Hướng Dẫn Học Và Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Theo Từng Unit

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Khóa Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Tại Đà Nẵng 2022
  • Học Tiếng Anh Cấp Tốc Cho Người Mất Gốc
  • Bộ 6 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • Cô Gái Với Ước Mơ Dạy Tiếng Anh Miễn Phí Cho 1 Triệu Người Việt
  • Cô Giáo Kiều Trang Elight Phản Hồi Trong ‘tâm Bão’: ‘tôi Không Nói Dối Cũng Không Làm Giả Bằng Cấp Gì Cả’
  • Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 1

    Thì hiện tại đơn – Simple psent

    Đây là thì cơ bản và đơn giản nhất trong tất cả các thì của tiếng Anh. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần. Thì hiện tại đơn cũng dùng để diễn tả một thói quen, một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động, sự việc diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

    Thì hiện tại đơn là thì cơ bản nhất và là nền tảng để học các thì khác.

    Công thức 1. Đối với động từ thường Câu khẳng định

    • S (I/ You/ We/ They) + V (Vd: I like playing piano. – Tôi thích chơi đàn dương cầm.)
    • S (He/ She/ It) + V (s/es)

    Câu phủ định

    • S (I/ You/ We/ They) + don’t + V (Vd: My mother doesn’t work at weekends. – Mẹ tôi không đi làm vào cuối tuần.)
    • S (He/She/ It) + doesn’t + V

    Câu nghi vấn

    Do/ Does + S + V? (Vd: Does he go to school by bus? – Có phải cậu ấy đến trường bằng xe bus?)

    2. Đối với động từ Tobe

    • Câu khẳng định: S + is/ am/ are (Vd: She is the most beautiful girl in my class. – Cô ấy là người xinh đẹp nhất trong lớp của tôi.)
    • Câu phủ định: S + is/ am/ are + not
    • Câu nghi vấn: Is/ Am/ Are + S … ?

    Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc dùng để diễn tả hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    Công thức

    • Câu khẳng định: S + is/ am/ are + Ving. (Vd: We are playing chess now. – Bây giờ chúng ta đang chơi cờ.)
    • Câu phủ định: S + is/ am/ are + not + Ving (Vd: Hoa is not listening to music at the moment. – Lúc này Hoa đang không nghe nhạc.)
    • Câu nghi vấn: Is/ am/ are + S + Ving? (Vd: Are you going out with her – Có phải cậu đang đi cùng cô ấy không?)

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 2

    Cấu trúc There is/ There are

    Cấu trúc câu there is…. Và the are… dùng để diễn tả một hoặc nhiều sự vật ở thời gian hiện tại.

    There is… dùng với danh từ số ít, còn There are…. dùng với danh từ số nhiều.

    Công thức

    • Giới từ “in” – trong. Ví dụ: There are a lot of book in the library. (Có rất nhiều sách trong thư viện.)
    • Giới từ “on” – trên. Ví dụ: There is something on your face! (Có thứ gì đó trên mặt của bạn!)
    • Giới từ “under” – dưới. Ví dụ: There is a cat under the table. (Có một con mèo bên dưới cái bàn.)
    • Giới từ “behind” – đằng sau. Ví dụ: She hides behind the tree. (Cô ấy nấp đằng sau cái cây.)
    • Giới từ “In front of” – đằng trước. Ví dụ: There was a tree in front of the house. (Đã từng có một cái cây trước ngôi nhà.)
    • Giới từ “Between” – giữa (2 vật). Ví dụ: Standing between the two adults was a small child.

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 – Bài 3

    Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả tương lai

    Trong một số trường hợp, thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng đề diễn tả một sự vật hoặc sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai (thường là sự việc đã được lên kế hoạch trước).

    • My sister is coming home this weekend. (Chị tôi sẽ về nhà vào cuối tuần này.)
    • I am watching the new movie tomorrow night. (Tôi sẽ xem bộ phim mới vào tối mai.)
    • He is attending an interview on Friday. (Anh ấy sẽ tham gia một buổi phỏng vấn vào thứ Sáu.)

    Với tính từ ngắn

    • S1 + to be + adj + er + than + S2. (Vd: I am taller than my brother. – Tôi cao hơn anh của tôi.)

    Với tính từ dài

    • S1 + to be + more + adj + than + S2 (Vd: Lan is more beautiful than her younger sister.)

    Lưu ý trường hợp đặc biệt: các từ “happy”, “early”, “easy”, … là tính từ dài (vì có 2 âm tiết trở lên) nhưng cũng sử dụng công thức của tính từ ngắn trong câu so sánh hơn.

    Cấu trúc câu so sánh nhất

    Với tính từ ngắn

    • S + to be + the + adj + est + N. (Vd: My grandfather is the greatest person in the word. – Ông của tôi là người tuyệt vời nhất thế giới.)

    Với tính từ dài

    • S + to be + the most + adj + N (Vd: Trang is the most intelligent student in my team. – Trang là người thông minh nhất trong đội của tôi.)

    Thể khẳng định (must + V)

    Cấu trúc này dùng để diễn tả sự cần thiết hay bắt buộc.

    Vd: You must do your homework. (Bạn phải làm bài tập về nhà của bạn.)

    Thể phủ định (must not + V/ mustn’t V)

    Cấu trúc này dùng để diễn tả ý cấm đoán, không được phép.

    Vd: You must not smoke here. – Bạn không được hút thuốc ở đây.

    Câu khẳng định: S + should + V

    Vd: You shouldn’t eat too many candies. (Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.)

    Câu nghi vấn: Should + S + V…?

    Vd: Should she go to the hospital? (Cô ấy có nên đến bệnh viện không?)

    Từ nối – Conjunction (and, so, but, because, although)

    And – và: có nghĩa là thêm/ bổ sung một sự vật, sự việc này vào một sự vật, sự việc khác.

    Vd: In my free time, I usually watch movie and play video game. (Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thường xem phim và chơi game.)

    But – nhưng: dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược.

    Vd: Ngoc did her homework, but Tuan didn’t. (Ngọc làm bài tập về nhà của cô ấy, nhưng Tuấn thì không.)

    So – vì vậy: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của một hành động hoặc sự việc đã được đề cập trước đó.

    Vd: Everyone wants to be fluent in english so that they can have a good job (ai cũng muốn thông thạo tiếng Anh để họ có thể có việc làm tốt.)

    Although – mặc dù: dùng để diễn tả hai hành động trái ngược nhau.

    Vd: Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam. (Mặc dù anh ấy đã rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không vượt qua kỳ thi.)

    Because – bởi vì: dùng để diễn tả nguyên nhân, lí do của sự vật hoặc sự việc nào đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn (Nâng Cao)
  • Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn Nâng Cao Gv Vũ Thùy Linh
  • Khóa Học Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Thời Sự Cnn
  • Du Học Tiếng Anh Tại Trường Anh Ngữ Cnn
  • Share Khóa Học Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Theo Bản Tin Cnn
  • Hướng Dẫn Thiết Kế Bài Giảng Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bước Dạy Con Tập Viết Tiếng Anh Lớp 1 Tại Nhà Hiệu Quả
  • Giải Lesson 1 Unit 1 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10: A Day In The Life Of … Hệ 7 Năm
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2
  • Published on

    Hướng dẫn thiết kế bài giảng tiếng Anh lớp 3 tập 1

    1. 1. 3 LỜI NÓI ĐẦU Tiếng Anh 3 là bộ sách thứ nhất trong ba bộ sách được viết theo chương trình Tiếng Anh Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 8 năm 2010. Bộ sách này được biên soạn đặc biệt cho trẻ em người Việt mới bắt đầu học tiếng Anh từ lớp 3 như một ngoại ngữ, thể hiện phương hướng giao tiếp, lấy người học và các hoạt động học tập làm trung tâm với ngữ liệu được xây dựng và phát triển dần qua các hoạt động nghe, nói, đọc và viết độc lập hoặc kết hợp từ đơn giản đến phức tạp. Các hoạt động trong sách được thiết kế giúp học sinh phát huy sự tư duy độc lập hoặc có sự hợp tác với bạn đồng học trong khi thực hiện các hoạt động học tập. Nội dung các hoạt động trong sách được lựa chọn và lồng ghép các kĩ năng, kiến thức ngôn ngữ và văn hoá của đất nước học tiếng và của người học trong môi trường thực tế Việt Nam và đất nước học tiếng. Vai trò của giáo viên dạy theo sách là người tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong việc học tập tiếng Anh trong điều kiện trường lớp tại Việt Nam. Sách học sinh Tiếng Anh 3 gồm hai tập. Mỗi tập có 10 đơn vị bài gọi là Unit và hai đơn vị bài củng cố ôn tập gọi là Review. Mỗi Unit được thiết kế thành ba bài học gọi là Lesson. Như vậy toàn bộ hai tập sách có 20 Units và 4 Reviews được dạy và học trong suốt năm theo chương trình 4 tiết/tuần và với 6 tiết (1 tiết=35 phút)/Unit và 2 tiết/Review. Đối với các trường hợp đặc biệt, giáo viên có thể linh động điều chỉnh nội dung trong sách cho phù hợp với loại chương trình, mục đích và đối tượng giảng dạy cụ thể. Ngoài sách học sinh Tiếng Anh 3 còn có sách bài tập và sách giáo viên. Sách bài tập có 20 Units với chủ đề tương ứng với sách học sinh nhưng các loại hình bài tập đa dạng và phong phú hơn. Trong sách giáo viên, ngoài phần hướng dẫn dành riêng cho từng đơn vị bài học còn có phần giới thiệu chung với đầy đủ các thành phần như tổng quan về phương pháp giảng dạy tiếng Anh cho bậc Tiểu học Việt Nam, cách tổ chức thực hành trong lớp, ngôn ngữ giao tiếp thường dùng trong lớp dành cho giáo viên và học sinh, tập hợp một số trò chơi ngôn ngữ phổ biến trong các lớp tiếng Anh Tiểu học, v. v. Để việc giảng dạy bộ sách Tiếng Anh 3 có hiệu quả, giáo viên nên tham khảo đầy đủ các sách học sinh, sách giáo viên và sách bài tập trước khi bắt đầu chương trình dạy nhằm có được một cái nhìn tổng thể về phương pháp, nội dung và định dạng mỗi loại sách và đơn vị bài học, bài tập và bài giảng trước khi lập kế hoạch giảng dạy cụ thể trong năm. Các nội dung bài giảng trong tài liệu HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG ANH 3 – TẬP MỘT chỉ mang tính chất gợi ý và hỗ trợ thêm cho giáo viên về các ý tưởng trong lúc chọn lựa dạy những gì phù hợp với điều kiện giảng dạy cụ thể và trình độ của đối tượng học và kinh nghiệm của cá nhân trong khi dạy theo bộ sách Tiếng Anh 3. Mỗi bài giảng bắt đầu bằng tổng quan mục tiêu và yêu cầu chung cho cả Unit gồm năng lực sử dụng tiếng Anh, ngữ pháp (mẫu câu), từ vựng và phần luyện âm để ráp vần (phonics). Kế tiếp là bài giảng từng phần bám theo sách giáo khoa gồm các chi tiết: mục tiêu, trình tự giảng dạy. Khởi động (warm-up), giới thiệu bài học (nếu bắt đầu Lesson 1 hoặc Lesson 2), và đặc biệt là phần ghi chú gợi ý cụ thể các kĩ thuật và thủ thuật giảng dạy cũng phần chú thích về ngôn ngữ và cách phát âm. Chúng tôi mong rằng tài liệu HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG ANH 3 – TẬP MỘT sẽ hỗ trợ cho việc dạy sách TiếngAnh 3 – Tập một của các thầy cô thêm phần hiệu quả. NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
    2. 3. 5 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – Học sinh (HS) có thể chào hỏi và tự giới thiệu mình. – HS có thể chào hỏi người quen và đáp lại lời chào. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * Hello/Hi. I’m + tên – Hello/Hi + tên. I’m + tên. * How are you? – I’m fine, thanks./thank you. Từvựng:hi,hello,how,fine,thanks,I’m,thankyou,Nicetomeetyou.,Howareyou?, bye, goodbye Luyện âm: bye, hello GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, các dụng cụ cần thiết để làm và trang trí một bảng tên Unit 1 Hello LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp trong lớp học: tự giới thiệu mình và đáp lại Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 2) * Khởi động: Giáo viên (GV) chào HS, dùng Hello. I’m Miss/Mr + tên. Gợi ý cho cả lớp đáp lại lời chào bằng tiếng Anh: Hello, Miss/Mr + tên. GV đi xuống giữa lớp để chào, tự giới thiệu tên với một vài HS rồi ra hiệu cho cá nhân đáp lại. GV lên bục lặp lại động tác chào, tự giới thiệu tên và cho cả lớp nhắc lại hai lần trước khi bắt đầu giới thiệu Lesson 1. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần.
    3. 5. 7 đã nói tương đối trôi chảy, có thể dùng thẻ từ/con rối hoặc nói tên nhân vật cần thay thế để gợi ý cho HS nói câu hoàn chỉnh. Việc rèn luyện nên tiến hành theo thứ tự: cả lớp → nhóm nhỏ → cặp → cá nhân nhằm giúp cho tất cả các HS trong lớp có cơ hội đồng đều trong giờ học. * Gợi ý bài tập rèn luyện thay thế: GV: Listen and repeat. (đưa cao con rối nhân vật cô giáo Hiền/ chỉ vào hình trong sách). Hello, I’m Miss Hien. Hello, I’m Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Again please. Hello, I’m Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Now I say Miss chúng tôi say Hello, I’m Miss Hien. OK? HS: OK. GV: (đưa cao con rối nhân vật cô giáo Hiền/ chỉ vào hình trong sách). Miss Hien. HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Very good. Now do the same. (đưa cao con rối nhân vật Nam/ chỉ vào hình trong sách) Nam. HS: Hello, I’m Nam. GV: Again please, Nam. HS: Hello, I’m Nam. GV: Well done. Now look and say. (đưa cao con rối nhân vật Mai/ chỉ vào hình trong sách) Mai. HS: Hello, I’m Mai. GV: Very good. Now look and say. (đưa cao con rối nhân vật Quan/ chỉ vào hình trong sách) Quan. HS: Hello, I’m Quan. GV: Well done. OK. Now, look here. (dùng hai con rối Miss Hien và Nam. Cử động con rối Nam như thể đang nói). Listen. Hello, Miss Hien. I’m Nam. Repeat, please. Hello, Miss Hien. I’m Nam. HS: Hello, Miss Hien. I’m Nam. GV: Very good. Now look and say. (dùng hai con rối Miss Hien và Mai. Cử động con rối Mai như đang nói). Hello, Miss Hien. I’m Mai. HS: Hello, Miss Hien. I’m Mai. GV: Now, look. (dùng hai con rối Miss Hien và Nam. Cử động con rối Miss Hien như đang nói). What does Miss Hien say? HS: Hello, I’m Miss Hien. GV: Well done. (Cử động con rối Nam như đang nói). How about Nam? HS: Hello, Miss Hien. I’m Nam. GV: Now look at Mai and Quan. (dùng hai con rối Mai và Quan. Cử động con rối Mai như đang nói). What does Mai say? HS: Hello, I’m Mai. GV: Well done. (dùng con rối Quan theo cách tương tự như trên). How about Quan? HS: Hello, Mai. I’m Quan.
    4. 6. 8 GV: Very good, class. You are Miss Hien (chỉ vào ½ lớp bên trái hay bên phải). And you are Nam. (chỉ vào ½ lớp còn lại). Listen to the name and say, OK? HS: OK. GV: (Chỉ vào nhóm đóng vai Miss Hien). Miss Hien. Nhóm (N) 1: Hello, I’m Miss Hien. GV: (Chỉ vào nhóm đóng vai Nam). Nam. N2: Hello, Miss Hien.I’m Nam. GV: Well done, class. Now you do with Mai and Quan. (Chỉ vào nhóm 1: N1). You are Mai. Say! N1: Hello, I’m Mai. GV: Very good. Now (chỉ vào nhóm 2: N2). Quan. N2: Hello, Mai. I’m Quan. GV: Well done, class. Now work in pairs. One of you is Miss Hien and then Mai. One of you is Nam and then Quan. Understand? Do it now. Ghi chú: Trong trường hợp không có con rối, có thể dùng hai bàn tay đóng vai hai nhân vật đang trò chuyện. Cử động các ngón tay làm hiệu cho nhân vật đang nói. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Trong quá trình rèn luyện, hoạt động tương tác này tương đối tự do hơn hoạt động 2 do HS tự mình quyết định sẽ chọn vai để đóng trong khi rèn luyện với bạn đồng học. – Nên gợi ý cho các em dùng tên riêng của mình để nói trong khi thực hành nhằm hướng việc giao tiếp đến gần thực tế hơn mặc dù vẫn còn ở điều kiện được tổ chức trong lớp. – Ở giai đoạn này, do HS đã được rèn luyện mẫu câu và biết tên các nhân vật, hoạt động mở rộng có thể bao gồm việc cho HS tái tạo lại hai tình huống giao tiếp ở hoạt động 1 bằng cách đóng vai các nhân vật và thực hành nói mà không nhìn vào sách. (Tham khảo thêm phần hướng dẫn này trong SGV). 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P
    5. 7. 9 Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe và hướng dẫn HS cách thực hành * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 3) * Kiểm tra chung cả lớp và cho nghe lại. Giải thích thêm nếu nhiều HS có đáp án sai hoặc nếu cần thiết * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). * Đáp án: 1b 2a * Lời bài nghe: 1. Nam: Hello, I’m Nam. Quan: Hello, Nam. I’m Quan. Nice to meet you. 2. Miss Hien: Hello. I’m Miss Hien. Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you. 5. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu câu và chọn đúng từ cho sẵn để điền vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cho cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: 1. Hello, I’m 2. I’m, Hello * Ghi chú: – Mục đích của việc tổ chức cho HS kiểm tra theo cặp nhằm phát huy tinh thần tương tác, hợp tác và hỗ trợ nhau của HS trong lúc học tập. – GV nên hướng dẫn cho HS dựa vào văn cảnh (các từ hoặc câu nói đi với nhau) để đoán từ cần điền vào. Cách này sẽ giúp HS làm quen dần với một trong những chiến thuật quan trọng cho việc phát triển kĩ năng đọc hiểu lâu dài. – GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Củng cố và ôn lại lại ngữ liệu đã học qua dạng bài hát: Hello Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác
    6. 8. 10 Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 4) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Chia lớp làm 3 nhóm theo vai trong bài hát để hát lại trước khi tổ chức cho các nhóm nhỏ tập hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Ghi chú: – Các bài hát và bài chant là những dạng bài tập phát âm có tính tự nhiên và mang lại nhiều hứng thú cho HS trong khi rèn luyện. – Việc hát chung với nhau sẽ giúp các HS không tự tin vượt qua sự rụt rè và e ngại của cá nhân trong khi thực hành chung với nhóm. – Trong lúc luyện hát, các nhân vật hát lời của riêng mình. Riêng hai câu cuối trong bài hát, các nhân vật hát chung với nhau. – Nên căn cứ vào nội dung để phân đủ vai trong lúc cả lớp hoặc nhóm nhỏ tập hát. – Trong lúc tập hát, nhắc HS thể hiện nội dung bài hát qua cử chỉ, thái độ và nét mặt. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: Chào hỏi người đã quen và tạm biệt Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 5) * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát ở cuối Lesson 1 để ôn lại ngữ liệu cũ trước khi giới thiệu bài mới. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? What are they doing? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. GV kiểm tra lại mức độ hiểu bài của HS. Giải thích thêm nếu cần. GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: – Các câu chào hỏi trong Lesson 2 mang tính chất công thức. Do đó chỉ giải thích chức năng cả câu mà không cần phân tích. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng các câu giao tiếp trong phần này.
    7. 9. 11 – Thanks và Thank you được dùng theo phép lịch sự trong giao tiếp giữa những người quen hỏi thăm nhau về sức khoẻ. Thanks là cách nói thân mật giữa những người cùng trang lứa; Thank you mang tính chất trang trọng hơn. – Bye và Goodbye được dùng để nói lời tạm biệt. Bye là cách nói thân mật giữa những người cùng trang lứa, Goodbye mang tính chất trang trọng hơn. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu hỏi thăm sức khoẻ giữa hai người đã quen biết Ngôn ngữ: How are you? Fine, thanks. And you? Fine, thank you. Tên các nhân vật: Mai, Nam, Quan, Phong Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần các mẫu câu trong phần CD – Track 6. Mai: How are you, Nam? Nam: Fine, thanks. And you? Mai: Fine, thank you. * Tiến hành rèn luyện theo từng phần: hỏi, trả lời và sau đấy kết hợp hỏi – trả lời. Dùng con rối /hình /thẻ từ /bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai đóng vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV xem lại hướng dẫn của phần này trong Lesson 1. – Trong khi thực hành chung cả lớp, GV chia lớp theo số vai nhân vật trong sách. GV dùng con rối/ thẻ từ để ra hiệu lệnh cho mỗi nhóm nói phần của mình. Sau đấy cho đổi vai. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: Xem lại phần hướng dẫn của phần này trong Lesson 1.
    8. 10. 12 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để HS có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số (CD – Track 7) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách) hoặc viết chính tả hay chơi Slap the board như trong SGV gợi ý. * Đáp án: a 4 b 3 c 2 d 1 * Lời bài nghe: * Ghi chú: Cùng là dạng nghe hiểu nhưng Listen and number có mức độ khó hơn Listen and tick vì HS thể hiện việc nghe hiểu của mình ngoài cách nhận ra nội dung trong tranh mà còn phải nhận ra thứ tự của nội dung nghe bằng cách đánh số tranh. 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào các tình huống giao tiếp cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV xem lại phần ghi chú của phần 5 trong Lesson 1.
    9. 11. 13 6. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào tranh thể hiện tình huống giao tiếp Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự b và h trong từ và câu cho sẵn Ngôn ngữ: bye, hello Hoạt động: Nghe và lặp lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn nhiều lần (CD – Track 8) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học nhiều lần * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách để kiểm tra * Khởi động: – GV có thể cho HS viết chính tả hoặc chơi một trò chơi ngắn để ôn lại các từ trọng điểm đã học trong Lesson 1 và 2 như hi, hello, I’m + tên, how are you? fine, thanks, thank you, v.v. – Trò chơi có thể dùng trong phần này là Bingo hay Slap the board (Xem SGV, phần Activities Bank). * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống
    10. 12. 14 Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. Hướng dẫn thực hành * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Cho HS nghe 2 lần để điền từ vào chỗ trống (CD – Track 9) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại các câu đã viết * Đáp án: 1. bye 2. Helo * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại ngữ liệu đã học qua dạng bài chant: Hello Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng cử chỉ, nét mặt và động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc lời bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 10) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo vai * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập đọc lời chant theo vai * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua cử chỉ, nét mặt và động tác Ghi chú: GV xem lại phần hướng dẫn Let’s sing trong Lesson 1. 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 qua dạng ghép hai câu nói của hai người khác nhau trong lúc tương tác giao tiếp Hoạt động: Đọc hiểu và ghép đúng câu Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: GV hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant phần 4. * Ghi chú: GV xem lại ghi chú trong phần 5 của Lesson 1. 5. Read and write. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Đọc hiểu câu và điền đúng từ vào chỗ trống
    11. 15. 17 3. Complete, point and say. bye __ee __at __at __ot hello
    12. 16. 18 LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống tự giới thiệu tên mình và trả lời câu hỏi tên giữa Peter và Nam; Linda và Mai Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 11) * Khởi động: GV ôn lại Unit 1 bằng cách chào cả lớp How are you? và hướng dẫn cho HS trả lời. GV đi xuống giữa lớp chào một vài HS và giới thiệu tên mình: My name’s + tên. What’s your name? GV hướng dẫn cho HS trả lời bằng tên của cá nhân. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. Cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: – GV lưu ý HS cách phát âm các cụm từ: My name’s /z/; What’s /s/. – Âm /p/ trong từ Peter là một âm tương đối khó đọc với HS người Việt. GV lưu ý HS cách phát âm trong khi nhắc lại tên này. MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể hỏi và trả lời tên. – HS có thể đánh vần tên và hỏi cách đánh vần tên của người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * What’s your name? – My name’s + tên. * How do you spell your name? – L-I-N-D-A. Từ vựng: Linda, Peter, what’s, you, your, name, do, spell, bảng chữ cái Luyện âm: Mai, Peter GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD Unit 2 What’s your name?
    13. 17. 19 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng hỏi và trả lời tên Ngôn ngữ: What’s your name? My name’s + tên. Peter, Phong, Linda, Quan Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 11): Peter: What’s your name? Phong: My name’s Phong. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu trả lời trước khi chuyển sang luyện câu hỏi và trả lời. Dùng con rối/ hình/thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai nhóm để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện nhỏ cách phát âm trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu: Viết các từ bye, pie, Peter, Peter Pan lên bảng. Sau đấy dùng 1 tờ giấy kê trước môi và đọc các từ vừa nêu để HS thấy sự khác biệt giữa hai âm /b/ và /p/ (chỉ thực hành từ mà không viết kí hiệu phiên âm lên bảng). – GV viết các cụm từ name’s và what’s lên bảng và đánh số: 1. name’s, 2. what’s. Nói số và làm mẫu hai lần và để HS đọc lại nhiều lần. GV gợi ý cho HS đọc lại bằng cách nói số. Ví dụ: GV nói số 1; HS nói name’s. GV nói số 2. HS nói what’s. Cho HS thực hành vài lần. – Việc rèn luyện mẫu câu trong phần này nên theo trình tự luyện câu hỏi trước rồi đến câu trả lời. Sau cùng mới kết hợp hỏi và trả lời. GV chia lớp làm 2 nhóm. Một nhóm hỏi và một nhóm trả lời theo vai các nhân vật trong sách. GV dùng con rối/bảng tên/bàn tay ra hiệu và nói tên nhân vật để gợi ý cho hai nhóm thực hành. GV cho hai nhóm đổi vai trước khi chuyển sang phần thực hành theo cặp. – GV chú ý ngữ điệu xuống ở cuối câu hỏi và câu trả lời trong phần rèn luyện này. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (HS không nhìn vào sách) Ghi chú: – GV tham khảo cách dạy phần này trong Unit 1.
    14. 18. 20 – GV giải thích cho HS hình thức rút ngắn what’s và name’s dùng trong khi nói bình thường. Chỉ dùng hình thức đầy đủ what is và my name is khi người nói cố ý nhấn mạnh. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 12) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1 dùng tên thật của các em. * Đáp án: 1. a 2. b * Lời bài nghe: 5. Look and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: 1. My name’s 2. Mai, My name’s * Ghi chú: GV gợi ý cho HS nhận xét về kĩ thuật viết câu: viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. Cuối câu tận cùng bằng dấu hỏi nếu là câu hỏi và dấu chấm câu nếu là câu trần thuật. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Dạy các chữ cái trong bảng mẫu tự qua dạng bài hát: The alphabet song Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 13) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe
    15. 19. 21 Ghi chú: – GV giải thích cho HS hiểu nội dung bài hát trước khi bắt đầu việc tập hát. – Bài hát này dạy tên cách đọc tên các chữ cái. Còn cách phát âm của chữ cái trong từ được dạy trong phần Phonics (ở đầu Lesson 3 mỗi Unit). Một số chữ cái được lựa chọn để dạy trong phần Phonics thường dựa vào mức độ xuất hiện trong phần ngôn ngữ rèn luyện và có so sánh với cách phát âm của chữ cái tương đương bên tiếng Việt. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: Học và trả lời cách đánh vần tên Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 14) * Khởi động: GV cho HS hát lại The alphabet song ở cuối Lesson 1. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this? What’s his/her name? How do you spell his/her name? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV hướng sự chú ý của HS về cách đánh vần tên và ngữ điệu trong khi đánh vần. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về việc đánh vần tên Ngôn ngữ: How do you spell your name? – L-I-N-D-A. Nam, Linda, Peter, Quan Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 15): Nam: How do you spell your name? Linda: L-I-N-D-A. * Luyện riêng câu trả lời trước khi ghép lại câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại. Ghi chú: – GV giải thích cho HS hiểu cách đánh vần tên hay một từ.
    16. 20. 22 – GV lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu của câu hỏi và câu trả lời, đặc biệt là trong khi đánh vần. – Trong khi thực hành chung cả lớp, GV chia lớp theo số vai nhân vật trong sách. GV dùng con rối/ thẻ từ/ khẩu lệnh để ra hiệu lệnh cho mỗi nhóm nói phần của mình. Sau đấy cho đổi vai. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp để ôn lại các mẫu câu: What’s your name? How do you spell your name? * Kiểm tra lại Khởi động: GV cho HS chơi trò Spelling Bee đánh vần tên của một số HS trong lớp. 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số thứ tự (CD – Track 16) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (HS không nhìn vào sách) hoặc nghe đánh vần và viết một số tên nước ngoài để làm quen như: Peter, Linda, Tony, Tom, Alex, Annie, Jack, v.v. Sau khi HS đã viết xong, GV hướng dẫn cho HS đọc các tên đã viết, chú ý đọc đúng trọng âm trên âm tiết được nhấn. * Đáp án: a 4 b 2 c1 d 3 * Lời bài nghe:
    17. 21. 23 5. Read and match. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Đọc hiểu và ghép các mẫu hội thoại đúng với tranh cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 3 cặp HS đọc lại các mẫu hội thoại theo vai * Đáp án: 1. c 2. b 3. a * Ghi chú: Trong phần sau hoạt động đọc – ghép, GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS chơi trò chơi: nghe và chỉ người nói trong tranh. Ví dụ: GV nói Listen and point to the character. Hi, my name’s Linda. HS chỉ vào hình Linda trong tranh c. Sau khi hướng dẫn chung cho cả lớp, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp. 6. Let’s write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu và điền đúng từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai Đáp án: Trong tranh là một HS bất kì, do đó HS có thể điền tên theo ý muốn. LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự m và p trong từ và câu Ngôn ngữ: Mai – My name’s Mai. Peter – Hello, Peter. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 17) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách
    18. 22. 24 * Khởi động: GV có thể cho HS chơi trò chơi đánh vần Spelling Bee. GV đánh vần các tên riêng nước ngoài khá phổ biến như Tom, John, Mary, Alex, Fred, Sam, Annie, v.v. để HS làm quen dần với các tên này. Sau đó cho HS đọc lại các tên đã viết ra. * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 18) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: 1. Peter 2. Mai * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời tên đã học qua dạng bài chant: What’s your name? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 18) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo vai * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 qua dạng ghép câu. Hoạt động: Đọc hiểu và ghép đúng câu của hai người nói khác nhau Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách
    19. 23. 25 * Đáp án: 1b 2d 3a 4c * Khởi động: Hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Read and complete. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Đọc hiểu và điền đúng từ vào các đoạn hội thoại cho sẵn Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp cho HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày sản phẩm Nội dung: Hỏi tên Hoạt động: HS tương tác với nhau: chào và hỏi tên Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn HS sử dụng các câu nói tiếng Anh trong lúc bắt đầu giới thiệu tương tác: Hello. My name’s + tên. And your name? What’s your name? How do you spell your name? Thank you. Worksheet (Unit 2) Name: …………………………………………………………………………………. Class: …………………………… Date: …………………………………………….. 1. Look and read. Put a tick () or a cross () in the box. There are two examples. Examples: My name’s Peter. My name’s Mai.
    20. 24. 26 1 My name’s Nam.  2 My name’s Linda. 3 My name’s Phong.  4 My name’s Hoa.  5 My name’s Quan. 
    21. 25. 27 2. Complete, point and say. Mai __um __ouse __an __ot Peter
    22. 26. 28 Unit 3 This is Tony LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp:cô giáo giới thiệu Tony và Linda với cả lớp Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 20) * Khởi động: GV ôn lại Unit 2 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài chant What’s your name? ở trang 16. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho HS trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s this?What’s his/her name? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: Giải thích và minh hoạ nghĩa của this (dùng ngón tay hoặc bàn tay chạm vào vật, tranh) 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng giới thiệu người khác Ngôn ngữ: This is + tên. Linda, Peter, Tony, Quan MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể giới thiệu một người khác. – HS có thể hỏi và trả lời về một người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * This is + tên * Is this/ that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Từ vựng: this, that, yes, no. Luyện âm: Tony, yes GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, các dụng cụ cần thiết để vẽ và trang trí như bút chì, bút chì màu, bảng màu, cọ.
    23. 27. 29 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * LàmmẫuchoHSnhắclạihailầnmẫucâutrongphầnnày(CD-Track20): Miss Hien: This is Peter. Class: Hello, Peter. Nice to meet you. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu giới thiệu trước khi chuyển sang luyện câu đáp lại. Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai nhóm để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện phát âm nhỏ trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu. – GV viết các từ This is … lên bảng và phát âm vài lần cụm từ này, vẽ dấu nối This is để HS chú ý cách đọc nối từ. – GV lưu ý và cho HS rèn luyện đọc các từ Peter và Tony. Chú ý cách phát âm /p/ và /t/ khác với tiếng Việt. GV không viết dấu phiên âm lên bảng, chủ yếu cho HS nhận ra cách phát âm các mẫu tự nêu trên và thực hành. – GV lưu ý HS ngữ điệu xuống của câu giới thiệu và câu đáp lại lời giới thiệu. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Giới thiệu một người và đáp lại lời giới thiệu Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách) Khởi động: GV cho HS chơi trò Spelling Bee hoặc viết chính tả các tên nước ngoài. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật giao tiếp trong từng tranh để HS có thể phân biệt được ai nói với ai nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 21) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết
    24. 28. 30 * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1. Look, listen and repeat trong Lesson 1 dùng tên thật của HS. * Đáp án: 1. a 2. b * Lời bài nghe: 5. Look and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV gợi ý cho HS nhận xét về kĩ thuật viết câu: viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng; cuối câu tận cùng bằng dấu hỏi nếu là câu hỏi và dấu chấm câu nếu là câu trần thuật. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Củng cố và ôn lại ngữ liệu đã học qua dạng bài hát: How are you? Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 22) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Chia lớp làm 2 nhóm: một nhóm hát câu 1 và 3 và nhóm còn lại hát câu 2. Sau đó cả hai nhóm hát các câu còn lại. Sau một lượt thì đổi vai * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Ghi chú: GV lưu ý HS cách phát âm tên Peter trong khi hát. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hỏi và trả lời về người khác Hoạt động: Nghe và luyện đọc Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 23)
    25. 29. 31 * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát How are you? ở trang 19 trước khi giới thiệu bài mới. * Giới thiệu bài học: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp trong từng tranh như Who’s she/he? Is that Tony/ Quan? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV hướng sự chú ý của HS về cách đọc tên Peter trong khi hát. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về người khác Ngôn ngữ: Is that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Peter, Tony, Mai, Hoa, Mary, Linda Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 24) Mai: Is that Peter? Nam: Yes,it is. Mai: Is that Mary? Nam: No, it isn’t. It’s Linda. * Luyện riêng từng câu hỏi và từng câu trả lời trước khi ghép lại câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài tập phát âm trước khi đưa HS vào việc rèn luyện mẫu câu. – GV làm mẫu cách phát âm từ that và cho HS lặp lại vài lần. GV hướng dẫn HS cách phát âm của /ð/ (vị trí của răng và lưỡi) và âm /t/ (âm gió) ở cuối từ. Nhiều HS có khuynh hướng chuyển đổi âm /ð/ thành âm /d/ trong khi nói. – GV hướng dẫn HS nói nối các từ it is và cách phát âm isn’t ( âm /z/). – GV giải thích và minh hoạ nghĩa của that (dùng ngón tay hoặc bàn tay chỉ vào vật ở xa). – GV giải thích cách nói rút gọn it’s = it is; isn’t = is not (Xem lại cách giải thích trong các Unit 1 và 2). – GV lưu ý HS ngữ điệu lên cuối câu hỏi Is that…? và ngữ điệu xuống cuối câu của các câu trả lời. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Hỏi và trả lời về người khác: Is that + tên? – Yes, it is./ No, it isn’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại
    26. 30. 32 * Khởi động: GV cho HS chơi trò Bingo hoặc viết chính tả, dùng các tên riêng, đặc biệt là các tên nước ngoài. * Ghi chú: GV hướng dẫn HS dùng tên thật của các bạn trong lớp để thực hành. 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được ai nhằm đi đến quyết định đánh số tranh đúng thứ tự đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh số (CD – Track 25) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Look, read and answer. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu câu hỏi để viết đúng câu trả lời Yes, it is. hoặc No, it isn’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 3 cặp HS đọc lại các mẫu hội thoại theo vai * Đáp án: * Ghi chú:Trong phần sau hoạt động đọc – viết câu trả lời, GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS đóng vai hỏi và trả lời, dùng con rối hoặc tên thật của HS trong lớp. 6. Let’s play. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu đã học qua dạng trò chơi Line-up Hoạt động: GV đọc câu, HS xếp hàng cầm bảng có chữ để ráp thành câu
    27. 31. 33 Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Gọi một HS lên nhìn và đọc lại từng câu theo sự thực hiện Ghi chú: Ngoài các câu mới học như That is + tên, Is that + tên? GV có thể dùng trò chơi này để ôn lại các câu mà HS đã học như: How are you? / I’m fine. Thank you./ My name’s Linda/Peter. LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự t và y trong từ và câu. Ngôn ngữ: Tony – Is that Tony? Yes – Yes, it is. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 26) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Khởi động: GV có thể cho HS chơi trò chơi Slap the words, dùng các từ Peter, Pike, Pan, Pie, Pip, Pick. để HS làm quen dần với cách phát âm các từ bắt đầu bằng âm /p/. Sau đó cho HS đọc lại các tên đã viết ra. * Ghi chú: GV tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối bài học này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 27) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại hỏi và trả lời về một người khác qua dạng bài chant: Is that Nam?
    28. 32. 34 Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 28) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác 4. Read and complete. Mục tiêu: Ôn lại các từ đã học qua dạng điền khuyết Hoạt động: Đọc hiểu và điền từ còn thiếu vào câu cho sẵn Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: GV hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Look, read and write. Mục tiêu: Ôn lại ngữ liệu cũ trong các Lesson 1 và 2 Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu và điền đúng từ chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày sản phẩm Nội dung: Vẽ một bạn thân Hoạt động: HS tương tác với nhau: hỏi tên người được vẽ Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn cho các em sử dụng các câu nói tiếng Anh để trả lời các câu hỏi: Who do you want to draw?/ What’s his/ her name? / Is that your best friend? (GV giải thích để HS hiểu câu hỏi nếu cần. Hành động này giúp hỗ trợ hoạt động tương tác giữa GV và HS và giữa HS với nhau, đồng thời giúp HS làm quen dần với những câu tiếng Anh đơn giản, thường dùng).
    29. 34. 36 2. Complete, point and say. Tony __im __ea __o-yo yes __atch
    30. 35. 37 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể hỏi và trả lời về một người khác. – HS có thể hỏi và trả lời về tuổi của một người khác. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * Who’s that? – It’s + tên. * How old are you? ? – I’m + tuổi. Từ vựng: who, how old Luyện âm: five, six GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD Unit 4 How old are you? LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hai bạn hỏi về một người khác ở xa chỗ đang đứng Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 29) * Khởi động: GV ôn lại Unit 3 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài chant Is that Nam? ở trang 22. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho HS trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s that? Is that Tony/ Mr Loc? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV chú ý cách phát âm của các từ và cụm từ Who’s, that, it’s. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng hỏi về người khác Ngôn ngữ: Who’s that? It’s + tên. Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý)
    31. 36. 38 Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 29) Nam: Who’s that? Peter: It’s Mr Loc. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế câu trả lời trước khi chuyển sang luyện câu hỏi và trả lời. GV dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (GV chia lớp làm hai để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp đóng vai các nhân vật trong sách * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài luyện phát âm ngắn trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu. – GV viết các từ và cụm từ who’s, that, it’s lên bảng và phát âm vài lần làm mẫu và sau đấy hướng dẫn cho HS thực hành. – Một số HS thường có khó khăn với việc phát các âm cuối /z/ và /s/ như trong who’s /z/, it’s /s/ – GV dùng hình để giải thích và minh hoạ các từ Mr, Miss và bổ sung thêm từ Mrs. – GV giải thích cách dùng dạng rút ngắn who is = who’s trong khi nói. -Lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu hỏi và câu trả lời Who’s that? 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Nghe – nói (đóng vai) Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách) * Khởi động: GV cho HS chơi trò Slap the board dùng các tên nước ngoài hoặc tranh nhân vật. * Ghi chú: GV có thể cho HS dùng tên thật trong phần này. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được từng người nhằm đi đến quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 30) * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết
    32. 37. 39 * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1. GV có thể cho HS dùng tên thật trong phần này. * Đáp án: 1. b 2. a * Lời bài nghe: 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai * Đáp án: * Ghi chú: GV có thể mở rộng hoạt động này bằng cách cho HS quan sát tranh và đoán tên các nhân vật A và B bên dưới tranh. Sau đó GV cho HS đọc lại hai đoạn hội thoại này. 6. Let’s write. Mục tiêu: Ôn lại cấu trúc câu hỏi và trả lời về tên các nhân vật nước ngoài qua tranh Hoạt động: Xem tranh, đọc và viết câu trả lời Ghi chú: GV lưu ý HS cách phát âm các tên Tony, Mary, Peter và Linda. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp trong lớp: hỏi và trả lời về tuổi của người khác Hoạt động: Nghe và luyện đọc Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 31). * Khởi động: GV cho HS chơi trò Slap the board, dùng tranh hoặc viết lên bảng tên các nhân vật đã học trong các bài trước. Sau khi trò chơi đã kết thúc, GV dùng con rối hoặc tranh để gợi ý cho cả lớp hỏi và trả lời (GV chia lớp thành hai nhóm: một nhóm hỏi và một nhóm trả lời. Sau đó đổi vai) ôn lại mẫu câu: Who’s that? How old is he/she? * Ghi chú: GV lưu ý cách đọc nối cụm từ years old.
    33. 38. 40 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về tuổi của người đối thoại Ngôn ngữ: How old are you? – I’m + tuổi. Số đếm từ 1-10 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý) Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 32): Miss Hien: How old are you, Tom? Tom: I’m nine years old. * Luyện riêng từng câu câu trả lời trước khi luyện câu hỏi – câu trả lời * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại Ghi chú: – GV nên có một bài tập dạy đọc số từ 1 – 10 trước khi đưa HS vào việc rèn luyện mẫu câu. GV lưu ý cách phát âm các số, đặc biệt các số có các chữ cái đầu từ hoặc cuối từ phát âm không giống như các chữ cái tương đương trong hệ thống âm của tiếng Việt như two, three, four, five, six, seven, eight. nine, ten và các phụ âm cuối từ vì HS Việt Nam thường có khuynh hướng bỏ không đọc các phụ âm này. – GV lưu ý HS cách đọc nối trong cụm từ years old. – GV chú ý ngữ điệu xuống cuối câu hỏi và câu trả lời How old are you? – I’m… 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua Hoạt động: Hỏi và trả lời How old are you? – I’m… Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp * Kiểm tra lại * Khởi động: GV cho HS chơi trò Bingo hoặc Tic-Tac-Toe dùng số đếm từ 1-10. * Ghi chú: HS có thể tưởng tượng ra các tuổi khác nhau khi thực hành để đa dạng hoá hoạt động này. 4. Listen and write. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và viết số tuổi vào đúng ô cho sẵn
    34. 39. 41 Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để HS có thể phân biệt từng người và từ đó đi đến quyết định viết đúng số tuổi đã nghe * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; Lần 2: HS vừa nghe vừa điền số tuổi vào * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần * Khởi động: GV ôn lại bài cũ bằng cách cho HS đóng vai diễn lại hai tình huống giao tiếp trong phần 1, Lesson 1 (nói không nhìn vào sách). Sau đấy GV cho cả lớp đọc lại các số từ 1-10. * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Read and tick. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu lời nói để đánh dấu đúng ô cho sẵn về số tuổi Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi 4 HS đọc lại các câu nói * Đáp án: * Ghi chú: GV có thể mở rộng hoạt động bằng cách dùng tranh gợi ý cho HS câu nói mà không nhìn chữ. 6. Let’s sing. Mục tiêu: Ôn lại các số đã học qua dạng bài hát: Let’s count from one to ten Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 34) * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe Khởi động: GV cho cả lớp đếm lại từ 1- 10 hoặc chơi trò Spelling Bee đánh vần chữ số.
    35. 40. 42 LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự f và s trong từ và câu Ngôn ngữ: five – I’m five years old. six – I’m six years old. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 35) * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Khởi động: GV cho HS hát lại bài hát Let’s count from one to ten ở trang 27. * Ghi chú: GV có thể tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối bài học này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3 Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 36) * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách * Đáp án: * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời về tuổi của người đối thoại qua dạng bài hát theo nhịp (chant): How old are you? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant * Cho HS đọc nội dung bài chant * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 37) * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác
    36. 41. 43 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu đã học qua dạng câu hỏi và câu trả lời Hoạt động: Đọc hiểu và ghép câu hỏi với câu trả lời Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS cách thức thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc theo vai của nhân vật trong sách * Đáp án: * Khởi động: Hướng dẫn cho HS đọc lại bài chant ở phần 3. 5. Read and write. Mục tiêu: Ôn lại mẫu câu hỏi và trả lời về tuổi Hoạt động: Đọc và điền từ vào chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện * Cho HS đọc các câu cho sẵn * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp * Gọi một vài HS đọc các câu đã hoàn thành Đáp án: 6. Project Mục tiêu: Giúp cho HS sử dụng tiếng Anh tương tác với nhau trong lúc thực hiện nhiệm vụ cũng như trong lúc trình bày lại Nội dung: Viết tên và tuổi của bạn được phỏng vấn Hoạt động: HS tương tác với nhau: hỏi tuổi của bạn được phỏng vấn Trình tự: * Giới thiệu mục đích * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện dự án * Tổ chức cho HS trình bày trong nhóm trước khi trình bày trước lớp Ghi chú: GV hướng dẫn HS sử dụng các câu nói tiếngAnh để trình bày lại kết quả đã thu được: HS nói: Hello, my name’s …. This is my work. HS chỉ vào từng tên trên tờ giấy và nói tiếp: His/Her name is …; Sau đó HS chỉ vào cột tuổi và nói: He/She is … và kết thúc bằng Thank you for your listening.
    37. 43. 45 3 Complete, point and say. five __oot six __even __aw __an
    38. 44. 46 MỤC TIÊU CỦA ĐƠN VỊ BÀI HỌC – HS có thể giới thiệu một người bạn và đáp lại lời giới thiệu. – HS có thể hỏi và trả lời về những người bạn. NGÔN NGỮ Mẫu câu: * This is my friend + tên. * Are they your friends? * Yes, they are./ No, they aren’t. Từ vựng: they, friend, are, aren’t, tên riêng Luyện âm: that, yes GIÁO CỤ sách giáo khoa, thẻ từ, tranh con, đĩa CD, giấy, ảnh và hồ dán để làm bài tập thủ công Unit 5 Are they your friends? LESSON 1 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp giới thiệu bạn và đáp lại lời giới thiệu Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu bài học * Kiểm tra lại mức độ hiểu của HS * Cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại (CD – Track 38) * Khởi động: GV ôn lại Unit 4 bằng cách cho cả lớp đọc lại bài hát theo nhịp (chant): How old are you? ở trang 28. * Giới thiệu bài học: GV chỉ vào tựa bài, đọc to và kiểm tra mức độ hiểu của HS. Cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý cho các em trả lời về các tình huống giao tiếp như Who’s that? Is she Linda’s friend? GV cho HS nhìn vào sách, nghe và nhắc lại các lời thoại trong tranh hai lần. * Ghi chú: GV chú ý cách phát âm của các từ và cụm từ Mary, this is và my friend. 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện các mẫu câu có chức năng giới thiệu bạn và đáp lại Ngôn ngữ: …, this is my friend + tên bạn Hello,.. . Nice to meet you. Peter, Tony, Hoa, Mary
    39. 45. 47 Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý). Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần mẫu câu trong phần này (CD – Track 38): Linda: Mai, this is my friend Peter. Mai: Hello, Peter. Nice to meet you. Peter: Hi, Mai. * Rèn luyện theo kĩ thuật thay thế từng câu theo thứ tự: lời giới thiệu rồi đến lời đáp lại. Sau đó mới tổng hợp thành một hoạt động giao tiếp. Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ bàn tay để gợi ý cho HS nói theo vai (chia lớp làm hai để đóng vai người hỏi và người trả lời – theo các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Nên có một bài luyện nhỏ cách phát âm trước khi đi vào rèn luyện mẫu câu: Viết các từ và cụm từ Peter, Mary, Tony, this is lên bảng và phát âm vài lần làm mẫu và sau đấy hướng dẫn cho HS thực hành. Đặc biệt với từ Mary vì âm /eə/ và các âm gió như /p/, /t/ hay /ð/ không có trong hệ thống âm tiếng Việt. – Lưu ý HS ngữ điệu xuống cuối câu giới thiệu: This is my friend + tên. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua. Hoạt động: Giới thiệu bạn cùng đi và đáp lại lời giới thiệu Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. * Cho HS đóng vai các tình huống giao tiếp trong phần 1 (nói không nhìn vào sách). * Khởi động: Cho HS đóng vai diễn lại phần 1. Look, listen and repeat. * Ghi chú: Cho HS dùng tên thật trong khi thực hành. 4. Listen and tick. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và chọn đúng tranh để đánh dấu P. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe. * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được người giới thiệu với người được giới thiệu dể có thể quyết định chọn đúng tranh để đánh dấu. * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa chọn tranh để đánh dấu (CD – Track 39). * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần thiết.
    40. 46. 48 * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách gọi vài cặp HS lên trước lớp để đóng vai lại phần 1 trong Lesson 1 dùng tên thật của các em. * Đáp án: 1b 2a * Lời bài nghe: 5. Read and write. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh tình huống, đọc và điền từ vào chỗ trống. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành. * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi một vài HS đọc lại câu hoàn chỉnh theo vai. Đáp án: 6. Let’s sing. Mục tiêu: Mở rộng từ vựng theo chủ điểm qua bài hát: The more we are together. Hoạt động: Hát và biểu diễn bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích và nội dung bài hát. * Cho HS quan sát tranh và đọc lời bài hát. * Cho HS nghe qua bài hát một hoặc hai lần (CD – Track 40). * Hướng dẫn và giúp HS học hát từng lời trong bài hát. * Gọi vài nhóm nhỏ hát lại cho cả lớp cùng nghe. Ghi chú: Giải thích cho HS hiểu nội dung bài hát trước khi bắt đầu việc tập hát. LESSON 2 1. Look, listen and repeat. Mục tiêu: Giới thiệu hai tình huống giao tiếp: hỏi và trả lời về những người bạn Hoạt động: Đọc, nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động. * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 41). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Khởi động: Cho HS hát lại bài hát The more we are together ở trang 31. * Ghi chú: Lưu ý cách đọc các âm cuối của các cụm từ that’s, aren’t vàhình thức số nhiều của friends /z/.
    41. 47. 49 2. Point and say. Mục tiêu: Rèn luyện cách hỏi và trả lời về những người bạn Ngôn ngữ: Are they your friends? – Yes, they are./ No, they aren’t. Hoạt động: Nghe nhắc lại, nghe và nói (theo mẫu câu và từ gợi ý). Trình tự: * Giới thiệu chức năng giao tiếp của các mẫu câu rèn luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại hai lần (CD – Track 42): Nam: Are they your friends? Hoa: Yes, they are. Nam: Are they your friends? Mai: No, they aren’t. * Luyện riêng theo thứ tự: câu hỏi trước câu trả lời và sau đấy ghép lại câu hỏi – câu trả lời. * Dùng con rối/ hình/ thẻ từ/ nói tên nhân vật để gợi ý cho HS thực hành theo vai (chia lớp theo vai các nhân vật trong sách). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. Ghi chú: – Chú ý cách phát âm yes /jes/ vì nhiều HS gặp khó khăn với việc phát âm /j/ ở đầu từ (Các em này có khuynh hướng chuyển âm /j/ thành âm /z/). – Giải thích cách nói rút gọn they’re và aren’t (Xem lại Unit 1). Lưu ý phụ âm cuối cụm từ aren’t. – Lưu ý HS ngữ điệu lên cuối câu hỏi Are they your friends? và ngữ điệu xuống cuối các câu trả lời Yes. they are/ No, they aren’t. 3. Let’s talk. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại một số kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ đã học trong các hoạt động 1 và 2 vừa qua. Hoạt động: Hỏi và trả lời Are they your friends? – Yes, they are/No, they aren’t. Trình tự: * Giới thiệu mục đích của hoạt động * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo cặp. * Kiểm tra lại. * Khởi động: Ôn lại cách đọc số ít và số nhiều friend/ friends. Sau đó cho làm một bài tập biến đổi (transformation drill) trước khi cho HS thực hành mẫu câu trong phần 2. Gợi ý (prompt) Mẫu câu thực hành he/ friend Is he your friend? she/ friend Is she your friend? they/ friends Are they your friends? * Ghi chú: Có thể cho HS dùng tên thật của các bạn trong lớp trong khi thực hành giao tiếp.
    42. 48. 50 4. Listen and number. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng nghe hiểu Hoạt động: Nghe hiểu và đánh số vào tranh theo thứ tự đã nghe. Trình tự: * Khởi động * Giới thiệu mục đích bài luyện nghe. * Cho HS xem tranh và hướng sự chú ý của HS vào các nhân vật trong từng tranh để các em có thể phân biệt được các nhân vật nào nói chuyện với nhau và giới thiệu ai để đi đến quyết định đánh số thứ tự vào tranh. * Cho HS nghe hai lần: Lần 1: HS vừa nghe vừa nhìn tranh để có thể liên kết nội dung tranh và nội dung nghe; lần 2 vừa nghe vừa đánh số thứ tự vào tranh (CD – Track 43). * Kiểm tra chung cả lớp, cho nghe lại và giải thích nếu cần. * Khởi động: Ôn lại bài cũ bằng cách cho HS chơi trò Pelmanism dùng tranh các nhân vật hoặc tên riêng và các từ cấu trúc this, that, your, he, she, they, is, are. Sau đấy HS sẽ làm câu với các tên và từ trong trò chơi. * Đáp án: * Lời bài nghe: 5. Read and complete. Mục tiêu: Đọc và viết kết hợp Hoạt động: Xem tranh, đọc hiểu để điền từ cho sẵn vào đúng chỗ trống Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiêm vụ. * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi 4 HS đọc lại các câu nói. * Đáp án: * Ghi chú: Có thể mở rộng hoạt động bằng cách cho HS tự nói (độc thoại). HS có thể dùng tên và ảnh của bạn mình để giới thiệu. 6. Write about you and your friends. Mục tiêu: Giúp HS dùng kiến thức và kĩ năng đã học để có thể viết về cá nhân và bạn bè. Hoạt động: Đọc hướng dẫn và viết. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành theo nhóm. * Gọi một hoặc hai HS trình bày bài viết của mình với cả lớp.
    43. 49. 51 LESSON 3 1. Listen and repeat. Mục tiêu: Phát âm đúng các mẫu tự a và e trong từ và câu. Ngôn ngữ: that – Who’s that? yes – Yes, it is. Hoạt động: Nghe và nhắc lại Trình tự: * Khởi động. * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Làm mẫu cho HS nhắc lại các mẫu tự, từ và câu cho sẵn (CD – Track 44). * Hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hành đọc lại nội dung vừa học. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Khởi động: Gọi một vài HS đọc lại bài viết của mình ở phần 6 trang 33. * Ghi chú: Tham khảo thêm hoạt động mở rộng 3 trong phiếu làm bài tập (worksheet) ở cuối unit này. 2. Listen and write. Mục tiêu: Củng cố lại phần 1 trong Lesson 3. Hoạt động: Nghe chính tả và điền từ vào chỗ trống trong câu. Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài luyện. * Cho HS đọc các câu cho sẵn và đoán trước từ cần điền. * Đọc cả câu cho HS nghe và viết từ còn thiếu vào chỗ trống (CD – Track 45). * Tổ chức cho HS tự kiểm tra theo cặp trước khi kiểm tra chung cả lớp. * Gọi một vài HS đọc lại theo nội dung trong sách. * Đáp án: 1 that 2 yes * Lời bài nghe: 3. Let’s chant. Mục tiêu: Ôn và củng cố lại cách hỏi và trả lời về bạn qua dạng bài chant: Who’s that? Hoạt động: Đọc bài chant và diễn tả bằng động tác Trình tự: * Giới thiệu mục đích bài chant. * Cho HS đọc nội dung bài chant. * Cho HS nghe qua bài chant một hoặc hai lần (CD – Track 46). * Hướng dẫn và giúp HS đọc từng lời bài chant kết hợp với việc thể hiện bằng động tác. Chia lớp đọc lại bài chant theo hai nhóm: hỏi và trả lời. * Tổ chức cho các nhóm nhỏ tập chant theo vai hỏi và trả lời. * Gọi vài nhóm nhỏ đọc lại bài chant và thể hiện nội dung qua động tác. 4. Read and match. Mục tiêu: Ôn lại từ và mẫu câu đã học qua dạng ghép câu hỏi và câu trả lời. Hoạt động: Đọc hiểu và ghép câu hỏi với câu trả lời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cùng Bé Học Sách Tiếng Anh Lớp 1 Hiệu Quả
  • Top 5 Sách Tiếng Anh Lớp 1 Tốt Nhất Dành Cho Con Và Ba Mẹ
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1: Phù Hợp Với Việt Nam
  • 6 Cuốn Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1 Vừa Được Bộ Giáo Dục Phê Duyệt
  • Bộ Giáo Dục Công Bố 6 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1 Mới
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    b) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Tạm biệt, Nam.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello, I’m Mai

    Xin Chào, mình là Mai

    Nice to meet you

    Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    4 – c: How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai
    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.
    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.
    4. How are you? Bạn khỏe không?
    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    School: Thanh Cong

    Name: Ngoc Tu

    Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Hướng Dẫn Luyện Nghe N2 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Những Cách Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả Nhất (Phần 2)
  • Top 5 Cách Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả
  • Lưu Ý Về Phương Pháp Nghe Khi Học Tiếng Nhật Tại Nhà Phần 1
  • Cách Học Tiếng Nhật Qua Phim Có Phụ Đề
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Qua Phim Có Phụ Đề Hiệu Quả
  • Chào các bạn ! Trong loạt bài viết này, Tự học online xin được giới thiệu đến các bạn những bài luyện nghe N2, với mục đích hỗ trợ các bạn đang luyện thi N2 có thể nghe tốt hơn và đạt điểm tốt hơn trong phần thi nghe N2. Mời các bạn cùng học bài đầu tiên : luyện nghe N2 bài 1

    Các bạn nghe và làm như bình thường. Sau khi nghe và lựa chọn đáp án, các bạn có thể tham khảo dạng bài và bài dịch tham khảo.

    Ngoài ra các bạn có thể áp dụng cách làm các bài tập dạng này theo như cách làm tham khảo phía dưới để áp dụng cho các dạng bài tương tự sau này.

    Audio luyện nghe N2 bài 1

    Nội dung audio luyện nghe N2 bài 1

    女 :かしこまりました。

    Từ vựng khó trong bài :

    シニア : người cao tuổi

    Tại cổng ra vào sở thú, người đàn ông đang hỏi về phí vào cổng. Người đàn ông sẽ trả tất cả là bao nhiêu tiền ?

    Người đàn ông: 3 người lớn, 2 trẻ nhỏ, làm ơn. À ,1 người trên 65 tuổi.

    Người phụ nữ: Người cao tuổi vì được giảm 20% trên 1000 yên nên còn 800 yên. Xin phép hỏi đứa bé bao nhiêu tuổi vậy ạ ?

    Người đàn ông: 13 tuổi và 8 tuổi.

    Người phụ nữ: Vì đứa bé 8 tuổi nên sẽ là phí trẻ em, một nửa giá là 500 yên, nhưng đứa bé 13 tuổi sẽ tính là phí người lớn …

    Người đàn ông: Hả ? Có chuyện như vậy sao ?

    Người phụ nữ: Rất xin lỗi nhưng quy định phí trẻ em chỉ tính đến học sinh tiểu học thôi ạ …

    Người đàn ông: À, ra là vậy, ừm,.. dù sao cũng làm ơn cho tôi 5 vé.

    Người phụ nữ: Tôi hiểu rồi ạ.

    Câu hỏi: Người đàn ông sẽ trả tất cả là bao nhiêu tiền ?

    Hướng dẫn cách làm :

    Dạng bài: Tính toán số tiền.

    Để có thể hiểu và làm dạng bài nghe này một cách hiệu quả, các bạn có thể áp dụng theo từng bước sau đây:

    Trước tiên, các bạn cần nắm bắt được tình huống câu chuyện ở đây là gì ?

    Và câu hỏi được đặt ra là :

    全部でいくら 払いますか。

    Người đàn ông phải trả tất cả là bao nhiêu tiền.

    2. Memo lại những ý chính:

    Từ vựng nói về giá tiền:

    Đối tượng:

    シニア  :Người lớn tuổi

    子 ども (こども): Trẻ em

    お 子様 (おこさま): Trẻ em ( cách nói kính ngữ )

    3. Suy luận, lựa chọn đáp án:

    Đáp án: 3 ( 4300 yên )

    Dựa vào những những key word mà chúng ta có được, cùng tiến hành phân tích như sau:

    Có tổng cộng 5 vé gần mua gồm 3 người lớn và 2 trẻ nhỏ. ( 大人3 人、 子ども2 人 )

    Về trẻ em: Có 2 đứa trẻ 13 tuổi và 8 tuổi. Đứa trẻ 8 tuổi sẽ được tính giá trẻ em, một nửa giá ( 半額の500 円) là 500 yên. Nhưng đứa trẻ 13 tuổi thì vẫn được tính là vé người lớn, vì vé trẻ em chỉ áp dụng cho đến học sinh tiểu học ( 子ども 料金は 小学生 まで ) nên sẽ là 1000 yên. Ta có được 500 + 1000 = 1500 yên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 1
  • Dạy Học Tiếng Nhật N5 Sơ Cấp 1 Tại Hồ Chí Minh Tốt Nhất
  • Top 10 Cách Học Tiếng Nhật Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Top Những Bài Hát Giúp Bạn Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Siêu Nhanh
  • Bài 1: Bảng Chữ Cái Học Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Luyện Nghe N3 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Ngay Về Sách Học Tiếng Nhật N3 Mimi Kara Oboeru Qua Bài Viết Sau
  • Học Tiếng Nhật Trình Độ N3 Thì Mất Bao Lâu?
  • Bí Quyết Học Từ Láy Tiếng Nhật N3
  • 5 Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Nhật Siêu Dễ
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật
  • Chào các bạn ! Trong loạt bài viết này, Tự học online xin được giới thiệu đến các bạn những bài luyện nghe N3, với mục đích hỗ trợ các bạn đang luyện thi N3 có thể nghe tốt hơn và đạt điểm tốt hơn trong phần thi nghe N3. Mời các bạn cùng học bài đầu tiên : luyện nghe N3 bài 1

    Hướng dẫn cách luyện

    Các bạn nghe và làm như bình thường. Sau khi nghe và lựa chọn đáp án, các bạn có thể tham khảo dạng bài và bài dịch tham khảo.

    Ngoài ra các bạn có thể áp dụng cách làm các bài tập dạng này theo như cách làm tham khảo phía dưới để áp dụng cho các dạng bài tương tự sau này.

    Video luyện nghe N3 bài 1

    Nôi dung video luyện nghe N3 bài 1

    男 :これ、かっこいいよなー。

    女:うん、いいかもー。でもー。うちのガレージ低いのに、 入 りの?

    Từ vựng khó trong bài :

    ガレージ : ga -ra

    Người đàn ông: Chiếc này ngầu nhỉ .

    Người phụ nữ: Không được, không đươc. Việc chỉ có hai người ngồi như thế này nào là bố mẹ cũng sẽ ngồi, chúng ta ấy à, có lẽ cũng sẽ có em bé.

    Người đàn ông: Biết rồi. Chỉ là việc ngồi lên chiếc xe như thế này là ước mơ của tôi đấy. Vậy thì, bởi vì cũng có thể sẽ lên một chiếc dài, tuy hơi to một chút hay chọn cái này đi.

    Người phụ nữ: Ừm, chắc được đấy. Nhưng ga-ra nhà chúng ta hơi thấp, xe vào được không ?

    Người đàn ông: A, không được. Vậy thì đúng là chỉ còn loại này nhỉ.

    Người phụ nữ: Ừm, quyết định chiếc này đi. Giá không được rẻ nhỉ, vậy màu nào thì được ?

    Hai người này mua loại xe gì ?

    Hướng dẫn cách làm :

    Để có thể hiểu và làm dạng bài nghe này một cách hiệu quả, các bạn có thể áp dụng theo từng bước sau đây:

    Trước tiên, các bạn cần nắm bắt được tình huống câu chuyện ở đây là gì ?

    Và câu hỏi được đặt ra là :

    2. Memo lại những ý chính :

    Sau khi nghe, chúng ta có một số key word như sau :

    2 人 :hai người

    長 いもの : Thứ dài

    ガレージ:Ga-ra

    3. Suy luận, lựa chọn đáp án:

    Đáp án là 4

    Dựa vào những key word mà chúng ta có được, chúng ta cùng tiến hành phân tích như sau:

    Vậy nên chiếc xe vừa dài lại thấp để vừa với ga-ra chỉ có đáp án số 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp N3 Mimi Kara Oboeru Nihongo Bài 1
  • Lộ Trình Học Tiếng Nhật Cam Kết Đỗ N3 Trong 6 Tháng Từ Con Số 0
  • Lộ Trình Học N3 Trong 6 Tháng
  • Học N3 Trong Bao Lâu? Cách Học N3 Trong Vòng 6 Tháng
  • Học Tiếng Nhật N3 Trong 5 Tháng Với Bộ Giáo Trình Chuẩn
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

    1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

    a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

    Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

    của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

    với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

    Ex: Go. Hãy đi đi.

    Come in. Hãy vào đi.

    Sit down! Hãy ngồi xuống!

    Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

    V O

    Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

    V O

    b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

    Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    Ex: Don’t go. Đừng đi.

    Don’t come in. Đừng vào.

    Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

    Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

    Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

    Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

    Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

    Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

    Don’t go, please. Xin đừng đi.

    2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I + …?

    Cho tôi… không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Yes, you can.

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

    Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

    May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

    No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Good morning, class. Sit down, please!

    b) Be quiet, boys!

    Sorry, Sir.

    Tạm dịch:

    a) Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

    Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

    (Chào các em buổi sáng!)

    b) Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

    Chúng em xin lồi thầy.

    a) come here

    b) don’t talk

    c) open your book

    d) close your book

    Tạm dịch:

    a) lại đây/đến đây

    b) không nói chuyện /im lặng

    c) mở sách ra

    d) đóng/gấp sách lại

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Don’t talk!

    Come here, please! Open your book, please!

    Close your book, please!

    Stand up, please!

    Sit down, please!

    Tạm dịch:

    Không nói chuyện!

    Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

    Xin vui lòng mở sách ra!

    Xin vui lòng đóng sách lại!

    Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

    Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

    Class: Good morning, Mr Loc.

    Mr Loc: Sit down, please!

    2. Miss Hien: Be quiet, boys!

    Boy: Sorry, Miss Hien.

    3. Class: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

    Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

    2. Be quiet, please!

    3. Close your book, please!

    4. Sit down, please!

    5. Come here, please!

    6. Stand up, please!

    Tạm dịch:

    1. Xin vui lòng mở sách ra!
    2. Hãy giữ im lặng nào!
    3. Xin vui lòng đóng sách lại!
    4. Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!
    5. Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!
    6. Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Simon nói…

    Simon says, “Stand up!”.

    Simon nói, “Đứng lên!”.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Yes, you can.

    b) May I go out, Mr Loc?

    No, you can’t.

    Tạm dịch:

    a) Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ? Được, mời em vào.

    b) Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ? Không, không được đâu em.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Yes, you can/ No, you can’t.

    a) May I come in?

    Yes, you can.

    b) May I go out?

    Yes, you can.

    c) May I speak?

    No, you can’t.

    d) May I write?

    No, you can’t.

    Tạm dịch

    Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    a)

    Xin phép cô cho em vào ạ?

    Vâng, mời em vào.

    b)

    Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em đi.

    c)

    Mình có thể nói chuyện được không?

    Không, không được.

    d)

    Mình có thể viết được không?

    Không, không được.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    May I come in/go out, Mr Loc?

    Yes, you can. / No, you can’t.

    Open your book, please!

    Close your book, please!

    May I come in, Mr Loc?

    May I go out, Mr Loc?

    Tạm dịch:

    Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    Hãy mở sách ra!

    Hãy đóng/gấp sách lại!

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    1. Lan: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    2. Lan: May I open the book?

    Miss Hien: Yes, you can.

    3. Thu: May I sit down?

    Miss Hien: No, you can’t.

    4. Hong: May I write now?

    Miss Hien: Yes, you can.

    Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    2 – d A: May I ask a question?

    B: Yes, you can.

    3 – a A: May I open the book?

    B: No, you can’t.

    4 – b A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    2 Em có thể hỏi một câu được không ạ? Vâng, mời em.

    3 Em có thể mở sách ra không ạ? Không, em không thể mở.

    4. Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    2. A: May I sit down?

    B: Yes, you can.

    3. A: May I close my book?

    B: No, you can’t.

    4. A: May I open my book?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    2 Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ? (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

    Vâng, mời em.

    3 Em có thể đóng sách lại không ạ? Không, em không thể đóng.

    4 Em có thể mở sách ra không ạ? Vâng, được.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 6

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    c come May I come in?

    d down May I sit down?

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Tôi có thể ngồi xuống được không?

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Audio script

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Vui lòng ngồi xuống.

    Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Come in and sit down

    Hello, hello, Miss Minh Hien

    May I come in and sit down?

    Hello, hello. Yes, you can.

    Come in, sit down and study

    Open your book and read aloud:

    ABC DE F G!

    Tạm dịch: Vào và ngồi xuống

    Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

    Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

    Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

    Vào lớp, ngồi xuống và học.

    Em hãy mở sách ra và đọc to:

    A B C D E F G I

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c Open your book, please!

    2 – e Be quiet, please!

    3- b May I ask a question, Mr Loc?

    4 – d May I write my name. Miss Hien?

    5 – a Don’t talk!

    Tạm dịch:

    1 Vui lòng mở sách ra!

    2 Hãy im lặng nào!

    3 Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

    4 Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

    5 Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

    2. Don’t talk, please!

    3. A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    4. A: May I stand up?

    B: No, you can’t.

    Tạm dịch:

    1 Xin vui lòng ngồi xuống!

    2 Làm ơn không nói chuyện!

    3 Xin phép cô cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    4 Em có thể đứng lên không? Không, em không thể.

    Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 8 Ngày 6/4/2020, Unit 9
  • Giải Lesson 1 Unit 9 Trang 58,59 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 9 Lesson 1 (Trang 58
  • Giải Bài Tập Lesson 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Street (n) phố, đường phô’

    Ex: The bus is running on the road.

    Chiếc xe buýt đang chạy trên con đường.

    way (n) đường, lối đi

    Ex: What’s your address? Địa chỉ của bạn là gì?

    class (n) lớp, lớp học

    Ex: My classroom is big. Lớp học của tôi lớn.

    district (n) quận, huyện

    Ex: My school is Ly Thuong Kiet Primary School.

    Trường của tôi là Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt.

    study (v) học

    Ex: The stream is long. Dòng suối thì dài.

    village (n) ngôi làng, làng, xóm

    Ex: Trinh and I study in the same school. Trinh và tôi học cùng trường.

    cousin (n) anh (em) họ ‘[kʌzn]

    Ex: This is my cousin. Đấy là em họ của tôi.

    NGỮ PHÁP – UNIT 6 ANH 4 MỚI

    1. Mẫu câu dùng để hỏi trường của ai đó

    Hỏi:

    Where is + your (his/her) + school?

    Trường của bạn (cậu ấy/cô ấy) ở đâu?

    Ex: Where is your school?

    Trường của bạn ở đâu?

    “Where” (ở đâu), chủ ngữ trong câu là trường “của bạn/cậu ấy /cô ấy” (chủ ngữ ở dạng số ít) nên ta chia “to be” là “is”. Đáp:

    It’s in + (tên đường) Street.

    Nó nằm trên đường…

    Ex: It’s in Quang Trung Street. Nó nằm trên đường Quang Trung.

    “in” được dùng trước tên đường.

    in + danh từ chỉ tên đựờng

    Ex: in Nguyen Tri Phuong street trên đường Nguyễn Tri Phương

    on được dùng dể chỉ vị trí trên bề mặt.

    on + the + danh tử chỉ vị trí trên bề mặt

    Ex: On the table. Trên bàn.

    On the street. Trên đường.

    * Chú ý: its (của nó) là tính từ sở hữu của đại từ “it” (nó).

    2. Mẫu câu dùng để hỏi tên trường

    Hỏi: What’s the name of your (his/her) school?

    Tên trường của bạn ( cậu ấy/ cô ấy) là gì?

    Trả lời: My (his/her) school is+ tên trường+ Primary school.

    Trường của tối ( cậu ấy/ cô ấy) là trường tiểu học…

    Ex: What is the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    My school is Ngoe Hoi Primary School.

    Trường tôi là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. 3. Mẫu câu hỏi ai đó học lớp mấy

    Hỏi: What class are you in?

    Bạn học lớp nào?

    Trả lời: I’m in class+ N. Tôi học lớp…

    Ex: What class are you in? Bạn học lớp nào?

    I’m in class 4E. Tôi học lớp 4E.

    LESSON 1 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    a) This is my cousin Jack. Đây là Jack em họ của mình.

    He’s in London. Cậu ấy ở Luân Đôn.

    Hello, Jack. Nice to meet you. I’m Phong.

    Xìn chào, Jack. Rất vui được gặp bạn. Mình là Phong.

    Nice to meet you too, Phong.

    Mình cũng rất vui được gặp bạn, Phong.

    b) Phong and I study in the same school.

    Phong và mình học cùng trường.

    What’s the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    Nguyen Du Primary School. Trường Tiểu học Nguyễn Du.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street in Ha Noi. Nó ở đường Nguyền Du, Hà Nội.

    d) What about you, Jack? What’s the name of your school?

    Còn bợn thì sao, Jack? Tên trường của bạn là gì?

    Oxford Primary School. It’s in Oxford street.

    Trường Tiểu học Oxford. Nó nằm trên đường Oxford.

    a) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Oxford Street. Nó ở đường Oxford.

    b) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Hoa Binh Road in Long An. Nó ở đường Hòa Bình, Long An.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Bat Trang Village. Nó ở làng Bát Tràng.

    d) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    Nó ở phố Nguyền Du, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    LESSON 2 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    3. Let’s talk.

    • What’s the name of your school? Tên của trường bạn là gì?
    • Where is it? Nó ở đâu?
    • What class are you in? Bạn học lớp mấy?

    B: It’s in Chu Van An street. Nó nằm trên đường Chu Văn An.

      2. A: Where’s her school? Trường của cô ây ở đâu?

    B: It’s in South Street London. Nó nằm trên đường South, Luân Đôn.

      3. A: What class is she in? Cô ây học lớp mấy?

    B: She’s in class 4B. Cô ây học lớp 4B.

      4. A: What class is he in? Cậu â’y học lớp mâ’y?

    B: He’s in class AC. Cậu ây học lớp 4C.

    sk skipping. Ví dụ: Mai likes skipping.

    Mai thích nhảy dây.

    str street. Ví dụ: My school is in Nguyen Du street.

    Trường của tôi nằm trên đường Nguyễn Du.

    School, school, school!

    This is the way We go to school.

    It’s so much fun!

    Ngôi trường, ngôi trường, ngôi trường!

    Đây là con đường Chúng to đi học.

    Nó thật là vui!

    Street, Street, Street!

    This is the way We walk on the street.

    It’s so much fun!

    Con đường, con đường, con đường!

    Đây là con đường Chúng to đi bộ.

    Nó thật là vui!

    I study at (3) Nguyen Du Primary School.

    It’s a big school in (4) Nguyen Du street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    I’m in class (5) 4A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nhanh Chứng Chỉ Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 3
  • Học Tiếng Trung Ở Quận 3 Đường Nguyễn Đình Chiểu
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Việt Lớp 1
  • Hướng Dẫn Thi Nói Lớp 6 (Thí Điểm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Tiếng Anh Lớp 6 Học Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Anh 6 Đề Cương Ôn Tập Hk2 (Thuy1718)
  • Đề Cương Học Kì 2 Tiếng Anh 6
  • HƯỚNG DẪN ÔN THI NÓI TIẾNG ANH – HỌC KỲ II/ LỚP 6

    A/ PART I. Introduce myself (0,5point)

    Ex: Good afternoon!

    My name’s … . I am twelve years old.

    I am a student and I am in grade 6, class 6A….

    B/ PART II. Talk about a topic (1point)

    TOPIC 1: MY CLOSE FRIEND

    Ex: I have a close friend. Her / His name’s …. . She is tall and thin. She has a round face. She has long black hair. She has a small nose. She has full lips and small white teeth.

    *QUESTIONS (0,5point) (The examiner asks an examinee)

    a/ What color are her/ his eyes?

    – They are black/ brown.

    b/ Are her eyes brown or black?

    – They are black.

    c/ Is she/ he a good friend?

    Yes, she/ he is.

    TOPIC 2: MY FAVORITE SPORTS

    Ex: I am … (Nam). I like sports. My favorite sport is …. (swimming). I often go swimming on Sunday afternoon at Cam Huyen Swimming Pool. I usually go with my friends. I often take some food and some drinks.

    *QUESTIONS: (0,5point)

    a/ Do you wear swimming clothes?

    – Yes, I do.

    b/ Do you often go with your brothers or sisters?

    – No, I don’t.

    c/ Do you often go in the morning?

    No, I don’t.

    d/ How do you go there?

    By bicycle.

    TOPIC 3: MY FAVORITE ACTIVITY

    Ex: Hi! I am … (Lan). I like ….(reading comics). I often read comics in my free time. I often read ‘Conan”, … … … … … I like it because Conan is intelligent. I learn a lot from him.

    *QUESTIONS: (0,5point)

    a/ Do you like watching television?

    – Yes, I do.

    b/ When do you often watch TV?

    Every evening, about one hour.

    c/ Do you like watching films on TV?

    Yes, I do.

    d/ Which movie do you like?

    I like watching “Tom and Jerry”.

    e/ Why do you like it?

    Because I like Tom and Jerry. They are wonderful/ intelligent.

    TOPIC 4: MY FAVORITE SEASON/ WEATHER

    1/ I like four seasons of a year. In the summer, I often go swimming when it is hot. In the winter, I usually play soccer when it is cold. In the fall, I often go jogging when it is cool. In the spring, I sometimes play badminton when it is warm.

    2/ There are four seasons in a year: spring, summer, fall and winter. I like summer very much because I don’t go to school. I usually go the beach with my family. I always stay in a hotel for two days when I go there. I usually visit the beach and swim there.

    3/ I like cold weather. When it is cold, I often wear warm clothes. I usually play soccer with my friends in the afternoons. We have a lot of fun.

    *QUESTIONS (0,5 point)

    a/ Do you play soccer when it is hot? – No, I don’t.

    b/ How often do you go swimming? – Sometimes, once or twice a week.

    d/ Which beach do you often visit? – Vung Tau Beach.

    TOPIC 5: MY FREE TIME PLAN (1point)

    * 1/ Tonight, I am going to watch TV and I am going to watch “Tom and Jerry”. Tomorrow, I am going to help my mom and I am going to cook a chicken. I am going to do the housework, too.

    *2/ This weekend, I am going to have a picnic near a lake. I am going to go with my friends. We are going to bring some food and some drinks. We are going to bring a camera and we are going to take some photos.

    * 3/ This Sunday, I am going to the supermarket. I am going to go with my mother by bus (by motorbike) I am going to buy some food, drinks, and some books.

    *QUESTIONS (0,5point)

    a/ Are you going to go out / eat out with your family? – Yes, I am./ No, I am not.

    b/ Are you going to play games? – Yes, I am.

    c/ Are you going to listen to music? – Yes, I am.

    e/ How are you going to travel? – By bus/ By taxi/ By motorbike.

    TOPIC 6: MY VACATION PLAN (1point

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6 Tại Nhà Nha Trang
  • Cách Dạy Toán Lớp 6 Dể Dàng
  • Gia Sư Dạy Anh Văn Lớp 6 Tại Nhà Giỏi Chuyên Môn Uy Tín Tại Tp.hcm.
  • Phương Pháp Học Tập Môn Anh Văn Lớp 6
  • Gia Sư Dạy Kèm Môn Toán Lý Văn Anh Văn Lớp 6 Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Và Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. Greetings Trang 10 Sgk Tiếng Anh 6
  • Unit 2 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2 A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Getting Started Sgk Mới
  • Giới thiệu Hướng Dẫn Ôn Tập Và Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6 – Tập 2

    Hướng Dẫn Ôn Tập Và Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 6 – Tập 2

    Hiện nay chương trình học tiếng Anh của chúng ta đang dần theo xu hướng hiện đại hóa, tiếp cận nền tri thức tiên tiến của thế giới. Thực tế đó đã tác động mạnh mẽ đến cách thức học tập ngày một hiện đại của chúng ta. Và nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng anh hiện đại của tất cả các em học sinh đang theo học chương trình mới của Bộ Giáo dục, chúng tôi đã dành nhiều thời gian và tâm sức biên soạn bộ sách ” Hướng dẫn ôn tập và kiểm tra tiếng Anh” này với hy vọng mang lại cho các em những kiến thức bổ ích và quan trọng nhất.Cuốn sách được chia thành các đơn vị bài học. Mỗi đơn vị bài học đều bám sát chương trình mới của Bộ Giáo dục. Trong mỗi bài học chúng tôi đều hệ thống tất cả những kiến thức quan trọng nhất của bài học đó để các em dễ dàng ôn tập và thực hành nhất. Cụ thể như sau:

    Phần I: Lý thuyết: Phần này cung cấp cho các em các kiến thức cơ bản về bài học để các em có thể ôn lại kiến thức một cách có hệ thống.

    Phần II: Kiểm tra đánh giá: Phần này sẽ cung cấp cho các em nhiều bài tập đa dạng để thực hành các kiến thức, kĩ năng mình học được. Mỗi đơn vị bài học đều cung cấp cho các em 2 bài kiểm tra đánh giá để các em có thể kiểm tra lại những kiến thức mình học.

    Sau khi hoàn thành 2 bài kiểm tra đánh giá này chúng tôi tin rằng các em sẽ thấu hiểu được trọn vẹn nội dung của bài học.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế VAT. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Phương Pháp Học Tốt 3 Môn Học Khó
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 6 Bớt Căng Thẳng Và Tự Tin Hơn Trong Giờ Học Tiếng Anh
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Toàn Diện Lớp 6
  • Cách Ôn Thi Các Môn Hiệu Quả Cho Học Sinh Vào Lớp 6
  • Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nhập Học Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bữa Tiệc Âm Nhạc Của Học Sinh Tiểu Học
  • Một Số Bài Hát Sinh Hoạt Tập Thể, Nghỉ Giữa Giờ Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Tiếng Anh Dành Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Despacito Là Gì? Bài Này Chill Phết, Độ Ta Không Độ Nàng, Hãy Trao Cho Anh, Có Chàng Trai Viết Lên Cây
  • Lời Dịch Bài Hát: Faded By Alan Walker
  • Đối với mỗi chúng ta việc bước vào lớp 1 là một bước ngoặt quan trọng trong đời của mỗi người. Thời điểm này học sinh còn rất nhỏ nên phụ huynh phải trực tiếp làm mọi thủ tục cho con mình nhập học. Và một phần trong số các thủ tục đó là đơn xin nhập học. Bài viết sau sẽ giới thiệu cho các bạn các mẫu đơn xin nhập học lớp 1 được sử dụng hiện nay.

    Hướng dẫn soạn đơn xin nhập học

    1. Đơn xin nhập học lớp 1 là gì?

    PHÒNG GD&ĐT … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Mẫu đơn xin vào học lớp 1 bao gồm các nội dung như thông tin các nhân của phụ huynh học sinh, ghi chú các loại giấy tờ kèm theo,…

    Số: ……./ MNPĐ …….., ngày ….. tháng ……. năm …………….. ĐƠN XIN VÀO HỌC LỚP 1 Năm học ……… – ………..

    2. Một số mẫu đơn xin nhập học lớp 1

    Đơn xin nhập học lớp 1 thường sử dụng có hai loại khác. Một mẫu đơn xin vào học lớp 1 dành cho học sinh học đúng tuyến và mẫu đơn xin học lớp 1 dành cho học sinh học trái tuyến.

    2.1 Mẫu đơn xin vào học lớp 1 dành cho học sinh học đúng tuyến

    TRƯỜNG MẦM NON…… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Kính gửi : Ban giám hiệu trường…………………………………………

    Ngày sinh:…………………………. Nơi sinh (tỉnh, thành phố):……………….

    Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

    Hiện đang cư trú tại:…………………………………………………………………..

      Họ tên bố:………………………… Điện thoại:………………………………….

    Số điện thoại nhà riêng:……………………………………………………………..

      Họ tên mẹ:……………………….. Điện thoại:………………………………….

    Khi cần báo tin cho ai?:……………………………………………………………..

    Đã qua lớp mẫu giáo chưa?:………………………………………………………..

    Đăng ký học bán trú tại trường (ghi rõ có hay không):……………………..

    Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………………

    Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………………

    Gia đình xin cam kết sẽ kết hợp cùng nhà trường chăm sóc, quản lý, giáo dục con em thực hiện tốt nội quy của nhà trường./.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NHẬP HỌC LỚP 1 (TRÁI TUYẾN)

    – Nhà trường nhận hồ sơ nhập học: Từ ngày …/… đến ngày …/….

    – Hồ sơ xin học gồm: 01 đơn (theo mẫu) + 01 bản sao giấy Khai sinh hợp lệ + 01 bản hộ khẩu photocopy (không cần công chứng) hoặc Giấy xác nhận cư trú. Mang theo Sổ hộ khẩu + bản chính Giấy khai sinh (để Nhà trường đối chiếu, kiểm tra)

    2.2 Mẫu đơn xin nhập học lớp 1 dành cho học sinh học trái tuyến

    Kính gửi: Ban Giám hiệu trường Tiểu học………………………… …………..

    Tôi tên:……………………………………………………………………………………

    Hiện ngụ ở khu vực (ấp)………………. , Phường (xã):……………………….

    thành phố (huyện)………………………. , tỉnh:…………………………………..

    Xin đăng ký nhập học lớp Một cho:. tôi

    Họ và tên học sinh:……………………………………. Nam Nữ

    Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………

    Nơi sinh:………………………………………………………………………………….

    Họ và tên cha:…………………………. năm sinh:………. nghề nghiệp………

    Nơi công tác (nếu có):………………………………………………………………..

    Họ và tên mẹ:…………………………. năm sinh:………. nghề nghiệp……..

    Nơi công tác (nếu có):………………………………………………………………..

    Cháu đã học qua Mẫu giáo tại trường:…………………………………………..

    Hiện cháu đang sống với:……………………………………………………………

    Tại địa chỉ: khu vực (ấp)………………. , phường (xã)………………………..

    thành phố (huyện)…………………………………………………………………….

    Tên chủ hộ:……………………………………………………………………………..

    Số điện thoại liên lạc khi cần:……………………………………………………..

    Tôi có nguyện vọng cho cháu được học tại trường với hình thức học:

    – Hai buổi/ngày – Hai buổi/ngày có bán trú

    Chúng tôi xin chấp hành các chủ trương của ngành Giáo dục và thực hiện đúng mọi quy định của Nhà trường đề ra.

    Xin chân thành cám ơn! …, ngày…, tháng…, năm…

    Hồ sơ kèm theo: Người viết đơn

    – 01 (một) đơn xin nhập học.

    – 01 (một) bản sao giấy khai sinh.

    Ý KIẾN CỦA BAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC

    – 01 (một) bản sao hộ khẩu (có xác nhận sao y bản chính).

    – Giấy chứng nhận đã qua Mẫu giáo.

    – Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

    Đồng ý nhận em:…………………………………………………………..

    Vào học lớp 1 – Năm học 20….. – 20…..

    2.3. Một số mẫu đơn xin nhập học lớp 1 mới nhất

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Kính gửi: – Hội đồng tuyển sinh Trường tiểu học…………………

    Tôi tên:……………………………………………………………

    Sinh năm:…………………………………………………………

    Nơi ở hiện nay: ………………………………………………….

    Điện thoại:………………………………………………………..

    Căn cứ Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Căn cứ Hướng dẫn số …/HD-PGDĐT ngày …/…/20… của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức ôn tập kiểm tra học kỳ II, xét HTCTTH, xét TN THCS năm học 20..-20.., tuyển sinh năm học 20..-20..;

    Căn cứ Thông báo số:…./TB-NVX ngày …../7/20.. của Trường Tiểu học ………………………. về việc tuyển sinh lớp 1 năm học 20..-20…

    Tôi xin được đăng ký cho…………………….chúng tôi là:

    Họ và tên:……………………………………………………

    Giới tính: Nam, Nữ

    Sinh ngày………tháng……….năm………….

    Nơi sinh:…………………………………………………………………..

    Dân tộc:……………………………………………………………………

    Quốc tịch:……………………………………………………………………………………….

    Đã hoàn thành chương trình mẫu giáo 5 tuổi: Hoàn thành, Chưa hoàn thành

    Hoàn cảnh gia đình:……………………………………………………….

    Họ và tên cha:………………………………………………………………

    Sinh năm:………………., Sđt:…………………………………………….

    Họ và tên mẹ:……………………………………………………………….

    Sinh năm:………………., Sđt:…………………………………………….

    Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………….

    PHẦN XÉT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH NĂM HỌC 20.. – 20..

    Hoàn cảnh gia đình:………………………………………………………..

    Xin được học lớp 1 trường Tiểu học …………………………………………………..

    Chúng tôi xin thực hiện đầy đủ những quy định chung của nhà trường.

    Xin chân thành cảm ơn!

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TUYỂN SINHCÁN BỘ TUYỂN SINH

    Sau khi xem xét hồ sơ của em:………………

    Xét thấy em…………………………điều kiện để nhập học.

    Đề nghị Hội đồng tuyển sinh xem xét.

    …., Ngày… tháng…năm…

    (Ký tên và ghi rõ họ tên)

    Họ và tên:……………………………

    Xác nhận em:……………………………….

    Đủ điều kiện vào học lớp: 1… năm học 2022 – 2022

    Đề nghị giáo viên chủ nhiệm nhận em vào lớp.

    …., Ngày… tháng…năm…

    (Ký tên và đóng dấu)

    CHỦ TỊCH HĐTS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 (Full)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • List Sách Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×