

    Glycoprotein là các protein chứa chuỗi oligosaccharide (glycans) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi bên axit amin.

    Glycoproteins are proteins which contain oligosaccharide chains (glycans) covalently attached to amino acid side-chains.

    WikiMatrix

    Sau đó, tất cả bốn liên kết N-H tương đương, là các liên kết cộng hóa trị cực.

    Thereafter, all four N–H bonds are equivalent, being polar covalent bonds.

    WikiMatrix

    Vì liên kết hydro không phải là liên kết cộng hóa trị, nên có thể bị đứt ra và nối lại tương đối dễ dàng.

    As hydrogen bonds are not covalent, they can be broken and rejoined relatively easily.

    WikiMatrix

    Đơn vị proteoglycan cơ bản bao gồm một “protein cốt lõi” liên kết với một hoặc nhiều chuỗi glycosaminoglycan (GAG) bằng liên kết cộng hóa trị.

    The basic proteoglycan unit consists of a “core protein” with one or more covalently attached glycosaminoglycan (GAG) chain(s).

    WikiMatrix

    Một liên kết hóa học có thể là một liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, liên kết hydro hoặc chỉ là lực Van der Waals.

    A chemical bond can be a covalent bond, an ionic bond, a hydrogen bond or just because of Van der Waals force.

    WikiMatrix

    Cholesterol rất quan trọng đối với con đường này bởi vì nó trải qua liên kết cộng hóa trị với protein Hedgehog, dẫn đến việc kích hoạt chúng.

    Cholesterol is important to this pathway because it undergoes covalent bonding to Hedgehog proteins, resulting in their activation.

    WikiMatrix

    Như vậy, virus có thể được sử dụng phổ biến trong khoa học vật liệu như giá đỡ cho những sửa đổi bề mặt được liên kết cộng hóa trị.

    As such, viruses are commonly used in materials science as scaffolds for covalently linked surface modifications.

    WikiMatrix

    Về nguyên tắc, tổng hai bán kính liên kết cộng hóa trị bằng chiều dài liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử, R(AB) = r(A) + r(B).

    In principle, the sum of the two co equal the covalent bond length between two atoms, R(AB) = r(A) + r(B).

    WikiMatrix

    Ví dụ, methyl clorua, với tên chuẩn chloromethane (xem sách IUPAC) là một hợp chất hữu cơ có liên kết cộng hóa trị C-Cl, trong đó clo không phải là anion.

    For example, methyl chloride, with the standard name chloromethane (see IUPAC books) is an organic compound with a covalent C−Cl bond in which the chlorine is not an anion.

    WikiMatrix

    Năm 1927 Fritz London và Walter Heitler áp dụng cơ học lượng tử để giải thích liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydro, đánh dấu sự ra đời của hóa học lượng tử.

    1927 Fritz London and Walter Heitler apply quantum mechanics to explain covalent bonding in the hydrogen molecule, which marked the birth of quantum chemistry.

    WikiMatrix

    Do đó, liên kết cộng hóa trị không nhất thiết phải xảy ra giữa hai nguyên tử của cùng một nguyên tố, chỉ cần độ âm điện của chúng có thể so sánh được.

    Thus, covalent bonding does not necessarily require that the two atoms be of the same elements, only that they be of comparable electronegativity.

    WikiMatrix

    Ít thường xuyên hơn thì từ clorua cũng có thể là một phần của tên “phổ biến” của các hợp chất trong đó một hay nhiều nguyên tử clo được liên kết cộng hóa trị.

    Less frequently, the word chloride may also form part of the “common” name of chemical compounds in which one or more chlorine atoms are covalently bonded.

    WikiMatrix

    Độ giãn nở nhiệt thấp, điểm nóng chảy và độ bền cao của volfram là do các liên kết cộng hóa trị mạnh hình thành giữa các nguyên tử volfram bởi các electron lớp 5d.

    The low thermal expansion and high melting point and tensile strength of tungsten originate from strong covalent bonds formed between tungsten atoms by the 5d electrons.

    WikiMatrix

    Các nghiên cứu trên chuột chỉ ra rằng protein ribosome S27 nằm gần protein ribosome S18 trong tiểu đơn vị 40S và được liên kết cộng hóa trị với yếu tố khởi đầu dịch mã eIF3.

    Studies in rat indicate that ribosomal protein S27 is located near ribosomal protein S18 in the 40S subunit and is covalently linked to translation initiation factor eIF3.

    WikiMatrix

    Ý đồ liên kết cộng hóa trị này đã được sử dụng để sắp xếp các hạt nano vàng trên một mảng dựa trên DX, và sắp xếp các phân tử protein streptavidin lên một mảng DX.

    This covalent binding scheme has been used to arrange gold nanoparticles on a DX-based array, and to arrange streptavidin protein molecules into specific patterns on a DX array.

    WikiMatrix

    Tức là, mỗi cạnh dọc của kim tự tháp chỉ là một liên kết một phần chứ không phải là một liên kết cộng hóa trị thông thường có thể có hai điện tử chia sẻ giữa hai nguyên tử.

    That is, each of the vertical edges of the pyramid is only a partial bond rather than a normal covalent bond that would have two electrons shared between two atoms.

    WikiMatrix

    Ví dụ, khi một axit hòa tan trong nước, một liên kết cộng hóa trị liên kết giữa một điện tử và một nguyên tử hydro bị phá vỡ bởi heterolytic phân hạch, tạo ra một proton (H+) và ion âm.

    For instance, when an acid dissolves in water, a covalent bond between an electronegative atom and a hydrogen atom is broken by heterolytic fission, which gives a proton (H+) and a negative ion.

    WikiMatrix

    Ngoài ra, độ âm điện của rheni và bo là đủ gần nhau (tương ứng là 1,9 và 2,04 trên thang Pauling) nên chúng tạo ra các liên kết cộng hóa trị trong đó các electron được chia sẻ gần như tương đương.

    Furthermore, the electronegativities of rhenium and boron are close enough (1.9 and 2.04 on the Pauling scale) that they form covalent bonds in which the electrons are shared almost equally.

    WikiMatrix

    Sau đó aa-tRNA hoàn toàn đi vào vị trí A, nơi mà axit amin của nó được đưa đến gần chuỗi polypeptide của vị trí P và ribosome xúc tác sự chuyển liên kết cộng hóa trị của polypeptide đến axit amin.

    The aa-tRNA then fully enters the A-site, where its amino acid is brought near the P-site’s polypeptide and the ribosome catalyzes the covalent transfer of the polypeptide onto the amino acid.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Kết Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học 400 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Mã Quy Ước Tổ Hợp Các Môn Xét Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Hệ Chính Quy 2022
  • Kỹ Thuật Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Loại Liên Kết Hóa Học Bạn Cần Nắm Vững

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Chuẩn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối, Phản Ứng Trao Đổi Trong Dung Dịch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hóa Đơn Điện Tử Bằng Tiếng Anh Là Gì? Lợi Ích Hóa Đơn Điện Tử
  • Thủ Tục Mua Hóa Đơn Lần 1 + Lần 2 Năm 2022
  • Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Bill, Invoice Và Receipt
  • Liên kết hóa học là gì?

    Liên kết hóa học đề cập đến sự hình thành liên kết hóa học giữa hai hoặc nhiều nguyên tử, phân tử hoặc ion để tạo thành hợp chất hóa học. Các liên kết hóa học này giúp giữ các nguyên tử và tạo thành nhiều hợp chất khác nhau.

    Lực hấp dẫn giữ các thành phần khác nhau (nguyên tử, ion, độ tĩnh điện…) với nhau và ổn định chúng bằng cách mất năng lượng tổng thể được gọi là liên kết hóa học. Do đó, có thể hiểu rằng các hợp chất hóa học phụ thuộc vào độ bền của các liên kết hóa học giữa các thành phần của nó. Liên kết giữa các thành phần càng mạnh thì hợp chất tạo thành càng bền vững.

    Phân loại liên kết hóa học

    1 Liên kết ion

    Được hình thành giữa các nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim bằng cách chuyển electron. Nguyên tử kim loại hình thành các ion dương trong khi các nguyên tử phi kim tạo thành các ion âm.

    Các liên kết ion tạo thành liên kết mạng ion khổng lồ. Các ion tích điện trái dấu được giữ với nhau bởi lực hút tĩnh điện mạnh trong cấu trúc mạng tinh thể khổng lồ.

    Ví dụ: Natri clorua, Liti florua, Canxi oxit.

    2 Liên kết cộng hóa trị

    Được hình thành giữa các nguyên tử phi kim bằng cách chia sẻ các electron.

    Một phân tử đơn giản được tạo thành từ một vài nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị mạnh trong phân tử.

    Lực hấp dẫn liên phân tử yếu tồn tại giữa các phân tử.

    Khi một chất có cấu trúc phân tử đơn giản bị nóng chảy hoặc đun sôi, năng lượng nhiệt vượt qua lực hút liên phân tử yếu giữa các phân tử đơn giản. Lưu ý: Các liên kết cộng hóa trị không bị phá vỡ.

    Ví dụ: Khí hydro, khí oxy, khí hydro clorua.

    3 Liên kết hydro

    So với liên kết ion và cộng hóa trị, liên kết Hydro là dạng liên kết hóa học yếu hơn. Nó là một loại liên kết cộng hóa trị phân cực giữa oxy và hydro, trong đó hydro phát triển một phần điện tích dương.

    Liên kết hydro là một lực liên phân tử (IMF) tạo thành một loại lực hút lưỡng cực-lưỡng cực đặc biệt khi một nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử có độ âm điện mạnh tồn tại trong vùng lân cận của một nguyên tử âm điện khác với một cặp electron duy nhất.

    Nước là một ví dụ đặc trưng về liên kết hydro. Lưu ý rằng mỗi phân tử nước có khả năng hình thành bốn liên kết hydro với các phân tử nước xung quanh: hai liên kết với nguyên tử hydro và hai liên kết với nguyên tử oxy

    4 Liên kết kim loại

    Được hình thành giữa các nguyên tử kim loại trong đó mỗi nguyên tử kim loại mất electron để trở thành các ion dương.

    Các electron được định vị đi vào khoảng trống giữa các ion dương. Kim loại có cấu trúc kim loại khổng lồ bao gồm một mạng các ion dương trong một biển các electron được định vị.

    5 Liên kết cộng hóa trị đa cực

    Liên kết cộng hóa trị có thể có bản chất là phân cực hoặc không phân cực. Trong liên kết hóa học cộng hóa trị có cực, các electron được chia sẻ không bằng nhau vì nguyên tử có độ âm điện lớn hơn kéo cặp electron lại gần chính nó hơn và ra khỏi nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10
  • Khái Niệm Và Sự Hình Thành Liên Kết Hoá Học
  • Liên Kết Hóa Học Là Gì? Chuyên Đề Liên Kết Hóa Học Lớp 10 Và Các Dạng Bài Tập
  • Nhà Hóa Học Và Kỹ Sư Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Ngành Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Kỹ Sư Hóa Học Đảm Nhận Những Công Việc Gì?
  • Hóa Học Là Gì? Vai Trò Của Hóa Học Trong Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Các Ví Dụ Tốt Về Năng Lượng Hóa Học Là Gì? ·
  • Từ Vựng Tiếng Trung Cho Lễ Tân Khách Sạn, Nhà Hàng
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Chuyên Ngành Du Lịch (P8)
  • Đặt Phòng Khách Sạn Bằng Tiếng Trung
  • Hóa học là một bộ môn hết sức quen thuộc nhưng cũng là môn học vô cùng “khó nhằn” với đa số học sinh, sinh viên. Vậy hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và cách học hóa hiệu quả? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp ngay sau đây.

    Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

    Trong hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Học tốt hóa học sẽ giúp ta hiểu được quá trình, cách thức biến đổi chất. Và lý giải tại sao các hóa chất lại kết hợp hay tách ra khỏi nhau để tạo thành một chất hoàn toàn mới.

    Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

    Là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học hiện diện ở mọi ngóc ngách trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng nào chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học.

    Từ những món ăn hàng ngày, những đồ đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh. Đến các huơng thơm dịu nhẹ của nước hoa, mỹ phẩm, dược phẩm… đều là những sản phẩm hóa học.

    Vai trò của hóa học với các môn khoa học khác

    Hóa học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”. Vì có rất nhiều ngành khoa học khác đều lấy hóa học làm cơ sở nền tảng để phát triển. Ví dụ như sinh học, y học, vật lý hay khoa học tội phạm…

    Trong y học người ta sử dụng hóa học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người.

    Trong vật lý người ta tìm kiếm những nguyên vật liệu chuyên dụng cho các dụng cụ, vật liệu… khác nhau bằng hóa học.

    Trong quá trình tìm kiếm tội phạm, người ta sử dụng hóa học vào việc truy tìm ra dấu vết còn sót lại tại các hiện trường vụ án. Bằng cách dùng chất luminol, một chất phản ứng phát quang với sắt có trong máu để tìm ra vết máu dù đã bị xóa.

    Hóa học còn là cơ sở cho nhiều ngành công nghiệp khác phát triển như điện tử, luyện kim, dược phẩm…

    Từ hàng ngàn năm trước, hóa học đã xuất hiện với một cái tên vô cùng thú vị “Giả kim thuật”. Giả kim thuật do những nhà giả kim thời xa xưa nghiên cứu kim loại. Với mục đích lớn nhất là để biến đổi những chất bình thường, giá thành rẻ thành những chất kim loại quý hiếm như vàng.

    Ví dụ như trộn hỗn hợp đồng đỏ và thiếc để có được một hợp chất giống như vàng. Cho lưu huỳnh vào chì hoặc thiếc thì hai kim loại này sẽ biến đổi thành màu bạc… Đây cũng chính là nguồn gốc của công nghệ luyện kim hiện đại ngày nay.

    Các hoạt động cần thực hiện khi học tập môn hóa học

    • Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
    • Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
    • Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
    • Và ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.

    Phương pháp học tốt môn hóa học

    Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:

    • Luyện thật nhiều bài tập và thực hành tốt các thí nghiệm. Bạn sẽ có rất nhiều cơ hội để thực hành các phản ứng hóa học. Hãy ghi chép lại cẩn thận từng bước, phương trình hóa học xảy ra và phải làm theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
    • Khơi gợi niềm yêu thích của mình với môn hóa, bạn hãy tìm cách học hiệu quả với mình nhất. Hãy đọc bài mới trước khi đến lớp để có thể chủ động tiếp nhận kiến thức. Và mạnh dạn hỏi những điều còn chưa hiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Mất Gốc Tiếng Anh Là Gì? Liệu Em Đã Hiểu Về Mất Gốc?
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học Chất Lượng
  • Học Đại Học Để Làm Gì? Vì Sao Phải Vào Đại Học? Mục Đích?
  • Từ Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Hoa
  • Đường Hóa Học Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đi Tìm Thuật Ngữ ‘Culture’ (Văn Hóa)
  • Ngành Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Binh Chủng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bảng Tuần Hoàn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đường hóa học còn được gọi chất tạo ngọt nhân tạo, chất thay thế đường thông thường là hóa chất tổng hợp dùng thay thế đường mía vì có vị ngọt có độ ngọt gấp trăm lần so với vị ngọt của đường tự nhiên. Đường hóa học không cung cấp hoặc cung cấp rất ít năng lượng. Ăn nhiều đường hóa học sẽ không tốt cho sức khỏe thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

    Đường hóa học tiếng anh là gì

    Đường hóa học tiếng anh là “Saccharine”

    Tác hại của đường hóa học

    Đường hóa học (hay còn gọi là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên, thường có vị ngọt rất cao, có thể tạo vị ngọt gấp 30 đến 40 lần so với đường tự nhiên khai thác từ mía, củ cải đường và tuyệt nhiên không hề có một giá trị dinh dưỡng nào khác.

    Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hóa học

    • Atmosphere: Khí quyển

    • Atom: Nguyên tử

    • Alloy: Hợp kim

    • Base: Bazơ

    • Biochemical: Hóa sinh

    • Compose: Cấu tạo

    • Compound: Hợp chất

    • Desiccant: chất hút ẩm

    • Design: cấu tạo

    • Enamel: men

    • Energetics: năng lượng học

    • Energy: năng lượng

    • Fine glass: tinh thể

    • Fusion power: năng lượng nhiệt hạch

    • Gasoline: xăng

    • General chemistry: hóa học đại cương

    • Inflammable: chất dễ cháy

    • Interact: tác dụng lẫn nhau

    • Length: độ dài

    • Lipid: chất béo

    • Merchandise: hoá phẩm

    • Neat: nguyên chất

    • Negative charge: điện tích âm

    • Negative electric pole: âm điện

    • Organic chemistry: hóa học hữu cơ

    • Oxide: oxit

    • Practical chemistry: hóa học ứng dụng

    • Precious metals: kim loại quý

    • Prepare: điều chế

    • Pressure: áp suất

    • Quantic: nguyên lượng

    Chắc chắn bạn chưa xem:

    • Radioactive isotopes: năng lượng phóng xạ

    • Rate: tốc độ

    • Raw material/ stuff: nguyên liệu

    • Scientist: nhà khoa học

    • The atomic theory: thuyết nguyên tử

    • Touch: tiếp xúc

    Nguồn: https://lg123.info/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Hoá Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Hóa Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Hóa Học
  • Tiếng Hoa Giao Tiếp Tại Thủ Dầu Một
  • Bài Hát Tiếng Trung: Cặp Đôi Đẹp Nhất 最美情侣 Zuìměi Qínglǚ
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Hóa Học Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Dạng Bài Tập
  • Cách Lập Phương Trình Hóa Học, Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học Và Bài Tập
  • Phương Trình Hóa Học Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương trình hóa học là gì?

    Phương trình hóa học(pthh) có thể được định nghĩa là một đại diện của một phản ứng hóa học bằng cách sử dụng các công thức hóa học, dấu hiệu, chất xúc tác và chiều phản ứng.

    Nó được tạo ra bởi Jean Beguin vào năm 1615. Pthh là sự thể hiện ngắn gọn của một phản ứng hóa học giữa các chất tham gia phản ứng với sự tác động của điều kiện (nhiệt, chất xúc tác…) và chất tạo thành phản ứng.

    Các thành phần của một phương trình hóa học

    Chất phản ứng, ký hiệu và sản phẩm là điều kiện bắt buộc trong pthh, nhiệt độ, chất xúc tác và các yếu tố khác có thể có hoặc không.

    Là những chất ban đầu tham gia vào một pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều chất cùng tham gia để tạo thành 1 hoặc nhiều sản phẩm khác nhau trong 1 phương trình phản ứng (ptpu) hóa học. Chất phản ứng nằm bên trái pthh.

    Ví dụ phản ứng tạo thành muối hóa học có pt sau:

    Trong đó chất tham gia phản ứng là Na và Cl.

    Là chất tạo thành từ 1 hoặc nhiều pthh. Có thể có 1 hoặc nhiều sản phẩm tạo thành từ một pthh, các sản phẩm cũng đa dạng như chất vô cơ, hữu cơ, chất khí, nước… Sản phẩm tạo thành nằm bên phải pthh.

    Ví dụ phản ứng hóa học giữa axit nitrit và kẽm sẽ tạo thành các sản phẩm sau:

      HNO3 + Zn → Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    Các sản phẩm của phản ứng trên là nước, kẽm nitrat( Một loại muối nitrat) và khí No2.

    Thuốc thử là các hợp chất hóa học, được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng hoặc kích hoạt phản ứng xảy ra. Nó được đặt hoặc ký hiệu phía trên biểu tượng mũi tên của phương trình hóa học. Các loại thuốc thử thông dụng như thuốc tím( KMnO4), nước Brom, Fe2O3…

    Chất xúc tác có thể là nhiệt độ, ánh sáng mặt trời. Một số phản ứng hóa học cần điều kiện trên mới sảy ra phản ứng hoàn toàn.

    Ví dụ phản ứng giữa axetilen và H2 với chất xúc tác là niken, nhiệt độ 150 ºC sẽ tạo thành ethena.

    Tùy vào từng phương trình phản ứng mà chiều của phản ứng sẽ khác nhau, trong phương trình hóa học có 2 loại chiều phản ứng sau:

    Phản ứng một chiều

    Là phản ứng sảy ra hoàn toàn, các chất tham gia phản ứng biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm khác nhau. Và không sảy ra trường hợp sản phẩm chuyển ngược lại thành các chất tham gia phản ứng. Ký hiệu phản ứng một chiều là →

    Phản ứng thuận nghịch

    Trong nhiều trường hợp sản phẩm tạo thành có thể phản ứng ngược lại để tạo thành các chất đã tham gia phản ứng trước đó. Ký hiệu là ⇌.

    • Chiều mũi tên từ trái sang phải là chiều phản ứng thuận.
    • Chiều mũi tên từ phải sang trái là chiều phản ứng nghịch.

    Trong hóa học thì phản ứng thuận nghịch phổ biến hơn phản ứng một chiều.

    Phương trình hóa học có thể không cân bằng hoặc cân bằng. Điều kiện cân bằng là số lượng các chất tham gia phản ứng phải bằng các sản phẩm tạo thành phản ứng. Nếu các ion có mặt, tổng các điện tích dương và âm ở cả hai phía của mũi tên cũng phải bằng nhau.

    Các pha cũng được gọi là trạng thái vật lý. Đó là mô tả của pha như chất rắn (s), chất lỏng (l), khí (g) và dung dịch nước (aq) trong cả chất phản ứng và sản phẩm. Chúng được viết bằng dấu ngoặc đơn và thường được ghi trong chất phản ứng hóa học tương ứng, được biểu thị bằng các ký hiệu.

    Cách viết một phương trình hóa học

    Để viết được một phương trình hóa học cụ thể các bạn cần nắm vững những bước sau:

    • Trong một pthh, các chất phản ứng được viết ở bên trái và các sản phẩm tạo thành được viết ở bên phải.
    • Các hệ số bên cạnh các chất tham gia phản ứng và sản phẩm cho biết số mol của một chất được tạo thành hoặc sử dụng trong phản ứng hóa học.
    • Các chất phản ứng và sản phẩm được phân tách bằng một mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều.
    • Các pthh nên chứa thông tin về các tính chất trạng thái của sản phẩm và chất phản ứng, cho dù dung dịch nước (hòa tan trong nước – aq), chất rắn, chất lỏng (l) hoặc khí (g).
    • Nếu có chất xúc tác hay điều kiện ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng thì các bạn nên ghi rõ phía trên hoặc dưới dấu mũi tên.

    Các loại phương trình hóa học cơ bản

    Tùy vào các chất tham gia, chất xúc tác và điều kiện, chúng ta có thể phân loại phương trình phản ứng thành các dạng chính sau:

    Phương trình phản ứng oxi hóa khử

    Đây là dạng phương trình hóa học phổ biến và thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng. Phản ứng oxi hóa khử có các đặc điểm sau:

    • Chất khử: Là chất có khả năng nhường electron.
    • Chất oxi hóa: Là chất có khả năng nhận thêm electron.
    • Điều kiện: Chất tham gia phản ứng phải tồn tại đồng thời chất khử và chất oxi hóa.

    Ví dụ minh họa:

    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O

    3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3+ 8SO2

    Phương trình phản ứng trao đổi

    Loại phản ứng này trái ngược hoàn toàn với phương trình oxi hóa khử, các hợp chất tham gia phản ứng chỉ trao đổi thành phần cấu tạo mà không làm thay đổi chỉ số oxi hóa.

    Có 4 loại phản ứng trao đổi chính gồm: 1. Phản ứng trao đổi giữa 2 loại muối với nhau

    Các muối tham gia phản ứng phải là chất tan và sản phẩm tạo thành phản ứng phải có chất kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 + CuCl2

    2. Phản ứng trao đổi giữa axit và bazơ

    Phản ứng xảy ra mà không cần bất kỳ điều kiện về chất tham gia và chất tạo thành phản ứng.

    Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl+ H20

    3. Phản ứng trao đổi giữa axit và muối

    Khi axit tác dụng với muối thì sản phẩn tạo thành từ phản ứng này là muối mới và axit mới. Chất tạo thành phải tồn tại 1 sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi.

    Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

    4. Phản ứng trao đổi giữa bazơ và muối

    Sản phẩm tạo thành là muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: 2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

    Phương trình hóa học cung cấp thông tin về các chất tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Vì vậy bạn cần hiểu rõ và viết chính xác để giải quyết đúng các dạng bài tập trong hóa học vô cơ hoặc hữu cơ nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tốc Độ Phản Ứng Hóa Học
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Sáng Tạo Xanh: Định Nghĩa Phản Ứng Hóa Học Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Nguyên Tố Hóa Học Là Gì Và Những Ký Hiệu Hóa Học Thường Dùng
  • Công Thức Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Hóa Học Của Các Chất Là Gì ? Hóa Học Lớp 6 7 8 9 Thằng Thầy Lợi
  • Công Thức Hóa Học Là Gì? Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Danh Pháp Các Hợp Chất Hữu Cơ
  • Ngành Kỹ Thuật Hoá Học (Công Nghệ Kỹ Thuật Hoá Học)
  • Tìm Hiểu Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học Là Gì? Học Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Chúng ta thường sử dụng hoặc tiếp xúc với nhiều hợp chất hóa học mỗi ngày, có thể là hợp chất vô cơ, hữu cơ. Vậy bạn có biết được công thức hóa học để tạo thành một hợp chất là thế nào không? Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu qua về công thức hóa học và các công thức thông dụng để giải quyết nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Công thức hóa học là gì?

    Công thức hóa học là một ký hiệu mô tả số lượng và tên nguyên tử có trong 1 phân tử nhất định.

    Nó cung cấp thông tin về cấu tạo của một chất, hình dạng ba chiều của nó và cách nó sẽ tương tác với các phân tử, nguyên tử và ion khác. Các ký hiệu trong bản tuần hoàn hóa học mô tả tên các chất cấu thành phân tử. Tùy vào nguyên tố mà chỉ số của chúng có thể khác nhau.

    Các loại công thức hóa học

    Có nhiều loại công thức khác nhau, bao gồm các công thức hóa học phân tử, thực nghiệm, cấu trúc và hóa học ngưng tụ.

    Công thức phân tử

    Công thức phân tử giúp hiển thị số lượng nguyên tử thực tế trong mỗi phân tử. Nó thường được gọi là công thức tường minh để mô tả các phân tử, đơn giản vì nó thuận tiện và hầu hết các phân tử có thể được tra cứu sau khi xác định công thức của chúng.

    Ví dụ công thức phân tử

    Công thức cấu trúc

    Công thức cấu trúc của một phân tử là một công thức hóa học được mô tả chi tiết hơn công thức phân tử. Các liên kết hóa học thực tế giữa các phân tử được hiển thị. Điều này giúp người đọc hiểu làm thế nào các nguyên tử khác nhau được kết nối và do đó làm thế nào các phân tử hoạt động trong không gian.

    Đây là thông tin quan trọng vì hai phân tử có thể có chung số lượng và loại nguyên tử nhưng là đồng phân của nhau. Ví dụ, ethanol và dimethyl ether có chung công thức phân tử là C 2H 6 O, nhưng khi viết bằng công thức cấu trúc sẽ khác nhau là:

    Trong hóa học hữu cơ thì một chất có thể có nhiều đồng phân và tính chất hóa học của chúng sẽ khác nhau. Vì vậy phải sử dụng công thức cấu trúc để biểu diễn sẽ chính xác hơn.

    Công thức thực nghiệm

    Công thức thực nghiệm đại diện cho số lượng nguyên tử tương đối của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Nó chỉ biểu diễn dạng tổng quát hay dạng rút gọn của một công thức hóa học. Công thức thực nghiệm được xác định bởi trọng lượng của mỗi nguyên tử trong phân tử.

    Đôi khi công thức phân tử và thực nghiệm là như nhau, chẳng hạn như H 2 O, trong khi các công thức khác thì khác.

    Ví dụ công thức thực nghiệm của glucose là: CH 2 O

    Công thức cô đặc

    Một biến thể đặc biệt của một công thức thực nghiệm hoặc cấu trúc là công thức cô đặc. Công thức cấu trúc cô đặc có thể bỏ qua các ký hiệu cho carbon và hydro trong cấu trúc, chỉ đơn giản chỉ ra các liên kết hóa học và công thức của các nhóm chức.

    Công thức này không chỉ cung cấp số lượng và loại nguyên tử mà còn chỉ ra vị trí của chúng trong cấu trúc.

    Công thức hóa học lớp 8, 9 cơ bản nhất

    Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

    1. Tính nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch Trong đó:

    • mct: là khối lượng chất tan trong dung dịch( có thể tan hoàn hoàn hay 1 phần tùy vào đề bài)
    • mdd: Khối lượng dung dịch

    2. Xác định nồng độ phần trăm dựa vào khối lượng riêng, nồng độ mol, khối lượng mol Trong đó:

    Công thức tính nồng độ mol

    1. Tính nồng độ mol dựa vào số mol chất tan và thể tích dung dịch Trong đó:

    • nct: Số mol chất tan trong dung dịch khi phản ứng.
    • Vdd: Thể tích của dung dịch

    2. Xác định nồng độ mol dựa vào nồng độ phần trăm, trong lượng riêng và khối lượng mol Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • M: Khối lượng mol

    Công thức tính khối lượng chất rắn, chất tan

    Có 2 khối lượng riêng mà các bạn cần phân biệt là khối lượng riêng chất rắn và chất tan.

    1. Công thức tính khối lượng riêng chất rắn Trong đó:

    2. Công thức tính khối lượng riêng chất tan

    Trong đó:

    • C%: Nồng độ phần trăm dung dịch.
    • Vdd: Thể tích dung dịch.

    Công thức tính khối lượng dung dịch

    1. Tính khối lượng dung dịch dựa vào khối lượng chất tan, khối lượng dung môi Trong đó:

    • mct: Là khối lượng các chất tan trong phản ứng.
    • mdm: Khối lượng dung môi được thêm vào hỗn hợp dung dịch.

    2. Tính khối lượng dung dịch theo khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm 3. Tính khối lượng dung dịch dựa theo thể tích dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thể tích dung dịch

    1. Tính thể tích dung dịch theo số mol và nồng độ mol Trong đó: 2. Công thức tính thể tích dung dịch theo khối lượng dung dịch và khối lượng riêng

    Công thức tính thành phần phần trăm dung dịch

    1. Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng Trong đó: 2. Công thức tính phần trăm theo thể tích

    Trong đó:

    3. Công thức tính khối lượng riêng D 4. Công thức liên hệ giữa nồng độ phần trăm, nồng độ mol và khối lượng riêng

    Công thức tính số mol

    Có 6 cách tính số mol của dung dịch, tùy vào để bài cho dữ liệu như thế nào mà các bạn có thể áp dụng 1 trong các công thức sau:

    1. Xác định số mol dựa theo thể tích và khối lượng

    Nếu đề bài cho biết thể tích, thì bạn sử dụng công thức sau:

    Trong đó:

    • V: là thể tích đơn chất hay hợp chất đã biết trước.
    • 22,4: là thể tích của 1 mol chất khí trong điều kiện chuẩn, nếu đề bài không cho giá trị này thì bạn có thể sử dụng nha.

    2. Dựa theo khối lượng và khối lượng riêng

    Trong đó:

    • m: Khối lượng chất mà đề bài cho trước.
    • M: là khối lượng phân tử hay khối lượng riêng, mỗi nguyên tố đều có khối lượng phân tử xác định và con số này không bao giờ thay đổi.

    3. Tính số mol dựa theo thể tích và nồng độ mol Trong đó: 4. Tính số mol theo nồng độ phần trăm, khối lượng và khối lượng riêng Trong đó:

    C%: Là nồng độ phần trăm của dung dịch.

    mdd: Khối lượng dung dịch.

    M: Khối lượng riêng của hợp chất cần tính số mol.

    5. Dựa theo thể tích dung dịch, khối lượng riêng, nồng độ phần trăm Trong đó:

    • Vdd: là thể tích dung dịch của hợp chất cần tính số mol.
    • D: Khối lượng riêng của dung dịch
    • C%: Nồng độ phần trăm.
    • M: Khối lượng mol

    6. Tính số mol theo áp suất và nhiệt độ Trong đó:

    • P: áp suất hợp chất( đơn vị là atm)
    • 22,4: Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
    • R: Hằng số = 22,4:273
    • T: Nhiệt độ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Nguyên Tắc, Cấu Tạo Và Ý Nghĩa
  • Nguyên Tố Hoá Học, Bảng Ký Hiệu, Nguyên Tử Khối Và Bài Tập
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100