Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

    1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

    a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

    Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

    của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

    với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

    Ex: Go. Hãy đi đi.

    Come in. Hãy vào đi.

    Sit down! Hãy ngồi xuống!

    Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

    V O

    Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

    V O

    b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

    Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    Ex: Don’t go. Đừng đi.

    Don’t come in. Đừng vào.

    Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

    Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

    Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

    Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

    Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

    Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

    Don’t go, please. Xin đừng đi.

    2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I + …?

    Cho tôi… không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Yes, you can.

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

    Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

    May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

    No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Good morning, class. Sit down, please!

    b) Be quiet, boys!

    Sorry, Sir.

    Tạm dịch:

    a) Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

    Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

    (Chào các em buổi sáng!)

    b) Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

    Chúng em xin lồi thầy.

    a) come here

    b) don’t talk

    c) open your book

    d) close your book

    Tạm dịch:

    a) lại đây/đến đây

    b) không nói chuyện /im lặng

    c) mở sách ra

    d) đóng/gấp sách lại

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Don’t talk!

    Come here, please! Open your book, please!

    Close your book, please!

    Stand up, please!

    Sit down, please!

    Tạm dịch:

    Không nói chuyện!

    Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

    Xin vui lòng mở sách ra!

    Xin vui lòng đóng sách lại!

    Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

    Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

    Class: Good morning, Mr Loc.

    Mr Loc: Sit down, please!

    2. Miss Hien: Be quiet, boys!

    Boy: Sorry, Miss Hien.

    3. Class: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

    Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

    2. Be quiet, please!

    3. Close your book, please!

    4. Sit down, please!

    5. Come here, please!

    6. Stand up, please!

    Tạm dịch:

    1. Xin vui lòng mở sách ra!
    2. Hãy giữ im lặng nào!
    3. Xin vui lòng đóng sách lại!
    4. Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!
    5. Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!
    6. Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Simon nói…

    Simon says, “Stand up!”.

    Simon nói, “Đứng lên!”.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Yes, you can.

    b) May I go out, Mr Loc?

    No, you can’t.

    Tạm dịch:

    a) Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ? Được, mời em vào.

    b) Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ? Không, không được đâu em.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Yes, you can/ No, you can’t.

    a) May I come in?

    Yes, you can.

    b) May I go out?

    Yes, you can.

    c) May I speak?

    No, you can’t.

    d) May I write?

    No, you can’t.

    Tạm dịch

    Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    a)

    Xin phép cô cho em vào ạ?

    Vâng, mời em vào.

    b)

    Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em đi.

    c)

    Mình có thể nói chuyện được không?

    Không, không được.

    d)

    Mình có thể viết được không?

    Không, không được.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    May I come in/go out, Mr Loc?

    Yes, you can. / No, you can’t.

    Open your book, please!

    Close your book, please!

    May I come in, Mr Loc?

    May I go out, Mr Loc?

    Tạm dịch:

    Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    Hãy mở sách ra!

    Hãy đóng/gấp sách lại!

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    1. Lan: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    2. Lan: May I open the book?

    Miss Hien: Yes, you can.

    3. Thu: May I sit down?

    Miss Hien: No, you can’t.

    4. Hong: May I write now?

    Miss Hien: Yes, you can.

    Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    2 – d A: May I ask a question?

    B: Yes, you can.

    3 – a A: May I open the book?

    B: No, you can’t.

    4 – b A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    2 Em có thể hỏi một câu được không ạ? Vâng, mời em.

    3 Em có thể mở sách ra không ạ? Không, em không thể mở.

    4. Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    2. A: May I sit down?

    B: Yes, you can.

    3. A: May I close my book?

    B: No, you can’t.

    4. A: May I open my book?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    2 Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ? (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

    Vâng, mời em.

    3 Em có thể đóng sách lại không ạ? Không, em không thể đóng.

    4 Em có thể mở sách ra không ạ? Vâng, được.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 6

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    c come May I come in?

    d down May I sit down?

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Tôi có thể ngồi xuống được không?

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Audio script

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Vui lòng ngồi xuống.

    Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Come in and sit down

    Hello, hello, Miss Minh Hien

    May I come in and sit down?

    Hello, hello. Yes, you can.

    Come in, sit down and study

    Open your book and read aloud:

    ABC DE F G!

    Tạm dịch: Vào và ngồi xuống

    Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

    Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

    Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

    Vào lớp, ngồi xuống và học.

    Em hãy mở sách ra và đọc to:

    A B C D E F G I

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c Open your book, please!

    2 – e Be quiet, please!

    3- b May I ask a question, Mr Loc?

    4 – d May I write my name. Miss Hien?

    5 – a Don’t talk!

    Tạm dịch:

    1 Vui lòng mở sách ra!

    2 Hãy im lặng nào!

    3 Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

    4 Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

    5 Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

    2. Don’t talk, please!

    3. A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    4. A: May I stand up?

    B: No, you can’t.

    Tạm dịch:

    1 Xin vui lòng ngồi xuống!

    2 Làm ơn không nói chuyện!

    3 Xin phép cô cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    4 Em có thể đứng lên không? Không, em không thể.

    Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 8 Ngày 6/4/2020, Unit 9
  • Giải Lesson 1 Unit 9 Trang 58,59 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 9 Lesson 1 (Trang 58
  • Giải Bài Tập Lesson 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Street (n) phố, đường phô’

    Ex: The bus is running on the road.

    Chiếc xe buýt đang chạy trên con đường.

    way (n) đường, lối đi

    Ex: What’s your address? Địa chỉ của bạn là gì?

    class (n) lớp, lớp học

    Ex: My classroom is big. Lớp học của tôi lớn.

    district (n) quận, huyện

    Ex: My school is Ly Thuong Kiet Primary School.

    Trường của tôi là Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt.

    study (v) học

    Ex: The stream is long. Dòng suối thì dài.

    village (n) ngôi làng, làng, xóm

    Ex: Trinh and I study in the same school. Trinh và tôi học cùng trường.

    cousin (n) anh (em) họ ‘[kʌzn]

    Ex: This is my cousin. Đấy là em họ của tôi.

    NGỮ PHÁP – UNIT 6 ANH 4 MỚI

    1. Mẫu câu dùng để hỏi trường của ai đó

    Hỏi:

    Where is + your (his/her) + school?

    Trường của bạn (cậu ấy/cô ấy) ở đâu?

    Ex: Where is your school?

    Trường của bạn ở đâu?

    “Where” (ở đâu), chủ ngữ trong câu là trường “của bạn/cậu ấy /cô ấy” (chủ ngữ ở dạng số ít) nên ta chia “to be” là “is”. Đáp:

    It’s in + (tên đường) Street.

    Nó nằm trên đường…

    Ex: It’s in Quang Trung Street. Nó nằm trên đường Quang Trung.

    “in” được dùng trước tên đường.

    in + danh từ chỉ tên đựờng

    Ex: in Nguyen Tri Phuong street trên đường Nguyễn Tri Phương

    on được dùng dể chỉ vị trí trên bề mặt.

    on + the + danh tử chỉ vị trí trên bề mặt

    Ex: On the table. Trên bàn.

    On the street. Trên đường.

    * Chú ý: its (của nó) là tính từ sở hữu của đại từ “it” (nó).

    2. Mẫu câu dùng để hỏi tên trường

    Hỏi: What’s the name of your (his/her) school?

    Tên trường của bạn ( cậu ấy/ cô ấy) là gì?

    Trả lời: My (his/her) school is+ tên trường+ Primary school.

    Trường của tối ( cậu ấy/ cô ấy) là trường tiểu học…

    Ex: What is the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    My school is Ngoe Hoi Primary School.

    Trường tôi là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. 3. Mẫu câu hỏi ai đó học lớp mấy

    Hỏi: What class are you in?

    Bạn học lớp nào?

    Trả lời: I’m in class+ N. Tôi học lớp…

    Ex: What class are you in? Bạn học lớp nào?

    I’m in class 4E. Tôi học lớp 4E.

    LESSON 1 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    a) This is my cousin Jack. Đây là Jack em họ của mình.

    He’s in London. Cậu ấy ở Luân Đôn.

    Hello, Jack. Nice to meet you. I’m Phong.

    Xìn chào, Jack. Rất vui được gặp bạn. Mình là Phong.

    Nice to meet you too, Phong.

    Mình cũng rất vui được gặp bạn, Phong.

    b) Phong and I study in the same school.

    Phong và mình học cùng trường.

    What’s the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    Nguyen Du Primary School. Trường Tiểu học Nguyễn Du.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street in Ha Noi. Nó ở đường Nguyền Du, Hà Nội.

    d) What about you, Jack? What’s the name of your school?

    Còn bợn thì sao, Jack? Tên trường của bạn là gì?

    Oxford Primary School. It’s in Oxford street.

    Trường Tiểu học Oxford. Nó nằm trên đường Oxford.

    a) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Oxford Street. Nó ở đường Oxford.

    b) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Hoa Binh Road in Long An. Nó ở đường Hòa Bình, Long An.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Bat Trang Village. Nó ở làng Bát Tràng.

    d) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    Nó ở phố Nguyền Du, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    LESSON 2 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    3. Let’s talk.

    • What’s the name of your school? Tên của trường bạn là gì?
    • Where is it? Nó ở đâu?
    • What class are you in? Bạn học lớp mấy?

    B: It’s in Chu Van An street. Nó nằm trên đường Chu Văn An.

      2. A: Where’s her school? Trường của cô ây ở đâu?

    B: It’s in South Street London. Nó nằm trên đường South, Luân Đôn.

      3. A: What class is she in? Cô ây học lớp mấy?

    B: She’s in class 4B. Cô ây học lớp 4B.

      4. A: What class is he in? Cậu â’y học lớp mâ’y?

    B: He’s in class AC. Cậu ây học lớp 4C.

    sk skipping. Ví dụ: Mai likes skipping.

    Mai thích nhảy dây.

    str street. Ví dụ: My school is in Nguyen Du street.

    Trường của tôi nằm trên đường Nguyễn Du.

    School, school, school!

    This is the way We go to school.

    It’s so much fun!

    Ngôi trường, ngôi trường, ngôi trường!

    Đây là con đường Chúng to đi học.

    Nó thật là vui!

    Street, Street, Street!

    This is the way We walk on the street.

    It’s so much fun!

    Con đường, con đường, con đường!

    Đây là con đường Chúng to đi bộ.

    Nó thật là vui!

    I study at (3) Nguyen Du Primary School.

    It’s a big school in (4) Nguyen Du street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    I’m in class (5) 4A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nhanh Chứng Chỉ Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 3
  • Học Tiếng Trung Ở Quận 3 Đường Nguyễn Đình Chiểu
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Việt Lớp 1
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 Sao Cho Hiệu Quả
  • Giáo Trình Tiếng Anh Lớp 3 Family And Friends
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3: At Home
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Giải Unit 3 Lớp 6 At Home Hệ 7 Năm
  • Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 6.

    Ngữ pháp – Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 6

    1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

    Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

    Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    Chú ý: O (tân ngữ) có thể theo sau một số động từ khi cần. Trong

    tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

    của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu cầu

    với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

    Ex: Go. Hãy đi đi.

    Come in. Hãy vào đi.

    Sit down! Hãy ngồi xuống!

    Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

    Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

    Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

    Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    V là động từ thường nên ta dùng trợ động từ do để chia ở thể phủ định và thêm not vào sau trợ động từ thành do not viết tắt là don’t.

    Ex: Don’t go. Đừng đi.

    Don’t come in. Đừng vào.

    Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

    Don’t open your book. Đừng mở sách của bạn ra.

    Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

    Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

    Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

    Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

    Don’t go, please. Xin đừng đi.

    2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Cho tôi… không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Không, bạn không có thể.

    Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

    Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

    May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

    No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 6 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) Good morning, Mr Loc.

    Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

    Good morning, class. Sit down, please!

    Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

    (Chào các em buổi sáng!)

    b) Be quiet, boys!

    Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

    Chúng em xin lỗi thầy.

    Bài 2: Point, say and do the actions.

    (Chỉ, nói và thực hiện những hành động).

    Stand up! (Mời em đứng lên!)

    1. a) come here (lại đây/đến đây)
    2. b) don’t talk (không nói chuyện /im lặng)
    3. c) open your book (mở sách ra)
    4. d) close your book (đóng/gấp sách lại)

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Don’t talk! Không nói chuyện!

    Come here, please! Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào! Open your book, please! Xin vui lòng mở sách ra!

    Close your book, please! Xin vui lòng đóng sách lại!

    Stand up, please!

    Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

    Sit down, please!

    Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Class: Good morning, Mr Loc.

    Mr Loc: Sit down, please!

    Boy: Sorry, Miss Hien.

    Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

    Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

    1. Open your book, please! Xin vui lòng mở sách ra!
    2. Be quiet, please! Hãy giữ im lặng nào!
    3. Close your book, please! Xin vui lòng đóng sách lại!
    4. Sit down, please ! Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!
    5. Come here, please! Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!
    6. Stand up, please! Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Simon says, “Stand up!”.

    Simon nói, “Đứng lên!”.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 6 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) May I come in, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    Yes, you can. Vâng, mời em vào.

    b) May I go out, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Không, không được đâu em.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    May I come in/go out?

    Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

    Yes, you can/ No, you can’t.

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    a) May I come in?

    Xin phép cô cho em vào ạ?

    Vâng, mời em vào.

    b) May I go out?

    Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em đi.

    c) May I speak?

    Mình có thể nói chuyện được không?

    Không, không được.

    d) May I write?

    Mình có thể viết được không?

    Không, không được.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    May I come in/go out, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

    Yes, you can. / No, you can’t.

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    Open your book, please! Hãy mở sách ra!

    Close your book, please! Hãy đóng/gấp sách lại!

    May I come in, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    May I go out, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Miss Hien: Yes, you can.

    Miss Hien: Yes, you can.

    Miss Hien: No, you can’t.

    Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c A: May I go out? Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ?

    B: Yes, you can. Vâng, em có thể đi.

    2 – d A: May I ask a question?

    Em có thể hỏi một câu được không ạ?

    B: Yes, you can. Vâng, mời em.

    3 – a A: May I open the book?

    Em có thể mở sách ra không ạ?

    B: No, you can’t. Không, em không thể mở.

    4 – b A: May I come in? Xin phép cô cho em vào lớp ạ?

    B: Yes, you can. Vâng, mời em.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

      A: May I come in? Xin phép cô cho em vào lớp ạ?

    B: Yes, you can. Vâng, mời em.

      A: May I sit down? Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ?

    (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

    B: Yes, you can. Vâng, mời em.

    Em có thể đóng sách lại không ạ?

    B: No, you can’t. Không, em không thể đóng.

    Em có thể mở sách ra không ạ?

    B: Yes, you can. Vâng, được.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 6 – Lesson 3

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    c come May I come in?

    Tôi có thể vào được không?

    d down May I sit down?

    Tôi có thể ngồi xuống được không?

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. May I come in? Tôi có thể vào được không?
    2. Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Audio script

    Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Come in and sit down

    Hello, hello, Miss Minh Hien

    May I come in and sit down?

    Hello, hello. Yes, you can.

    Come in, sit down and study

    Open your book and read aloud:

    Vào và ngồi xuống

    Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

    Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

    Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

    Vào lớp, ngồi xuống và học.

    Em hãy mở sách ra và đọc to:

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c Open your book, please! Vui lòng mở sách ra!

    2 – e Be quiet, please! Hãy im lặng nào!

    3- b May I ask a question, Mr Loc?

    Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

    4 – d May I write my name. Miss Hien?

    Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

    5 – a Don’t talk! Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

    1. Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!
    2. Don’t talk, please! Làm ơn không nói chuyện!
    3. A: May I go out? Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

      B: Yes, you can. Vâng, em có thể đi.

      A: May I stand up? Em có thể đứng lên không?

      B: No, you can’t. Không, em không thể.

    Bài 6: Project. (Đề án).

    Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Từ A Đến Z
  • Kinh Nghiệm Tự Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Kanji Và Cách Học Kanji Từ A Đến Z
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Giáo Trình, Tài Liệu Học Tiếng Nhật Miễn Phí Từ A Đến Z
  • Bí Quyết Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả Từ A Đến Z
  • Hướng Dẫn Học Và Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Theo Từng Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Khóa Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Tại Đà Nẵng 2022
  • Học Tiếng Anh Cấp Tốc Cho Người Mất Gốc
  • Bộ 6 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • Cô Gái Với Ước Mơ Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Cho 1 Triệu Người Việt
  • Cô Giáo Kiều Trang Elight Phản Hồi Trong ‘tâm Bão’: ‘tôi Không Nói Dối Cũng Không Làm Giả Bằng Cấp Gì Cả’
  • Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 1

    Thì hiện tại đơn – Simple psent

    Đây là thì cơ bản và đơn giản nhất trong tất cả các thì của tiếng Anh. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần. Thì hiện tại đơn cũng dùng để diễn tả một thói quen, một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động, sự việc diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

    Thì hiện tại đơn là thì cơ bản nhất và là nền tảng để học các thì khác.

    Công thức 1. Đối với động từ thường Câu khẳng định

    • S (I/ You/ We/ They) + V (Vd: I like playing piano. – Tôi thích chơi đàn dương cầm.)
    • S (He/ She/ It) + V (s/es)

    Câu phủ định

    • S (I/ You/ We/ They) + don’t + V (Vd: My mother doesn’t work at weekends. – Mẹ tôi không đi làm vào cuối tuần.)
    • S (He/She/ It) + doesn’t + V

    Câu nghi vấn

    Do/ Does + S + V? (Vd: Does he go to school by bus? – Có phải cậu ấy đến trường bằng xe bus?)

    2. Đối với động từ Tobe

    • Câu khẳng định: S + is/ am/ are (Vd: She is the most beautiful girl in my class. – Cô ấy là người xinh đẹp nhất trong lớp của tôi.)
    • Câu phủ định: S + is/ am/ are + not
    • Câu nghi vấn: Is/ Am/ Are + S … ?

    Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc dùng để diễn tả hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    Công thức

    • Câu khẳng định: S + is/ am/ are + Ving. (Vd: We are playing chess now. – Bây giờ chúng ta đang chơi cờ.)
    • Câu phủ định: S + is/ am/ are + not + Ving (Vd: Hoa is not listening to music at the moment. – Lúc này Hoa đang không nghe nhạc.)
    • Câu nghi vấn: Is/ am/ are + S + Ving? (Vd: Are you going out with her – Có phải cậu đang đi cùng cô ấy không?)

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 2

    Cấu trúc There is/ There are

    Cấu trúc câu there is…. Và the are… dùng để diễn tả một hoặc nhiều sự vật ở thời gian hiện tại.

    There is… dùng với danh từ số ít, còn There are…. dùng với danh từ số nhiều.

    Công thức

    • Giới từ “in” – trong. Ví dụ: There are a lot of book in the library. (Có rất nhiều sách trong thư viện.)
    • Giới từ “on” – trên. Ví dụ: There is something on your face! (Có thứ gì đó trên mặt của bạn!)
    • Giới từ “under” – dưới. Ví dụ: There is a cat under the table. (Có một con mèo bên dưới cái bàn.)
    • Giới từ “behind” – đằng sau. Ví dụ: She hides behind the tree. (Cô ấy nấp đằng sau cái cây.)
    • Giới từ “In front of” – đằng trước. Ví dụ: There was a tree in front of the house. (Đã từng có một cái cây trước ngôi nhà.)
    • Giới từ “Between” – giữa (2 vật). Ví dụ: Standing between the two adults was a small child.

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 3

    Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả tương lai

    Trong một số trường hợp, thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng đề diễn tả một sự vật hoặc sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai (thường là sự việc đã được lên kế hoạch trước).

    • My sister is coming home this weekend. (Chị tôi sẽ về nhà vào cuối tuần này.)
    • I am watching the new movie tomorrow night. (Tôi sẽ xem bộ phim mới vào tối mai.)
    • He is attending an interview on Friday. (Anh ấy sẽ tham gia một buổi phỏng vấn vào thứ Sáu.)

    Với tính từ ngắn

    • S1 + to be + adj + er + than + S2. (Vd: I am taller than my brother. – Tôi cao hơn anh của tôi.)

    Với tính từ dài

    • S1 + to be + more + adj + than + S2 (Vd: Lan is more beautiful than her younger sister.)

    Lưu ý trường hợp đặc biệt: các từ “happy”, “early”, “easy”, … là tính từ dài (vì có 2 âm tiết trở lên) nhưng cũng sử dụng công thức của tính từ ngắn trong câu so sánh hơn.

    Cấu trúc câu so sánh nhất

    Với tính từ ngắn

    • S + to be + the + adj + est + N. (Vd: My grandfather is the greatest person in the word. – Ông của tôi là người tuyệt vời nhất thế giới.)

    Với tính từ dài

    • S + to be + the most + adj + N (Vd: Trang is the most intelligent student in my team. – Trang là người thông minh nhất trong đội của tôi.)

    Thể khẳng định (must + V)

    Cấu trúc này dùng để diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc.

    Vd: You must do your homework. (Bạn phải làm bài tập về nhà của bạn.)

    Thể phủ định (must not + V/ mustn’t V)

    Cấu trúc này dùng để diễn tả ý cấm đoán, không được phép.

    Vd: You must not smoke here. – Bạn không được hút thuốc ở đây.

    Câu khẳng định: S + should + V

    Vd: You shouldn’t eat too many candies. (Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.)

    Câu nghi vấn: Should + S + V…?

    Vd: Should she go to the hospital? (Cô ấy có nên đến bệnh viện không?)

    Từ nối – Conjunction (and, so, but, because, although)

    And – và: có nghĩa là thêm/ bổ sung một sự vật, sự việc này vào một sự vật, sự việc khác.

    Vd: In my free time, I usually watch movie and play video game. (Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thường xem phim và chơi game.)

    But – nhưng: dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược.

    Vd: Ngoc did her homework, but Tuan didn’t. (Ngọc làm bài tập về nhà của cô ấy, nhưng Tuấn thì không.)

    So – vì vậy: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của một hành động hoặc sự việc đã được đề cập trước đó.

    Vd: Everyone wants to be fluent in english so that they can have a good job (ai cũng muốn thông thạo tiếng Anh để họ có thể có việc làm tốt.)

    Although – mặc dù: dùng để diễn tả hai hành động trái ngược nhau.

    Vd: Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam. (Mặc dù anh ấy đã rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không vượt qua kỳ thi.)

    Because – bởi vì: dùng để diễn tả nguyên nhân, lí do của sự vật hoặc sự việc nào đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn (Nâng Cao)
  • Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn Nâng Cao Gv Vũ Thùy Linh
  • Khóa Học Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn
  • Du Học Tiếng Anh Tại Trường Anh Ngữ Cnn
  • Share Khóa Học Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Cnn
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    b) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Tạm biệt, Nam.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello, I’m Mai

    Xin Chào, mình là Mai

    Nice to meet you

    Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    4 – c: How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai
    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.
    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.
    4. How are you? Bạn khỏe không?
    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    School: Thanh Cong

    Name: Ngoc Tu

    Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 5 Unit 6: How Many Lesson Do You Have Today
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Unit 3 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác trọng âm của từ.

    Bài 2​​​​​​​. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

    1. a-b

    2. b-a

    Bài 3​​​​​​​. Let’s chant. (Cùng hát)

    How often do you have …?

    How many lessons do you have today?

    I have four: English, Science, Music and Vietnamese.

    How often do you have English?

    Four times a week.

    How often do you have Science?

    Twice a week.

    How often do you have Music?

    Once a week.

    How often do you have Vietnamese?

    I have it every day.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn thường xuyên học môn … như thế nào?

    Bạn học bao nhiêu môn học ngày hôm nay?

    Mình học bốn môn: Tiêng Anh, Khoa học, Âm nhạc và tiếng Việt.

    Bạn thường xuyên học môn Toán như thế nào?

    Bốn lần một tuần.

    Bạn thường xuyên học môn Khoa học như thế nào?

    Hai lần một tuần.

    Bạn thường xuyên học môn Âm nhạc như thế nào?

    Một lần một tuần.

    Bạn thường xuyên học môn tiếng Việt như thế nào?

    Mình học nó hàng ngày.

    Bài 4​​​​​​​. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu)

    1. Mai’s school started in August.

    2. She goes to school every day except Saturday and Sunday.

    3. She has four lessons a day.

    4. She has Maths, Vietnamese, Music and English on Wednesday.

    5. She has Music once a week.

    6. She has English four times a week.

    Hướng dẫn dịch:

    Tên mình là Mai. Mình học lớp 5B, trường Tiểu học Nguyễn Du. Năm học của mình bắt đầu vào tháng Tám. Mình đến trường hàng ngày ngoại trừ thứ Bảy và Chủ nhật. Mình học bốn môn học một ngày. Hôm nay là thứ Tư Mình học Toán. Tiếng Việt, âm nhạc và tiếng Anh. Mình học Toán và tiếng Việt mọi ngày đi học. Mình học âm nhạc một lần một tuần và học tiếng Anh bốn lần một tuần.

    Bài 5​​​​​​​. Write about your school and your lessons. (Viết về trường của bạn và các môn học của bạn.)

    My school started in August.

    I go to school from Monday to Friday.

    I have four lessons a day. I have Maths, Vietnamese, English and Science on Wednesday. I have Music, Science and maths and Vietnamese on Thursday.

    I have English, Vietnamese, Maths and Art on Friday.

    Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

    Dear Tony,

    Thanks for your beautiful photo of London. You look so handsome in the photo. Today, I’d like to talk to you about my timetable, I have six lessons: Maths, Vietnamese, English, Science, Art and Music. I have Maths and Vietnamese every school day. I have English and Science twice a week. I have Art on Monday. I have Music on Friday. My favourite subject is English. How about you? Tell me about your timetable and your favourite subjects.

    Love,

    Van Anh

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Tony,

    Thân,

    Vân Anh

    Bài 7​​​​​​​.Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

    – Nghe và hiếu các bài nghe về các môn học ở trường.

    – Đọc và hiểu các bài đọc về các môn học ở trường.

    – Viết bài về thời khóa biếu của em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 6 Lesson 1 (Trang 40
  • Khóa Học Tiếng Anh Lớp 6 Uy Tín, Chất Lượng
  • Unit 12 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 12
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Ôn Tập Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Giới Thiệu Bộ Sách Giáo Khoa Song Ngữ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Tuyển Sinh Đại Học Tiếng Anh Ở Quận 12
  • TỪ VỰNG – UNIT 12

    clerk (n) nhân viên văn phòng

    Ex: There are lots of doctors in the hopital.

    Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

    driver (n) lới xe, tài xế

    Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

    Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

    farmer (n) nông dân

    Ex: The farmer works on the field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng

    hospital (n) bệnh viện

    Ex: The nurse is working in the hopital.

    Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

    office (n) văn phòng

    Ex: Some students like learning English.

    Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

    uncle (n) bác, chú, cậu

    Ex: There are fifty workers in the factory today.

    Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

    musician (n) nhạc sĩ

    Ex: My brother wants to be a writer.

    Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

    engineer (n) kỳ sư

    Ex: The singer is singing the song in the hall.

    Ca sĩ đang hát tại hội trường.

    pupil (n) học sinh

    Ex: The teacher teaches the Maths today.

    Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

    pilot (n) phi công

    Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

    future (n) tương lai

    Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

    company (n) công ty

    Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

    housewife (n) nội trợ

    Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

    field (n) cánh đồng

    Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

    NGỮ PHÁP – UNIT 12

    1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

    Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

    What does your (…) do?

    … của bạn làm nghề gì?

    your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

    What does she/he do?

    Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

    Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

    – động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

    Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

    He is a farmer, ông ấy là nông dân.

    What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

    She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

    What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

    He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

    He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

    Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

    LESSON 2 – UNIT 12

    3. Let’s talk.

    * What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

    do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    * Where does she/he work?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    LESSON 3 – UNIT 12

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

    Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 12 Uy Tín, Hiệu Quả Sau 24 Buổi Học
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: School Education System
  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Những Bài Hát Thiếu Nhi Hay Nhất
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Lớp 5 Hay Nhất
  • Cùng Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Bài Hát School Bus Hiệu Quả
  • SKILLS 2 (phần 1-4 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Listening

    1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place. (Cha mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed.

    Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

    Hướng dẫn dịch:

    Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực sự là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường.

    Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

    Subject: Weekend away!

    Greeting: Hi Phong,

    Introduction: How are you? I’m in Da Lat with my parents. We are staying at the Crazy House Hotel. Wow,it’s really crazy.

    Body: “Da Lat is nice … just like my bedroom at home”.

    Conclusion:”You should visit here,it’s great. See you soon”,

    Hướng dẫn dịch:

    Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

    Lời chào: Hi Phong,

    Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    3. Read the e-mail below and correct it. Write …. (Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới. )

    Sửa:

    Hi Sophia,

    Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

    Best wishes,

    Mi

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Sophia,

    Thân ái,

    Mi

    4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for …. (Viết một email cho Nick. Kể với anh ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. )

    Dịch:

    Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

    Bản nháp: Viết một bản nháp.

    Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

    Gợi ý:

    From: [email protected]

    To: [email protected]

    Subject: Crazy House hotel

    Hello Nick,

    Today i will tell you my idea bout the Crazy House Hotel . Crazy with an unique, Crazy House is located in mountainous location. The rooms are inpidually decorated and carry different themes. Guests also have access to free Wi-Fi throughout the property.

    The room of week here is other topics for different other pages. Each room are along the area area, a closet closet room, and a cabin. Only the bathroom with the shower. One room overlooks the garden.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 4 Let’s Learn English
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • a. – What are you reading, Quan?

    – Aladdin and the Magic Lamp.

    b. – What’s he like?

    – I think he’s generous.

    c. – Who’s the main character?

    – A boy … Aladdin.

    d. – May I borrow the book ?

    – Yes. You can have it when I finish it.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang đọc gì thế, Quân?

    – A-la-đanh và cây đèn thần.

    b. – Anh ấy có tính cách như thế nào ?

    – Mình nghĩ là anh ấy hào phóng.

    c. – Ai là nhân vật chính?

    – Một chàng trai … A-la-đanh.

    d. – Mình có thế mượn cuốn sách không.

    – Được chứ. Bạn có thể mượn khi mình đọc xong nó.

    a. What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b. What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c. What’s the Fox like?

    He’s clever.

    d. What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hướng dẫn dịch:

    a. An Tiêm có tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b. Nàng Bạch Tuyết có tính cách như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c. Con cáo có tính cách như thế nào?

    Nó rất khôn lanh.

    d. Tấm có tính cách như thế nào?

    Cô ấy hiền lành.

    Bài 3​​​​​​​. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about your favourite book/story. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về cuốn sách/câu chuyện ưa thích.)

    – Do you like fairy tales/ comic books/ short stories?

    Yes, I do. I like fairy tales.

    – What book/ story are you reading?

    I’m reading Alibaba and the Forty thieves.

    – What’s the main character like?

    He’s brave and kind.

    – Do you like him/ her?

    Yes, I do.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn có thích truyện cổ tích/ truyện tranh/ truyện ngắn không?

    Có. Mình thích truyện cổ tích.

    – Cuốn sách/ truyện nào bạn đang đọc?

    Mình đang đọc truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp.

    – Nhân vật chính có tính cách như thế nào?

    Anh ấy rất dũng cảm và tốt bụng.

    – Cậu có thích anh ấy/ cô ấy không?

    Có chứ.

    Bài 4​​​​​​​. Listen and write one word in each blank. (Nghe và điền một từ vào chỗ trống.)

    1. kind 2. clever 3. hard-working 4. generous

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale, The Story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    2. Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: lt’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The Story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Hoa?

    Hoa: Một truyện cổ tích, truyện Tấm Cám.

    Linda: Tấm và Cám là nhân vật chính à?

    Hoa: Ừ, đúng thế.

    Linda: Tấm có tính cách như thế nào?

    Hoa: Cô ấy hiền lành.

    2. Linda: Truyện yêu thích của bạn là gì, Phong?

    Phong: Truyện Đô-rê-mon.

    Linda: Đô-rê-mon có tính cách như thế nào?

    Phong: Cậu ấy rất tài phép.

    3. Linda: Cậu có thích truyện cổ tích không, Mai?

    Mai: Có. Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn bây giờ.

    Linda: Những chú lùn như thế nào?

    Mai: Họ lùn và chăm chỉ.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Truyện Mai An Tiêm. Mình rất thích truyện này.

    Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Bởi vì nhân vật chính, An Tiêm, là người rất thông minh và rộng lượng.

    Bài 5​​​​​​​. Number the sentences in the correct order. (Đánh số các câu theo thứ tự thích hợp.)

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    3. Her favourite story about two girls.

    4. Their names are Tam and Cam.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của mình.

    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích trong thời gian rảnh.

    3. Câu chuyện ưa thích của cô ấy về hai cô gái.

    4. Tên của họ là Tấm và Cám.

    Bài 6​​​​​​​. Let’s sing. (Cùng hát)

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’ s so gentle

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever.

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Hướng dẫn dịch:

    Nàng Bạch Tuyết và A-la-danh

    Có một cô gái rât hiền lành,

    Rất hiền lành và rất tốt bụng.

    Tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Vâng, tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Có một chàng trai rất khéo léo,

    Rất khéo léo và rất thông minh.

    Tên cùa anh ấy là A-la-đanh.

    Vâng, tên của anh ấy là A-la-đanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100