Top 5 # Hướng Dẫn Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Lienminhchienthan.com

Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới

Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 môn tiếng Việt sẽ chính thức được đưa vào giảng dạy trong năm học 2020-2021. Trong bài viết này HoaTieu xin chia sẻ hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn tiếng Việt lớp 1 theo chương trình tập huấn của Bộ giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất

Nói khái quát, nội dung đánh giá năng lực môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1 là những phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe đã quy định trong chương trình.

Cụ thể, có thể nêu ra các nội dung Tiếng Việt cần đánh giá học sinh lớp 1 sau đây:

a) Đọc

Có thể đánh giá hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu của học sinh theo những câu hỏi gợi ý sau:

– Học sinh mắc những lỗi phát âm nào? Học sinh đọc các câu, đoạn có lưu loát, trôi chảy không? Có ngắt giọng phù hợp không?

– Học sinh có tái hiện được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

– Học sinh có cắt nghĩa được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

– Học sinh có hiểu nội dung chính của bài đọc không?

b) Viết

Có thể đánh giá hoạt động viết theo các câu hỏi gợi ý sau:

– Học sinh có viết đúng dạng thức các con chữ, dễ đọc và đẹp không?

– Học sinh có viết đúng chính tả và bảo đảm tốc độ viết không?

– Học sinh dùng từ ngữ có đúng nghĩa và đúng khả năng kết hợp hay không?

– Học sinh viết câu có đúng cấu tạo ngữ pháp, có sử dụng đúng dấu câu không?

– Học sinh có viết được câu theo nội dung đã xác định một cách liền mạch và đúng cấu tạo không?

c) Nói và nghe

– Có thể đánh giá hoạt động hội thoại của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Học sinh có hiểu lời nói của người đối thoại không?

+ Lời nói của học sinh có phù hợp nội dung tình huống và vai giao tiếp không?

+ Lời nói của học sinh có ngắn gọn, dễ hiểu không?

+ Ngữ điệu và vẻ mặt, cử chỉ của học sinh khi nói có phù hợp không?

– Có thể đánh giá hoạt động kể chuyện của học sinh theo các câu hỏi sau:

+ Nội dung câu chuyện có phù hợp yêu cầu của đề bài không?

+ Các tình tiết trong câu chuyện có hợp lí không?

+ Các từ ngữ được sử dụng chính xác chưa?

+ Ngữ điệu kể chuyện, vẻ mặt, điệu bộ, ánh mắt của học sinh có phù hợp với nội dung chuyện không?

– Có thể đánh giá hoạt động nghe của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Học sinh có nghe – hiểu câu hỏi và hồi đáp đúng không?

+ Học sinh có nghe – hồi đáp được trong các tình huống hội thoại giả định hoặc tình huống hội thoại thực tế không?

+ Học sinh có nghe – hiểu nội dung văn bản và hồi đáp đúng không?

+ Học sinh có nghe – ghi nhớ và tái hiện được một đoạn chuyện hoặc câu chuyện đã nghe không?

2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt 1

Đánh giá bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do giáo viên tổ chức; hình thức đánh giá gồm: giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá.

Các kĩ thuật đánh giá thường xuyên thường được dùng trong môn Tiếng Việt ở tiểu học là quan sát, vấn đáp nhanh, đánh giá sản phẩm của học sinh, bài tập trắc nghiệm, bài thực hành. Đánh giá thường xuyên cũng chính là điều hành quá trình dạy học, phải tuân thủ yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trong giờ học. Khi đánh giá thường xuyên, giáo viên cần tuân thủ quy trình và cũng là các yêu cầu đã được nói đến ở chương trước:

(1) Xác định được mẫu chuẩn đầu ra (kết quả mong đợi) của mỗi hoạt động trong giờ học; (2) Tạo được các mẫu Tiếng Việt theo các tiêu chí, chỉ báo đã xác định. (3) Phát hiện được các lỗi học sinh mắc phải và sửa chữa, hướng dẫn cách làm để đạt kết quả đúng. Ở đây chỉ muốn lưu ý rằng, một lời nhận xét, đánh giá đầy đủ trong khi điều hành dạy học gồm ba phần và không được bỏ qua phần thứ nhất: khẳng định ưu điểm của học sinh, kể cả khi kết quả làm việc của các em còn rất yếu (đọc còn ngắc ngứ, rất chậm; viết chữ sai lệch nhiều so với mẫu…), giáo viên phải khen về thái độ (ví dụ: Em chịu khó đọc như thế là rất tốt/ Em biết giơ tay phát biểu là rất tốt…). Phần thứ hai: chỉ ra điểm chưa đạt – không nên dùng những câu phủ định nặng nề mà dùng những lời nhắc nhở nhẹ nhàng, ví dụ: Em thử xem lại độ cao của con chữ h/ Em xem lại từ sung sướng viết đúng chưa. Và cuối cùng chỉ ra điểm chưa đạt không phải để đánh giá mà để đi đến phần thứ ba: chỉ dẫn để khắc phục. Những mẫu lời đánh giá của giáo viên phải được chuyển giao cho học sinh để các em biết đánh giá lẫn nhau vì sự tiến bộ. Đánh giá đồng đẳng không có nghĩa là cho phép phán xét bằng tập thể. Đánh giá vì sự tiến bộ đòi hỏi nội dung nhận xét phải rất cụ thể chứ không phải là những lời khen, chê chung chung: Bạn làm (trả lời, đọc, nói, viết…) tốt/ không tốt; mà cần chỉ rõ tốt/ chưa tốt ở chỗ nào.

3. Cấu trúc đề kiểm tra, đánh giá định kì

Kiểm tra đọc kết hợp nghe – nói

– Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe – nói

– Kiểm tra đọc hiểu

Đề kiểm tra yêu cầu học sinh đọc một đoạn, bài khoảng 60 – 80 chữ (học kì 1), 90 – 130 chữ (học kì 2). Các em cần hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn, đoạn thơ. Đề kiểm tra cũng bước đầu yêu cầu học sinh liên hệ nội dung đã đọc trong bài với bản thân, với thực tế cuộc sống.

Đề đọc hiểu thường gồm có 5 câu hỏi, bài tập. Bốn câu đầu thường yêu cầu học sinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu thứ 5 thường yêu cầu các em trả lời theo suy nghĩ của mình, luyện cho các em nói, viết thành câu, sử dụng tiếng Việt phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.

Kiểm tra viết kết hợp kiểm tra kiến thức

– Kiểm tra viết chính tả

Đề kiểm tra cuối học kì 1 thường yêu cầu học sinh nhìn – viết đúng chính tả, đúng kiểu chữ thường cỡ vừa, tốc độ viết khoảng 20 – 25 chữ trong 15 phút. Các em cần viết đúng r/d (gi), ch/tr, s/x, l/n,…, viết đúng các vần iêng, yêm, iêt, ưu, ươu,…, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng dễ lẫn.

Đề kiểm tra cuối học kì 2 thường yêu cầu học sinh nghe – viết theo kiểu chữ thường cỡ nhỏ, tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút.

– Phần kiểm tra viết câu diễn đạt một ý kiến (chỉ có ở học kì 2)

Phần này yêu cầu các em viết câu trả lời cho câu hỏi thuộc chủ điểm, viết câu trả lời về bản thân, gia đình, trường học hoặc viết câu nói về nội dung một bức tranh/ bức ảnh.

– Kiểm tra kiến thức

Ở học kì 1, phần kiểm tra kiến thức yêu cầu các em viết chính tả các tiếng có âm đầu dễ lẫn và kiểm tra vốn từ ngữ quen thuộc của các em. Ở học kì 2, ngoài hai nội dung này, các em còn được kiểm tra kĩ năng dùng các dấu câu như dấu chấm, dấu chấm hỏi.

Hướng Dẫn Thiết Kế Bài Giảng Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1

Published on

Hướng dẫn thiết kế bài giảng tiếng Anh lớp 3 tập 1

1. 3 LỜI NÓI ĐẦU Tiếng Anh 3 là bộ sách thứ nhất trong ba bộ sách được viết theo chương trình Tiếng Anh Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2010. Bộ sách này được biên soạn đặc biệt cho trẻ em người Việt mới bắt đầu học tiếng Anh từ lớp 3 như một ngoại ngữ, thể hiện phương hướng giao tiếp, lấy người học và các hoạt động học tập làm trung tâm với ngữ liệu được xây dựng và phát triển dần qua các hoạt động nghe, nói, đọc và viết độc lập hoặc kết hợp từ đơn giản đến phức tạp. Các hoạt động trong sách được thiết kế giúp học sinh phát huy sự tư duy độc lập hoặc có sự hợp tác với bạn đồng học trong khi thực hiện các hoạt động học tập. Nội dung các hoạt động trong sách được lựa chọn và lồng ghép các kĩ năng, kiến thức ngôn ngữ và văn hoá của đất nước học tiếng và của người học trong môi trường thực tế Việt Nam và đất nước học tiếng. Vai trò của giáo viên dạy theo sách là người tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập tiếng Anh trong điều kiện trường lớp tại Việt Nam. Sách học sinh Tiếng Anh 3 gồm hai tập. Mỗi tập có 10 đơn vị bài gọi là Unit và hai đơn vị bài củng cố ôn tập gọi là Review. Mỗi Unit được thiết kế thành ba bài học gọi là Lesson. Như vậy toàn bộ hai tập sách có 20 Units và 4 Reviews được dạy và học trong suốt năm theo chương trình 4 tiết/tuần và với 6 tiết (1 tiết=35 phút)/Unit và 2 tiết/Review. Đối với các trường hợp đặc biệt, giáo viên có thể linh động điều chỉnh nội dung trong sách cho phù hợp với loại chương trình, mục đích và đối tượng giảng dạy cụ thể. Ngoài sách học sinh Tiếng Anh 3 còn có sách bài tập và sách giáo viên. Sách bài tập có 20 Units với chủ đề tương ứng với sách học sinh nhưng các loại hình bài tập đa dạng và phong phú hơn. Trong sách giáo viên, ngoài phần hướng dẫn dành riêng cho từng đơn vị bài học còn có phần giới thiệu chung với đầy đủ các thành phần như tổng quan về phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho bậc Tiểu học Việt Nam, cách tổ chức thực hành trong lớp, ngôn ngữ giao tiếp thường dùng trong lớp dành cho giáo viên và học sinh, tập hợp một số trò chơi ngôn ngữ phổ biến trong các lớp tiếng Anh Tiểu học, v. v. Để việc giảng dạy bộ sách Tiếng Anh 3 có hiệu quả, giáo viên nên tham khảo đầy đủ các sách học sinh, sách giáo viên và sách bài tập trước khi bắt đầu chương trình dạy nhằm có được một cái nhìn tổng thể về phương pháp, nội dung và định dạng mỗi loại sách và đơn vị bài học, bài tập và bài giảng trước khi lập kế hoạch giảng dạy cụ thể trong năm. Các nội dung bài giảng trong tài liệu HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG ANH 3 – TẬP MỘT chỉ mang tính chất gợi ý và hỗ trợ thêm cho giáo viên về các ý tưởng trong lúc chọn lựa dạy những gì phù hợp với điều kiện giảng dạy cụ thể và trình độ của đối tượng học và kinh nghiệm của cá nhân trong khi dạy theo bộ sách Tiếng Anh 3. Mỗi bài giảng bắt đầu bằng tổng quan mục tiêu và yêu cầu chung cho cả Unit gồm năng lực sử dụng tiếng Anh, ngữ pháp (mẫu câu), từ vựng và phần luyện âm để ráp vần (phonics). Kế tiếp là bài giảng từng phần bám theo sách giáo khoa gồm các chi tiết: mục tiêu, trình tự giảng dạy. Khởi động (warm-up), giới thiệu bài học (nếu bắt đầu Lesson 1 hoặc Lesson 2), và đặc biệt là phần ghi chú gợi ý cụ thể các kĩ thuật và thủ thuật giảng dạy cũng phần chú thích về ngôn ngữ và cách phát âm. Chúng tôi mong rằng tài liệu HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG ANH 3 – TẬP MỘT sẽ hỗ trợ cho việc dạy sách TiếngAnh 3 – Tập một của các thầy cô thêm phần hiệu quả. NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

3. 5 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – Học sinh (HS) có thể chào hỏi và tự giới thiệu mình. – HS có thể chào hỏi người quen và đáp lại lời chào. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * Hello/Hi. I’m + tên – Hello/Hi + tên. I’m + tên. * How are you? – I’m fine, thanks./thank you. Từvựng:hi,hello,how,fine,thanks,I’m,thankyou,Nicetomeetyou.,Howareyou?, bye, goodbye Luyện âm: bye, hello GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, các dụng cụ cần thiết để làm và trang trí một bảng tên Unit 1 Hello LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp trong lớp học: tự giới thiệu mình và đáp lại Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 2) * Khởi động: Giáo viên (GV) chào HS, dùng Hello. I’m Miss/Mr + tên. Gợi ý cho cả lớp đáp lại lời chào bằng tiếng Anh: Hello, Miss/Mr + tên. GV đi xuống giữa lớp để chào, tự giới thiệu tên với một vài HS rồi ra hiệu cho cá nhân đáp lại. GV lên bục lặp lại động tác chào, tự giới thiệu tên và cho cả lớp nhắc lại hai lần trước khi bắt đầu giới thiệu Lesson 1. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần.

5. 7 đã nói tương đối trôi chảy, có thể dùng thẻ từ/con rối hoặc nói tên nhân vật cần thay thế để gợi ý cho HS nói câu hoàn chỉnh. Việc rèn luyện nên tiến hành theo thứ tự: cả lớp → nhóm nhỏ → cặp → cá nhân nhằm giúp cho tất cả các HS trong lớp có cơ hội đồng đều trong giờ học. * Gợi ý bài tập rèn luyện thay thế: GV: Listen and repeat. (đưa cao con rối nhân vật cô giáo Hiền/ chỉ vào hình trong sách). Hello, I’m Miss Hien. Hello, I’m Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Again please. Hello, I’m Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Now I say Miss chúng tôi say Hello, I’m Miss Hien. OK? HS: OK. GV: (đưa cao con rối nhân vật cô giáo Hiền/ chỉ vào hình trong sách). Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Very good. Now do the same. (đưa cao con rối nhân vật Nam/ chỉ vào hình trong sách) Nam. HS: Hello, I’m Nam. GV: Again please, Nam. HS: Hello, I’m Nam. GV: Well done. Now look and say. (đưa cao con rối nhân vật Mai/ chỉ vào hình trong sách) Mai. HS: Hello, I’m Mai. GV: Very good. Now look and say. (đưa cao con rối nhân vật Quan/ chỉ vào hình trong sách) Quan. HS: Hello, I’m Quan. GV: Well done. OK. Now, look here. (dùng hai con rối Miss Hien và Nam. Cử động con rối Nam như thể đang nói). Listen. Hello, Miss Hien. I’m Nam. Repeat, please. Hello, Miss Hien. I’m Nam. HS: Hello, Miss Hien. I’m Nam. GV: Very good. Now look and say. (dùng hai con rối Miss Hien và Mai. Cử động con rối Mai như đang nói). Hello, Miss Hien. I’m Mai. HS: Hello, Miss Hien. I’m Mai. GV: Now, look. (dùng hai con rối Miss Hien và Nam. Cử động con rối Miss Hien như đang nói). What does Miss Hien say? HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Well done. (Cử động con rối Nam như đang nói). How about Nam? HS: Hello, Miss Hien. I’m Nam. GV: Now look at Mai and Quan. (dùng hai con rối Mai và Quan. Cử động con rối Mai như đang nói). What does Mai say? HS: Hello, I’m Mai. GV: Well done. (dùng con rối Quan theo cách tương tự như trên). How about Quan? HS: Hello, Mai. I’m Quan.

6. 8 GV: Very good, class. You are Miss Hien (chỉ vào ½ lớp bên trái hay bên phải). And you are Nam. (chỉ vào ½ lớp còn lại). Listen to the name and say, OK? HS: OK. GV: (Chỉ vào nhóm đóng vai Miss Hien). Miss Hien. Nhóm (N) 1: Hello, I’m Miss Hien. GV: (Chỉ vào nhóm đóng vai Nam). Nam. N2: Hello, Miss Hien.I’m Nam. GV: Well done, class. Now you do with Mai and Quan. (Chỉ vào nhóm 1: N1). You are Mai. Say! N1: Hello, I’m Mai. GV: Very good. Now (chỉ vào nhóm 2: N2). Quan. N2: Hello, Mai. I’m Quan. GV: Well done, class. Now work in pairs. One of you is Miss Hien and then Mai. One of you is Nam and then Quan. Understand? Do it now. Ghi chú: Trong trường hợp không có con rối, có thể dùng hai bàn tay đóng vai hai nhân vật đang trò chuyện. Cử động các ngón tay làm hiệu cho nhân vật đang nói. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Trong quá trình rèn luyện, hoạt động tương tác này tương đối tự do hơn hoạt động 2 do HS tự mình quyết định sẽ chọn vai để đóng trong khi rèn luyện với bạn đồng học. – Nên gợi ý cho các em dùng tên riêng của mình để nói trong khi thực hành nhằm hướng việc giao tiếp đến gần thực tế hơn mặc dù vẫn còn ở điều kiện được tổ chức trong lớp. – Ở giai đoạn này, do HS đã được rèn luyện mẫu câu và biết tên các nhân vật, hoạt động mở rộng có thể bao gồm việc cho HS tái tạo lại hai tình huống giao tiếp ở hoạt động 1 bằng cách đóng vai các nhân vật và thực hành nói mà không nhìn vào sách. (Tham khảo thêm phần hướng dẫn này trong SGV). 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P

7. 9 Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe và hướng dẫn HS cách thực hành * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 3) * Kiểm tra chung cả lớp và cho nghe lại. Giải thích thêm nếu nhiều HS có đáp án sai hoặc nếu cần thiết * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). * Đáp án: 1b 2a * Lời bài nghe: 1. Nam: Hello, I’m Nam. Quan: Hello, Nam. I’m Quan. Nice to meet you. 2. Miss Hien: Hello. I’m Miss Hien. Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you. 5. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu câu và chọn đúng từ cho sẵn để điền vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cho cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: 1. Hello, I’m 2. I’m, Hello * Ghi chú: – Mục đích của việc tổ chức cho HS kiểm tra theo cặp nhằm phát huy tinh thần tương tác, hợp tác và hỗ trợ nhau của HS trong lúc học tập. – GV nên hướng dẫn cho HS dựa vào văn cảnh (các từ hoặc câu nói đi với nhau) để đoán từ cần điền vào. Cách này sẽ giúp HS làm quen dần với một trong những chiến thuật quan trọng cho việc phát triển kĩ năng đọc hiểu lâu dài. – GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Củng cố và ôn lại lại ngữ liệu đã học qua dạng bài hát: Hello Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác

8. 10 Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 4) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Chia lớp làm 3 nhóm theo vai trong bài hát để hát lại trước khi tổ chức cho các nhóm nhỏ tập hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Ghi chú: – Các bài hát và bài chant là những dạng bài tập phát âm có tính tự nhiên và mang lại nhiều hứng thú cho HS trong khi rèn luyện. – Việc hát chung với nhau sẽ giúp các HS không tự tin vượt qua sự rụt rè và e ngại của cá nhân trong khi thực hành chung với nhóm. – Trong lúc luyện hát, các nhân vật hát lời của riêng mình. Riêng hai câu cuối trong bài hát, các nhân vật hát chung với nhau. – Nên căn cứ vào nội dung để phân đủ vai trong lúc cả lớp hoặc nhóm nhỏ tập hát. – Trong lúc tập hát, nhắc HS thể hiện nội dung bài hát qua cử chỉ, thái độ và nét mặt. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: Chào hỏi người đã quen và tạm biệt Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 5) * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát ở cuối Lesson 1 để ôn lại ngữ liệu cũ trước khi giới thiệu bài mới. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? What are they doing? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. GV kiểm tra lại mức độ hiểu bài của HS. Giải thích thêm nếu cần. GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: – Các câu chào hỏi trong Lesson 2 mang tính chất công thức. Do đó chỉ giải thích chức năng cả câu mà không cần phân tích. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng các câu giao tiếp trong phần này.

9. 11 – Thanks và Thank you được dùng theo phép lịch sự trong giao tiếp giữa những người quen hỏi thăm nhau về sức khoẻ. Thanks là cách nói thân mật giữa những người cùng trang lứa; Thank you mang tính chất trang trọng hơn. – Bye và Goodbye được dùng để nói lời tạm biệt. Bye là cách nói thân mật giữa những người cùng trang lứa, Goodbye mang tính chất trang trọng hơn. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu hỏi thăm sức khoẻ giữa hai người đã quen biết Ngôn ngữ: How are you? Fine, thanks. And you? Fine, thank you. Tên các nhân vật: Mai, Nam, Quan, Phong Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần các mẫu câu trong phần CD – Track 6. Mai: How are you, Nam? Nam: Fine, thanks. And you? Mai: Fine, thank you. * Tiến hành rèn luyện theo từng phần: hỏi, trả lời và sau đấy kết hợp hỏi – trả lời. Dùng con rối /hình /thẻ từ /bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai đóng vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV xem lại hướng dẫn của phần này trong Lesson 1. – Trong khi thực hành chung cả lớp, GV chia lớp theo số vai nhân vật trong sách. GV dùng con rối/ thẻ từ để ra hiệu lệnh cho mỗi nhóm nói phần của mình. Sau đấy cho đổi vai. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: Xem lại phần hướng dẫn của phần này trong Lesson 1.

10. 12 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để HS có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số (CD – Track 7) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách) hoặc viết chính tả hay chơi Slap the board như trong SGV gợi ý. * Đáp án: a 4 b 3 c 2 d 1 * Lời bài nghe: * Ghi chú: Cùng là dạng nghe hiểu nhưng Listen and number có mức độ khó hơn Listen and tick vì HS thể hiện việc nghe hiểu của mình ngoài cách nhận ra nội dung trong tranh mà còn phải nhận ra thứ tự của nội dung nghe bằng cách đánh số tranh. 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào các tình huống giao tiếp cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV xem lại phần ghi chú của phần 5 trong Lesson 1.

11. 13 6. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào tranh thể hiện tình huống giao tiếp Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự b và h trong từ và câu cho sẵn Ngôn ngữ: bye, hello Hoạt động: Nghe và lặp lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn nhiều lần (CD – Track 8) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học nhiều lần * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách để kiểm tra * Khởi động: – GV có thể cho HS viết chính tả hoặc chơi một trò chơi ngắn để ôn lại các từ trọng điểm đã học trong Lesson 1 và 2 như hi, hello, I’m + tên, how are you? fine, thanks, thank you, v.v. – Trò chơi có thể dùng trong phần này là Bingo hay Slap the board (Xem SGV, phần Activities Bank). * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống

12. 14 Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. Hướng dẫn thực hành * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Cho HS nghe 2 lần để điền từ vào chỗ trống (CD – Track 9) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại các câu đã viết * Đáp án: 1. bye 2. Helo * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại ngữ liệu đã học qua dạng bài chant: Hello Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng cử chỉ, nét mặt và động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc lời bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 10) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo vai * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập đọc lời chant theo vai * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua cử chỉ, nét mặt và động tác Ghi chú: GV xem lại phần hướng dẫn Let’s sing trong Lesson 1. 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 qua dạng ghép hai câu nói của hai người khác nhau trong lúc tương tác giao tiếp Hoạt động: Đọc hiểu và ghép đúng câu Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: GV hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant phần 4. * Ghi chú: GV xem lại ghi chú trong phần 5 của Lesson 1. 5. Read and write. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Đọc hiểu câu và điền đúng từ vào chỗ trống

15. 17 3. Complete, point and say. bye __ee __at __at __ot hello

16. 18 LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống tự giới thiệu tên mình và trả lời câu hỏi tên giữa Peter và Nam; Linda và Mai Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 11) * Khởi động: GV ôn lại Unit 1 bằng cách chào cả lớp How are you? và hướng dẫn cho HS trả lời. GV đi xuống giữa lớp chào một vài HS và giới thiệu tên mình: My name’s + tên. What’s your name? GV hướng dẫn cho HS trả lời bằng tên của cá nhân. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. Cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: – GV lưu ý HS cách phát âm các cụm từ: My name’s /z/; What’s /s/. – Âm /p/ trong từ Peter là một âm tương đối khó đọc với HS người Việt. GV lưu ý HS cách phát âm trong khi nhắc lại tên này. MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể hỏi và trả lời tên. – HS có thể đánh vần tên và hỏi cách đánh vần tên của người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * What’s your name? – My name’s + tên. * How do you spell your name? – L-I-N-D-A. Từ vựng: Linda, Peter, what’s, you, your, name, do, spell, bảng chữ cái Luyện âm: Mai, Peter GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD Unit 2 What’s your name?

17. 19 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng hỏi và trả lời tên Ngôn ngữ: What’s your name? My name’s + tên. Peter, Phong, Linda, Quan Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 11): Peter: What’s your name? Phong: My name’s Phong. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu trả lời trước khi chuyển sang luyện câu hỏi và trả lời. Dùng con rối/ hình/thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai nhóm để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện nhỏ cách phát âm trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu: Viết các từ bye, pie, Peter, Peter Pan lên bảng. Sau đấy dùng 1 tờ giấy kê trước môi và đọc các từ vừa nêu để HS thấy sự khác biệt giữa hai âm /b/ và /p/ (chỉ thực hành từ mà không viết kí hiệu phiên âm lên bảng). – GV viết các cụm từ name’s và what’s lên bảng và đánh số: 1. name’s, 2. what’s. Nói số và làm mẫu hai lần và để HS đọc lại nhiều lần. GV gợi ý cho HS đọc lại bằng cách nói số. Ví dụ: GV nói số 1; HS nói name’s. GV nói số 2. HS nói what’s. Cho HS thực hành vài lần. – Việc rèn luyện mẫu câu trong phần này nên theo trình tự luyện câu hỏi trước rồi đến câu trả lời. Sau cùng mới kết hợp hỏi và trả lời. GV chia lớp làm 2 nhóm. Một nhóm hỏi và một nhóm trả lời theo vai các nhân vật trong sách. GV dùng con rối/bảng tên/bàn tay ra hiệu và nói tên nhân vật để gợi ý cho hai nhóm thực hành. GV cho hai nhóm đổi vai trước khi chuyển sang phần thực hành theo cặp. – GV chú ý ngữ điệu xuống ở cuối câu hỏi và câu trả lời trong phần rèn luyện này. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (HS không nhìn vào sách) Ghi chú: – GV tham khảo cách dạy phần này trong Unit 1.

18. 20 – GV giải thích cho HS hình thức rút ngắn what’s và name’s dùng trong khi nói bình thường. Chỉ dùng hình thức đầy đủ what is và my name is khi người nói cố ý nhấn mạnh. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 12) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1 dùng tên thật của các em. * Đáp án: 1. a 2. b * Lời bài nghe: 5. Look and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: 1. My name’s 2. Mai, My name’s * Ghi chú: GV gợi ý cho HS nhận xét về kĩ thuật viết câu: viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. Cuối câu tận cùng bằng dấu hỏi nếu là câu hỏi và dấu chấm câu nếu là câu trần thuật. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Dạy các chữ cái trong bảng mẫu tự qua dạng bài hát: The alphabet song Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 13) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe

19. 21 Ghi chú: – GV giải thích cho HS hiểu nội dung bài hát trước khi bắt đầu việc tập hát. – Bài hát này dạy tên cách đọc tên các chữ cái. Còn cách phát âm của chữ cái trong từ được dạy trong phần Phonics (ở đầu Lesson 3 mỗi Unit). Một số chữ cái được lựa chọn để dạy trong phần Phonics thường dựa vào mức độ xuất hiện trong phần ngôn ngữ rèn luyện và có so sánh với cách phát âm của chữ cái tương đương bên tiếng Việt. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: Học và trả lời cách đánh vần tên Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 14) * Khởi động: GV cho HS hát lại The alphabet song ở cuối Lesson 1. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? How do you spell his/her name? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV hướng sự chú ý của HS về cách đánh vần tên và ngữ điệu trong khi đánh vần. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về việc đánh vần tên Ngôn ngữ: How do you spell your name? – L-I-N-D-A. Nam, Linda, Peter, Quan Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 15): Nam: How do you spell your name? Linda: L-I-N-D-A. * Luyện riêng câu trả lời trước khi ghép lại câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại. Ghi chú: – GV giải thích cho HS hiểu cách đánh vần tên hay một từ.

20. 22 – GV lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu của câu hỏi và câu trả lời, đặc biệt là trong khi đánh vần. – Trong khi thực hành chung cả lớp, GV chia lớp theo số vai nhân vật trong sách. GV dùng con rối/ thẻ từ/ khẩu lệnh để ra hiệu lệnh cho mỗi nhóm nói phần của mình. Sau đấy cho đổi vai. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp để ôn lại các mẫu câu: What’s your name? How do you spell your name? * Kiểm tra lại Khởi động: GV cho HS chơi trò Spelling Bee đánh vần tên của một số HS trong lớp. 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số thứ tự (CD – Track 16) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (HS không nhìn vào sách) hoặc nghe đánh vần và viết một số tên nước ngoài để làm quen như: Peter, Linda, Tony, Tom, Alex, Annie, Jack, v.v. Sau khi HS đã viết xong, GV hướng dẫn cho HS đọc các tên đã viết, chú ý đọc đúng trọng âm trên âm tiết được nhấn. * Đáp án: a 4 b 2 c1 d 3 * Lời bài nghe:

21. 23 5. Read and match. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và ghép các mẫu hội thoại đúng với tranh cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 3 cặp HS đọc lại các mẫu hội thoại theo vai * Đáp án: 1. c 2. b 3. a * Ghi chú: Trong phần sau hoạt động đọc – ghép, GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS chơi trò chơi: nghe và chỉ người nói trong tranh. Ví dụ: GV nói Listen and point to the character. Hi, my name’s Linda. HS chỉ vào hình Linda trong tranh c. Sau khi hướng dẫn chung cho cả lớp, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp. 6. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu và điền đúng từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai Đáp án: Trong tranh là một HS bất kì, do đó HS có thể điền tên theo ý muốn. LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự m và p trong từ và câu Ngôn ngữ: Mai – My name’s Mai. Peter – Hello, Peter. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 17) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách

22. 24 * Khởi động: GV có thể cho HS chơi trò chơi đánh vần Spelling Bee. GV đánh vần các tên riêng nước ngoài khá phổ biến như Tom, John, Mary, Alex, Fred, Sam, Annie, v.v. để HS làm quen dần với các tên này. Sau đó cho HS đọc lại các tên đã viết ra. * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 18) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: 1. Peter 2. Mai * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời tên đã học qua dạng bài chant: What’s your name? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 18) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo vai * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 qua dạng ghép câu. Hoạt động: Đọc hiểu và ghép đúng câu của hai người nói khác nhau Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách

23. 25 * Đáp án: 1b 2d 3a 4c * Khởi động: Hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Read and complete. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào các đoạn hội thoại cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp cho HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày sản phẩm Nội dung: Hỏi tên Hoạt động: HS tương tác với nhau: chào và hỏi tên Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn HS sử dụng các câu nói tiếng Anh trong lúc bắt đầu giới thiệu tương tác: Hello. My name’s + tên. And your name? What’s your name? How do you spell your name? Thank you. Worksheet (Unit 2) Name: …………………………………………………………………………………. Class: …………………………… Date: …………………………………………….. 1. Look and read. Put a tick () or a cross () in the box. There are two examples. Examples: My name’s Peter. My name’s Mai.

24. 26 1 My name’s Nam.  2 My name’s Linda. 3 My name’s Phong.  4 My name’s Hoa.  5 My name’s Quan. 

25. 27 2. Complete, point and say. Mai __um __ouse __an __ot Peter

26. 28 Unit 3 This is Tony LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp:cô giáo giới thiệu Tony và Linda với cả lớp Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 20) * Khởi động: GV ôn lại Unit 2 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài chant What’s your name? ở trang 16. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho HS trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this?What’s his/her name? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: Giải thích và minh hoạ nghĩa của this (dùng ngón tay hoặc bàn tay chạm vào vật, tranh) 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng giới thiệu người khác Ngôn ngữ: This is + tên. Linda, Peter, Tony, Quan MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể giới thiệu một người khác. – HS có thể hỏi và trả lời về một người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * This is + tên * Is this/ that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Từ vựng: this, that, yes, no. Luyện âm: Tony, yes GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, các dụng cụ cần thiết để vẽ và trang trí như bút chì, bút chì màu, bảng màu, cọ.

27. 29 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * LàmmẫuchoHSnhắclạihailầnmẫucâutrongphầnnày(CD-Track20): Miss Hien: This is Peter. Class: Hello, Peter. Nice to meet you. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu giới thiệu trước khi chuyển sang luyện câu đáp lại. Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai nhóm để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện phát âm nhỏ trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu. – GV viết các từ This is … lên bảng và phát âm vài lần cụm từ này, vẽ dấu nối This is để HS chú ý cách đọc nối từ. – GV lưu ý và cho HS rèn luyện đọc các từ Peter và Tony. Chú ý cách phát âm /p/ và /t/ khác với tiếng Việt. GV không viết dấu phiên âm lên bảng, chủ yếu cho HS nhận ra cách phát âm các mẫu tự nêu trên và thực hành. – GV lưu ý HS ngữ điệu xuống của câu giới thiệu và câu đáp lại lời giới thiệu. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Giới thiệu một người và đáp lại lời giới thiệu Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách) Khởi động: GV cho HS chơi trò Spelling Bee hoặc viết chính tả các tên nước ngoài. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để HS có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 21) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết

28. 30 * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1. Look, listen and repeat trong Lesson 1 dùng tên thật của HS. * Đáp án: 1. a 2. b * Lời bài nghe: 5. Look and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV gợi ý cho HS nhận xét về kĩ thuật viết câu: viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng; cuối câu tận cùng bằng dấu hỏi nếu là câu hỏi và dấu chấm câu nếu là câu trần thuật. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Củng cố và ôn lại ngữ liệu đã học qua dạng bài hát: How are you? Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 22) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Chia lớp làm 2 nhóm: một nhóm hát câu 1 và 3 và nhóm còn lại hát câu 2. Sau đó cả hai nhóm hát các câu còn lại. Sau một lượt thì đổi vai * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Ghi chú: GV lưu ý HS cách phát âm tên Peter trong khi hát. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hỏi và trả lời về người khác Hoạt động: Nghe và luyện đọc Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 23)

29. 31 * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát How are you? ở trang 19 trước khi giới thiệu bài mới. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp trong từng tranh như Who’s she/he? Is that Tony/ Quan? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV hướng sự chú ý của HS về cách đọc tên Peter trong khi hát. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về người khác Ngôn ngữ: Is that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Peter, Tony, Mai, Hoa, Mary, Linda Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 24) Mai: Is that Peter? Nam: Yes,it is. Mai: Is that Mary? Nam: No, it isn’t. It’s Linda. * Luyện riêng từng câu hỏi và từng câu trả lời trước khi ghép lại câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài tập phát âm trước khi đưa HS vào việc rèn luyện mẫu câu. – GV làm mẫu cách phát âm từ that và cho HS lặp lại vài lần. GV hướng dẫn HS cách phát âm của /ð/ (vị trí của răng và lưỡi) và âm /t/ (âm gió) ở cuối từ. Nhiều HS có khuynh hướng chuyển đổi âm /ð/ thành âm /d/ trong khi nói. – GV hướng dẫn HS nói nối các từ it is và cách phát âm isn’t ( âm /z/). – GV giải thích và minh hoạ nghĩa của that (dùng ngón tay hoặc bàn tay chỉ vào vật ở xa). – GV giải thích cách nói rút gọn it’s = it is; isn’t = is not (Xem lại cách giải thích trong các Unit 1 và 2). – GV lưu ý HS ngữ điệu lên cuối câu hỏi Is that…? và ngữ điệu xuống cuối câu của các câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Hỏi và trả lời về người khác: Is that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại

30. 32 * Khởi động: GV cho HS chơi trò Bingo hoặc viết chính tả, dùng các tên riêng, đặc biệt là các tên nước ngoài. * Ghi chú: GV hướng dẫn HS dùng tên thật của các bạn trong lớp để thực hành. 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số (CD – Track 25) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Look, read and answer. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu câu hỏi để viết đúng câu trả lời Yes, it is. hoặc No, it isn’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 3 cặp HS đọc lại các mẫu hội thoại theo vai * Đáp án: * Ghi chú:Trong phần sau hoạt động đọc – viết câu trả lời, GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS đóng vai hỏi và trả lời, dùng con rối hoặc tên thật của HS trong lớp. 6. Let’s play. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu đã học qua dạng trò chơi Line-up Hoạt động: GV đọc câu, HS xếp hàng cầm bảng có chữ để ráp thành câu

31. 33 Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Gọi một HS lên nhìn và đọc lại từng câu theo sự thực hiện Ghi chú: Ngoài các câu mới học như That is + tên, Is that + tên? GV có thể dùng trò chơi này để ôn lại các câu mà HS đã học như: How are you? / I’m fine. Thank you./ My name’s Linda/Peter. LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự t và y trong từ và câu. Ngôn ngữ: Tony – Is that Tony? Yes – Yes, it is. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 26) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Khởi động: GV có thể cho HS chơi trò chơi Slap the words, dùng các từ Peter, Pike, Pan, Pie, Pip, Pick. để HS làm quen dần với cách phát âm các từ bắt đầu bằng âm /p/. Sau đó cho HS đọc lại các tên đã viết ra. * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối bài học này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 27) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại hỏi và trả lời về một người khác qua dạng bài chant: Is that Nam?

32. 34 Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 28) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác 4. Read and complete. Mục tiêu: Ôn lại các từ đã học qua dạng điền khuyết Hoạt động: Đọc hiểu và điền từ còn thiếu vào câu cho sẵn Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: GV hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Look, read and write. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu và điền đúng từ chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày sản phẩm Nội dung: Vẽ một bạn thân Hoạt động: HS tương tác với nhau: hỏi tên người được vẽ Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn cho các em sử dụng các câu nói tiếng Anh để trả lời các câu hỏi: Who do you want to draw?/ What’s his/ her name? / Is that your best friend? (GV giải thích để HS hiểu câu hỏi nếu cần. Hành động này giúp hỗ trợ hoạt động tương tác giữa GV và HS và giữa HS với nhau, đồng thời giúp HS làm quen dần với những câu tiếng Anh đơn giản, thường dùng).

34. 36 2. Complete, point and say. Tony __im __ea __o-yo yes __atch

35. 37 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể hỏi và trả lời về một người khác. – HS có thể hỏi và trả lời về tuổi của một người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * Who’s that? – It’s + tên. * How old are you? ? – I’m + tuổi. Từ vựng: who, how old Luyện âm: five, six GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD Unit 4 How old are you? LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hai bạn hỏi về một người khác ở xa chỗ đang đứng Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 29) * Khởi động: GV ôn lại Unit 3 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài chant Is that Nam? ở trang 22. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho HS trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s that? Is that Tony/ Mr Loc? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV chú ý cách phát âm của các từ và cụm từ Who’s, that, it’s. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng hỏi về người khác Ngôn ngữ: Who’s that? It’s + tên. Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý)

36. 38 Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 29) Nam: Who’s that? Peter: It’s Mr Loc. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu trả lời trước khi chuyển sang luyện câu hỏi và trả lời. GV dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (GV chia lớp làm hai để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp đóng vai các nhân vật trong sách * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện phát âm ngắn trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu. – GV viết các từ và cụm từ who’s, that, it’s lên bảng và phát âm vài lần làm mẫu và sau đấy hướng dẫn cho HS thực hành. – Một số HS thường có khó khăn với việc phát các âm cuối /z/ và /s/ như trong who’s /z/, it’s /s/ – GV dùng hình để giải thích và minh hoạ các từ Mr, Miss và bổ sung thêm từ Mrs. – GV giải thích cách dùng dạng rút ngắn who is = who’s trong khi nói. -Lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu hỏi và câu trả lời Who’s that? 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách) * Khởi động: GV cho HS chơi trò Slap the board dùng các tên nước ngoài hoặc tranh nhân vật. * Ghi chú: GV có thể cho HS dùng tên thật trong phần này. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được từng người nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 30) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết

37. 39 * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1. GV có thể cho HS dùng tên thật trong phần này. * Đáp án: 1. b 2. a * Lời bài nghe: 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV có thể mở rộng hoạt động này bằng cách cho HS quan sát tranh và đoán tên các nhân vật A và B bên dưới tranh. Sau đó GV cho HS đọc lại hai đoạn hội thoại này. 6. Let’s write. Mục tiêu: Ôn lại cấu trúc câu hỏi và trả lời về tên các nhân vật nước ngoài qua tranh Hoạt động: Xem tranh, đọc và viết câu trả lời Ghi chú: GV lưu ý HS cách phát âm các tên Tony, Mary, Peter và Linda. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp trong lớp: hỏi và trả lời về tuổi của người khác Hoạt động: Nghe và luyện đọc Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 31). * Khởi động: GV cho HS chơi trò Slap the board, dùng tranh hoặc viết lên bảng tên các nhân vật đã học trong các bài trước. Sau khi trò chơi đã kết thúc, GV dùng con rối hoặc tranh để gợi ý cho cả lớp hỏi và trả lời (GV chia lớp thành hai nhóm: một nhóm hỏi và một nhóm trả lời. Sau đó đổi vai) ôn lại mẫu câu: Who’s that? How old is he/she? * Ghi chú: GV lưu ý cách đọc nối cụm từ years old.

38. 40 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về tuổi của người đối thoại Ngôn ngữ: How old are you? – I’m + tuổi. Số đếm từ 1-10 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 32): Miss Hien: How old are you, Tom? Tom: I’m nine years old. * Luyện riêng từng câu câu trả lời trước khi luyện câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài tập dạy đọc số từ 1 – 10 trước khi đưa HS vào việc rèn luyện mẫu câu. GV lưu ý cách phát âm các số, đặc biệt các số có các chữ cái đầu từ hoặc cuối từ phát âm không giống như các chữ cái tương đương trong hệ thống âm của tiếng Việt như two, three, four, five, six, seven, eight. nine, ten và các phụ âm cuối từ vì HS Việt Nam thường có khuynh hướng bỏ không đọc các phụ âm này. – GV lưu ý HS cách đọc nối trong cụm từ years old. – GV chú ý ngữ điệu xuống cuối câu hỏi và câu trả lời How old are you? – I’m… 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Hỏi và trả lời How old are you? – I’m… Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Khởi động: GV cho HS chơi trò Bingo hoặc Tic-Tac-Toe dùng số đếm từ 1-10. * Ghi chú: HS có thể tưởng tượng ra các tuổi khác nhau khi thực hành để đa dạng hoá hoạt động này. 4. Listen and write. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và viết số tuổi vào đúng ô cho sẵn

39. 41 Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để HS có thể phân biệt từng người và từ đó đi đến quyết định viết đúng số tuổi đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; Lần 2: HS vừa nghe vừa điền số tuổi vào * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). Sau đấy GV cho cả lớp đọc lại các số từ 1-10. * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Read and tick. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu lời nói để đánh dấu đúng ô cho sẵn về số tuổi Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 4 HS đọc lại các câu nói * Đáp án: * Ghi chú: GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách dùng tranh gợi ý cho HS câu nói mà không nhìn chữ. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Ôn lại các số đã học qua dạng bài hát: Let’s count from one to ten Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 34) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Khởi động: GV cho cả lớp đếm lại từ 1- 10 hoặc chơi trò Spelling Bee đánh vần chữ số.

40. 42 LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự f và s trong từ và câu Ngôn ngữ: five – I’m five years old. six – I’m six years old. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 35) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát Let’s count from one to ten ở trang 27. * Ghi chú: GV có thể tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối bài học này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 36) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời về tuổi của người đối thoại qua dạng bài hát theo nhịp (chant): How old are you? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 37) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác

41. 43 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu đã học qua dạng câu hỏi và câu trả lời Hoạt động: Đọc hiểu và ghép câu hỏi với câu trả lời Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: Hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Read and write. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi Hoạt động: Đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp cho HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày lại Nội dung: Viết tên và tuổi của bạn được phỏng vấn Hoạt động: HS tương tác với nhau: hỏi tuổi của bạn được phỏng vấn Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn HS sử dụng các câu nói tiếngAnh để trình bày lại kết quả đã thu được: HS nói: Hello, my name’s …. This is my work. HS chỉ vào từng tên trên tờ giấy và nói tiếp: His/Her name is …; Sau đó HS chỉ vào cột tuổi và nói: He/She is … và kết thúc bằng Thank you for your listening.

43. 45 3 Complete, point and say. five __oot six __even __aw __an

44. 46 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể giới thiệu một người bạn và đáp lại lời giới thiệu. – HS có thể hỏi và trả lời về những người bạn. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * This is my friend + tên. * Are they your friends? * Yes, they are./ No, they aren’t. Từ vựng: they, friend, are, aren’t, tên riêng Luyện âm: that, yes GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, giấy, ảnh và hồ dán để làm bài tập thủ công Unit 5 Are they your friends? LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp giới thiệu bạn và đáp lại lời giới thiệu Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 38) * Khởi động: GV ôn lại Unit 4 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài hát theo nhịp (chant): How old are you? ở trang 28. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. Cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s that? Is she Linda’s friend? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV chú ý cách phát âm của các từ và cụm từ Mary, this is và my friend. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng giới thiệu bạn và đáp lại Ngôn ngữ: …, this is my friend + tên bạn Hello,.. . Nice to meet you. Peter, Tony, Hoa, Mary

45. 47 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý). Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 38): Linda: Mai, this is my friend Peter. Mai: Hello, Peter. Nice to meet you. Peter: Hi, Mai. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế từng câu theo thứ tự: lời giới thiệu rồi đến lời đáp lại. Sau đó mới tổng hợp thành một hoạt động giao tiếp. Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Nên có một bài luyện nhỏ cách phát âm trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu: Viết các từ và cụm từ Peter, Mary, Tony, this is lên bảng và phát âm vài lần làm mẫu và sau đấy hướng dẫn cho HS thực hành. Đặc biệt với từ Mary vì âm /eə/ và các âm gió như /p/, /t/ hay /ð/ không có trong hệ thống âm tiếng Việt. – Lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu giới thiệu: This is my friend + tên. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua. Hoạt động: Giới thiệu bạn cùng đi và đáp lại lời giới thiệu Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách). * Khởi động: Cho HS đóng vai diễn lại phần 1. Look, listen and repeat. * Ghi chú: Cho HS dùng tên thật trong khi thực hành. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe. * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được người giới thiệu với người được giới thiệu dể có thể quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu. * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 39). * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết.

46. 48 * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1 dùng tên thật của các em. * Đáp án: 1b 2a * Lời bài nghe: 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành. * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai. Đáp án: 6. Let’s sing. Mục tiêu: Mở rộng từ vựng theo chủ điểm qua bài hát: The more we are together. Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát. * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát. * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 40). * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát. * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe. Ghi chú: Giải thích cho HS hiểu nội dung bài hát trước khi bắt đầu việc tập hát. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hỏi và trả lời về những người bạn Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động. * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 41). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Khởi động: Cho HS hát lại bài hát The more we are together ở trang 31. * Ghi chú: Lưu ý cách đọc các âm cuối của các cụm từ that’s, aren’t vàhình thức số nhiều của friends /z/.

47. 49 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về những người bạn Ngôn ngữ: Are they your friends? – Yes, they are./ No, they aren’t. Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý). Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 42): Nam: Are they your friends? Hoa: Yes, they are. Nam: Are they your friends? Mai: No, they aren’t. * Luyện riêng theo thứ tự: câu hỏi trước câu trả lời và sau đấy ghép lại câu hỏi – câu trả lời. * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Chú ý cách phát âm yes /jes/ vì nhiều HS gặp khó khăn với việc phát âm /j/ ở đầu từ (Các em này có khuynh hướng chuyển âm /j/ thành âm /z/). – Giải thích cách nói rút gọn they’re và aren’t (Xem lại Unit 1). Lưu ý phụ âm cuối cụm từ aren’t. – Lưu ý HS ngữ điệu lên cuối câu hỏi Are they your friends? và ngữ điệu xuống cuối các câu trả lời Yes. they are/ No, they aren’t. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua. Hoạt động: Hỏi và trả lời Are they your friends? – Yes, they are/No, they aren’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. * Khởi động: Ôn lại cách đọc số ít và số nhiều friend/ friends. Sau đó cho làm một bài tập biến đổi (transformation drill) trước khi cho HS thực hành mẫu câu trong phần 2. Gợi ý (prompt) Mẫu câu thực hành he/ friend Is he your friend? she/ friend Is she your friend? they/ friends Are they your friends? * Ghi chú: Có thể cho HS dùng tên thật của các bạn trong lớp trong khi thực hành giao tiếp.

48. 50 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe. * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được các nhân vật nào nói chuyện với nhau và giới thiệu ai để đi đến quyết định đánh số thứ tự vào tranh. * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa đánh số thứ tự vào tranh (CD – Track 43). * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần. * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách cho HS chơi trò Pelmanism dùng tranh các nhân vật hoặc tên riêng và các từ cấu trúc this, that, your, he, she, they, is, are. Sau đấy HS sẽ làm câu với các tên và từ trong trò chơi. * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu để điền từ cho sẵn vào đúng chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiêm vụ. * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi 4 HS đọc lại các câu nói. * Đáp án: * Ghi chú: Có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS tự nói (độc thoại). HS có thể dùng tên và ảnh của bạn mình để giới thiệu. 6. Write about you and your friends. Mục tiêu: Giúp HS dùng kiến thức và kĩ năng đã học để có thể viết về cá nhân và bạn bè. Hoạt động: Đọc hướng dẫn và viết. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo nhóm. * Gọi một hoặc hai HS trình bày bài viết của mình với cả lớp.

49. 51 LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự a và e trong từ và câu. Ngôn ngữ: that – Who’s that? yes – Yes, it is. Hoạt động: Nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động. * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 44). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Khởi động: Gọi một vài HS đọc lại bài viết của mình ở phần 6 trang 33. * Ghi chú: Tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3. Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền. * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 45). * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Đáp án: 1 that 2 yes * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời về bạn qua dạng bài chant: Who’s that? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant. * Cho HS đọc nội dung bài chant. * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 46). * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời. * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời. * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác. 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại từ và mẫu câu đã học qua dạng ghép câu hỏi và câu trả lời. Hoạt động: Đọc hiểu và ghép câu hỏi với câu trả lời.

Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1

Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Teo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

Xuất phát từ mục đích trên, bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) được biên soạn bao gồm các bài tập với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

Giá Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1-2) mới nhất

Fahasa – Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 1 bán tại Lazada giá 23.400₫

Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1) bán tại Tiki giá 24.000₫

Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 1 bán tại FAHASA giá 17.420₫

Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 – Tập 2 bán tại Vinabook giá 23.000₫

Tiếng Việt 1 Tập 1

Giới thiệu

Sách Tiếng Việt lớp 1 mới thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, sử dụng từ năm học 2020 – 2021.

Tác giả : Bùi Mạnh Hùng (TCB) – Nguyễn Thị Ly Kha (CB)

SGK Tiếng Việt 1 được biên soạn theo quan điểm giao tiếp và tích hợp − dạy chữ, dạy người.

Sách được chia thành hai tập: tập 1 (học kì I) gồm 17 tuần học âm vần, một tuần ôn tập, kiểm tra; tập 2 (học kì II) gồm hai tuần học vần, 14 tuần “Luyện tập tổng hợp” và một tuần ôn tập, kiểm tra.

SGK Tiếng Việt 1 phù hợp với đặc điểm tâm lí nhận thức của học sinh, tạo cơ sở để giáo viên chủ động sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiên tiến, giúp học sinh rèn luyện, phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; rèn luyện các phẩm chất, năng lực một cách hiệu quả nhất.

Sách cũng chú trọng kênh hình để giúp học sinh và giáo viên chủ động khai thác các bài học một cách sáng tạo.

SGK Tiếng Việt 1 còn là trung tâm liên kết các nguồn học liệu như Sách giáo viên, Vở tập viết, Vở bài tập, Sách đọc mở rộng, Sách thiết kế bài dạy, Hướng dẫn kiểm tra đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì,… để giáo viên và phụ huynh giúp con em mình học tốt môn Tiếng Việt và các môn học khác, đặc biệt là góp phần giáo dục phẩm chất, đạo đức, năng lực tư duy và sáng tạo cho học sinh.

Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam (thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) là đơn vị phát hành sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 mới kèm sách giáo viên, sách bài tập, sách tham khảo lớp 1 mới của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.