Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2022: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Buzzsumo là gì?

    Theo một số giải thích mà Ad được biết, thì Chill là một danh từ thể hiện sự thờ ơ, lạnh nhạt, vô cảm với một sự việc hay hiện tượng nào đó. Chill hiểu một cách đơn giản thì giống như là mặc kệ, “bơ đi mà sống”, dạng như vậy

    Chill out là gì ?

    Chill out là 1 từ lóng tiếng anh, nó là sự thể hiện sự yêu cầu giảm tính nóng nảy. hoặc yêu cầu bạn hãy giải trí, xả hơi vì bạn trông có vẻ mệt mỏi, stress rồi. Nói chung là từ bảo người khác hãy bình tĩnh, đừng nóng giận

    Chill phết trong bài hát của Đen Vâu trên Facebook hiện nay

    Gần đây anh Đen có ra bài mới, tên nghe cực mộc mạc: “Bài Này Chill Phết”. Mới được mấy hôm thôi nhưng hơn đã đạt vài triệu view rồi, từ Chill trong bài viết này có thể nói là lời kêu gọi nhân vật nữ hãy xả hơi, xả stress sau những chuỗi dài công việc vất vả, mệt mỏi!

    Giải thích Netflix and Chill là gì?

    Thông thường, chill có thể dùng như một danh từ, tính từ hoặc động từ với nghĩa lạnh nhạt, ớn lạnh, lạnh lẽo. Tuy nhiên, trong những cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, chill thường được dùng với nghĩa lóng: “very relaxed or easygoing”, nghĩa là rất thư giãn, dễ chịu hoặc dễ tính. Nghĩa này có thể hợp với chill trong “Bài này chill phết” của Đen Vâu, sau khi hỏi han về những áp lực, bí bách mà cô gái trong bài hát đang gặp phải, Đen muốn có thể giúp cô ấy thư giãn một chút bằng cách nghe những giai điệu anh đang hát này. Chill phết chính là thư giãn phết, dễ chịu phết.

    Ruby on rails là gì?

    Chill trong tiếng anh có nghĩa là gì?

    1. Chill out = Calm down

    Chill out là một từ lóng trong tiếng Anh, nghĩa tương tự như calm down (hãy bình tĩnh, không nên kích động). Từ này thường được các game thủ sử dụng rất nhiều để khích lệ đồng đội trong khi đang chiến đấu, truyền cảm hứng để mọi người cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi đang ở thế yếu hơn địch.

    Ví dụ: Hey, chill out! Everything’s going to be fine. Nghĩa là: Bình tĩnh nào! Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

    2. Let’s chill! = Let’s hang out.

    Ngày xưa, để rủ ai đó ra ngoài đi chơi thì giới trẻ thường nói là Let’s hang out!, bây giờ các bạn thường nói Guys! Let’s chill! (Đi xả stress đi, đi quẩy đi).

    3. I’m chillin’ = I’m relaxing

    Bạn cũng có thể dùng Chill khi nói về trạng thái đang thư giãn, giải trí của mình, bằng cách dùng câu “I’m just chillin”.

    4. He is chill = He is cool

    Cuối cùng bạn cũng có thể dùng Chill để diễn tả phong cách của một ai đó.

    Ví dụ: He is chill!

    5. chill = ok, no worries

    Từ chill đôi khi được dùng để thể hiện một sự thoải mái trong suy nghĩ, không có gì phải làm nhặng xị lên, không có gì phải làm quá, làm lố lên, cứ thoải mái mà sống.

    Ví dụ: “Oh, I’m really sorry!” – “It’s chill.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?
  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh
  • N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

    1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

    N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

    2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

    Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không kích hoạt hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

    No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

    Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

    Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

    Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

    3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

    Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

    3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

    Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

    Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

    Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

    Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

    + Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

    + Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

    + Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

    a. Ví dụ minh họa

    * Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

    Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

    + Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

    + Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

    Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

    * Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

    + Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

    + Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

    b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

    Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

    + Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

    + Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

    Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

    c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

    Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

    Trong đó:

    + Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

    + Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

    + Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

    Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

    Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

    + Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

    + Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

    + Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

    Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

    + Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

    + Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

    Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

    Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

    3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

    Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

    Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

    Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

    Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

    + Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

    + Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

    4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

    Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

    * Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

    * No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

    * Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

    * New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

    * No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

    * Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

    * Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

    * Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

    * Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

    * Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

    * Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

    * North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

    * Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

    * Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

    Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Mẫu Tiếng Anh Về Trường Học Hay
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bài Tìm Từ Đồng Nghĩa
  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì
  • Từ Đồng Nghĩa Trong Tiếng Anh Và Tài Liệu Học Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Cho Người Mới Học
  • Những Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Từ Tiếng Anh Không Có Ý Nghĩa
  • 616 Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam Và Nữ Hay Ý Nghĩa 2022
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Tiếng Anh Hay Về Nghị Lực Sống
  • Thầy Giáo Nguyễn Thọ Cương: Dệt Ước Mơ Bằng Ý Chí
  • Tổng hợp những từ viết tắt trong tiếng anh

    1. Những từ viết tắt phổ biến

    • Gonna – (tobe) going to (sẽ)
    • Wanna – want to (muốn)
    • Gotta – (have) got a (có)
    • Gimme – give me (đưa cho tôi)
    • Kinda – kind of (đại mẫu là)
    • Lemme – let me (để tôi)
    • Init – isn’t it? (có phải không?)
    • AKA – also known as (còn được biết đến như là)
    • approx. – approximately (xấp xỉ)
    • appt. – appointment (cuộc hẹn)
    • apt. – apartment (căn hộ)
    • A.S.A.P. – as soon as possible (càng sớm càng tốt)
    • B.Y.O.B. – bring your own bottle ( dùng cho các bữa tiệc nơi khách phải tự mang đồ uống đến hoặc các nhà hàng không bán đồ uống có cồn)
    • dept. – department (bộ)
    • D.I.Y. – Do it yourself (Tự làm/ sản xuất)
    • est. – established (được thành lập)
    • E.T.A. – estimated time of arrival (Thời gian dự định đến nơi)
    • FAQ – Frequently Asked Questions (Những thắc mắc thường xuyên được hỏi)
    • FYI – For Your Information (Thông tin để bạn biết)
    • min. – minute or minimum (phút / tối thiểu)
    • misc. – miscellaneous (pha tạp)
    • no. – number (số)
    • P.S. – Postscript (Tái bút)
    • tel. – telephone (số điện thoại)
    • temp. – temperature or temporary (nhiệt độ/ tạm thời)
    • TGIF – Thank God It’s Friday (Ơn Giời, thứ 6 đây rồi)
    • vet. – veteran or veterinarian (bác sĩ thú y)
    • vs. – versus (với)

    2. Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Khi Chat

    • ACE – a cool experience (một trải nghiệm tuyệt vời)
    • AFAIK – as far as I know (theo tôi được biết)
    • AFK – away from keyboard (rời khỏi bàn phím, thường sử dụng dưới game)
    • ANW- anyway (dù sao đi nữa)
    • b/c – because (bởi vì)
    • BRB – be right back (quay lại ngay)
    • BTW – by the way (nhân tiện)
    • CU/ CUL – see you / see you later (hẹn gặp lại)
    • DGMW – Don’t get me wrong (đừng hiểu lầm tôi)
    • IDK – I don’t know (tôi không biết)
    • IIRC – if I recall/remember correctly (nếu tôi nhớ không nhầm)
    • LOL – laugh out loud (cười lớn)
    • NP – no problem (không có vấn đề gì)
    • ROFL – rolling on the floor laughing (cười lăn lộn)
    • TBC – to be continued (còn nữa)
    • THX/TNX/TQ/TY- thank you (cảm ơn)
    • WTH – What the hell? (cái quái gì thế?)
    • WTF – What the f***? (cái quái gì thế?)

    3. Các Từ Viết Tắt Học Vị Và Nghề Nghiệp Trong Tiếng Anh

    • B.A – Bachelor of Arts (cử nhân khoa học xã hội)
    • B.S – Bachelor of Science (cử nhân khoa học tự nhiên)
    • MBA – The Master of business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh)
    • M.A – Master of Arts (Thạc sĩ khoa học xã hội)
    • M.PHIL or MPHIL – Master of Philosophy (Thạc sĩ)
    • PhD – Doctor of Philosophy (Tiến sĩ)
    • JD – Juris Doctor (tạm dịch: Bác sĩ Luật)
    • PA – Personal Assistant (Trợ lý cá nhân)
    • MD – Managing Director (Giám đốc điều hành)
    • VP – Vice President (Phó chủ tịch)
    • SVP – Senior Vice President (Phó chủ tịch cấp cao)
    • EVP – Executive Vice President (Phó chủ tịch điều hành)
    • CMO – Chief Marketing Officer (Giám đốc Marketing)
    • CFO – Chief Financial Officer (Giám đốc tài chính)
    • CEO – Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc Tên Các Tháng Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Gì?
  • Màu Xám Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Gì?
  • 20 Ý Tưởng Đột Phá Tiếng Anh
  • 5 Ý Tưởng Giúp Việc Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả Tại Nhà
  • Các Ý Tưởng Học Tiếng Anh Thú Vị
  • Định Nghĩa – Cáp Quang Fiber Optic Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Kết Quả Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khoa Học Quản Lý Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Sinh Nam Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nam Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dùng Thử Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cáp quang (fiber optic cable) là gì ?

    Một sợi cáp quang (fiber optic cable) là một loại cáp có một số sợi quang đi kèm với nhau, thường được bao phủ trong vỏ nhựa bảo vệ cá nhân của chúng. Cáp quang được sử dụng để chuyển tín hiệu dữ liệu kỹ thuật số dưới dạng ánh sáng lên đến khoảng cách hàng trăm dặm với tốc độ thông lượng cao hơn so với có thể đạt được thông qua dây cáp thông tin liên lạc.

    Tất cả các sợi quang học đều sử dụng lõi silicon trong suốt giống như tóc được phủ một lớp phủ ít khúc xạ để tránh rò rỉ ánh sáng vào môi trường xung quanh. Do độ nhạy cực cao của sợi quang, nó thường được phủ bằng vật liệu bảo vệ nhẹ, có độ bền cao như Kevlar.

    Sản phẩm tiêu biểu:

    Cáp quang được sử dụng rộng rãi trong truyền thông cáp quang.

    Giải thích cáp quang

    Được triển khai thương mại lần đầu tiên vào năm 1977, cáp quang là nguồn chính của truyền thông đường dài, băng thông cao giữa các công ty điện thoại, tổ chức nhiều trang web và các ứng dụng truyền thông tầm xa khác. Các thành phần của cáp quang bắt đầu với áo khoác ngoài, được làm bằng một vật liệu mạnh mẽ và thường linh hoạt.

    Tiếp theo là vỏ nhựa được sử dụng để bó cáp quang cá nhân. Một sợi quang thường bao gồm một lõi trong suốt được bao quanh bởi một vật liệu ốp trong suốt với chỉ số khúc xạ thấp hơn. Ánh sáng được giữ trong lõi bằng sự phản xạ toàn bộ bên trong. Ánh sáng bước sóng đơn hoặc nhiều bước sóng được truyền qua lõi và tiếp tục di chuyển bên trong lõi do chỉ số khúc xạ thấp hơn bao quanh nó, làm cho ánh sáng trở lại khi nó cố gắng trốn thoát.

    Thế giới viễn thông đang nhanh chóng chuyển từ các mạng dây đồng sang quang học sợi quang. Sợi quang là một sợi thủy tinh tinh khiết rất mỏng, hoạt động như một ống dẫn sóng cho ánh sáng trên một khoảng cách dài. Nó sử dụng một nguyên tắc gọi là tổng phản xạ nội bộ. Cáp quang thực sự bao gồm hai lớp kính: lõi, mang tín hiệu ánh sáng thực tế, và lớp ốp, là một lớp kính bao quanh lõi.

    Lớp phủ có chỉ số khúc xạ thấp hơn lõi. Điều này gây ra Total Internal Reflection trong lõi. Hầu hết các sợi hoạt động trong các cặp song công: một sợi được sử dụng để truyền và một sợi được sử dụng để nhận. Nhưng có thể gửi cả hai tín hiệu trên một sợi đơn.

    Có hai loại cáp quang chính: Cáp quang Single Mode Fiber (SMF)cáp quang Multi-Mode Fiber (MMF).

    Sự khác biệt về cơ bản là kích thước của lõi. MMF có lõi rộng hơn nhiều, cho phép nhiều chế độ (hoặc “tia”) của ánh sáng phát tán. SMF có một lõi rất hẹp cho phép chỉ có một chế độ ánh sáng duy nhất để truyền đi. Mỗi loại chất xơ có đặc tính khác nhau với những ưu điểm và nhược điểm riêng.

    Tại sao sử dụng cáp quang?

    • Cáp quang có thông tin thực tế không giới hạn
    • Cáp quang có khả năng mang cao (băng thông rộng, THz hoặc Tbits / s)
    • Cáp quang có tổn thất truyền dẫn rất thấp (<0,2dB / km, cf1dB / km vi sóng, cặp đồng xoắn 10db / km)
    • Cáp quang không tiêu tan nhiệt
    • Cáp quang miễn nhiễm với nhiễu chéo và nhiễu điện từ sợi cáp quang

    Cáp quang có nhiều công dụng trong nhiều tình huống khác nhau trong các ngành công nghiệp và ứng dụng. Hãy xem một số cách sử dụng sau:

    Y khoa

    Sợi quang thích hợp cho việc sử dụng y tế. Chúng có thể được làm bằng các sợi mềm, cực kỳ mỏng để chèn vào phổi, mạch máu và nhiều phần rỗng của cơ thể. Những sợi quang này được sử dụng trong một số dụng cụ cho phép các bác sĩ quan sát các bộ phận cơ thể bên trong mà không thực hiện bất kỳ phẫu thuật nào.

    Viễn thông

    Sợi quang được cài đặt và sử dụng cho mục đích nhận và truyền. Truyền tải điện thoại sử dụng cáp quang. Những sợi này truyền năng lượng dưới dạng xung ánh sáng. Công nghệ của nó tương đương với công nghệ của cáp đồng trục, ngoài việc các sợi quang có thể xử lý hàng nghìn cuộc hội thoại đồng thời.

    Mạng

    Sợi quang được sử dụng để kết nối các máy chủ và người dùng trong một loạt các cài đặt mạng và cũng giúp tăng độ chính xác và tốc độ truyền dữ liệu.

    Công nghiệp / Thương mại

    Các sợi được sử dụng để chụp ảnh trong các khu vực tiếp cận, chẳng hạn như các thiết bị cảm ứng để tạo ra nhiệt độ, như là dây điện nơi EMI là một vấn đề, áp lực, như hệ thống dây điện trong các thiết lập công nghiệp và ô tô. Các công ty truyền hình cáp / CATV sử dụng cáp sợi quang để kết nối HDTV, CATV, video theo yêu cầu, internet và nhiều ứng dụng khác.

    Quốc phòng / Chính phủ

    Chúng được sử dụng làm hydro cho SONAR và sử dụng địa chấn, chẳng hạn như hệ thống dây điện trong tàu ngầm, máy bay và các loại xe khác.

    Lưu trữ dữ liệu

    Cáp quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu cũng như truyền dẫn.

    Cáp quang cũng được sử dụng để chụp ảnh và chiếu sáng và làm cảm biến để theo dõi và đo lường một loạt các biến. Hơn nữa, cáp quang được sử dụng trong phát triển, nghiên cứu và thử nghiệm trên tất cả các ứng dụng nói trên.

    Cáp quang: điều gì khiến chúng nhanh?

    Theo truyền thống, Internet được phân phối qua cáp đồng trục (cáp Internet) hoặc đường dây điện thoại (DSL). Fiber Internet sử dụng cáp sợi quang siêu mỏng và thực sự được làm bằng thủy tinh. Các cáp quang này truyền các xung ánh sáng, và thực sự có thể truyền tải dữ liệu nhanh hơn, và cung cấp gấp 10 lần khả năng của hầu hết các kết nối Internet ngày nay trong các ngôi nhà và các doanh nghiệp nhỏ.

    Bởi vì cáp sợi chỉ truyền các xung ánh sáng, chúng thực sự làm cho cáp quang kém nhạy cảm với nhiễu và nhiễu.

    Cáp quang nghe khá tuyệt. Có bất kỳ hạn chế nào không?

    Câu hỏi tuyệt vời. Công nghệ sợi quang khá tuyệt vời, nhưng nó có một giới hạn nghiêm trọng: tính khả dụng. Mạng cáp quang không khả dụng ở mọi nơi. Trong thực tế, chúng được nhắm mục tiêu đến các thành phố lớn (vì có nhiều người nhất có thể hưởng lợi từ nó).

    4.5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cung Cấp Măng Xông Quang Chất Lượng Tốt
  • Sợi Quang Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Môn Sinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Vựng Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ Mới Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dude Là Gì? Ý Nghĩa Từ Dude Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Thật Sự Của Từ Ost Là Gì Trong Từ Điển Tiếng Anh
  • Du Học Đức Bằng Tiếng Anh 2022: Điều Kiện, Chi Phí Cần Thiết
  • Du Học Nhật Bản Bằng Tiếng Anh
  • 5 Lợi Ích Khi Du Học Hàn Quốc Bằng Tiếng Anh Với Top 5 Trường Đại Học Tốt Nhất
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Du Học Đức Bằng Tiếng Anh Là Gì?
  • Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về từ Dude và Dude là gì? Ý nghĩa từ dude trong tiếng anh

    Dude là gì? Dude nghĩa là gì?

    Dude là tiếng lóng của người tây phương , đặc biệt là đối với người Mỹ, Dude được giới trẻ sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong việc giao tiếp, trò chuyện với nhau.

    Từ dude trong tiếng anh nghĩa là gì?

    Trong tiếng anh thì từ “Dude” được hiểu là con nhà giàu.

    Tuy nhiên trong nhiều trường hợp từ Dude này lại có ý nghĩa để chỉ một người, thường thì hay dùng để nói về cậu bé, người con trai hoặc là một người thân cận nào đó.

    Những người sử dụng từ Dude này thường có tình cảm rất thân thiện , họ muốn bày tỏ sự yêu mến của họ đối với một chàng trai hay một người đàn ông nào đó mà họ yêu mến.

    Từ Dude được sử dụng rất nhiều trong phim Mỹ, cũng như giao tiếp trong giới teen Mỹ. Dưới đây là 1 số câu phổ biến:

    Dude, you ‘re drunk: Bác ơi, bác say rồi.

    Dude, you ‘re talking bull! : Chàng trai, cậu đang nói vớ vẩn đấy.

    Who’s that dude over there? : Cái gã /thằng ở đằng kia là ai thế?

    You ‘re a great man, dude: Anh là người đàn ông tuyệt vời.

    These are people like that dude: Đây là những người như công tử bột đó.

    Dude, where were you last night?: Ê mậy, tối qua ở đâu?

    Dude, you need to get a life: Quý tử à, cậu cần phải sống cho ra hồn tí.

    The Chinese calls a Japanese a dude. It is really right: Người Trung quốc gọi người Nhật là quý tử. Quả thật không sai.

    Dude is a sharp dresser, and we’ll definitely get some great style examples from him: Dude là người ăn mặc sành điệu, và chúng tôi chắc hẳn sẽ bắt chước theo phong cách tuyệt vời của anh ấy.

    Don’t talk big, dude!: Thôi anh bạn ơi, đừng có huênh hoang/khoác lác.

    Dude được giới trẻ Việt Nam sử dụng như thế nào?

    Dude có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Vì thế trong các trường hợp cụ thể ta phải hiểu nó theo hoàn cảnh đó. Khi đi cùng bạn bè thân thiết ta sử dụng dude để gọi một cách thân thiện như mày – tao.

    Tuy nhiên ở trường hợp đánh giá một người nào đó là dude thì bạn phải hiểu rõ được người đó là như thế nào. Tránh đánh giá không đúng sử thật về họ dẫn đến việc đánh giá của bạn gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến người mà bạn đánh giá hoặc có thể ảnh hưởng trực tiếp tới bạn.

    Hiện nay sự phát triển về kinh tế văn hóa việc du nhập văn hóa phương tây vào Việt Nam vô cùng nhanh chóng được giới trẻ đón nhận rất nhanh. Theo đó tại Việt Nam giới trẻ sử dụng từ Dude để chỉ về những người thân thiết, quen thuộc như trong giao tiếp bạn bè cách xưng hô của Dude có thể là tao với mày, anh với chú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chill Là Gì? Chill Phết Là Gì? Trong Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?
  • Mạo Từ Trong Tiếng Anh: Mạo Từ Là Gì Và Các Mạo Từ “a”,”an”,”the” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Kỷ Niệm Thời Thơ Ấu
  • “tiến Sĩ” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Màu Xám Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Tên Các Tháng Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Gì?
  • Những Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Là Gì?
  • 6 Từ Tiếng Anh Không Có Ý Nghĩa
  • 616 Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam Và Nữ Hay Ý Nghĩa 2022
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Ý nghĩa của màu xám trong tiếng Anh

    Gray is a cool, neutral, and balanced color. The color gray is an emotionless, moody color that is typically associated with meanings of dull, dirty, and dingy, as well as formal, conservative, and sophisticated.

    Màu xám là màu lạnh, trung tính và cân bằng. Màu xám là một màu sắc không cảm xúc, buồn rầu thường được liên tưởng một cách điển hình đến sự mờ đục, bẩn thỉu, và dơ dáy, cũng như tính chính thức, bảo thủ và tinh vi.

    The color gray is a timeless and practical color that is often associated with loss or depssion. Dark, charcoal gray communicates some of the strength and mystery of black. It is a sophisticated color that lack the negativity of the color black. Light grays can carry some of the attributes of the color white.

    Vì màu xám là vừa bất động và vô cảm, nó cũng rất chắc chắn và ổn định, tạo ra một cảm giác bình tĩnh. Đó là thờ ơ, yên tĩnh và ẩn dật, không đặc biệt tràn đầy năng lượng hoặc thú vị. Trong thế giới của màu sắc,một mặt màu xám là bảo thủ, nhàm chán, buồn và thất vọng nhưng thanh lịch và trang trọng trên mặt khác. Tuy nhiên, nó không bao giờ là quá quyến rũ.

    From a color psychology perspective, the color is a compromise – it is either black or white. It is the transition between the 2 colors. The closer the gray comes to black, the more dramatic and mysterious it becomes. The gray color meaning is more luminous and vivid, the closer it comes to silver or white. The gray color is quite boring when it stands alone.

    Từ quan điểm tâm lý màu sắc, màu này là một sự thỏa hiệp – nó là màu đen hoặc trắng. Nó là sự chuyển tiếp giữa 2 màu. Màu xám càng gần với màu đen, nó càng trở nên huyền bí và bí ẩn hơn. Ý nghĩa của màu xám trở nên sáng hơn và sống động hơn khi nó càng gần màu bạc hoặc trắng hơn. Màu xám khá nhàm chán khi nó đứng một mình.

    The gray color affects the mind and body by causing unsettling feelings. Light grays are feminine in nature, while dark grays are masculine in nature.

    The phrase “gray matter” refers to smarts, intelligence, brains, and intellect.

    Cụm từ “gray matter” ám chỉ đến thông minh, trí thông minh, bộ não và trí tuệ.

    The saying “gray power” is used in reference to the power of the elderly or senior citizens.

    Câu nói “gray power” được sử dụng để ám chỉ đến sức mạnh của người già hoặc người lớn tuổi hơn.

    The term “gray page” is a text-heavy page with very little contrast or white space.

    Thuật ngữ “gray page” là một trang văn bản đặc kín chữ có ít độ tương phản hoặc không gian màu trắng.

    The expssion “gray-hair” is sometimes used to refer to an elderly person.

    Cụm từ “gray-hair” đôi khi được sử dụng để chỉ một người già.

    The phrase “gray water” refers to dirty water such as water that has been drained from a bathtub or kitchen sink.

    Cụm từ “gray water” đề cập đến nước bẩn như nước đã được thoát ra từ bồn tắm hoặc bồn rửa nhà bếp.

    Bài học về màu sắc bằng tiếng Anh chủ đề màu xámhôm nay hẳn đã thay đổi suy nghĩ của bạn về màu xám đúng không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Ý Tưởng Đột Phá Tiếng Anh
  • 5 Ý Tưởng Giúp Việc Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả Tại Nhà
  • Các Ý Tưởng Học Tiếng Anh Thú Vị
  • 5 Ý Tưởng Giúp Việc Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà Có Hiệu Quả
  • 8 Ý Tưởng Học Tiếng Anh 5 Phút Mỗi Ngày
  • Khoa Học Viễn Tưởng Là Gì? Định Nghĩa, Đặc Điểm, Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Sách Tiếng Anh Khoa Học Viễn Tưởng Và Thần Bí (Science Fiction & Fantasy)
  • Lớp Tiếng Anh Biên Dịch Và Phiên Dịch
  • Giới Thiệu Khóa Học Biên Dịch Tiếng Anh
  • Phiên Dịch Tiếng Anh Tại Sài Gòn
  • Phiên Dịch Tiếng Anh Tại Hồ Chí Minh (Tphcm)
  • Ngày: 28/03/2018 lúc 12:25PM

    1) Định nghĩa khoa học viễn tưởng

    Khoa học viễn tưởng là một chi của dòng“speculative fiction”(giả tưởng tự biện), bao gồm những tác phẩm văn học, phim, tranh ảnh,… chứa các mô típ giả tưởng dựa trên khoa học như công nghệ tương lai, du hành vũ trụ, du hành thời gian, các vũ trụ song song, người ngoài hành tinh,… Khoa học viễn tưởng thường đi vào khám phá những hệ luỵ, ảnh hưởng tiềm tàng của các phát kiến khoa học. Bởi vậy nó được gọi là “dòng văn của các ý tưởng.” Khoa học viễn tưởng rất ít khi chứa các yếu tố siêu nhiên, luôn phải phát triển dựa trên những kiến thức hoặc học thuyết khoa học đã được chấp nhận tại thời điểm tác phẩm ra đời.

    2) Định nghĩa từ giới chuyên môn

    Hugo Gernsback, một trong những người đầu tiên sử dụng thuật ngữ “khoa học viễn tưởng,” đã phát biểu rằng:

    “Khi nói ‘khoa học viễn tưởng,’ tôi muốn nhắc đến các truyện mang phong cách Jules Verne, H. G. Wells và Edgar Allan Poe – một tác phẩm giả tưởng quyến rũ pha trộn với các kiến thức khoa học thực tế và tầm nhìn mang tính đoán định.”

    Năm 1970 William Atheling Jr. đã viết một bài định nghĩa về thuật ngữ “khoa học viễn tưởng” là:

    “Ban đầu Wells dùng từ này để tả những tác phẩm ngày nay ta gọi là khoa học viễn tưởng ‘cứng’ (‘hard’ science fiction), trong đó cố gắng bám sát những kiến thức đã biết (tại thời điểm sáng tác) trở thành nền tảng xây dựng câu chuyện, và nếu trong câu chuyện xuất hiện yếu tố phép màu, chí ít phép màu không xuất hiện quá nhiều.”

    Theo lời cây bút khoa học viễn tưởng gạo cội Robert A. Heinlein, “Định nghĩa ngắn cho hầu hết các tác phẩm khoa học viễn tưởng chắc sẽ như sau: những phỏng đoán thực tiễn về các sự kiện có thể sẽ xảy ra trong tương lai, dựa trên cơ sở kiến thức thực tế trong quá khứ và cả hiện tại, và căn cứ vào sự nắm bắt kĩ lưỡng bản chất cũng như tầm quan trọng của phương pháp nghiên cứu khoa học.” Trong khi đó, định nghĩa của Rod Serling là, “Kỳ ảo (fantasy) là hợp lý hoá những điều không bao giờ khả thi. Khoa học viễn tưởng là khả thi hoá những điều khó xảy ra.” Lester del Rey cũng đã viết rằng, “Đến ngay cả những người tôn sùng nó nhất – nói cách khác là các fan – cũng ngắc ngứ khi phải giải thích về khoa học viễn tưởng,” và chính vì vậy mà tới nay không có một định nghĩa chính thức nào về khoa học viễn tưởng, đơn giản vì “khoa học viễn tưởng không có một ranh giới nhất định nào hết.”

    3) Đặc điểm của dòng khoa học viễn tưởng

    Các tác phẩm khoa học viễn tưởng chủ yếu vận dụng lối viết lô-gic để mô tả các viễn cảnh tương lai hoặc các bối cảnh thế giới có thể xảy ra. Nghe thì có vẻ giống văn kỳ ảo (fantasy), nhưng khác biệt nằm ở chỗ các yếu tố giả tưởng ở trong truyện khoa học viễn tưởng hầu hết đều có thể trở thành hiện thực dựa trên căn cứ những định luật khoa học đã được chứng minh hoặc chân lý được công nhận (tất nhiên truyện vẫn có thể sử dụng các chi tiết thuần tuý tưởng tượng, không có cơ sở).

    Bối cảnh của khoa học viễn tưởng thường khác biệt so với thế giới thực, nhưng lại được người đọc chấp nhận là khả dĩ xảy ra nhờ các phương thức lý giải các yếu tố hư cấu bằng khoa học. Các yếu tố thường gặp trong khoa học viễn tưởng bao gồm:

    • Khung thời gian tương lai, dòng thời gian đã bị biến đổi, hoặc một thời gian quá khứ khác hẳn những gì viết trong sách sử và các tư liệu khảo cổ.
    • Không gian ngoài vũ trụ, các hành tinh khác, hoặc không gian ngầm dưới bề mặt Trái Đất.
    • Các nhân vật như người ngoài hành tinh, người đột biến, máy móc, rô-bốt mang nhân dạng, các dạng nhân vật đại diện cho hướng tiến hoá tương lai của con người.
    • Các công nghệ tương lai sẽ có hoặc có khả năng sẽ có như súng laze, máy dịch chuyển tức thời, trí tuệ nhân tạo.
    • Các nguyên lý khoa học mới hoặc trái ngược với các định luật đã được chấp nhận hiện thời, chẳng hạn như du hành thời gian, hố giun, di chuyển nhanh hơn ánh sáng.
    • Hệ thống xã hội và chính trị mới và khác biệt hẳn hiện tại, VD: địa đàng (utopia), phản địa đàng (dystopia), hậu khan hiếm, hoặc hậu tận thế.
    • Các khả năng phu thường như điều khiển trí não, thần giao cách cảm, dịch chuyển đồ vật bằng trí óc (VD: “Thần lực” trong Star Wars).
    • Các vũ trụ hoặc chiều không gian khác và việc du hành giữa các vũ trụ, chiều không gian đó.

    4) Các thể loại khoa học viễn tưởng

    Trước khi đi vào các thể loại nhỏ, đầu tiên hãy đến với hai nhóm khoa học viễn tưởng chính là khoa học viễn tưởng “cứng” (hard science fiction/hard SF) và khoa học viễn tưởng “mềm” (soft science fiction/soft SF).

    Khoa học viễn tưởng “cứng”

    Khoa học viễn tưởng “cứng” (hard SF) bao gồm những tác phẩm có tính chính xác khoa học rất cao, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên như vật lý, vật lý thiên văn, và hoá học, hoặc miêu tả hết sức chi tiết và hợp lý một thế giới có thể sẽ được hình thành khi khoa học công nghệ đủ tân tiến. Tác phẩm thuộc nhóm này có lượng tiên đoán trở thành hiện thực trong tương lai hoặc gần sát với hiện thực nhiều nhất. Một số tác giả khoa học viễn tưởng “cứng” vốn là người làm nghề khoa học, chẳng hạn Gregory Benford, Geoffrey A. Landis, David Brin, Robert L. Forward, Rudy Rucker và Vernor Vinge. Một số nhà văn đáng chú ý khác chuyên viết về dòng này bao gồm Isaac Asimov, Arthur C. Clarke, Hal Clement, Greg Bear, Larry Niven, Robert J. Sawyer, Stephen Baxter, Alastair Reynolds, Charles Sheffield, Ben Bova, Kim Stanley Robinson, Anne McCaffrey, Andy Weir và Greg Egan.

    Khoa học viễn tưởng “mềm”

    Nhóm khoa học viễn tưởng “mềm” (soft SF)này bao gồm những tác phẩm sử dụng nền tảng là các môn khoa học xã hội như tâm lý học, kinh tế, chính trị, xã hội học, và nhân chủng học. Đôi lúc nó còn được gán cho các tác phẩm với cốt truyện khó tin, chứa “khoa học” vô lý, và các nhân vật thiếu chiều sâu. Thuật ngữ khoa học viễn tưởng “mềm” còn được áp dụng cho các tác phẩm tập trung chủ yếu vào xây dựng nhân vật và thế giới nội tâm, tâm lý nhân vật (điển hình làcủa Ray Bradbury). Thường xuất hiện trong nhóm này là các tác phẩm utopia và dystopia, chẳng hạn như của George Orwell,Brave New Worldcủa Aldous Huxley, vàChuyện người tuỳ nữcủa Margaret Atwood. Các nhà văn tiêu biểu cho nhóm này bao gồm Ursula K. Le Guin, Philip K. Dick, Stanislaw Lem, Janusz Zajdel, anh em Strugatsky, Kir Bulychov, Yevgeny Zamyatin và Ivan Yefremov.

    • Du hành thời gian
        Du hành thời gian tồn tại từ thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX. Tiểu thuyết du hành thời gian đầu tiên làA Connecticut Yankee in King Arthur’s Courtcủa Mark Twain. Nổi tiếng nhất phải kể đếnCỗ máy thời giancủa H. G. Wells năm 1895. Trong truyện Wells, nhân vật chính dùng một thiết bị để lựa chọn điểm đến, còn trong truyện Twain nhân vật chính bị đánh vào đầu. Thuật ngữ cỗ máy thời gian do Wells nghĩ ra giờ đã trở thành từ thông dụng. Những câu chuyện thuộc thể loại này thường bàn về các nghịch lý lô-gic, chẳng hạn nếu quay về quá khứ giết chết ông nội mình, vậy thì làm sao mình được sinh ra để quay về quá khứ được?
    • Lịch sử thay đổi (Alternate history)
        Lịch sử thay đổi là những câu chuyện dựa trên các sự kiện lịch sử có thật, nhưng thay đổi diễn tiến của chúng. Chuyện có thể về nhân vật dùng máy thời gian thay đổi quá khứ, hoặc đơn giản là lấy bối cảnh trong một thế giới với lịch sử khác thế giới chúng ta. Một số tác phẩm thuộc dòng này làBring the Jubileecủa Ward Moore, kể về thế giới nơi phe miền Nam thắng nội chiến Mỹ; vàThe Man in the High Castlecủa Philip K. Dick, kể về thế giới nơi Đức và Nhật thắng Thế Chiến Thứ II.
    • Quân sự
    • Siêu nhân
        Siêu nhân là những câu chuyện kể về sự xuất hiện của các cá nhân hoặc các tộc người mới với năng lực phi thường. Năng lực ấy có thể bắt nguồn từ nguyên nhân tự nhiên như tiến hoá, hoặc là kết quả của những thí nghiệm khoa học. Các tác phẩm thuộc thể loại này thường tập trung vào cảm giác cô đơn của những người mang năng lực và phản ứng của xã hội với họ. Nhiều tác phẩm thuộc dòng này đã có sức ảnh hưởng đến công cuộc nghiên cứu cải thiện khả năng con người ngoài đời thật.
    • Tận thế và hậu tận thế

        Các tác phẩm thuộc thể loại tận thế có nội dung về sự chấm dứt của nền văn minh do chiến tranh, đại dịch, thiên thạch rơi, thảm hoạ sinh thái, hoặc một thảm hoạ diện rộng nào đó. Hậu tận thế thì tận trung vào những gì xảy ra cho nền văn minh sau khi thảm hoạ đã diễn ra. Các tác phẩm tận thế thường xoay quanh bản thân thảm hoạ đang diễn ra hoặc hậu quả liền sau đó, còn hậu tận thế thường sẽ lấy bối cảnh là một thời gian dài sau khi thảm hoạ đã diễn ra.
    • Phiêu lưu vũ trụ (Space opera)
        Phiêu lưu vũ trụ bao gồm các tác phẩm với bối cảnh chủ yếu hoặc hoàn toàn ở ngoài không gian, hoặc ở trên các hành tinh khác. Xung đột trong truyện thường mang sắc thái anh hùng ca, và thường mang quy mô rất lớn. Các tác phẩm phiêu lưu vũ trụ hiện đại đôi khi tìm cách khơi dậy tâm lý đam mê khám phá trong thời hoàng kim của khoa học viễn tưởng cách đây vài thập kỷ. Một trong những series nổi tiếng nhất thuộc dòng này làStar Warscủa George Lucas.
    • Khoa học viễn tưởng xã hội
        Khoa học viễn tưởng xã hội tập trung vào các vấn đề xã hội và bản chất của con người trong bối cảnh khoa học viễn tưởng. Vì các tác phẩm trong thể loại này tập trung vào bản chất con người hơn là các chi tiết khoa học, chúng thường thuộc vào hạng mục khoa học viễn tưởng “mềm.”
    • Khí hậu viễn tưởng (climate fiction)
    • Biopunk
        Biopunk xoay quanh lĩnh vực công nghệ sinh học. Mô típ chính trong các tác phẩm biopunk là các nỗ lực thay đổi hoặc tái cấu tạo cơ thể con người nhằm phục vụ mục đích gì đó thông qua kỹ thuật sửa đổi gen và các cấu trúc phân tử cấu thành cơ thể. Các tác phẩm thuộc thể loại này thường viết về thí nghiệm trên cơ thể người, hậu quả lạm dụng công nghệ sinh học và công nghệ sinh học tổng hợp. Nó còn bao gồm cả đề tài nhân bản vô tính và sự tồn tại của người nhân bản trong xã hội tương lai.
    • Steampunk

        Trong các tác phẩm Steampunk, các thiết bị công nghệ được vận hành bằng hơi nước, bối cảnh thường ở London thời Victoria, giai đoạn thế kỷ XIX. Mặc dù chỉ sử dụng công nghệ hơi nước nhưng các máy móc thiết bị sử dụng trong tác phẩm hoàn toàn có thể tân tiến ngang với thời hiện đại, thậm chí còn tân tiến hơn, chẳng hạn như súng laze chạy hơi nước, hoặc máy du hành thời gian dùng động cơ hơi nước…
    • Dieselpunk
        Gần như y hệt Steampunk, chỉ khác là lấy bối cảnh ở thời kỳ muộn hơn, trong giai đoạn từ Thế Chiến I cho đến Thế Chiến II, và máy móc thiết bị chạy bằng xăng dầu thay vì hơi nước.
    • Kaiju
        Kaiju là từ gốc Nhật, dịch thô sẽ là “quái vật.” Các tác phẩm thuộc thể loại Kaiju sẽ có sự xuất hiện của những sinh vật to lớn khổng lồ, tấn công các khu thành phố hoặc chiến đấu với các sinh vật khổng lồ khác.

    5) Một số ví dụ về khoa học viễn tưởng trên thế giới

    Khoa học viễn tưởng phát triển mạnh mẽ nhất tại các nước phương Tây như Mỹ, Canada và Anh, nhưng điều đó không có khoa học viễn tưởng không lan rộng trên khắp thế giới.

    Châu Phi

    Khoa học viễn tưởng có một mô típ là thể hiện sự thay đổi về xã hội khi cơ cấu quyền lực bị thay đổi (chẳng hạn như con người bị mất quyền kiểm soát và người ngoài hành tinh lên ngôi). Các nhà văn Châu Phi thường mượn mô típ đó để nói về nạn nô lệ và buôn bán nô lệ. Ngoài ra, còn một mô típ nữa hay xuất hiện trong khoa học viễn tưởng đó và cuộc gặp gỡ giữa con người và các giống loài lạ, và mô típ này có rất nhiều nét tương đồng với xung đột giữa văn hoá, ngôn ngữ, tập quán của Châu Phi với các nước phương Tây trong lịch sử nên thường hay được các nhà văn sử dụng. Các tác giả Châu Phi còn hay dùng thể loại du hành vượt thời gian để bàn về hệ quả của chế độ nô lệ và di cư cưỡng ép đối với mỗi cá nhân và gia đình.

    Mohammed Dib, một nhà văn Algeria, đã viết một tác phẩm khoa học viễn tưởng có tên Qui se souvient de la mer (Ai sẽ nhớ về biển?)năm 1962 để bàn về vấn đề chính trị của nước mình. Masimba Musodza, một tác giả Zimbabwe, đã xuất bản cuốn MunaHacha Maive Nei?, cuốn khoa học viễn tưởng đầu tiên viết bằng ngôn ngữ Shona.

    Châu Á

    • Ấn Độ
        Khoa học viễn tưởng Ấn Độ bắt đầu xuất hiện khi Kylas Chundar Dutt đăng tải tác phẩmA Journal of Forty-Eight Hours of the Year 1945trên tờCalcutta Literary Gazette(06/06/1835). Vì truyện chủ yếu nhằm để tranh luận chính trị, sau này người ta thường coi các tác giả khác như Jagadananda Roy, Hemlal Dutta và Jagadish Chandra Bose mới là người đi tiên phong trong khoa học viễn tưởng. Khoa học viễn tưởng thời hiện đại của Ấn Độ bắt đầu với các tác phẩm của những nhà văn như Samit Basu, Payal Dhar, Vandana Singh và Anil Menon. Các tác phẩm nhưThe Calcutta Chromosomecủa Amitav Ghosh,Grimuscủa Salman Rushdie, vàThe Memory of Elephantscủa Boman Desai thường được liệt vào dòng kỳ ảo, nhưng có sử dụng rất nhiều mô típ hay gặp trong khoa học viễn tưởng.
    • Bangladesh
      • Bangladesh là một trong những nước thuộc Nam Á có dòng khoa học viễn tưởng phát triển mạnh. Sau khi Qazi Abdul Halim cho xuất bản cuốnMohasunner Kanna (Nước mắt dải ngân hà)(1970), Humayun Ahmed đã viết cuốn tiểu thuyết khoa học viễn tưởng đầu tiên của người Bangladesh,Tomader Jonno Valobasa (Tình thương cho tất cả).
      • Nhưng khoa học viễn tưởng Bangladesh chỉ thật sự khởi sắc khi Muhammed Zafar Iqbal xuất hiện. Iqbal viếtCopotronic Sukh Dukho (Xúc cảm con chíp)khi còn theo học Đại học Dhaka. Sau này truyện được xuất hiện trong bộ tuyển tập cùng tên của Iqbal. Tuyển tập khoa học viễn tưởng ấy được chào đón nồng nhiệt và ngay lập tức tạo thành làn sóng mới trong giới độc giả và nhà văn Bangladesh. Theo bước những người tiên phong, ngày một nhiều cây bút trẻ bắt đầu viết về thể loại khoa học viễn tưởng.
    • Trung Quốc
        Khoa học viễn tưởng hiện đại ở Trung Quốc chủ yếu phát triển nhờ tạp chíScience Fiction World. Rất nhiều tác phẩm khoa học viễn tưởng của Trung Quốc đều có tiền thân là truyện đăng trên tạp chí, bao gồm cuốn bestsellerThe Three-Body Problem(Tam thể) của Lưu Từ Hân.
    • Hàn Quốc
      • Mãi đến những năm gần đây, Hàn Quốc mới xuất hiện nhiều nhà văn viết khoa học viễn tưởng. Nhà văn với bút danh Djuna thường được coi là người đóng vai trò lớn trong việc thúc đẩy dòng văn này. Kim Boyoung, Bae Myunghoon và Kwak Jaesik là những cái tên thường được nhắc đến khi nói về thế hệ nhà văn khoa học viễn tưởng Hàn Quốc những năm 2010.
      • Phong trào khoa học viễn tưởng tại Hàn bắt đầu nở rộ năm 2009. Các báo liên tục đưa ra các giải thưởng văn học, và tổ chức các cuộc thi với mức tiền thưởng khá lớn. Thên vào đó, các trang mạng xã hội phát triển mạnh giúp các nhà văn trẻ có cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với các tác phẩm khoa học viễn tưởng phương Tây và các bản dịch của chúng. Mặc dù vậy, tính đến hiện tại số lượng tác giả về khoa học viễn tưởng mới chỉ dừng ở tầm 60 người.

    Châu Âu

    • Pháp
      • Hồi thế kỷ XIX, nước Pháp xuất hiện một nhà văn lừng lẫy tên là Jules Verne, với rất nhiều tác phẩm mang tính đột phá trong làng khoa học viễn tưởng(Hai vạn dặm dưới đáy biển, Hành trình tới tâm Trái Đất, Từ Trái Đất đến Mặt trăng)cả ở Pháp lẫn trên thế giới. Sang thế kỷ XX, khoa học viễn tưởng Pháp xuất hiện nhiều tên tuổi như Pierre Boulle (nổi tiếng nhờ cuốnPlanet of the Apes), Serge Brussolo, Bernard Werber, René Barjavel, Robert Merle,…
      • Tại Pháp, sci-fi trở thành từ mượn để gọi tên dòng văn khoa học viễn tưởng. Lý do là bởi khoa học viễn tưởng ở Pháp không phát triển ngang mức các quốc gia nói tiếng Anh, đặc biệt là Mỹ. Dù vậy, Pháp đã có những đóng góp rất đáng kể trong giai đoạn dòng văn vừa mới khởi sắc.
    • Ý
      • Khoa học viễn tưởng tại Ý phát triển rất mạnh, mặc dù bạn bè quốc tế ít khi biết đến. Khoa học viễn tưởng tại Ý trở nên nổi tiếng sau Thế Chiến II, đặc biệt là nửa cuối thập niên 1950, khi văn học Anh Mỹ xuất hiện nhiều.
      • Những tác phẩm xuất hiện sớm nhất có thể được tìm thấy trong các tạp chí văn học giả tưởng. Đến nửa sau thế kỷ XIX, những truyện ngắn và tiểu thuyết ngắn thuộc dòng “khoa học tưởng tượng” (còn được gọi là “truyện phi thường” hoặc “dị thường” hoặc “phiêu lưu”, “tiểu thuyết tương lai” hoặc “không tưởng”, “truyện mai sau”) xuất hiện trong các phụ mục báo Chủ Nhật, trong tạp chí văn học, và các tập truyện nhỏ xuất bản định kỳ. Sang đầu thế kỷ XX, Emilio Salgari xuất hiện với rất nhiều tác phẩm khoa học viễn tưởng, và ông được coi là cha đẻ của khoa học viễn tưởng Ý.
      • Khoa học viễn tưởng Ý thực sự vươn mình vào năm 1952, khi các tạp chí chuyên về khoa học viễn tưởng đầu tiên xuất hiện, tờ Scienza Fantastica (Khoa học kỳ khôi) và Urania, và thuật ngữ “fantascienza,” phiên bản tiếng Ý của “science fiction” được đưa vào sử dụng. Sau những năm 1950, khoa học viễn tưởng trở thành một trong những dòng văn thịnh hành nhất ở Ý. Các nhà văn viết khoa học viễn tưởng hiện đại nổi tiếng ở Ý bao gồm Gianluigi Zuddas, Giampietro Stocco, Lino Aldani, và hoạ sĩ Milo Manara.
    • Đức
        Theo lời nhà phê bình văn học Franz Rottensteiner, mặc dù nửa đầu thế kỷ XX rất nhiều tác phẩm mang tính khoa học viễn tưởng được xuất bản tại Đức, phải đến sau Thế Chiến II và sau khi rất nhiều tác phẩm của Mỹ được dịch sang tiếng Đức khoa học viễn tưởng mới chính thức trở thành một dòng văn được công nhận. Trong thời kỳ nước Đức bị chia cắt, cả Đông Đức và Tây Đức đều xuất hiện rất nhiều nhà văn giỏi. Các nhà văn Đông Đức nổi tiếng nhất bao gồm Angela và Karlheinz Steinmüller, Günther Krupkat. Phía Tây Đức có Carl Amery, Gudrun Pausewang, Wolfgang Jeschke và Frank Schätzing. Một trong những series khoa học viễn tưởng viết bằng tiếng Đức nổi tiếng nhất làPerry Rhodan,bắt đầu xuất bản từ năm 1961 và bán được tổng cộng một tỷ bản (in giấy pulp). Một số nhà văn khoa học viễn tưởng Đức nổi tiếng thời nay bao gồm Andreas Eschbach, năm lần đoạt giải Kurd Laßwitz; và Frank Schätzing với tác phẩm nổi tiếng nhất làThe Swarm.
    • Nga và các nước Liên-xô cũ
      • Nga lần đầu bước vào lĩnh vực khoa học viễn tưởng trong giai đoạn giữa thể kỷ XIX với các nhà văn nổi tiếng như Faddei Bulgarin và Vladimir Odoevsky. Tuy nhiên phải đến giai đoạn Xô-viết khoa học viễn tưởng mới bước vào thời hoàng kim. Bất chấp bị nhà nước cấm cản và kiểm duyệt, các nhà văn khoa học viễn tưởng thời đó viết rất hăng hái. Các nhà văn thời đầu như Alexander Belayev, Alexey N. Tolstoy và Vladimir Obruchev học theo văn phong của Jules Verne và H.G. Wells để viết các tác phẩm khoa học viễn tưởng “cứng” mang tính đoán định tương lai. Các tác phẩm đáng chú ý nhất thời đại này làNgười cá, The Air SellerĐầu giáo sư Dowellcủa Belayev; Aelita và Engineer Garin’s Death của Ray Tolstoy. Khoa học viễn tưởng thời đầu thường bị ảnh hưởng bởi tư tưởng cộng sản nên hay có giọng văn bài trừ tư bản. Những cuốn sách chỉ trích Xô-viết như cuốnWecủa Yevgeny Zamyatin hoặcHeart of a DogFatal Eggscủa Mikhail Bulgakov bị cấm xuất bản cho đến tận những năm 1980, mặc dù fan vẫn lén lút cho in các truyện này.
      • Đến nửa sau thế kỷ XX, thế hệ các nhà văn mới bắt đầu sử dụng những mô típ khoa học viễn tưởng phức tạp. Khoa học viễn tưởng xã hội, chuyên nói về triết lý, đạo đức, các tư tưởng utopia và dystopia, xuất hiện nhiều hơn. Xu hướng mới bắt đầu với tác phẩm utopia của Ivan Yefremov làAndromeda Nebula(1957). Theo chân ông là hai người em Arkady và Boris Strugatsky, viết về các đề tài tăm tối cùng chỉ trích xã hội trong các cuốn tiểu thuyết nhưHard to be a God(1964) vàPrisoners of Power(1969). Phần lớn khoa học viễn tưởng Xô-viết được nhắm vào trẻ em. Nổi tiếng nhất phải kể đến là Kir Bulychov, người đã viết seriesAlisa Selezneva(1965-2003) về một cô gái đến từ tương lai.
      • Sau khi Liên bang Xô-viết sụp đổ, khoa học viễn tưởng trong khối các nước cộng hoà Xô-viết cũ vẫn chủ yếu đến từ Nga. Ngoài Nga ra thì phải kể đến các nhà văn Ukraina, những người đã đóng góp rất nhiều cho khoa học viễn tưởng viết bằng tiếng Nga. Thời kỳ hậu Xô-viết xuất hiện những nhà văn nổi tiếng như H. L. Oldie, Sergey Lukyanenko, Alexander Zorich và Vadim Panov.
    • Các quốc gia thuộc Châu Âu khác
      • Ba Lan là nước viết khoa học viễn tưởng khá nổi tiếng. Một trong những nhà văn nổi tiếng nhất Ba Lan, đồng thời trên khắp thế giới là Stanisław Lem với các tác phẩm khoa học viễn tưởng “cứng” nhưHành tinh Solaris. Nhiều sách Lem viết đã được chuyển thể thành phim, cả tại Ba Lan lẫn ở nước ngoài. Một số nhà văn khoa học viễn tưởng Ba Lan nổi tiếng khác bao gồm Jerzy Żuławski, Janusz A. Zajdel, Konrad Fiałkowski, Jacek Dukaj và Rafał A. Ziemkiewicz.
      • Trong vở kịchR.U.R.(1920), nhà viết kịch người Séc Karel Čapek đã đưa thuật ngữ “rô-bốt” vào trong dòng văn khoa học viễn tưởng. Čapek cũng viết nhiều tác phẩm và vở kịch khoa học viễn tưởng châm biếm, chẳng hạn nhưWar with the NewtsThe Absolute at Large. Các nhà văn khoa học viễn tưởng nổi tiếng thời nay bao gồm Ludvík Souček, Josef Nesvadba và Ondřej Neff.

    Châu Úc

    David G. Hartwell, nhà phê bình văn học và biên tập viên kỳ cựu người Mỹ, đã nói rằng “khoa học viễn tưởng Úc không có chất Úc nào cả.” Nhiều nhà văn khoa học viễn tưởng Úc thực chất là nhà văn quốc tế, sáng tác bằng tiếng Anh và xuất bản cho độc giả thế giới. Thêm nữa là thị trường nội địa Úc rất nhỏ (dân số 21 triệu người), nên doanh số truyện bán được ra nước ngoài là yếu tố tiên quyết

    Châu Mỹ

    • Canada
      • Trong những năm đầu thập niên 1980,Câu lạc bộ Khoa học viễn tưởng Ontariođược Robert J. Sawyer thành lập, cònBunch of Seventrở thành hiệp hội nhà văn khoa học viễn tưởng đầu tiên ở Canada, giúp các tác giả như S. M. Stirling và Tanya Huff ra được những tác phẩm thành công, và đây cũng là tiền đề đểCecil Street Irregularsra đời sau này và giúp Cory Doctorow phát triển. De Lint, Huff và Guy Gavriel Kay thường xuyên sử dụng bối cảnh Canada trong các tác phẩm khoa học viễn tưởng và kỳ ảo của mình.
      • Đến giai đoạn những năm 1990, khoa học viễn tưởng Canada đã phát triển rất hưng thịnh, và được độc giả quốc tế nồng nhiệt đón nhận; các tác giả như Margaret Atwood bắt đầu viết nhiều về khoa học viễn tưởng.
    • Mỹ
      • Khoa học viễn tưởng ở Mỹ thường được cho là bắt đầu khi các phương tiện truyền thông trở nên phổ biến. Một nhóm nhà hoạt động xã hội thời thế kỷ XIX chuyên viết các tác phảm giả tưởng về xã hội tương lai thường nói rằng phương tiện truyền thông sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc thay đổi xã hội. Chẳng hạn trong tác phẩmLooking Backward(1887) của Edward Bellamy, có nói về thẻ tín dụng và việc phát thanh.
      • Đến thập niên 1960, khoa học viễn tưởng trở thành công cụ hiện thực hoá các ý tưởng về xã hội và chính trị. Trong giai đoạn này, số lượng nữ giới đọc và viết khoa học viễn tưởng cũng tăng lên, từ đó xuất hiện nhiều tác phẩm về thế giới utopia tương lai, với nền tảng chủ yếu dựa trên thay đổi quan hệ xã hội chứ không phải công nghệ.
      • CuốnNeuromancercủa William Gibson (1989) và các tác phẩm cyberpunk sau này không ngừng nói về cuộc “cách mạng số,” vai trò của các tập đoàn đa quốc gia, sự bùng nổ của các “tiểu văn hoá” khác thường, và tầm quan trọng của quản lý thông tin trong thế giới hiện tại. Gibson đã phát minh thuật ngữ “cyberspace,” tức “không gian mạng,” và hình dung của ông về thực tế ảo đã gây ảnh hưởng đến quá tình phát triển của các phương tiện truyền thông kỹ thuật số.
    • Mỹ La-tinh
      • Mặc dù còn nhiều tranh cãi về thời gian khoa học viễn tưởng Mỹ La-tinh ra đời, tác phẩm khoa học viễn tưởng lâu đời nhất tính đến nay ra đời vào thế kỷ XIX. Ba tác phẩm khoa học viễn tưởng đầu tiên của Mỹ La-tinh làO Doutor Benignuscủa Augusto Emílio Zaluar,El Maravilloso Viaje del Sr. Nic-Naccủa Eduardo Holmberg, vàHistoria de un Muertocủa Cuban Francisco Calcagno.
      • Mãi đến trước thập niên 1960, các tác phẩm khoa học viễn tưởng chủ yếu ra đời lẻ tẻ, không hình thành hẳn một dòng văn riêng. Và các tác phẩm đó hầu hết đều mượn các mô típ khoa học viễn tưởng để đả kích xã hội, truyền bá tư tưởng của mình. Dòng văn này được trọng vọng hơn sau khi các tác giả nổi tiếng như Horacio Quiroga và Jorge Luis Borges bắt đầu đưa các mô típ của nó vào tác phẩm của mình. Từ tiền đề đó, giai đoạn 1960 và giữa những năm 1970, khoa học viễn tưởng trở thành một dòng văn độc lập, đặc biệt phát triển ở Argentina, Brazil, Chile, Mexico, và Cuba.
      • Tới thập niên sau, bất ổn kinh tế và chính sách kiểm duyệt khắt khe của chính quyền khiến khoa học viễn tưởng không còn sôi động như trước. Đến giữa những năm 1980, dòng văn này lại vươn lên mạnh mẽ. Mặc dù Argentina, Brazil và Mexico là những đầu tàu về khoa học viễn tưởng, các cộng đồng fan cũng như nhà văn Mỹ La-tinh đã xuất hiện ở nhiều khu vực khác và đưa đặc trưng quê hương của mình vào tác phẩm để làm nên sự khác biệt với các tác phẩm ở những nước nói tiếng Anh.

    Nếu yêu thích thể loại Sci Fi, chắc chắn bạn sẽ rất ưng bộ combo truyện viễn tưởng siêu hot của Bookism bọn mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Phim Khoa Học Viễn Tưởng Hay Nhất 2022 Do Forbes Công Bố
  • Khoa Học Viễn Tưởng Nhật Bản
  • 10 Từ Tiếng Hàn Hấp Dẫn Không Thể Dịch Sang Tiếng Anh
  • Những Địa Chỉ Đào Tạo Kỹ Năng Biên Dịch Tiếng Anh Tại Tphcm Bạn Nên Biết
  • Các Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả: 5 Bí Kíp Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lực Là Gì, Lực Tiếng Anh Nghĩa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Duy Tuyến Tính Là Gì? Hỗ Trợ Học Ielts Tốt Hơn
  • Chú Trọng Phát Triển Năng Lực Giao Tiếp Tiếng Anh Của Học Sinh
  • Giới Thiệu Về Bảng Chữ Cái Tiếng Trung
  • Các Hợp Chất Thiên Nhiên Có Hoạt Tính Sinh Học
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • :9-1,2 trường hợp trọng lượng của vật ko đổi, định luật này hàm ý rằng gia tốc của vật tỷ lệ thuận sở hữu tổng lực tác dụng lên nó, cũng như theo hướng của tổng lực, và tỷ lệ nghịch mang kích thước của vật. Biểu diễn bằng công thức:

    displaystyle vec F=mvec a

    với mũi tên ám chỉ đây là đại lượng vectơ mang độ to và hướng.

    những khái niệm tương tác tới lực gồm: phản lực, làm tăng vận tốc của vật; lực cản khiến cho giảm véc tơ vận tốc tức thời của vật; và mô men lực tạo ra sự đổi thay trong véc tơ vận tốc tức thời quay của vật. Giả dụ không coi vật là chất điể,, mỗi phần của vật sẽ tác dụng các lực lên những phần ngoài nó; sự sắp xếp các lực này trong vật thể được gọi là ứng suất cơ học.

    Sự hình thành định nghĩa Lực:

    những nhà triết học thời truyền thống đã sử dụng khái niệm lực trong nghiên cứu những vật vận động và đứng yên cũng như những máy đơn giản, Dù vậy những triết nhân như Aristotle và Archimedes đã mắc phải các sai sót cơ bản lúc nghiên cứu về lực. Một phần là do sự hiểu biết không tất cả về dấu hiệu lực của ma sát, dẫn tới cách nhìn ko thỏa đáng về bản chất của di chuyển trong khi không. Đầu thế kỷ XX, Albert Einstein sáng tạo ra thuyết hơi cho phép tiên đoán đúng đắn tác dụng của lực lên các vật với di chuyển xấp xỉ tốc độ ánh sáng, cũng như đem lại hiểu biết mới về tính chất của lực quyến rũ và quán tính.

    Cơ học Newton

    Bài chi tiết: những định luật chuyển động của Newton

    Isaac Newton miêu tả vận động của tất cả vật bằng tận dụng khái niệm quán tính và lực, và ông cũng nhận biết rằng chúng tuân theo 1 số định luật bảo toàn. Năm 1687, Newton công khai cuốn sách Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica chứa nội dung về các nghiên cứu của ông. Trong cuốn sách này, Newton dẫn ra ba định luật di chuyển mà cho đến bây giờ là phương pháp mà lực được miêu tả trong vật lý học. Định luật này mở rộng quan niệm của Galileo về vận tốc ko đổi luôn kết hợp sở hữu sự thiếu đi lực tác dụng (xem miêu tả chi tiết bên dưới). Newton yêu cầu rằng mỗi vật mang kích thước sẽ có quán tính tự thân như là hàm của “trạng thái tự nhiên” đồng bộ cơ bản trong sáng kiến của Aristote về “trạng thái nghỉ tự nhiên”. Bởi thế, định luật đầu tiên mâu thuẫn với niềm tin trực giác của Aristote rằng hợp lực là cần thiết nhằm duy trì 1 vật đi lại sở hữu véc tơ vận tốc tức thời ko đổi. Bằng phương án đặt trạng thái nghỉ chẳng thể phân biệt về mặt vật lý sở hữu trạng thái của vật sở hữu véc tơ vận tốc tức thời ko đổi khác 0, định luật đầu tiên của Newton trung tâm thương mại trực tiếp quán tính có khái niệm véc tơ vận tốc tức thời hơi của Galileo. Đặc trưng, trong hệ mà những vật đang chuyển động sở hữu ưa thích véc tơ vận tốc tức thời khác nhau, sẽ không thể xác định được vật nào là “đang chuyển động” và vật nào là “đang đứng yên”. Kể bí quyết khác, các định luật vật lý là như nhau trong mỗi hệ quy chiếu quán tính, nghĩa là những hệ tuân theo phép chuyển đổi Galileo.

    ví dụ, khi ngồi trong 1 cái xe đi lại với véc tơ vận tốc tức thời đều, những định luật vật lý xảy ra trong loại xe sẽ không khác gì khi nó đứng yên khá. Một người ngồi trong xe ném lên một quả bóng sẽ bắt lại được lúc nó rơi xuống mà không bị tương tác bởi hướng và véc tơ vận tốc tức thời của chiếc xe. Điều này còn đúng ngay cả lúc sở hữu 1 người đứng ở mặt đất quan sát thấy xe chạy qua và quả bóng ném trong xe đi theo quỹ đạo parabol theo hướng của loại xe. Quán tính của quả bóng hòa đồng với vận tốc ko đổi của nó theo hướng của cái xe vận động đảm bảo rằng quả bóng tiếp đến vận động theo hướng đó ngay cả khi nó bị ném lên và rơi xuống. Từ quan sát của người ngồi trong xe, chiếc xe và đa số vật dụng khác bên trong nó ở trong trạng thái nghỉ: trong khi toàn cầu bên xung quanh đang đi lại có véc tơ vận tốc tức thời không đổi theo hướng ngược lại với chiều vận động của cái xe. Do ko với 1 thí nghiệm nào mang thể phân loại được loại xe đang đứng im hay toàn cầu bên ko nhắc đang đứng im, hai cảnh huống này được coi là không thể phân biệt được về mặt vật lý. Bởi thế quán tính áp dụng 1 giải pháp bằng nhau cho hệ đi lại với vận tốc đều hay khi nó đứng im.

    có thể tổng quát định nghĩa quán tính 1 bí quyết sâu hơn nhằm giảng giải cho khuynh hướng của các vật tiếp tới trong ưa chuộng dạng khác nhau của chuyển động đều, ngay cả ngẫu nhiên dừng trong vận động đều. Quán tinh quay của trái đất toát lên ở sự không thay đổi độ dài của ngày và của năm (khi ko đề cập tới các ảnh hưởng khác). Albert Einstein đã mở mang nguyên lý quán tính khi ông áp dụng cho các hệ chuyển động có gia tốc không đổi, như hệ quy chiếu lắp sở hữu những vật rơi tự do trong trường quyến rũ địa cầu sẽ đồng nhất vật lý với hệ quy chiếu quán tính. Điều này giảng giải tại sao, ví dụ, những nhà du hành vũ trụ với đón nhận không khối lượng khi ở trên quỹ đạo rơi tự do nói quanh nói quẩn địa cầu, và vì sao các định luật vận động của Newton có thể dễ dàng kiểm chứng trong môi trường ko trọng lực (hoặc vi trọng lực). Giả dụ nhà du hành đặt 1 vật kích thước trong tàu vũ trụ, nó sẽ giữ trạng thái đứng im so sở hữu con tàu do quán tính. Điều này xảy ra hệt khi nhà du hành và con tàu vũ trụ ở trong khoảng không liên thiên hà lúc không mang lực tác dụng của lực hấp dẫn tác dụng lên hệ quy chiếu trong con tàu. Đây chính là nguyên lý đồng đều và nó là 1 trong các cơ sở của thuyết tương đối tổng quát.

    displaystyle vec F=frac mathrm d vec pmathrm d t,

    có displaystyle scriptstyle vec pdisplaystyle scriptstyle vec Fmang thể sở hữu thông thoáng lực tác dụng (cân bằng nhau) vào hệ. Ngược lại, định luật vật dụng hai đề cập rằng lúc lực không giao hòa tác dụng lên vật sẽ khiến cho động lượng của vật chuyển đổi theo thời gian.:9-1,9-2

    Định luật hai chỉ áp dụng cho hệ có kích thước không đổi,:12-1 mặc dù nó đúng về bản chất toán học. Thịnh hành nhà vật lý, triết học và toán học nức tiếng đi mua 1 bí quyết khái niệm hiển cho khái niệm lực bao gồm Ernst Mach, hay Walter Noll.

    Định luật hai cũng được áp dụng để đo độ lớn của lực. Tỉ dụ, lúc biết khối lượng của hành tinh cùng với gia tốc của nó trên quỹ đạo cho phép tính ra được lực quyến rũ ảnh hưởng lên hành tinh đó.

    Định luật đồ vật ba

    Bài chi tiết: Định luật trang bị ba của Newton

    Định luật đồ vật ba của Newton là kết quả của áp dụng tính đối xứng cho giả dụ khi lực với ảnh hưởng đáng kể lên những vật khác nhau. Định luật thiết bị ba có tức thị toàn bộ lực là sự tác động giữa những vật mang nhau, và do vậy ko sở hữu vật dụng như lực vô hướng hay lực tác dụng chỉ lên 1 vật. Bất cứ lúc nào vật tiên phong tác dụng lực F lên vật thứ hai, vật thứ hai sẽ tác dụng lực −F lên vật đầu tiên. F và −F mang độ to bằng nhau nhưng ngược hướng. Định luật này thỉnh thoảng còn gọi là định luật tác dụng-phản tác dụng, với F gọi là “tác dụng” và −F là “phản tác dụng”. Tác dụng và phản tác dụng là đồng thời:

    displaystyle vec F_1,2=-vec F_2,1.

    trường hợp vật 1 và vật 2 được coi trong cùng 1 hệ, khi đấy hợp lực tác dụng lên hệ do sự tương tác giữa vật 1 và 2 là bằng 0 do

    displaystyle vec F_1,2+vec F_mathrm 2,1 =0

    displaystyle sum vec F=0.

    tích hợp định luật hai và ba của Newton, mang thể toát lên được rằng động lượng của 1 hệ là bảo toàn. Tận dụng

    displaystyle vec F_1,2=frac mathrm d vec p_1,2mathrm d t=-vec F_2,1=-frac mathrm d vec p_2,1mathrm d t

    và tích phân theo thời kì, thu được phương trình:

    displaystyle Delta vec p_1,2=-Delta vec p_2,1

    Đối với hệ bao gồm vật một và 2,

    displaystyle sum Delta vec p=Delta vec p_1,2+Delta vec p_2,1=0

    Theo thuyết tương đối hẹp

    Trong thuyết khá hẹp, trọng lượng và năng lượng là tương đương sở hữu nhau qua công thức E = mc 2 (như lúc tính toán công cần thiết để gia tốc 1 vật). Lúc vận tốc của vật tăng lên, thì năng lượng của nó cũng nâng cao và do vậy kích thước cũng nâng cao đồng điệu (quán tính). Do đó cần rộng rãi lực hơn để gia tốc nó so có lúc vật với véc tơ vận tốc tức thời nhỏ. Định luật hai của Newton viết dưới dạng

    displaystyle vec F=mathrm d vec p/mathrm d t

    vẫn còn đúng theo khái niệm toán học.

    Trong công đoạn đầu của thuyết tương đối đặc biệt, biểu thức displaystyle gamma ^3mdisplaystyle gamma mhơi tính ko tạo ra gia tốc đều, mà gia tốc của vật giảm khi vận tốc của nó tiệm cận tới tốc độ ánh sáng. Xem trọng rằng displaystyle gamma ko xác định đối mang vật mang kích thước nghỉ khác 0 tại vận tốc ánh sáng, và lý thuyết tương đối ko cho một tiên đoán nào về vật tại vận tốc này.

    có thể viết lại khái niệm lực theo thuyết khá như sau

    displaystyle F^mu =mA^mu ,

    bằng cách giải quyết sử dụng vectơ-4. Biểu thức này đúng trong thuyết khá khi displaystyle F^mu displaystyle m là khối lượng bất biến, và displaystyle A^mu Như những định nghĩa vật lý khác (ví dụ nhiệt độ), cách hiểu trực giác về lực được lượng hóa nhờ sử dụng khái niệm khắc họa chuẩn xác (operational definition) mà nó tương tự trực diện có kết quả nhìn thấy và phạm vi đo tiêu chuẩn. Thông qua thể nghiệm, các nhà vật lý xác định được rằng lực đo trong phòng thí nghiệm là hoàn toàn đồng nhất sở hữu lực định nghĩa trong cơ học Newton.

    Lực tác dụng theo 1 hướng cụ thể sở hữu độ to phụ thuộc vào sự kéo hay đẩy đi mạnh bao nhiêu. Bởi các tính chất này, lực được phân chiếc thành đại lượng “vectơ”. Điều này sở hữu nghĩa rằng lực tuân theo một bộ những quy định toán học khác có những đại lượng vật lý ko sở hữu hướng (đại lượng vô hướng). Tỉ dụ, lúc xác định kết quả của hai lực tác dụng lên cộng 1 vật, nên buộc phải biết rõ độ to và hướng của từng lực nhằm tính toán ra hiệp lực. Chỉ nên thiếu 1 trong hai thông báo này ở mỗi lực thì cảnh huống sẽ trở lên lập lờ. Như nếu bạn biết hai người đang kéo cùng một sợi dây mà đã biết độ lớn lực kéo nhưng bạn lại ko biết mỗi người kéo theo hướng nào, thì bạn sẽ không thể xác định được gia tốc của sợi dây là bao nhiêu. Hai người với thể kéo theo hai hướng ngược nhau như trong trò kéo co hoặc hai người cộng kéo về 1 hướng. Trong ví dụ 1 chiều đơn giản này, nếu ko biết hướng của lực thì sẽ chẳng thể biết được tổng hiệp lực là kết quả của việc cùng hay trừ độ lớn của hai lực. Lực lắp sở hữu định nghĩa vectơ cho phép tránh được các cạnh tranh này.

    Về mặt lịch sử, những nhà khoa học nghiên cứu lực trong điều kiện hòa đồng tĩnh thứ nhất khi đấy một đôi lực với thể triệt tiêu lẫn nhau. Những thí nghiệm này minh hóa tính chất nhu yếu của lực ấy là đại lượng vectơ cộng được: chúng với độ lớn và hướng.

    hòa đồng

    hài hòa cơ học xuất hiện khi hợp lực tác dụng lên 1 điểm bằng 0 (hay tổng những vectơ lực bằng 0). Khi mở rộng sang cho vật thực, phải thêm 1 điều kiện nữa là tổng mô men lực cũng buộc phải bằng 0.

    có hai mẫu hài hòa là giao hòa tĩnh và hòa hợp động.

    Trạng thái đồng bộ

    các nhà công nghệ hiểu khá rẻ về trạng thái hài hòa tĩnh trước lúc cơ học cổ điển có mặt trên thị trường. Những vật đứng im sẽ có tổng hiệp lực tác dụng lên nó bằng 0.

    nếu đẩy hay kéo 1 vật mang tính đến ma sát bề mặt khiến vật không vận động được bởi vì lực tác dụng vào bị chống lại bởi ma sát tĩnh (hay ma sát nghỉ), tạo ra giữa vật và bề mặt nó nằm lên. Lúc vật ko đi lại, lực ma sát tĩnh hòa hợp chính xác sở hữu lực tác dụng và hiệp lực bằng 0. Ma sát tĩnh tăng hoặc giảm nhằm đáp ứng lại lực tác dụng vào cho tới một giới hạn trên xác định bởi bản chất của bề mặt tiếp xúc và vật thể ấy.

    Hơn nữa bất kỳ vật nào chuyển động có vận tốc đều thì hợp lực tác dụng vào nó buộc phải bằng 0. Đây chính là khái niệm của hài hòa động: lúc đa phần lực tác dụng lên 1 vật sẽ cân bằng sao cho vật đấy vẫn vận động mang vận tốc ko đổi.

    1 ví như giản dị của hòa đồng động ấy là vật chuyển động đều trên bề mặt có ma sát động. Trong nếu này, lực tác dụng theo hướng di chuyển trong khi lực ma sát động tác dụng theo hướng ngược lại. Kết quả là tổng hợp lực bằng 0, nhưng do từ đầu vật đi lại mang véc tơ vận tốc tức thời ko đổi, bởi vậy vật tiếp tục di chuyển sở hữu véc tơ vận tốc tức thời đều đó. Aristotle đã hiểu sai về chuyển động đều thiên nhiên nhận ra được sự sở hữu mặt của ma sát động giữa những bề mặt.

    Biểu đồ Feynman

    Bài chi tiết: Biểu đồ Feynman

    Tính hữu dụng của biểu đồ Feynman ở chỗ những hiện tượng vật lý khác trong bức tranh chung của tương tác cơ bản nhưng về mặt khái niệm khác hẳn với khái niệm lực vẫn được diễn tả trong cộng những quy tắc của biểu đồ. Thí dụ, biểu đồ Feynman sở hữu thể diễn tả hàm súc 1 cách yếu tố tiến trình 1 hạt neutron phân rã thành một electron, proton, và phản neutrino electron, thúc đẩy được truyền bởi cộng boson gauge của thúc đẩy yếu. rắc rối những nguyên tử đi xuyên qua nhau. Nhất quán, lực đàn hồi từ những lò xo, như mô hình hóa bởi định luật Hooke, là kết quả của lực điện từ và nguyên lý cái trừ phối hợp với nhau tác dụng vào vật làm cho nó trở về vị trí hòa hợp. Lực ly tâm là lực gia tốc có mặt từ sự gia tốc của 1 hệ quy chiếu quay.:359

    Lực hấp dẫn

    có độ lớn khoảng 9,81 mét trên giây bình phương (giá trị này đo tại mức nước biển và mang thể cập nhật phụ thuộc vào vị trí), và vectơ này hướng về tâm địa cầu.

    displaystyle vec g=-frac Gm_oplus R_oplus ^2hat r

    sở hữu hướng của vectơ theo hướng của vectơ doanh nghiệp displaystyle scriptstyle hat rko kể. dù rằng thời Newton người ta chưa xác định được nó. Cho đến tận năm 1798 Henry Cavendish mới lần thứ nhất sở hữu thể xác định được giá trị của displaystyle G bằng thể nghiệm cân xoắn thăng bằng; thử nghiệm này chóng vánh trở lên nổi tiếng lúc việc xác định được giá trị của displaystyle G cũng đồng nghĩa sở hữu việc xác định được kích thước của địa cầu. Đi xa hơn, Newton còn hưởng thụ do hầu hết thiên thể tuân theo cùng những định luật của Kepler, vì thế định luật quyến rũ của ông đề nghị mang tính phổ biến. Định luật vạn vật quyến rũ của Newton phát biểu rằng lực tác dụng lên một khối cầu kích thước displaystyle m_1displaystyle m_2

    displaystyle vec F=-frac Gm_1m_2r^2hat r

    có displaystyle r là khoảng cách giữa tâm hai khối cầu và displaystyle scriptstyle hat rđầu tiên tới tâm của vật thể đồ vật hai. đã được sáng kiến nhằm tính toán những sai lệch trong quỹ đạo của thiên thể trong bài toán thoáng đãng vật như hệ hành tinh, vệ tinh ngẫu nhiên, sao chổi, hay tiểu hành tinh. Phương án này đủ xác thực để giúp các nhà thiên văn học tiên đoán sự tồn tại của Sao Hải Vương trước khi họ quan sát thấy nó.

    nói từ ấy, thuyết tương đối rộng được công nhận là lý thuyết thấp nhất miêu tả được lực quyến rũ. Trong thuyết hơi rộng, lực quyến rũ ko được nhìn như là 1 lực, bởi chuyển động rơi tự do của vật trong trường hấp dẫn đi theo đường trắc địa trong không thời kì cong – hay là đường ngắn nhất giữa hai sự kiện trong không thời kì. Từ vật rơi tự do, toàn bộ di chuyển xảy ra chừng như chẳng hề do lực quyến rũ bên xung quanh ảnh hưởng hay không còn lực hấp dẫn. Chỉ lúc nhận xét trên tổng quan cả hệ, độ cong của ko thời gian mới mang thể nhận biết và lực xuất hiện như là 1 phương pháp giảng giải cho vật đi theo những quỹ đạo cong. Bởi thế, đường thẳng trong không thời kì tương ứng mang đường cong trong khu vực, hay quỹ đạo đường đạn của vật. Tỉ dụ, một quả bóng rổ ném lên từ mặt đất sẽ đi lại theo quỹ đạo hình parabol trong trường hấp dẫn đều. Quỹ đạo trong không thời gian của nó (khi tính tới chiều thời gian ct) sẽ là 1 đường sắp thẳng, tương đối cong (với bán kính cong mang độ to tới vài năm ánh sáng). Kết quả của đạo hàm thời kì của động lượng của vật được đồng nhất có “lực hấp dẫn”.:4-6 lớn 4-8 vì thế điện trường trong thể tích được định nghĩa như là

    displaystyle vec E=vec F over q

    với displaystyle qto của điện tích thử.

    Trong lúc ấy, người ta cũng thể hiện ra lực Lorentz của 1 nam châm tồn tại giữa hai dây dẫn với dòng điện. Nó mang cộng một tính chất toán học như định luật Coulomb lúc mà những dây điện mang thể hút hoặc đẩy lẫn nhau tùy thuộc vào chiều của cái điện chạy trong mỗi sợi dây. Tương đương như điện trường, từ trường được dùng để xác định lực từ tác dụng lên 1 dây dẫn điện tại 1 điểm bất kỳ trong khu vực. Nhất quán rong nếu này, độ to của từ trường sẽ được xác định là

    displaystyle B=F over Iell

    với displaystyle I là độ lớn của mẫu điện chạy qua dây dẫn và displaystyle scriptstyle ell chiếc điện thí điểm chạy qua. Từ trường tác dụng một lực lên tất cả nam châm như từ trường địa cầu tác dụng lên kim la bàn và được những showroom hải, hoa sử dụng để định vị phương hướng.

    duyệt y phối hợp định nghĩa của cái điện bằng sự làm mới theo thời gian của các hạt điện tích chạy trong dây dẫn, Lorentz nêu ra nguyên tắc tích vectơ xác định lực Lorentz diễn tả lực tác dụng lên một điện tích di chuyển trong từ trường. “Phương trình Maxwell” diễn tả gần như căn nguyên của trường điện từ đứng im hay đi lại, cũng như tác động giữa chúng. Điều này dẫn Maxwell đến tìm tòi ra rằng từ trường và điện trường với thể tự duy trì lẫn nhau trong dung tích dưới dạng sóng lan truyền với tốc độ mà ông tính ra được bằng tốc độ ánh sáng. Ý nghĩa này đem đến sự đồng điệu của ngành điện từ học non trẻ với ngành quang học cũng như dẫn trực diện tới sự diễn tả đầy đủ hơn về phổ điện từ.

    có 1 sự hiểu nhầm rộng rãi khi cho rằng độ cứng và rắn của chất rắn là do lực đẩy điện từ giữa các điện tích cùng dấu. Ngoài ra, tính cứng và rắn của vật chất là hệ quả từ nguyên lý dòng trừ Pauli. Do electron là những fermion, chúng ko thể ở cộng một trạng thái lượng tử. Khi những electron trong nguyên tử bị nén chặt lại, sẽ ko có đủ trạng thái cơ lượng tử sức khỏe rẻ cho gần như electron (và là 1 trong những hệ quả của nguyên lý bất định), vì vậy 1 số electron nên ở trạng thái năng lượng cao hơn. Điều này có tức là nên với rộng rãi sức khỏe hơn để nén chúng lại. Trong khi đó, đối với từng nguyên tử thì chỉ mang một số hữu hạn số trạng thái mà những electron có thể chiếm giữ trên obitan nguyên tử.

    Lực hạt nhân

    Bài chi tiết: Lực hạt nhân nhìn thêm: tác động mạnh và thúc đẩy yếu

    với hai loại “lực hạt nhân” mà bây giờ được coi là các tác động khắc họa bởi các lý thuyết trường lượng tử trong vật lý hạt. Lực hạt nhân mạnh:951 gây ra sự phân rã của một số nucleon và hạt nhân thành những lepton và các hạt hadron khác.

    Lực hạt nhân mạnh là tương tác giữa các quark và gluon cũng như liên kết các proton và neutron sở hữu nhau, như được khắc họa trong thuyết sắc động lực học lượng tử (QCD).:93 tỉ dụ, lực pháp tuyến cản trở ko cho dòng bàn bị thụt xuống sàn nhà. Không tính ra lực pháp tuyến xuất hiện lúc có 1 lực tương tác va vào 1 bề mặt ko vận động được.

    Ma sát

    Ma sát là lực bề mặt chống lại phong trào vận động tương đối giữa hai vị trí bề mặt. Lực ma sát tỷ lệ trực tiếp mang lực pháp tuyến giữ cho hai vật rắn tách rời nhau ở các điểm chịu tác động. Lực ma sát được phân loại thành hai dòng lực: ma sát tĩnh và ma sát động.

    Lực ma sát tĩnh (displaystyle F_mathrm sf mang lực tác dụng song song sở hữu bề mặt chịu tác động cho đến một ngừng xác định bởi hệ số ma sát tĩnh (displaystyle mu _mathrm sf sở hữu lực pháp tuyến (displaystyle F_Nđề cập cách khác độ lớn của ma sát tĩnh thỏa mái bất đẳng thức:

    displaystyle 0leq F_mathrm sf leq mu _mathrm sf F_mathrm N

    Ma sát động (displaystyle F_mathrm kf có cả lực tác dụng và sự di chuyển của vật. Bởi vậy độ lớn của lực ma sát động bằng:

    displaystyle F_mathrm kf =mu _mathrm kf F_mathrm N

    có displaystyle mu _mathrm kf mang toàn bộ những bề mặt chịu tác động, hệ số ma sát động nhỏ hơn hệ số ma sát tĩnh.

    Sức căng

    Lực căng được mô hình hóa bằng những dây lý tưởng ko mang khối lượng, không gây ma sát, ko thể phá vỡ vạc được và không bị kéo giãn. Chúng có thể hòa hợp có những ròng rã rọc tuyệt vời cho phép những dây tuyệt vời đổi thay hướng lực tác dụng. Những dây tuyệt vời truyền lực căng 1 cách ngay tức khắc trong cặp tác dụng-phản tác dụng sao cho nếu hai vật nối có nhau bởi 1 dây hoàn hảo, bất kỳ lực nào hướng dọc theo dây gây phải bởi vật trước tiên được hòa đồng với 1 lực hướng dọc theo dây theo hướng ngược lại gây bởi vật trang bị hai.

    Lực đàn hồi

    Bài chi tiết: Lực đàn hồi và Định luật Hooke

    Lực đàn hồi tác dụng lên lò xo khiến cho nó khôi phục lại trạng thái ban đầu. Một lò xo hợp lý được coi là không mang kích thước, ko có ma sát, không bị đứt gãy, và có thể dãn vô hạn. Các lò xo này tác dụng lực đẩy khi chúng bị nén ngắn lại, hoặc lực kéo lúc bị kéo dài, lực này tỉ lệ có độ dịch chuyển của lò xo từ vị trí hài hòa của nó.:133-134

    fake lực (lực ảo)

    Trong thuyết khá rộng, lực hấp dẫn tăng cường thành nhái lực khi nó có mặt trong các tình huống tình cờ thời gian được coi là thể tích cong hơn là thể tích phẳng.

    Quay và xoắn

    Lực đi kèm với mômen lực làm quay vật. Về mặt toán học mô men lực của một lực displaystyle scriptstyle vec Fvới một điểm bất kỳ duyệt y tích mang hướng:

    displaystyle vec tau =vec rtimes vec F

    với

    displaystyle scriptstyle vec rsở hữu điểm quy chiếu.

    Ngẫu lực là sự quay đồng nhất của lực theo cùng cách giải quyết mà vec tơ vị trí quay 1 góc đồng đều, hoặc vec tơ vận tốc góc cho vận tốc và mô men động lượng cho động lượng. Theo hệ quả của Định luật đầu tiên Newton, tồn tại quán tính quay để bảo đảm toàn bộ vật sẽ vẫn duy trì mô men động lượng của nó trừ lúc có ngẫu lực ko hài hòa tương tác lên. Tương tự, Định luật vật dụng hai Newton được tận dụng để suy ra phương trình cho gia tốc góc ngay thức thì của vật rắn:

    displaystyle vec tau =Ivec alpha

    sở hữu

    displaystyle I là mô men quán tính của vật

    displaystyle scriptstyle vec alpha

    Công thức này cũng sử dụng để định nghĩa cho khái niệm mô men quán tính. Trong cơ học cao cấp, nơi diễn tả sự quay theo khoảng thời kì, mô men quán tính được thay bằng định nghĩa tổng quát hơn là tensơ mô men quán tính, cho phéo lúc phân tích toàn bộ và yếu tố tính chất của vật quay bao gồm tiến động và chương động.

    1 cách nhất quán, dạng vi phân của Định luật vật dụng hai Newton đưa ra khái niệm khác về mô men lực:

    displaystyle vec tau =frac mathrm d vec Lmathrm dt , và bởi thế hàm ý trực diện định luật bảo toàn mô men động lượng cho hệ kín chịu sự quay duyệt y tác dụng của nội mô men xoắn.

    Lực hướng tâm

    Bài chi tiết: Lực hướng tâm

    1 vật chuyển động gia tốc trên quỹ đạo tròn, nó chịu 1 lực sở hữu độ lớn bằng:

    displaystyle vec I=int _t_1^t_2vec Fmathrm d t

    mà theo định luật hai của Newton nó buộc phải thống nhất với sự chuyển đổi của động lượng (định lý xung lượng- động lượng).

    đồng điệu, tích phân lực theo vị trí cho định nghĩa của công cơ học tác dụng bởi lực::13-3

    Công suất P là tỷ lệ cập nhật d W/d t của W theo thời kì, khi quỹ đạo được mở mang bởi sự biến đổi vị trí displaystyle scriptstyle dvec xt: Xét tỉ dụ dưới:

    Đối với lực hấp dẫn:

    displaystyle vec F=-frac Gm_1m_2vec rr^3

    với displaystyle G là hằng số hấp dẫn, và displaystyle m_nn.

    Đối với lực tĩnh điện:

    displaystyle vec F=frac q_1q_2vec r4pi epsilon _0r^3

    mang displaystyle epsilon _0displaystyle q_nn.

    Đối với lực lò xo:

    displaystyle vec F=-kvec r

    với displaystyle k là hằng số đàn hồi của lò xo.

    Lực ko bảo toàn

    Trong một số mô hình vật lý nhất mực, khó có thể định nghĩa lực dựa trên định nghĩa gradien của thế năng. Điều này thường do các nhái sử vĩ mô cho phép thu được lực từ mức độ trung bình thống kê vĩ mô của những hệ với trạng thái vi mô. Thí dụ, ma sát mang tác nhân từ gradien của toàn bộ thế năng tĩnh điện giữa các nguyên tử, nhưng nó lại toát lên ra như 1 lực độc lập có bất kỳ vectơ vị trí vĩ mô nào. Lực ko bảo toàn ngoại trừ lực ma sát ra bao gồm lực tiếp xúc, sức căng bề mặt, sự nén và kéo. Ngoại giả, cho các tình huống khắc họa thích hợp, toàn bộ các lực trên là kết quả của lực bảo toàn do mỗi lực vĩ mô này là tổng hợp của những gradien thế năng vi mô.

    Mối shop giữa lực ko bảo toàn vĩ mô mang lực bảo toàn vi mô được khắc họa yếu tố trong cơ học thống kê. Trong hệ kín vĩ mô, lực không bảo toàn tương tác đến sự thay thế nội năng của hệ và thường đi kèm có hiệu ứng truyền nhiệt. Theo định luật trang bị hai của nhiệt động lực học, lực ko bảo toàn là kết quả cần phải có của quá trình thay đổi sức khỏe trong hệ kín từ trạng thái trật tự chuyển sang trạng thái thiên nhiên khi entropy của hệ tăng lên.

    công ty đo của lực

    1 đơn vị khác của lực theo hệ FPS tuyệt đối là poundal, được khái niệm là lực thiết yếu để gia tốc cho khối lượng 1 pound đạt một foot trên giây bình phương. Những đơn vị slug và poundal được đưa ra nhằm hạn chế hằng số tỷ lệ trong định luật 2 Newton.

    Pound-lực cũng sở hữu 1 công ty tương ứng trong hệ đo lường mét nhưng ít được dùng hơn newton: đó là kilogram-lực (kgf) (đôi khi gọi là kilopond), là lực tương tác lên 1 trọng lượng một kilogram gây ra bởi 1 trọng trường tiêu chuẩn. Kilogram-lực dẫn đến 1 công ty đo khối lượng khác, nhưng ít lúc dùng đó là:metric slug (đôi lúc gọi là mug hay hyl) là kích thước mà thu được 1 gia tốc một m·s −2 khi bị tác dụng 1 lực một kgf. Kilogram-lực không thuộc hệ đo lường quốc tế hiện đại, và thường bị phản đối; bên cạnh đó nó vẫn còn được phục vụ 1 vài trường hợp chẳng hạn như biểu diễn phản lực, lực kéo của nan hoa xe đạp, mô men xoắn của bộ chìa vặn đai ốc và mô men xoắn công suất động cơ. Các công ty của lực ít được sử dụng đến như sthène tương tự có 1000 N và kip thống nhất có 1000 lbf. (nguồn Wikipedia)

    Danh sách các mẫu lực cơ bản

    Giải đáp bạn lực tiếng Anh nghĩa là gì?

    Lực là một tác động nào đó từ một vật này lên vật kia. Lực có thể dùng trong nỗ lực, đắc lực, hiệu lực, quyền lực, năng lực, tốc lực, cật lực, quyền lực,… Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà người ta sẽ tiến hành sử dụng từ ghép sao cho phù hợp.

    Lực trong tiếng anh được biết đến với danh từ là từ force. Bên cạnh đó, lực còn được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác như quyền lực, lực lượng, bạo lực,…Để biết được chính xác lực trong những nghĩa này, chúng ta cần phải đặt vào từng trường hợp cần thiết và tiến hành tìm hiểu xem như thế nào.

    Bên cạnh đó, lực còn được dùng trong kính cường lực, một loại kính được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện nay. Kính cường lực với chất liệu cứng, chắc, độ bền bỉ cao, có độ an toàn cho người sử dụng,… khi kết hợp với các vật liệu khác như nhôm sẽ tạo nên những sản phẩm trang trí nội thất rất sáng tạo và thu hút.

    Hiểu được về lực cũng như các ưu điểm về lực do đó Thành Long là nơi cũng như Địa chỉ quen thuộc cắt kính cường lực hiện nay tại tphcm với giá rẻ uy tín

    Nhu cầu của con người ngày càng cao, kéo theo đó là sự phát triển của rất nhiều đơn vị chuyên cung cấp kính cường lực. Một trong những đơn vị bạn có thể tìm đến hiện nay khi có ý định cắt kính cường lực hoặc các sản phẩm kính cường lực hiện nay đó chính là nội thất nhôm kính đẹp Thành Long.

    Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc của mình, đã từng thực hiện nhiều dự án cắt kính các loại, chúng tôi sẽ tự tin giúp bạn có được sản phẩm phù hợp. Hơn ai hết, nội thất nhôm kính Thành Long hiểu được bạn đang mong muốn gì về một sản phẩm chất lượng với giá thành phải chăng.

    Cơ sở nhôm kiếng Thành Long

    Địa chỉ : 320, Độc Lập, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

    Tel: 0909 541 228(Mr Long)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Khoa Học Tiếng Anh Là Gì ?
  • Nền Khoa Học Tiếng Anh Là Gì ?
  • Chiêm Tinh Học Nội Môn
  • Nghiệp Là Gì? Nghiệp Quả Từ Góc Nhìn Chiêm Tinh Học
  • 9 Quyển Sách Chiêm Tinh Học Hay Dễ Ứng Dụng Vào Cuộc Sống
  • Học Kỳ Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Học Kỳ Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kém Cỏi Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Lý Do Khiến Bạn Học Kém Tiếng Anh
  • Vì Sao Đa Số Sinh Viên Việt Nam Kém Tiếng Anh?
  • Học Lực Tiếng Anh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Xếp Loại Học Lực Nghĩa Của Từ Xếp Loại Học Lực
  • Thi Lại Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đang xem: Học kỳ tiếng anh là gì

    6.academic transcript /ˌækəˈdemɪk ˈtrænskrɪpt /, grading schedule /ˈɡreɪdɪŋ ˈskedʒuːl /, results certificate /rɪˈzʌlt sərˈtɪfɪkət /: bảng điểm

    7.certificate /sərˈtɪfɪkət /, completion certificate /kəmˈpliːʃn sərˈtɪfɪkət / , graduation certificate/ˌɡrædʒuˈeɪʃn sərˈtɪfɪkət /: bằng, chứng chỉ

    9. credit mania /ˈkredɪt ˈmeɪniə /, credit-driven practice /ˈkredɪt ˈdrɪvn ˈpræktɪs /: bệnh thành tích

    48. course book /kɔːrs bʊk/, textbook /ˈtekstbʊk/, teaching materials /ˈtiːtʃɪŋ məˈtɪriəlz/: giáo trình

    51. visiting lecturer /ˈvɪzɪtɪŋ ˈlektʃərər / visiting teacher /ˈvɪzɪtɪŋ ˈtiːtʃər/: giáo viên thỉnh giảng

    56. psident /ˈpzɪdənt/, rector /ˈrektər/; principal /ˈprɪnsəpl /, school head /skuːl hed /, headmaster /ˌhedˈmæstər /or headmistress /ˌhedˈmɪstrəs/: hiệu trưởng

    57. school records /skuːl ˈrekərd/, academic records /ˌækəˈdemɪk ˈrekərd/; school record book /skuːl ˈrekərd bʊk/: học bạ

    61. teacher training workshop /ˈtiːtʃər ˈtreɪnɪŋ ˈwɜːrkʃɑːp / , conference /ˈkɑːnfərəns/ : hội thảo giáo viên

    67. hall of residence /hɔːl əv ˈrezɪdəns / (Br) / dormitory /ˈdɔːrmətɔːri/ (dorm /dɔːrm/, Am): ký túc xá

    84. learner-centered /ˈlɜːrnər ˈsentərd/, learner-centeredness /ˈlɜːrnər sentərdnəs/: phương pháp lấy người học làm trung tâm

    88. ppare for a class/lesson /prɪˈper fər ə klæs /ˈlesn /, lesson pparation / ˈlesn ˌppəˈreɪʃn/: soạn bài (việc làm của giáo viên)

    97. university/college entrance exam /ˌjuːnɪˈvɜːrsəti /ˈkɑːlɪdʒ ˈentrəns ɪɡˈzæm /: thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

    108. primary /ˈpraɪmeri /, elementary /ˌelɪˈmentri /(school /skuːl /); primary education /ˈpraɪmeri ˌedʒuˈkeɪʃn/: tiểu học

    109. lower secondary school /ˈloʊər ˈsekənderi skuːl /, middle school /ˈmɪdl skuːl /, junior high school /ˈdʒuːniər haɪ skuːl /: trung học cơ sở

    110. upper-secondary school /ˈʌpər ˈsekənderi skuːl/, high school /haɪ skuːl/, secondary education /ˈsekənderi ˌedʒuˈkeɪʃn/: trung học phổ thông

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.

    mister-map.com Learning System – Hệ thống học tiếng Anh giao tiếp toàn diện cho người mới bắt đầu.

    Social network

    Đăng ký nhận tin

    Để nhận thông tin về các sự kiện đặc biệt và tài liệu học tiếng Anh giao tiếp miễn phí. Bạn hãy để lại cho chúng tôi thông tin liên lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Kỳ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Hàm Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chính Trị Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Chính Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bơi Lội Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Con Số Đúng Chính Tả Trong Tiếng Anh
  • Tên Tiếng Anh Hay Cho Nam
  • Các Hiện Lịch Sử Tense Bằng Tiếng Anh Là Gì Và Như Thế Nào Nó Được Sử Dụng? ·
  • Ghé Tai Cách Học Thuộc Các Thì Trong Tiếng Anh “siêu Tốc”
  • Học Thuộc Những Câu Tặng Quà Bằng Tiếng Anh
  • 1. Mean là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng

    Không chỉ có ý nghĩa duy nhất như một số cụm từ tiếng anh thông thường khác, với câu hỏi “Mean là gì?” bạn sẽ có rất nhiều câu trả lời khác nhau đấy. Cụ thể:

    1.2 Xét dưới góc độ là một danh từ, “Mean” (số nhiều means) có thể hiểu là:

    – Khoảng giữa, trung gian, trung độ, trung dụng. Ví dụ: the happy mean; the holden mean- trung dung, chính sách chiết trung.

    – Giá trị trung bình, số trung bình (ý nghĩa này thường được sử dụng trong toán học).

    – Phương tiện, biện pháp, kế, cách (lúc này mean sẽ được sử dụng ở dạng số nhiều). Ví dụ: means of communication- phương tiện giao thông, means of living- kế sinh nhai.

    – Của, của cải, tài sản, khả năng (kinh tế) (lúc này mean được sử dụng ở dạng số nhiều). Ví dụ: means test- sự thẩm tra khả năng (trước khi trợ cấp), she is a man of mean- cô ấy là một người có của cải.

    1.3 Xét dưới góc độ động từ, “mean” có thể được hiểu với nghĩa sau:

    – Định, có ý định, muốn, có ý muốn. Ví dụ: I have been meaning to call my parents all week, but I still haven’t done it- Tôi định gọi cho bố mẹ cả tuần nay nhưng vẫn chưa gọi. Lưu ý: cấu trúc mean + to V = Intend + to V có thể chia ở bất cứ thời nào phù hợp (quá khứ, hiện tại, tiếp dẫn, tương lai,…).

    – Có ý nghĩa lớn, đáng kể, đáng giá. Ví dụ: your friendship means a great deal to me- tình bạn của bạn có ý nghĩa rất lớn đối với tôi.

    – Dự định, dành cho, để cho. Ví dụ: I mean this for my sister- tôi dự định cái này dành cho chị gái của tôi.

    1.4 Xét dưới góc độ một tính từ, “mean” (cấp hơn meaner, cấp hơn nhất meanest) có thể hiểu là:

    – Trung bình, vừa, ở giữa. Ví dụ: the mean annual temperature- nhiệt độ trung bình hằng năm, a man of mean stature- người tầm vóc trung bình.

    – Trung bình (sử dụng trong toán học). Ví dụ: mean value theorem- định lý giá trị trung bình.

    – Thấp kém, tầm thường, kém cỏi. Ví dụ: to be no mean scholar- không phải là một thứ học giả tầm thường.

    – Hèn hạ, bủn xỉn, bần tiện. Ví dụ: to be mean over money matters- bủn xỉn về vấn đề tiền nong.

    – Tối tân, tang thương, tiều tụy, khốn khổ. Ví dụ: a mean house in a mean street- một căn nhà khốn khổ trong một khu phố tồi tàn.

    – Xấu hổ thầm. Ví dụ: to feel mean- tự cảm thấy xấu hổ.

    2. Một số cụm từ chứa “mean” thường gặp trong giao tiếp hàng ngày

    1. That’s what I mean (Đó là điều tôi muốn nói)
    2. See what I mean? (Tôi đã bảo mà! Thấy tôi nói có đúng không?)
    3. What do you mean by that? (Bạn nói vậy là ngụ ý muốn gì?)
    4. These books are meant for children (Quyển sách này là đề cho thiếu nhi đọc)
    5. By all means; by all manner of means (Bằng đủ mọi cách, bằng bất cứ cách nào, bằng bất cứ giá nào; tất nhiên, dĩ nhiên, chắc chắn)
    6. By no means of means (Chẳng chút nào, hẳn không, quyết không, tuyệt nhiên không).
    7. By fair means or foul (Bằng đủ mọi cách tốt hay xấu)
    8. By some means or other (Bằng cách này hay cách khác)
    9. Mean Girls (Những cô nàng xấu tính, những cô nàng lắm chiêu). Tương tự như vậy, chúng ta có nghĩa của từ “Mean Boys”- những chàng trai xấu tính.
    10. You say you love me but you act like I don’t mean anything to you (Anh/em nói anh/em yêu em/anh mà anh/em xử sự như là em/anh chả có nghĩa gì với anh/em cả).
    11. You mean the world to me (Em/anh là cả thế giới này đối với anh/em).
    12. You don’t know how much you mean to me (Anh/em không biết em/anh yêu anh/em đến chừng nào).
    13. I know what you mean (Tôi hiểu ý bạn muốn nói gì).
    14. That’s not exactly what I mean (Điều đó thực sự không phải là những gì tôi muốn nói)
    15. What do you mean? (Ý bạn là gì?)
    16. What I mean by that is (Ý tôi muốn nói là)
    17. You know what I mean? (Bạn hiểu ý tôi không?)
    18. I don’t see what you mean. (Tôi không hiểu/nhận ra ý bạn muốn nói gì).
    19. Do you really mean it? (Bạn thật sự có ý như vậy hả?)
    20. What does it mean? (Nó nghĩa là gì vậy?)
    21. What’s the meaning of life? (Ý nghĩa của cuộc đời là gì?)
    22. What do you mean by it? (Làm sao bạn chứng minh được điều đó).

    Ví dụ: Trung bình của các số 2, 7. 9 sẽ là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Mẩu Chuyện Ngắn Và Bài Học Rút Ra
  • Kể Lại Câu Chuyện Ếch Ngồi Đáy Giếng Và Cho Biết Em Đã Rút Ra Bài Học Gì Từ Câu Chuyện Ấy
  • Bài Học Kinh Nghiệm Sau Khi Đi Thực Tập Mà Sinh Viên Cần Biết
  • Bài Học Rút Ra Sau Những Lần Phỏng Vấn Tiếng Anh
  • Khoa Học Quản Lý Là Gì?sự Thật Về Cơ Hội Việc Làm Trong Tương Lai
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100