Top #10 ❤️ Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Unit 11 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Lienminhchienthan.com

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling

Unit 10 Lớp 8: Listen

Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8

Unit 12 Lesson 1 (Trang 12

Cấu trúc để hỏi ai đói:

Who’s this/that?

Đây/Kia là ai?

That’s my grandmother.

Kia là bà của mình.

* Chú ý : “Who’s” là từ viết tắt của “Who is”, “That’s” là từ viết tắt của “That is”.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 1

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

a) Who’s that man?

Người đàn ông đó là ai?

He’s my father.

Ông ấy là ba (bố) của mình.

Really? He’s young!

Thật không? Ba bạn thật trẻ!

b) And that’s rny mother next to him.

Và người kế bên ba là mẹ của mình.

Mẹ bạn đẹp thật!

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

a) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather, ồng ây là ông của mình.

b) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

c) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father, õng ấy là bố của mình.

d) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

e) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

f) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather, ông ấy là ông mình. Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father, ông ấy là bố mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

Audio script

Mai: He’s my father.

Linda: Really? He’s young!

Mai: She’s my mother.

Linda: She’s nice!

Mai: Thank you.

Linda: He is nice too.

Mai: But he isn’t young. He’s old.

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

Đây là tấm hình về gia đình Mai.

Người đàn ông là ba (bố) Mai.

Người phụ nữ là mẹ Mai.

Và cậu con trai là em của Mai.

Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

A happy family

Happy, happy, happy father.

Happy, happy, happy mother.

Happy, happy, happy children.

Happy, happy, happy family.

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Gia đình hạnh phúc

Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 2

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

a) That’s my brother.

Đó là em trai mình.

How old is your brother?

Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy 7 tuổi.

b) That’s my grandmother.

Đó là bà mình.

How old is she?

Bà ấy bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

a) How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-eight.

Ông mình 68 tuổi.

b) How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

Bà mình 65 tuổi.

c) How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-two.

Ba mình 42 tuổi.

d) How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-one.

Mẹ mình 41 tuổi.

e) How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

He’s thirteen.

Anh ấy 13 tuổi.

e) How old is your sister?

Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

Chị ấy 10 tuổi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-nine.

Ông mình 69 tuổi.

How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-six.

Bà mình 66 tuổi.

How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-five.

Ba mình 45 tuổi.

How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-two.

Mẹ mình 42 tuổi.

How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

Anh ấy 8 tuổi.

How Old is your sister?

Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

Audio script

Mai: How old is she?

Tom: She’s six years old.

Linda: How old is he?

Tom: He’s sixty-eight.

Tom: It’s my grandmother.

Mai: How old is she?

Tom: She’s sixty-four.

Tom: It’s my brother.

Mai: How old is he?

Tom: He’s thirteen.

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

Bài 6: Write about your family. (Viết về gia đình của bạn).

I am eight years old, Mình 8 tuổi.

How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

How old is your father? Bố bạn bao nhiêu tuổi?

He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 3

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

That’s my brother,

My grandmother’s fifty-five years old.

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

Audio script

My brother is fifteen.

My grandfather is fifty-three years old.

Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

How old is he?

How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi. Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

Bài 4: Read and match. (Đọc và nối)

It’s my mother.

Kia là mẹ của mình.

How old are you?

Bạn bao nhiêu tuổi?

Mình mười tuổi.

How old is your father?

Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

Bố của mình năm mươi tuổi.

How old is your mother?

Mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-five.

Mẹ của mình bốn mươi lăm tuổi.

Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

This is a photo of my family. Look at the man. He is my father. He is forty-four years old. The woman next to him is my mother. She is thirty-nine years old. The boy is my brother. He is fourteen years old. And the little girl is my sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

Your name is Linda.

Linda is eight years old.

Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý thầy cô và các bạn.

Chúc mọi người giảng dạy và học tập thật tốt.

– Freetalk English.

Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,

Unit 5 Lesson 2 (Trang 32

Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4

Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Unit 4 Lớp 8 Read

Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

Đề Cương Ôn Tập Hk1 Tiếng Anh 11 Năm 2022

Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11

Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Tại Tp.hcm

Lớp Học Thêm, Tăng Cường Tiếng Anh Chất Lượng

Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 12, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm

Thông tin chi tiết

Mã hàng

9786048421885

Tên nhà cung cấp

Giáo Dục

Tác giả

Mai Lan Hương – Nguyễn Thanh Loan

NXB

Đà Nẵng

Trọng lượng(gr)

160

Kích thước

17 x 24

Số trang

152

Hình thức

Bìa Mềm

Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11

Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Mai Lan Hương: Sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn, và là cuốn sách để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 11 theo chương trình mới

Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Mai Lan Hương: được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh chương trình mới. Mỗi đơn vị bài học gồm có:

I. Glossary (bảng từ vựng): Gồm tất cả các từ mới trong bài. Các từ đều được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế mới và được định nghĩa sát với nghĩa trong bài học, có ví dụ minh hoa.

II. Grammar (ngữ pháp): Gồm các điểm ngữ pháp của từng phần trong mổi đơn vị bài học; được soạn rõ ràng, chi tiết và đầy đủ, có ví dụ minh họa

-Sản phẩm không được tặng kèm bọc plastic. Mong quý khách hàng lưu ý

Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

– Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

– 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

– Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

– Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

– Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

– Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

– Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: sale@nhanvan.vn.

3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

– Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

– Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

(Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

Kinh Nghiệm Thi Hóa Học Bằng Tiếng Anh – Intertu Education

Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Gò Vấp, Tân Phú, Phú Nhuận, Quận 12

Bí Quyết Thuê Gia Sư Tiếng Anh Lớp 11 Chất Lượng Cao Tại Hà Nội

Dạy Toán, Lý, Hóa Lớp 11 Tại Nhà

Học Thêm Anh Văn 11, Giáo Viên Giỏi Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 11

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022

Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ

Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends

Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

a) A: Hello. I’m Mai.

Xin chào. Mình là Mai.

B: Hi/Mai. I’m Nam.

Xin chào Mai. Mình là Nam.

b) A: Hello. I’m Miss Hien.

Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

a) Hello. I’m Nam.

Xin chào. Mình là Nam.

Hello. I’m Quan.

Xin chào. Mình là Quân.

Hello. I’m Phong.

Xin chào. Mình là Phong.

b) Hello. I’m Miss Hien.

Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

Hello. I’m Hoa.

Xin chào cô. Em là Hoa.

Hello. I’m Mai.

Xin chào cô. Em là Mai.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

Mai: Xin chào. Mình là Mai.

Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

Hello. I’m Mai.

Hello. I’m Mai.

Hello. I’m Nam.

Hello. I’m Nam.

Hello. I’m Miss Hien.

Hello. I’m Miss Hien.

Nice to meet you.

Nice to meet you

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

a) Hi, Nam. How are you?

Chào, Nam. Bạn khỏe không?

I’m fine, thanks. And you?

Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

Fine, thank you.

Tạm biệt, Nam.

Tạm biệt, Mai.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

How are you, Nam?

Bạn khỏe không, Nam?

Fine, thanks. And you?

Fine, thank you.

How are you, Phong?

Bạn khỏe không, Phong?

Fine, thanks. And you?

Fine, thank you.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

How are you, Phong?

Bạn khỏe không, Phong?

Fine, thank you. And you?

Fine, thank you.

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

(1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

Nam: (2) Bye, Mai.

Quan: (3) Fine, thanks. And you?

Nam: Fine, (4) thank you.

Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

Bạn khỏe không?

Fine, thanks. And you?

Fine, thanks.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

Hello, I’m Mai

Xin Chào, mình là Mai

Nice to meet you

Rất vui được gặp bạn

Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

Hello, Nam. I’m Mai.

4 – c: How are you?

I’m fine, thanks.

Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai

Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.

Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.

How are you? Bạn khỏe không?

Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

School: (Tên trường)

Class: (Tên lớp)

Name: (Tên của bạn)

School: Thanh Cong

Name: Ngoc Tu

Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch

Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen

Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 12

Unit 12 Lớp 7: Our Food

Ôn Tập Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12

Giới Thiệu Bộ Sách Giáo Khoa Song Ngữ Lớp 1 Đến Lớp 12

Tuyển Sinh Đại Học Tiếng Anh Ở Quận 12

TỪ VỰNG – UNIT 12

clerk (n) nhân viên văn phòng

Ex: There are lots of doctors in the hopital.

Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

driver (n) lới xe, tài xế

Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

farmer (n) nông dân

Ex: The farmer works on the field.

Nông dân làm việc trên cánh đồng

hospital (n) bệnh viện

Ex: The nurse is working in the hopital.

Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

office (n) văn phòng

Ex: Some students like learning English.

Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

uncle (n) bác, chú, cậu

Ex: There are fifty workers in the factory today.

Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

musician (n) nhạc sĩ

Ex: My brother wants to be a writer.

Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

engineer (n) kỳ sư

Ex: The singer is singing the song in the hall.

Ca sĩ đang hát tại hội trường.

pupil (n) học sinh

Ex: The teacher teaches the Maths today.

Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

pilot (n) phi công

Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

future (n) tương lai

Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

company (n) công ty

Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

housewife (n) nội trợ

Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

field (n) cánh đồng

Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

NGỮ PHÁP – UNIT 12

1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

What does your (…) do?

… của bạn làm nghề gì?

your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

What does she/he do?

Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

– động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

He is a farmer, ông ấy là nông dân.

What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Chỉ và nói.

a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

Bài nghe

Nam: What does your mother do, Quan?

Quan: She’s a teacher.

Nam: How about your father? What does he do?

Quan: He’s a factory worker.

Nam: Do you have a brother?

Quan: No, I don’t. But have a sister.

Nam: What does she do?

Quan: She’s a nurse.

Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

Quan: You’re welcome.

This is my grandpa. He’s a driver.

This is my grandma. She’s a factory worker.

This is my father. He’s a farmer.

This is my mother. She’s a nurse.

And this is me. I am a pupil.

Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

LESSON 2 – UNIT 12

3. Let’s talk.

* What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

do?

Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

* Where does she/he work?

Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

LESSON 3 – UNIT 12

What does your father do? He’s a farmer.

Where does he work? In a field.

What does your mother do? She’s a teacher.

Where does she work? In a school.

What does your sister do? She’s a worker.

Where does she work? In a factory.

What does your brother do? He’s a clerk.

Where does he work? In an office.

Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

Cách Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 12 Uy Tín, Hiệu Quả Sau 24 Buổi Học

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: School Education System

Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 2

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You

Unit 11 Lesson 1 (Trang 6

Unit 4 Lớp 7: Skills 1

Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới

Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,

Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

Ngữ Pháp Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

is she/he (Cô ấy/cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

I’m + số + years old.

She’s/He’s

Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

Ex:(1) How old are you?

Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

I’m eleven (years old).

Mình 11 tuổi.

(2) How old is she / he?

Cô ấy / cậu ấy bao nhiêu tuổi?

She’s / He’s ten years old.

Cô ấy 10 tuổi.

Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

Lesson 1 (Bài học 1) – unit 4

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

It’s Tony.

b) Who’s that?

It’s Mr Loc.

Tạm dịch:

a) Đó là ai? Đó là Tony.

b) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

It’s Mr Loc.

b) Who’s that?

It’s Miss Hien.

c) Who’s that?

It’s Mary.

Tạm dịch:

a) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

b) Đó là ai? Đó là cô Hiền.

c) Đó là ai? Đó là Mary.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Who’s that?

It’s Mr Loc.

Who’s that?

It’s Miss Hien.

Who’s that?

It’s Mary.

Who’s that?

It’s Nam.

Who’s that?

It’s Mai.

Tạm dịch:

Đó là ai?

Đó là thầy Lộc.

Đó là ai?

Đó là cô Hiên.

Đó là ai?

Đó là Mary.

Đó là ai?

Đó là Nam.

Đó là ai?

Đó là Mai.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

Audio script

1. Nam: Who’s that?

Mai: It’s Tony.

2. And who’s that?

Mai: It’s Mr Loc.

Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

1. A: Who’s that?

B: It’s Tony.

2. A: And who’s that?

B: It’s Mr Loc.

Tạm dịch:

Đó là ai? Đó là Tony.

Và đó là ai? Đó là thầy Lộc.

Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

1. It’s Tony.

2. It’s Mary.

3. It’s Peter.

4. It’s Linda.

Tạm dịch:

Lesson 2 (Bài học 2) – unit 4

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

I’m eight years old.

b) How old are you, Nam?

I’m eight years old, too.

Tạm dịch:

a) Em bao nhiêu tuổi, Mai? Em 8 tuổi.

b) Em bao nhiêu tuổi, Nam? Em cũng 8 tuổi.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

I’m nine years old.

How old are you, Phong?

I’m ten years old.

How old are you, Peter?

I’m seven years old.

How old are you, Mary?

I’m six years old.

Tạm dịch:

Em bao nhiêu tuổi, Tom? Em 9 tuổi.

Em bao nhiêu tuổi, Phong? Em 10 tuổi.

Em boo nhiêu tuổi, Peter? Em 7 tuổi.

Em bao nhiêu tuổi, Mary? Em 6 tuổi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

How old are you, Tom?

I’m nine years old.

How old are you, Phong?

I’m ten years old.

How old are you, Mai?

I’m eight years old.

How old are you, Nam?

I’m eight years old, too.

Tạm dịch:

Bạn bao nhiêu tuổi, Tom? Mình 9 tuổi.

Ban bao nhiêu tuổi, Phong? Mình 10 tuổi.

Bạn bao nhiêu tuổi, Mai? Mình 8 tuổi.

Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình cũng 8 tuổi.

Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

1. I’m six years old.

2. I’m seven years old.

3. I’m eight years old.

4. I’m ten years old.

Audio script

1. Miss Hien: How old are you?

Girl: I’m six years old.

2. Miss Hien: How old are you?

Boy: I’m seven years old.

3. Mr Loc: How old are you?

Girl: I’m eight years old.

4. Mr Loc: How old are you?

Boy: I’m ten years old.

Tạm dịch:

Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

1. Hi. I am Mary.

I am six years old.

2. Hello. I am Mai.

I am eight years old.

3. My name is Phong.

I am ten years old.

4. I am Tony.

I am ten years old, too.

Tạm dịch:

1. Xin chào.Mình tên là Mary. Mình 6 tuổi.

2. Xin chào. Mình tên là Mai. Mình 8 tuổi.

3. Tên mình là Phong. Mình 10 tuổi.

4. Mình là Tony. Mình cũng 10 tuổi.

Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

Let’s count from one to ten

One, two, three, four, five, jum.

Six, seven, eight, nine, ten, jump.

One, two, three, four, five, jump.

Six, seven, eight, nine, ten, jump.

One, two, three, four, five, jump.

Six, seven, eight, nine, ten, jump.

One, two, three, four, five, jump.

Six, seven, eight, nine, ten, jump.

Tạm dịch: Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

LESSON 3 (Bài học 3) – unit 4

Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Tạm dịch:

Tôi sáu tuổi.

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

1. five 2. six

Audio script

1. I’m five years old.

2. I’m six years old.

Tạm dịch:

Tôi sáu tuổi.

Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

How old are you?

How old are you? Three,three.

I’m three.

How old are you? Five,five.

I’m five.

How old are you? Six,six.

I’m six.

Tạm dịch:

Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi ba tuổi

Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi năm tuổi

Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi

Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

It’s my friend Linda.

2 – a How old are you?

I’m six years old.

3 – b Is that Mary?

Yes, it is.

Tạm dịch:

Đó là ai? Đó là bạn tôi Linda.

Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi.

Đó là Mary phải không? Vâng, đúng rồi.

Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

1. Hoa: How old are you, Nam?

Nam: I’m eight years old.

2. Tony: How old are you, Quan?

Quan: I’m ten years old.

Tạm dịch:

Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình tám tuổi.

Bạn bao nhiêu tuổi, Quân? Mình mười tuổi.

Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

How old are you, Hung?

I’m eight years old.

Tạm dịch:

Bạn bao nhiêu tuổi vậy Hùng?

Mình tám tuổi.

Unit 4 Lớp 7: Getting Started

Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới

Unit 11 Lớp 6: Looking Back

Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46

Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8

Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 15 Bởi Freetalk English

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?

Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?

Unit 12 Lesson 3 (Trang 16

1. Đại từ chỉ định ở dạng số nhiều (these, those):

a) These có nghĩa là này, cái này, đây

These là dạng số nhiều của this.

These dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói.

These are + đồ dùng học tập.

Đây là những…

Ex: These are my books.

Đây là những quyển sách của tôi.

b) Those có nghĩa là đó, cái đó, điều đó

Those là dạng số nhiều của that.

Those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói.

Those are + đồ dùng học tộp.

Đó là những…

Ex: Those are my pencils.

Đó là những cây viết chì của tôi.

c) Khi muốn đặt câu hỏi thì đảo ngược vị trí của động từ ra đứng trước chủ từ, và cuối câu thêm dấu hỏi như sau:

Are + these/ those + plural noun (danh từ số nhiều)?

Đây/ Đó có phải là những…?

Ex: These are your rulers. Đõy là những cây thước của bọn.

Are these your rulers?

Đây có phải là những cây thước của bạn không?

d) Để khẳng định lại những đồ dùng bạn mới giới thiệu là của bạn phải không, chúng ta dùng câu hỏi tỉnh lược ở dạng số nhiều là Are they? (Chúng là của bạn à?/ Thật vậy à?), còn ở dạng số ít là Is it? (Nó là của bạn?/ Thật vậy à?).

Ex: A: Those are my pencils.

Đây là những cây viết chì của tôi.

B: Are they?

Thật vậy à?

A: Yes, they are.

Vâng, đúng vậy.

2. Bảng tổng kết về đại từ chỉ định

Đại từ chỉ định có thể đứng độc lập, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Số ít: this/ that

This is my room.

Đây là phòng của tôi. What is this?

Đây là cái gì?

This is a ruler.

Nó là một cây thước.

That is my brother.

Đó là anh trai tôi. What is that?

Đố là cái gì?

That is a book.

Nó là một quyển sách.

These are my rooms.

Đây là những phòng của tôi. What are these?

Đây là những cái gì? These are rulers.

Chúng là những cây thước.

Those are my brothers. Đó là các anh trai tôi. What are those?

Đó là những cái gì? Those are books. Chúng là những quyển sách.

Lesson 1 (Bài học 1) – unit 8

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

Is it?

Yes, it is.

b) That’s my rubber.

Is it?

Yes, it is.

Tạm dịch:

a) Đây là viết máy của tôi.

Viết máy là của bạn à?

Vâng, chính nó.

b) Đó là cục tẩy (gôm) của tôi.

Cục tẩy (gôm) là của bạn à?

Vâng, chính nó.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

That’s my pencil.

b) This is my pencil case.

That’s my pencil case.

c) This is my school bag.

That’s my school bag.

d) This is my notebook.

That’s my notebook.

e) This is my pencil sharpener.

That’s my pencil sharpener.

Tạm dịch:

a) Đây là bút chì của tôi.

Đó là bút chì của tôi.

b) Đây là hộp bút chì của tôi.

Đó là hộp bút chì của tôi.

c) Đây là chiếc cặp của tôi.

Đó là chiếc cặp của tôi.

d) Đây là quyển tập của tôi.

Đó là quyển tập của tôi.

e) Đây là đồ gọt bút chì của tôi.

Đó là đồ gọt bút chì của tôi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

This is my pencil.

This is my rubber.

This is my book.

That’s my pencil.

That’s my school bag.

That’s my book.

Tạm dịch:

Đây là bút chì của tôi.

Đây là cục tẩy của tôi.

Đây là quyển sách của tôi.

Đó là bút chì của tôi.

Đó là chiếc cặp của tôi.

Đó là quyển sách của tôi.

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

Audio script

1. Mai: This is my pencil.

Tony: Is it?

Mai: Yes, it is.

2. Tony: That’s my school bag.

Mai: Is it?

Tony: Yes, it is.

3. Tony: This is my book.

Mai: Is it?

Tony: Yes, it is.

Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

It is new.

b) 2. That is my rubber.

It is old.

Tạm dịch:

a) Đây là cây thước của tôi.

Nó mới.

b) Đó là cục tẩy của tôi.

Nó cũ.

Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

Slap the board (“Đập tay” lên bảng) rubber (cục tẩy), pencil (bút chì), ruler (thước), school bag (cặp), pencil sharpener (gọt bút chì), book (sách), pencil case (hộp bút chì), pen (bút máy).

Dán những bức tranh về đồ dùng học tập lên bảng.

Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có đồ dùng học tập. Ví dụ “It’s a book. (Đó là quyển sách) Lúc này, mỗi học sinh trong nhóm phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào đồ dùng học tập đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

Lesson 2 (Bài học 2) – unit 8

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

Are they?

Yes, they are.

b) Those are my pencils.

Are they?

Yes, they are.

Tạm dịch:

a) Đây là những quyển sách của tôi.

Thật vậy à?

Vâng, đúng.

b) Đó là những cây bút chì của tôi.

Thật vậy à?

Vâng, đúng.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

Those are my notebooks.

b) These are my pens.

Those are my pens.

c) These are my pencil cases.

Those are my pencil cases.

d) These are my rubbers.

Those are my rubbers.

Tạm dịch:

a) Đây là những quyển tập của tôi. Đó là những quyển tập của tôi.

b) Đây là những bút máy của tôi. Đó là những bút máy của tôi.

c) Đây là những hộp bút chì của tôi. Đó là những hộp bút chì của tôi.

d) Đây là những cục tẩy của tôi. Đó là những cục tẩy của tôi.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

These are my books.

These are my pens.

Those are my notebooks.

Those are my pencil cases.

Tạm dịch:

Đây là những quyển sách của tôi.

Đây là những bút máy của tôi.

Đó là những quyển tập của tôi.

Đó là những hộp bút chì của tôi.

Bài 4: Listen and number. (Nghe và đánh số).

Audio script

1. Nam: Hello, Mr Robot. These are my rulers.

Robot: Are they?

Nam: Yes, they are.

2. Linda: Hello, Mr Robot. Those are my notebooks.

Robot: Are they?

Linda: Yes, they are.

3. Peter: Hello, Mr Robot. These are my pens.

Robot: Are they?

Peter: Yes, they are.

4. Mai: Hi, Mr Robot. Those are my pencil cases.

Robot: Are they?

Mai: Yes, they are.

Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

2. My classroom is small but nice.

3. My school bag is big.

4. My books and notebooks are new.

5. My pencil cases and pens are new too.

Tạm dịch:

Xin chào! Tên của mình là Nam. Đây là lớp của mình. Nó nhỏ nhưng đẹp. Đây là bàn và đồ dùng học tập của mình. Đây là cặp của mình. Nó thì lớn. Đây là những quyển sách và quyển tập của mình. Chúng thì mới. Đây là những hộp bút chì và viết máy. Chúng cũng mới. Nhìn kìa! Đó là nhửng người bạn mới của mình.

Tên của mình là Nam.

Lớp của mình nhỏ nhưng đẹp.

Cặp của mình thì lớn.

Những cuốn sách và tập của mình thì mới.

Những hộp bút chì và viết máy của mình cũng mới.

Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

Tạm dịch:

Đây là những cuốn sách và viết máy của mình.

Đó là những bút chì và thước của mình.

Lesson 3 (Bài học 3) – unit 8

Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

r ruler Th ose are rulers.

th these Th ese are pens.

Tạm dịch:

Đó là những cây thước.

Đây là những viết máy.

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

rulers 2. these

Audio script

1. These are my rulers.

2. Are these your books?

TẠm dịch:

1. Đây là những cái thước kẻ của tôi.

2. Đây có phải là những cuốn sách của bạn không?

Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

Look! Look! Look!

Look! Look! Look!

These are books.

They’re my books.

Look! Look! Look!

These are pens.

They’re my pens.

Look! Look! Look!

Those are robots.

They’re my robots.

Look! Look! Look!

Those are notebooks.

They’re my notebooks.

Tạm dịch:

Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

Đây là những quyển sách.

Chúng là những quyển sách của mình.

Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

Đây là những bút máy.

Chúng là những bút máy của mình.

Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

Đó là những người máy.

Chúng là những người máy của mình.

Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

Đó là những quyển tập.

Chúng là những quyển tập của mình.

Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

1 – b This is a pen.

2 – d That is a pencil sharpener.

3- a These are pencil cases.

4 – c Those are books.

Tạm dịch:

Đây là bút máy.

Đó là đồ gọt bút chì.

Đây là những hộp bút chì.

Đó là những quyển sách.

Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

1. Hello! My name is Linda.

2. This is my rubber.

3. These are my pencils and notebooks.

4. Look! That is my school bag.

5. And those are my notebooks.

Tạm dịch:

Xin chào! Tên của mình là Linda.

Đây là cục tẩy của mình.

Đây là những cây bút chì và tập của mình.

Nhìn kìa! Đó là cặp của mình.

Và đó và những quyển tập của mình.

Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

Vẽ dụng cụ học tập của em. Tô màu và viết tên của chúng

Đưa chúng cho bạn em xem.

Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 13

Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 13: Where’s My Book?

Top 4 Điều Cần Lưu Ý Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Người Bản Địa

Tổng Hợp Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng

Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng Nhất

Chinh Phục Tiếng Trung Chỉ Sau 01 Khóa Học Cùng Kokono Tại Cần Thơ

TỪ VỰNG – UNIT 13

beef (n) thịt bò

Ex: Mary eats some bread for breakfast.

Mary ăn một ít bánh mì cho buổi điểm tâm.

chicken (n) thịt gà

Ex: My favourite food is fish. Món ăn yêu thích của tôi là cá.

leaf (n) lá cây

Ex: My father likes lemonade. Cha tôi thích nước chanh.

milk (n) sữa

Ex: I love noodles. Con thích mì ăn liền.

orange juice (n) nước cam

Ex: I like eating pork. Tôi thích ăn thịt heo.

rice (n) gạo, lúa, cơm

Ex: Would you like some vegetables? Bạn có muốn một ít rau không?

water (n) nước

Ex: She takes a food. Cô ấy mang theo đồ ăn.

drink (n) thức uống, đồ uống

Ex: Would you like hamburger?

Bạn có thích ăn bánh mì kẹp thịt không?

fruit juice (n) nước ép trái cây

Ex: I like to drink the mineral water. Tôi thích uống nước khoảng.

hungry (n) đói

Ex: My father is thirty. Bô của tôi khát.

favourite (n) sở thích, ưa chuộng

Ex: He drinks coffee in the morning. Anh ấy uống cà phê vào buổi sáng.

tea (n) trà [ti:]

Ex: I drink a tea. Tồi uống trà.

NGỮ PHÁP – UNIT 13

1. Hỏi đáp về ai đó ưa thích/sở thích đồ ăn, thức uống nào đó

Hỏi:

What’s your (her/his/their) + favourite + food/drink?

Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của bạn (cô ấy/cậu ấy/họ) là gì?

Đáp:

My (Her/His/Their) + favourite + food/drink + is + đồ ăn/thức uống.

Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của tôi (cô ấy/cậu ấy/họ) là…

Hoặc

It’s + đồ ăn/thức uống.

Nó (Đó) là…

Ex: What’s your favourite food?

Đồ ăn mà bạn ưa thích nhất là gì?

My favourite food is fish.

Đồ ăn mà tôi ưa thích nhâ’t là cá.

It’s fish.

Đó là cá.

2. Cấu trúc nói về ai đó thích cái gì

l/you/we/they + like + đồ ăn/thức uống.

Tôi/Bạn/Chúng to/Họ thích…

Ex: I like fish. Tôi thích cá.

They like beef. Họ thích thịt bò.

Đối với chủ ngữ là she/he ở ngôi thứ 3 số ít nên ta phải thêm s vào sau động từ thường “likes”.

She/He + likes + đồ ăn/thức uống.

Cô ấy/Cậu ấy thích…

Ex: She likes milk. Cô ấy thích sữa.

3. Cấu trúc nói về ai đó không thích cái gì

l/you/we/they + don’t like + đồ ăn/thức uống.

Tôi/Bạn/Chúng ta/Họ không thích…

Ex: I don’t like fish. Tôi không thích cá.

They don’t like beef. Họ không thích thịt bò.

She/He + doesn’t like + đồ ăn/thức uống.

Cô ấy/Cậu ấy không thích…

Ex: She doesn’t like milk. Cô ấy không thích sữa.

4. Hỏi và đáp về ai đó thích đồ ãn, thức uống phải không

Khi muốn hỏi ai đó thích đồ ăn/ thức uống phải không, chúng ta có thể dùng các cấu trúc sau. Đây là dạng câu hỏi mà trong câu sử dụng động từ thường “like” (thích) ở hiện tại. Chủ ngữ chính trong câu là “you/ they” (ở số nhiều) nên ta phải mượn trợ động từ “do” và đặt ở đầu câu, cuối câu thêm dấu “?”. Hỏi:

Do you/they + like + đồ ăn/thức uống?

Bạn/Họ thích… phải không?

Đáp: Vì đây là câu hỏi “có/không” nên ta có cách trả lời:

– Nếu bạn/họ thích thì trả lời:

Yes, I/they do.

– Nếu bạn/ họ không thích thì trả lời:

LESSON 1 – UNIT 13

What’s your favourite food? What’s your favourite food?

Hey ho, hey ho, my farourite food is beef.

What’s your favourite drink? What’s your favourite drink?

Hey ho, hey ho, my farourite food is milk.

Beef and milk, beef and milk.

Hey ho, hey ho, they’re my farourite food and drink.

Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì? Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì?

ô hô, ô hô, đồ ỡn ưa thích nhất của tôi là thịt bò.

Thức uống ưa thích nhât của bạn là gì? Thức uống ưa thích nhất của bạn là gì?

Ồ hô, ô hô, thức uống ưa thích nhất của tôi là sữa.

Thịt bò và sữa, thịt bò và sữa.

ô hô, Ồ hô, chúng là những đồ ăn thức uống ưa thích nhất của tôi.

LESSON 2 – UNIT 13

Bài nghe:

1. A: What’s your favourite food?

B: It’s fish. With rice. Do you like fish?

A: Yes. I like it very much.

B: Me too.

2. A: Would you like some milk?

B: No, thanks.

A: How about lemonade?

B: Yes, please. I love lemonade. And some water, please.

3. A: Would you like some noodles?

B: No, thanks.

A: How about some rice?

A: What’s your favourite drink?

ce with beef, please.

B: It’s orange juice. Oh, and I like lemonade, too.

A: Me too. I love orange juice and lemonade.

Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 2 (Trang 20

Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20,21 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Unit 13 Lesson 3 (Trang 22

Tìm Kiếm Nơi Dạy Tiếng Anh Uy Tín Tại Biên Hòa

Học Giao Tiếp Tiếng Anh Ở Đâu Hiệu Quả Nhất?

Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6

Unit 9 Lớp 6: Skills 2

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers

Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back

Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache

Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

Ex: Go. Hãy đi đi.

Come in. Hãy vào đi.

Sit down! Hãy ngồi xuống!

Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

V O

Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

V O

b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

Ex: Don’t go. Đừng đi.

Don’t come in. Đừng vào.

Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

Don’t go, please. Xin đừng đi.

2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

May I + …?

Cho tôi… không ạ?

Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Yes, you can.

Vâng, bạn có thể.

Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

No, you can’t.

Không, bạn không có thể.

Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

Lesson 1 (Bài học 1) – unit 6

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

Good morning, class. Sit down, please!

b) Be quiet, boys!

Sorry, Sir.

Tạm dịch:

a) Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

(Chào các em buổi sáng!)

b) Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

Chúng em xin lồi thầy.

a) come here

b) don’t talk

c) open your book

d) close your book

Tạm dịch:

a) lại đây/đến đây

b) không nói chuyện /im lặng

c) mở sách ra

d) đóng/gấp sách lại

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Don’t talk!

Come here, please! Open your book, please!

Close your book, please!

Stand up, please!

Sit down, please!

Tạm dịch:

Không nói chuyện!

Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

Xin vui lòng mở sách ra!

Xin vui lòng đóng sách lại!

Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

Audio script

1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

Class: Good morning, Mr Loc.

Mr Loc: Sit down, please!

2. Miss Hien: Be quiet, boys!

Boy: Sorry, Miss Hien.

3. Class: Goodbye, Mr Loc.

Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

2. Be quiet, please!

3. Close your book, please!

4. Sit down, please!

5. Come here, please!

6. Stand up, please!

Tạm dịch:

Xin vui lòng mở sách ra!

Hãy giữ im lặng nào!

Xin vui lòng đóng sách lại!

Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!

Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

Simon nói…

Simon says, “Stand up!”.

Simon nói, “Đứng lên!”.

Lesson 2 (Bài học 2) – unit 6

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

Yes, you can.

b) May I go out, Mr Loc?

No, you can’t.

Tạm dịch:

a) Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ? Được, mời em vào.

b) Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ? Không, không được đâu em.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

Yes, you can/ No, you can’t.

a) May I come in?

Yes, you can.

b) May I go out?

Yes, you can.

c) May I speak?

No, you can’t.

d) May I write?

No, you can’t.

Tạm dịch

Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

a)

Xin phép cô cho em vào ạ?

Vâng, mời em vào.

b)

Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

Vâng, mời em đi.

c)

Mình có thể nói chuyện được không?

Không, không được.

d)

Mình có thể viết được không?

Không, không được.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

May I come in/go out, Mr Loc?

Yes, you can. / No, you can’t.

Open your book, please!

Close your book, please!

May I come in, Mr Loc?

May I go out, Mr Loc?

Tạm dịch:

Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

Hãy mở sách ra!

Hãy đóng/gấp sách lại!

Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

Audio script

1. Lan: May I come in?

Miss Hien: Yes, you can.

2. Lan: May I open the book?

Miss Hien: Yes, you can.

3. Thu: May I sit down?

Miss Hien: No, you can’t.

4. Hong: May I write now?

Miss Hien: Yes, you can.

Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

1 – c A: May I go out?

B: Yes, you can.

2 – d A: May I ask a question?

B: Yes, you can.

3 – a A: May I open the book?

B: No, you can’t.

4 – b A: May I come in?

B: Yes, you can.

Tạm dịch:

1 Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

2 Em có thể hỏi một câu được không ạ? Vâng, mời em.

3 Em có thể mở sách ra không ạ? Không, em không thể mở.

4. Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

1. A: May I come in?

B: Yes, you can.

2. A: May I sit down?

B: Yes, you can.

3. A: May I close my book?

B: No, you can’t.

4. A: May I open my book?

B: Yes, you can.

Tạm dịch:

1 Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

2 Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ? (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

Vâng, mời em.

3 Em có thể đóng sách lại không ạ? Không, em không thể đóng.

4 Em có thể mở sách ra không ạ? Vâng, được.

Lesson 3 (Bài học 3) – unit 6

Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

c come May I come in?

d down May I sit down?

Tạm dịch:

Tôi có thể vào được không?

Tôi có thể ngồi xuống được không?

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

1. May I come in?

2. Sit down, please.

Audio script

1. May I come in?

2. Sit down, please.

Tạm dịch:

Tôi có thể vào được không?

Vui lòng ngồi xuống.

Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

Come in and sit down

Hello, hello, Miss Minh Hien

May I come in and sit down?

Hello, hello. Yes, you can.

Come in, sit down and study

Open your book and read aloud:

ABC DE F G!

Tạm dịch: Vào và ngồi xuống

Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

Vào lớp, ngồi xuống và học.

Em hãy mở sách ra và đọc to:

A B C D E F G I

Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

1 – c Open your book, please!

2 – e Be quiet, please!

3- b May I ask a question, Mr Loc?

4 – d May I write my name. Miss Hien?

5 – a Don’t talk!

Tạm dịch:

1 Vui lòng mở sách ra!

2 Hãy im lặng nào!

3 Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

4 Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

5 Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

2. Don’t talk, please!

3. A: May I go out?

B: Yes, you can.

4. A: May I stand up?

B: No, you can’t.

Tạm dịch:

1 Xin vui lòng ngồi xuống!

2 Làm ơn không nói chuyện!

3 Xin phép cô cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

4 Em có thể đứng lên không? Không, em không thể.

Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy

Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started

Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5

Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English

Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022

Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới

Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5

1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

a. What nationality are you?

Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

b. What’s your nationality?

Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

3. Cấu trúc câu hỏi tên.

Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

What’s your name?

Tên của bạn là gì?

My name is + (name). (Tên của tôi là…)

I am + (name). (Mình tên… )

Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

What’s his/her name?

Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

Tính từ sở hữu + danh từ

Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

5. Tên một số nước và quốc tịch:

Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

England – English – Người Anh

America / the USA – American – Người Mỹ

France – French – Người Pháp

Australia – Australian – Người Úc

Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

Japan – Japanese – Người Nhật Bản

Korea – Korean – Người Hàn Quốc

Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

Laos – Laotian/Lao – Người Lào

Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

Thailand – Thai – Người Thái Lan.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

Thanks. (Cảm ơn.)

b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

Audio script:

4. Look and write. (Nhìn và viết.)

I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)

I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)

I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)

I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

Where are you from?

Hi. I’m Mai from Viet Nam.

Hello, Mai. Nice to meet you.

Hello. I’m Akiko from Japan.

Hello, Akiko. Nice to meet you.

Hi. I’m Hakim from Malaysia.

Hello, Hakim. Nice to meet you.

Hello. I’m Linda from England.

Hello, Linda. Nice to meet you.

Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m English. (Tôi là người Anh.)

c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

– What’s your name? (Tên bạn là gì?)

– Where are you from? (Tên bạn là gì?)

– What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

Audio script:

5. Look and write. (Nhìn và viết.)

6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

Audio script:

Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)

Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

What nationality are you?

Hello. What’s your name? My name’s Mai.

Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

Where are you from? I’m from Japan. Japan.

Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

What nationality are you? Japanese. Japanese.

Quốc tịch của bạn là gì?

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

5. Write about you. (Viết về em. )

Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

6. Project. (Dự án.)

Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Freetalk English.

Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity

Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21

Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English

A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới

A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29

Unit 3 Lớp 7: Looking Back

Unit 3 Lớp 8: Looking Back

Unit 3 Lớp 8 Looking Back

Ngữ pháp – Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9

Để hỏi màu sắc của một hoặc nhiều vật, bạn có thể đặt câu hỏi như sau:

(Hỏi nhiều vật) What colour are + danh từ số nhiều? … màu gì?

Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ sử dụng:

Cái áo của bạn màu gì?

It is red. Nó màu đỏ.

Những chiếc xe ô tô màu gì?

They are green. Chúng màu xanh lá cây.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 1

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp tại)

No, it isn’t. My pen is here.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

b) Is this your pencil sharpener?

d) Is that your pencil case?

Is this your book?

Is this your rubber?

Is this your pencil case?

Is that your school bag?

Is that your pencil sharpener?

Is that your ruler?

Nam: Yes, it is.

Nam: Yes, it is.

Nam: Yes, it is.

Peter: Yes, it is.

Peter: No, it isn’t.

Peter: Yes, it is.

Peter: Yes, it is.

This is a school bag.

Is this your school bag? Yes, it is.

That is a pencil case.

Is that your pencil case? No, it isn’t.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 2

b) What colour are your pencils, Nam?

c) What colour is your pencil case?

d) What colour are your school bags?

e) What colour are your rubbers?

g) What colour are your notebooks?

What colour is your school bag?

What colour are your notebooks?

What colour are your rubbers?

What colour are your books?

Nam: What colour are your pencil sharpeners?

Mai: They’re green.

Nam: It’s blue.

Nam: It’s black.

Mai: It’s orange.

1 – b This is my desk. It is yellow.

2 – d These are my pencil sharpeners. They are blue.

3 – a That is my pen. It is black.

4 – e Those are my pencils. They are green.

5 – c That is my bookcase. It is brown.

Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

Linda, Mai, do you have any pens?

Yes, sir, yes, sir, here they are.

One is for Peter and one is for Mai.

And one is for you, sir. Thanks! Goodbye.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 3

1. it 2. orange

What colour is it?

What colour is it? It’s red. It’s red.

What colour is it? It’s green. It’s green.

What colour is it? It’s orange. It’s orange.

What colour are they? They’re blue. They’re blue.

What colour are they? They’re brown. They’re brown.

What colour are they? They’re black. They’re black.

1 – c Is that your school bag? – Yes, it is.

2 – d What colour is it? – It’s black.

3 – a Are these your rubbers? – Yes, they are.

4 – b What colour are they? – They’re green.

(1) green (2) desk (3) they (4) pens (5) colour

Bài 6: Project. (Đề án/Dự án)

Tô màu cầu vồng. Nói về chúng cho các bạn nghe.

Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh trong quá trình dạy và học. Chúc mọi người hoàn thành tốt chương trình của mình.

– Freetalk English

Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside

Unit 3 Lớp 9: Listen

Unit 3 Lớp 9 Read

Unit 3 My Friends (Part 2)

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2