Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 12
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Ôn Tập Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Giới Thiệu Bộ Sách Giáo Khoa Song Ngữ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Tuyển Sinh Đại Học Tiếng Anh Ở Quận 12
  • TỪ VỰNG – UNIT 12

    clerk (n) nhân viên văn phòng

    Ex: There are lots of doctors in the hopital.

    Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

    driver (n) lới xe, tài xế

    Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

    Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

    farmer (n) nông dân

    Ex: The farmer works on the field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng

    hospital (n) bệnh viện

    Ex: The nurse is working in the hopital.

    Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

    office (n) văn phòng

    Ex: Some students like learning English.

    Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

    uncle (n) bác, chú, cậu

    Ex: There are fifty workers in the factory today.

    Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

    musician (n) nhạc sĩ

    Ex: My brother wants to be a writer.

    Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

    engineer (n) kỳ sư

    Ex: The singer is singing the song in the hall.

    Ca sĩ đang hát tại hội trường.

    pupil (n) học sinh

    Ex: The teacher teaches the Maths today.

    Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

    pilot (n) phi công

    Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

    future (n) tương lai

    Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

    company (n) công ty

    Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

    housewife (n) nội trợ

    Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

    field (n) cánh đồng

    Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

    NGỮ PHÁP – UNIT 12

    1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

    Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

    What does your (…) do?

    … của bạn làm nghề gì?

    your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

    What does she/he do?

    Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

    Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

    – động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

    Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

    He is a farmer, ông ấy là nông dân.

    What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

    She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

    What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

    He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

    He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

    Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

    LESSON 2 – UNIT 12

    3. Let’s talk.

    * What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

    do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    * Where does she/he work?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    LESSON 3 – UNIT 12

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

    Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 12 Uy Tín, Hiệu Quả Sau 24 Buổi Học
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: School Education System
  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Ngữ Pháp Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/he (Cô ấy/cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    She’s/He’s

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she / he?

    Cô ấy / cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s / He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    It’s Tony.

    b) Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là Tony.

    b) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    It’s Mr Loc.

    b) Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    c) Who’s that?

    It’s Mary.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    b) Đó là ai? Đó là cô Hiền.

    c) Đó là ai? Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    Who’s that?

    It’s Mary.

    Who’s that?

    It’s Nam.

    Who’s that?

    It’s Mai.

    Tạm dịch:

    Đó là ai?

    Đó là thầy Lộc.

    Đó là ai?

    Đó là cô Hiên.

    Đó là ai?

    Đó là Mary.

    Đó là ai?

    Đó là Nam.

    Đó là ai?

    Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    2. And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. A: Who’s that?

    B: It’s Tony.

    2. A: And who’s that?

    B: It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là Tony.
    2. Và đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. It’s Tony.

    2. It’s Mary.

    3. It’s Peter.

    4. It’s Linda.

    Tạm dịch:

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    I’m eight years old.

    b) How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    a) Em bao nhiêu tuổi, Mai? Em 8 tuổi.

    b) Em bao nhiêu tuổi, Nam? Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Peter?

    I’m seven years old.

    How old are you, Mary?

    I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Em bao nhiêu tuổi, Tom? Em 9 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Phong? Em 10 tuổi.

    Em boo nhiêu tuổi, Peter? Em 7 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Mary? Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom?

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Mai?

    I’m eight years old.

    How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Tom? Mình 9 tuổi.

    Ban bao nhiêu tuổi, Phong? Mình 10 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mai? Mình 8 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. I’m six years old.

    2. I’m seven years old.

    3. I’m eight years old.

    4. I’m ten years old.

    Audio script

    1. Miss Hien: How old are you?

    Girl: I’m six years old.

    2. Miss Hien: How old are you?

    Boy: I’m seven years old.

    3. Mr Loc: How old are you?

    Girl: I’m eight years old.

    4. Mr Loc: How old are you?

    Boy: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    1. Hi. I am Mary.

    I am six years old.

    2. Hello. I am Mai.

    I am eight years old.

    3. My name is Phong.

    I am ten years old.

    4. I am Tony.

    I am ten years old, too.

    Tạm dịch:

    1. Xin chào.Mình tên là Mary. Mình 6 tuổi.

    2. Xin chào. Mình tên là Mai. Mình 8 tuổi.

    3. Tên mình là Phong. Mình 10 tuổi.

    4. Mình là Tony. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jum.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    LESSON 3 (Bài học 3) – unit 4

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. five 2. six

    Audio script

    1. I’m five years old.

    2. I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three.

    I’m three.

    How old are you? Five,five.

    I’m five.

    How old are you? Six,six.

    I’m six.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi ba tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi năm tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda.

    2 – a How old are you?

    I’m six years old.

    3 – b Is that Mary?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là bạn tôi Linda.
    2. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi.
    3. Đó là Mary phải không? Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hoa: How old are you, Nam?

    Nam: I’m eight years old.

    2. Tony: How old are you, Quan?

    Quan: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình tám tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Quân? Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, Hung?

    I’m eight years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi vậy Hùng?

    Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 13: Where’s My Book?
  • Top 4 Điều Cần Lưu Ý Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Với Người Bản Địa
  • Tổng Hợp Các Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng
  • Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Về Trái Cây Thông Dụng Nhất
  • Chinh Phục Tiếng Trung Chỉ Sau 01 Khóa Học Cùng Kokono Tại Cần Thơ
  • TỪ VỰNG – UNIT 13

    beef (n) thịt bò

    Ex: Mary eats some bread for breakfast.

    Mary ăn một ít bánh mì cho buổi điểm tâm.

    chicken (n) thịt gà

    Ex: My favourite food is fish. Món ăn yêu thích của tôi là cá.

    leaf (n) lá cây

    Ex: My father likes lemonade. Cha tôi thích nước chanh.

    milk (n) sữa

    Ex: I love noodles. Con thích mì ăn liền.

    orange juice (n) nước cam

    Ex: I like eating pork. Tôi thích ăn thịt heo.

    rice (n) gạo, lúa, cơm

    Ex: Would you like some vegetables? Bạn có muốn một ít rau không?

    water (n) nước

    Ex: She takes a food. Cô ấy mang theo đồ ăn.

    drink (n) thức uống, đồ uống

    Ex: Would you like hamburger?

    Bạn có thích ăn bánh mì kẹp thịt không?

    fruit juice (n) nước ép trái cây

    Ex: I like to drink the mineral water. Tôi thích uống nước khoảng.

    hungry (n) đói

    Ex: My father is thirty. Bô của tôi khát.

    favourite (n) sở thích, ưa chuộng

    Ex: He drinks coffee in the morning. Anh ấy uống cà phê vào buổi sáng.

    tea (n) trà [ti:]

    Ex: I drink a tea. Tồi uống trà.

    NGỮ PHÁP – UNIT 13

    1. Hỏi đáp về ai đó ưa thích/sở thích đồ ăn, thức uống nào đó

    Hỏi:

    What’s your (her/his/their) + favourite + food/drink?

    Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của bạn (cô ấy/cậu ấy/họ) là gì?

    Đáp:

    My (Her/His/Their) + favourite + food/drink + is + đồ ăn/thức uống.

    Đồ ăn/Thức uống được ưa thích nhất của tôi (cô ấy/cậu ấy/họ) là…

    Hoặc

    It’s + đồ ăn/thức uống.

    Nó (Đó) là…

    Ex: What’s your favourite food?

    Đồ ăn mà bạn ưa thích nhất là gì?

    My favourite food is fish.

    Đồ ăn mà tôi ưa thích nhâ’t là cá.

    It’s fish.

    Đó là cá.

    2. Cấu trúc nói về ai đó thích cái gì

    l/you/we/they + like + đồ ăn/thức uống.

    Tôi/Bạn/Chúng to/Họ thích…

    Ex: I like fish. Tôi thích cá.

    They like beef. Họ thích thịt bò.

    Đối với chủ ngữ là she/he ở ngôi thứ 3 số ít nên ta phải thêm s vào sau động từ thường “likes”.

    She/He + likes + đồ ăn/thức uống.

    Cô ấy/Cậu ấy thích…

    Ex: She likes milk. Cô ấy thích sữa.

    3. Cấu trúc nói về ai đó không thích cái gì

    l/you/we/they + don’t like + đồ ăn/thức uống.

    Tôi/Bạn/Chúng ta/Họ không thích…

    Ex: I don’t like fish. Tôi không thích cá.

    They don’t like beef. Họ không thích thịt bò.

    She/He + doesn’t like + đồ ăn/thức uống.

    Cô ấy/Cậu ấy không thích…

    Ex: She doesn’t like milk. Cô ấy không thích sữa.

    4. Hỏi và đáp về ai đó thích đồ ãn, thức uống phải không

    Khi muốn hỏi ai đó thích đồ ăn/ thức uống phải không, chúng ta có thể dùng các cấu trúc sau. Đây là dạng câu hỏi mà trong câu sử dụng động từ thường “like” (thích) ở hiện tại. Chủ ngữ chính trong câu là “you/ they” (ở số nhiều) nên ta phải mượn trợ động từ “do” và đặt ở đầu câu, cuối câu thêm dấu “?”. Hỏi:

    Do you/they + like + đồ ăn/thức uống?

    Bạn/Họ thích… phải không?

    Đáp: Vì đây là câu hỏi “có/không” nên ta có cách trả lời:

    – Nếu bạn/họ thích thì trả lời:

    Yes, I/they do.

    – Nếu bạn/ họ không thích thì trả lời:

    LESSON 1 – UNIT 13

    What’s your favourite food? What’s your favourite food?

    Hey ho, hey ho, my farourite food is beef.

    What’s your favourite drink? What’s your favourite drink?

    Hey ho, hey ho, my farourite food is milk.

    Beef and milk, beef and milk.

    Hey ho, hey ho, they’re my farourite food and drink.

    Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì? Đồ ăn ưa thích nhất của bạn là gì?

    ô hô, ô hô, đồ ỡn ưa thích nhất của tôi là thịt bò.

    Thức uống ưa thích nhât của bạn là gì? Thức uống ưa thích nhất của bạn là gì?

    Ồ hô, ô hô, thức uống ưa thích nhất của tôi là sữa.

    Thịt bò và sữa, thịt bò và sữa.

    ô hô, Ồ hô, chúng là những đồ ăn thức uống ưa thích nhất của tôi.

    LESSON 2 – UNIT 13

    Bài nghe:

    1. A: What’s your favourite food?

    B: It’s fish. With rice. Do you like fish?

    A: Yes. I like it very much.

    B: Me too.

    2. A: Would you like some milk?

    B: No, thanks.

    A: How about lemonade?

    B: Yes, please. I love lemonade. And some water, please.

    3. A: Would you like some noodles?

    B: No, thanks.

    A: How about some rice?

    A: What’s your favourite drink?

    ce with beef, please.

    B: It’s orange juice. Oh, and I like lemonade, too.

    A: Me too. I love orange juice and lemonade.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 13 Lesson 2 (Trang 20
  • Giải Lesson 2 Unit 13 Trang 20,21 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Unit 13 Lesson 3 (Trang 22
  • Tìm Kiếm Nơi Dạy Tiếng Anh Uy Tín Tại Biên Hòa
  • Học Giao Tiếp Tiếng Anh Ở Đâu Hiệu Quả Nhất?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 8 Ngày 6/4/2020, Unit 9
  • Giải Lesson 1 Unit 9 Trang 58,59 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 9 Lesson 1 (Trang 58
  • Giải Bài Tập Lesson 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Street (n) phố, đường phô’

    Ex: The bus is running on the road.

    Chiếc xe buýt đang chạy trên con đường.

    way (n) đường, lối đi

    Ex: What’s your address? Địa chỉ của bạn là gì?

    class (n) lớp, lớp học

    Ex: My classroom is big. Lớp học của tôi lớn.

    district (n) quận, huyện

    Ex: My school is Ly Thuong Kiet Primary School.

    Trường của tôi là Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt.

    study (v) học

    Ex: The stream is long. Dòng suối thì dài.

    village (n) ngôi làng, làng, xóm

    Ex: Trinh and I study in the same school. Trinh và tôi học cùng trường.

    cousin (n) anh (em) họ ‘[kʌzn]

    Ex: This is my cousin. Đấy là em họ của tôi.

    NGỮ PHÁP – UNIT 6 ANH 4 MỚI

    1. Mẫu câu dùng để hỏi trường của ai đó

    Hỏi:

    Where is + your (his/her) + school?

    Trường của bạn (cậu ấy/cô ấy) ở đâu?

    Ex: Where is your school?

    Trường của bạn ở đâu?

    “Where” (ở đâu), chủ ngữ trong câu là trường “của bạn/cậu ấy /cô ấy” (chủ ngữ ở dạng số ít) nên ta chia “to be” là “is”. Đáp:

    It’s in + (tên đường) Street.

    Nó nằm trên đường…

    Ex: It’s in Quang Trung Street. Nó nằm trên đường Quang Trung.

    “in” được dùng trước tên đường.

    in + danh từ chỉ tên đựờng

    Ex: in Nguyen Tri Phuong street trên đường Nguyễn Tri Phương

    on được dùng dể chỉ vị trí trên bề mặt.

    on + the + danh tử chỉ vị trí trên bề mặt

    Ex: On the table. Trên bàn.

    On the street. Trên đường.

    * Chú ý: its (của nó) là tính từ sở hữu của đại từ “it” (nó).

    2. Mẫu câu dùng để hỏi tên trường

    Hỏi: What’s the name of your (his/her) school?

    Tên trường của bạn ( cậu ấy/ cô ấy) là gì?

    Trả lời: My (his/her) school is+ tên trường+ Primary school.

    Trường của tối ( cậu ấy/ cô ấy) là trường tiểu học…

    Ex: What is the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    My school is Ngoe Hoi Primary School.

    Trường tôi là Trường Tiểu học Ngọc Hồi. 3. Mẫu câu hỏi ai đó học lớp mấy

    Hỏi: What class are you in?

    Bạn học lớp nào?

    Trả lời: I’m in class+ N. Tôi học lớp…

    Ex: What class are you in? Bạn học lớp nào?

    I’m in class 4E. Tôi học lớp 4E.

    LESSON 1 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    a) This is my cousin Jack. Đây là Jack em họ của mình.

    He’s in London. Cậu ấy ở Luân Đôn.

    Hello, Jack. Nice to meet you. I’m Phong.

    Xìn chào, Jack. Rất vui được gặp bạn. Mình là Phong.

    Nice to meet you too, Phong.

    Mình cũng rất vui được gặp bạn, Phong.

    b) Phong and I study in the same school.

    Phong và mình học cùng trường.

    What’s the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

    Nguyen Du Primary School. Trường Tiểu học Nguyễn Du.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street in Ha Noi. Nó ở đường Nguyền Du, Hà Nội.

    d) What about you, Jack? What’s the name of your school?

    Còn bợn thì sao, Jack? Tên trường của bạn là gì?

    Oxford Primary School. It’s in Oxford street.

    Trường Tiểu học Oxford. Nó nằm trên đường Oxford.

    a) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Oxford Street. Nó ở đường Oxford.

    b) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Hoa Binh Road in Long An. Nó ở đường Hòa Bình, Long An.

    c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Bat Trang Village. Nó ở làng Bát Tràng.

    d) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

    It’s in Nguyen Du Street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    Nó ở phố Nguyền Du, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    LESSON 2 UNIT 6 ANH 4 MỚI

    3. Let’s talk.

    • What’s the name of your school? Tên của trường bạn là gì?
    • Where is it? Nó ở đâu?
    • What class are you in? Bạn học lớp mấy?

    B: It’s in Chu Van An street. Nó nằm trên đường Chu Văn An.

      2. A: Where’s her school? Trường của cô ây ở đâu?

    B: It’s in South Street London. Nó nằm trên đường South, Luân Đôn.

      3. A: What class is she in? Cô ây học lớp mấy?

    B: She’s in class 4B. Cô ây học lớp 4B.

      4. A: What class is he in? Cậu â’y học lớp mâ’y?

    B: He’s in class AC. Cậu ây học lớp 4C.

    sk skipping. Ví dụ: Mai likes skipping.

    Mai thích nhảy dây.

    str street. Ví dụ: My school is in Nguyen Du street.

    Trường của tôi nằm trên đường Nguyễn Du.

    School, school, school!

    This is the way We go to school.

    It’s so much fun!

    Ngôi trường, ngôi trường, ngôi trường!

    Đây là con đường Chúng to đi học.

    Nó thật là vui!

    Street, Street, Street!

    This is the way We walk on the street.

    It’s so much fun!

    Con đường, con đường, con đường!

    Đây là con đường Chúng to đi bộ.

    Nó thật là vui!

    I study at (3) Nguyen Du Primary School.

    It’s a big school in (4) Nguyen Du street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

    I’m in class (5) 4A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nhanh Chứng Chỉ Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Trung Tại Quận 3
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Quận 3
  • Học Tiếng Trung Ở Quận 3 Đường Nguyễn Đình Chiểu
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Việt Lớp 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12
  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8
  • Audio script:

    1. Tom: Do you have a pet?

    Mai: Yes, I do. I have a goldfish.

    2. Linda: How many parrots do you have?

    Mai: I have two.

    3. Mai: Hello, Mai’s speaking.

    Linda: Hello, Mai. It’s Linda. I’m in Da Nang now.

    Mai: Great! It’s raining in Ha Noi. What’s the weather like in Da Nang?

    Linda: It’s sunny.

    4. Quan’s mother: Where are your brother and sister, Quan?

    Quan: They’re in the garden.

    Quart’s mother: What are they doing there?

    Quan: They’re skipping.

    5. Tony: Where is this place, Nam?

    Nam: It’s in north Viet Nam.

    Tạm dịch:

    1. Tom: Bạn có thú cưng không?

    Mai: Vâng, tôi có. Tôi có một con cá vàng.

    2. Linda: Bạn có bao nhiêu vẹt?

    Mai: Tôi có hai.

    3. Mai: Xin chào, Mai đang nói.

    Linda: Xin chào, Mai. Đó là Linda. Tôi đang ở Đà Nẵng.

    Mai: Tuyệt! Trời đang mưa ở Hà Nội. Thời tiết ở Đà Nẵng như thế nào?

    Linda: Trời nắng.

    4. Mẹ của Quân: Anh trai và em gái của anh ở đâu?

    Quan: Họ đang ở trong vườn.

    Mẹ của Quan: Họ đang làm gì ở đó?

    Quan: Họ đang bỏ qua.

    5. Tony: Nơi này ở đâu, Nam?

    Nam: Nó ở miền bắc Việt Nam.

    Bài 2. Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script:

    1. Tony: What’s your father doing?

    Mai: He’s watching TV.

    2. Tony: Do you have any toys?

    Nam: Yes, I do. I have three kites.

    3. Tony: How many kittens do you have?

    Nam: I have four.

    4. Mai: What’s your mother doing?

    Linda: She’s cooking.

    Tạm dịch:

    1. Tony: Bố của bạn đang làm gì?

    Mai: Ông ấy đang xem TV.

    2. Tony: Bạn có đồ chơi nào không?

    Nam: Vâng, tôi có. Tôi có ba con diều.

    3. Tony: Bạn có bao nhiêu chú mèo con?

    Nam: Tôi có bốn.

    4. Mai: Mẹ của bạn đang làm gì?

    Linda: Bà ấy đang nấu ăn.

    Bài 3. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Tạm dịch:

    Gia đình mình ở trong phòng khách. Bố mình đang đọc một quyển sách. Mẹ và mình đang xem ti vi. Em gái mình đang chơi đùa cùng với con mèo của em ấy ở gần ti vi. Con chó của mình thì ở dưới cái bàn.

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – e Where’s Hue.

    It’s in central Viet Nam.

    2 – c How many toys do you have?

    I have three kites, two robots and a ball.

    3 – a What’s your brother doing?

    He’s cleaning the floor.

    4 – b Do you have any goldfish?

    Yes, I do.

    5 – d What are those on the wall?

    A map and a picture.

    Tạm dịch:

    1. Huế ở đâu? Nó nằm ở miền Trung Việt Nam.

    2. Bạn có bao nhiêu đồ chơi? Tôi có ba con diều., hai người máy và một quả bóng.

    3. Anh trai bạn đang làm gì? Anh ấy đang lau nhà.

    4. Bạn có con cá vàng nào không? Vâng, mình có.

    5. Có những cái gì ở trên tường?Một cái bản đồ và một bức tranh.

    Bài 5. Look and say. (Nhìn và nói).

    Her family is at home. Mai is watching TV. Her father is reading a newspaper. Her mother is playing the piano. Her brother is playing with a dog.

    2. There are a lot of toys on the shelf. There are three balls, two kites, four ships, five robots, two trucks, three planes and four dolls.

    3. It’s Viet Nam. Sa Pa is in north Viet Nam. Quang Ninh is in north Viet Nam, too. Da Nang is in central Viet Nam. Can Tho is in south Viet Nam.

    4. They’re in the park. Nam and Tony are playing chess. Mai and Mary are skipping. Peter and Linda are cycling.

    Tạm dịch:

    1. Đó là gia đình của Mai. Gia đình của cô ấy đang ở nhà. Mai đang xem ti vi. Ba cô ấy đang đọc báo. Mẹ cô ấy đang đàn piano. Em trai cô ấy đang chơi đùa với con chó.

    2. Có nhiều đồ chơi trong kệ. Có ba quả bóng, hai con diều, bốn chiếc thuyền, năm người máy, hai xe tải, ba máy bay và bốn búp bê.

    3. Đó là Việt Nam. Sa Pa ở miền Bắc Việt Nam. Quảng Ninh cũng ở miền Bắc Việt Nam. Đà Nẵng ở miền Trung Việt Nam. Cần Thơ ở miền Nam Việt Nam.

    4. Họ đang ở trong công viên. Nam và Tony đang chơi cờ. Mai và Mary đang nhảy dây. Peter và Linda đang đạp xe đạp.

    Short story

    Cat and Mouse 4 Truyện ngắn Mèo và chuột 4

    1. Read and listen to the story. (Đọc và nghe câu chuyện).

    Audio script

    1. Chit: It’s cold!

    Miu: Yes, but it’s sunny. Let’s go for a walk.

    Chit: Wait a minute.

    2. Chit: Come on, everyone! Let’s go to the park!

    Other mice: No, we’re busy!

    3. Chit: They’re busy.

    Miu: What are they doing?

    Chit: Mimi is watching TV, Nini is listening to music and Jack is playing the piano.

    4. Miu: OK. Let’s go to the park.

    Chit: OK!

    5. Miu: Oh look! There’s Maurice and Doris!

    Chit: What are they doing?

    Miu: They’s skating.

    6. Miu: Hello, Maurice!

    Chit: Hello, Doris!

    7. Miu: Stop!

    Chit: Oh no!

    8. Chit: Be carefull! Skating is fun, but it can be dangerous too!

    Tạm dịch:

    1. Chit: Trời lạnh!

    Chit: Chờ một tí.

    Con chuột khác: Không, chúng mình bận rồi!

    3. Chit: Họ bận.

    Miu: Họ đang làm gì?

    Chit: Mimi đang xem tivi, Nini đang nghe nhạc và Jack đang chơi đàn piano.

    4. Miu: Được rồi. Chúng ta cùng đi công viên.

    Chit: Được thôi!

    5. Miu: Ồ nhìn kìa! Đây là Maurice và Doris!

    Chit: Họ đang làm gì?

    Miu: Họ đang trượt pa-tanh.

    6. Miu: Xin chào Maurice!

    Chit: Xin chào Doris!

    7. Miu: Dừng lại!

    Chít: Ồ không được!

    8. Chit: Hãy cẩn thận! Trượt pa-tanh thì vui, nhưng nó cũng có thể nguy hiểm.

    2. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp những từ sau sao cho đúng).

    2. Let’s read a book.

    3. What are they doing?

    4. Nini is listening to music.

    Tạm dịch:

    1. Chúng ta cùng đi bộ.

    2. Chúng ta cùng đọc một quyển sách.

    3. Họ đang làm gì?

    4. Nini đang nghe nhạc.

    3. Match the rhyming words. (Nối những từ cùng vần).

    1 – d cold – old

    2 – a wait – late

    3 – e walk – talk

    4 – c play – stay

    5 – b hello – know

    4. Read and write. (Đọc và viết).

    Chit: Hello, Doris. How (1) are you?

    Doris: I’m (2) fine. Thank you. And you?

    Chit: Fine, thanks. Do you (3) like skating?

    Doris: Yes, (4) I do. Do you?

    Chit: No, (5) I don’t.

    Tạm dịch:

    Chit: Xin chào Doris. Bạn khỏe không?

    Doris: Vâng, mình có. Còn bạn có thích không?

    Chit: Không, mình không thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Communication, Skills 1
  • Cấu Trúc Chương Trình Tiếng Anh Lớp 3 Theo Từng Unit
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 1 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • 1. Mẫu câu chào hỏi.

    Một số mẫu câu để chào hỏi thông dụng cho các bạn:

    – Hello: sử dụng ở mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.

    – Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.

    – Good morning: Chào buổi sáng

    – Good noon: Chào buổi trưa

    – Good afternoon: Chào buổi chiều

    – Good evening: Chào buổi tối

    – Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)

    – Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)

    – Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)

    – Bye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp lại)

    2. Mẫu câu để hỏi và đáp về sức khỏe

    Cấu trúc để hỏi về sức khỏe của người khác

    How + to be + S (Subject)?

    Tùy vào chủ ngữ mà ta chia “to be” cho phù hợp. Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn “to be” là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn “to be” là “is”.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    How are you, Khang? (Bạn khỏe không Khang?)

    S + to be + fine/ bad, thanks.

    How are you? (Bạn khỏe không?)

    I’m fine, thanks. And you? (Tôi khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao ?)

    l’m fine. (Tôi khỏe.)

    How is she? (Cô ấy khỏe không?)

    She is bad, thanks. (Cô ấy không được khỏe, cảm ơn.)

    3. Cấu trúc giới thiệu về bản thân

    I am… = I’m… (Tôi là…)

    I am in … = I’m in… (Tôi học lớp…)

    Hello. I am… = I’m… (Xin chào. Tôi là…)

    Nice to meet you = It’s nice to meet you (Rất vui được gặp bạn).

    4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới

    Where to be + S + from?

    (Ai) … từ đâu đến?

    Trả lời: S + to be + from + (địa điểm).

    (Ai) đến từ (đâu)

    Where’s she from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She’s from England. (Cô ấy đến từ Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Ha Noi. (Tôi đến từ Hà Nội.)

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    b) Nice to see again. (Rất vui được gặp lại các em.)

    c) How are you, Mai? (Em khỏe không Mai?) I’m very well, thank you. And you? (Em rất khỏe, cảm ơn cô. Còn cô thì sao ạ?) I’m very well, too. (Cô cũng rất khỏe.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Good morning. (Chào buổi sáng.)

    b) Good afternoon. (Chào buổi chiều.)

    c) Good evening. (Chào buổi tối.)

    3. Listen and tick. Nghe và đánh dấu)

    Audio script:

    1. Nam: Good afternoon, Miss Hien. (Chào buổi chiều, cô Hiền.) Miss Hien: Hi, Nam. How are you? (Chào, Nam. Em khỏe không?) Nam: I’m very well, thank you. And you? (Em khỏe lắm, cảm ơn cô. Cô thì sao?) Miss Hien: Fine, thanks. (Cô khỏe, cảm ơn em)
    2. Phong: Good morning, Mr Loc. (Chào buổi sáng, thầy Lộc) Mr Loc: Good morning, Phong. (Chào buổi sáng, Phong) Phong: It’s nice to see you again. (Rất vui khi được gặp thầy) Mr Loc: Nice to see you, too. (Rất vui khi được gặp em)

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát)

    Good morning to you

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear Miss Hien.

    Good morning to you.

    Good morning to you.

    Good morning, dear children.

    Good morning to you.

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng, cô Hiền thân mến

    Chào buổi sáng cô giáo

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng các em

    Chào buổi sáng, các em thân yêu

    Chào buổi sáng các em.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Goodbye. See you tomorrow. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    b) Goodbye. See you later. (Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.)

    c) Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    3. Let’s talk (Cùng luyện nói)

    Good morning. Nice to meet you. (Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good afternoon. Nice to meet you. (Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    Good evening. Nice to meet you. (Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.)

    Goodbye. See you tomorrow. (Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    1. Tom: Good morning, Miss Hien. Miss Hien: Good morning. What’s your name? Tom: My name’s Tom. T-O-M, Tom White. I’m from America.
    2. Tom: Hello, I’m Tom. I’m from America. Mai: Hello, Tom. I’m Mai. I’m from Viet Nam. Tom: Nice to meet you, Mai. Mai: Nice to meet you, too.
    3. Phong: Hi, Tom. How are you? Tom: Hi, Phong. I’m very well, thank you. And you? Phong: I’m fine, thanks.
    4. Tom: Goodbye, Mr Loc. Mr Loc: Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. A: Hello. I’m Mai. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.) B: Hello. I’m Tom. I’m from America. (Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.)
    2. A: Good morning, teacher. (Em chào thầy buổi sáng ạ.) B: Good morning, Tom. Nice to meet you. (Chào buổi sáng, Tom. Rất vui được gặp em.)
    3. A: Good night, Mum. (Chúc mẹ ngủ ngon.) B: Good night, Tom. (Mẹ chúc Tom ngủ ngon.)

    Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi tất cả học sinh đã sẵn sàng, một em học sinh đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là “Hello” thì các em còn lại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ tiếp tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học sinh nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 1 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hello. I’m Nam. (Xin chào. Tôi là Nam.)
    2. I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)
    3. Hello. My name’s Linda. (Xin chào. Tên tôi là Linda.)
    4. Good night. (Chúc ngủ ngon.)

    Hello, friends!

    Hello. I’m Linda.

    I’m from England.

    Nice to meet you, Linda.

    Hello. I’m Nam.

    Hello, Linda.

    We’re friends.

    Xin chào các bạn!

    Xin chào. Mình là Linda.

    Mình đến từ nước Anh.

    Rất vui được gặp bạn, Linda.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Mình đến từ nước Việt Nam.

    Rất vui được gặp bạn, Nam.

    Xin chào, Linda.

    Xin chào, Nam.

    Chúng ta là bạn.

    4. Read and answer. (Đọc và trả lời.)

    Name: Do Thuy Hoa (Tên: Đỗ Thúy Hoa) Hometown: Ha Noi, Viet Nam (Quê quán: Hà Nội, Việt Nam) School: Nguyen Du Primary School (Trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du) Class: 4A (Lớp: 4A)

    The girl’s name is Do Thuy Hoa. (Cô gái tên là Đỗ Thúy Hoa.)

    She is from Ha Noi, Viet Nam (Cô ấy đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    The boy’s name is Tony Jones. (Chàng trai tên là Tony Jones.)

    He is from Sydney, Australia. (Cậu ấy đến từ Sydney, Úc.)

    5. Write about you. (Viết về em.)

    My name is Nguyen Quang Tan. (Tên tôi là Nguyễn Quang Tân.)

    I am from Ha Noi, Viet Nam. (Tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam.)

    My school is Thanh Cong Primary School. (Trường tôi là Trường Tiểu học Thành Công.)

    6. Project. (Dự án)

    Name: Nguyen Quang Tan

    Hometown: Ha Noi, Viet Nam

    School: Thanh Cong Primary School

    Tên: Nguyễn Quang Tân

    Quê quán: Hà Nội, Việt Nam

    Trường: Trường Tiểu học Thành Công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá 5 Phần Mềm Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo Hay Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Mẫu Giáo
  • Các Hoạt Động Bổ Ích Khi Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • 5 Cuốn Sách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất
  • Top Sách Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất 2022
  • Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4.

    Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/ he (Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she/ he?

    Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s/ He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Tony. Đó là Tony.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    b) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiền.

    c) Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Miss Hien. Đó là cô Hiên.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mary. Đó là Mary.

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Nam. Đó lò Nam. ,

    Who’s that? Đó là ai?

    It’s Mai. Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    A: Who’s that? Đó là ai?

    B: It’s Tony. Đó là Tony.

    A: And who’s that? Và đó là ai?

    B: It’s Mr Loc. Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    It’s Tony. Đó là Tony.

    It’s Mary. Đó là Mary.

    It’s Peter. Đó là Peter.

    It’s Linda. Đó là Linda.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) How old are you, Mai? Em bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Em 8 tuổi.

    b) How old are you, Nam? Em bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How old are you, Tom? Em bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Em 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Em bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Em 10 tuổi.

    How old are you, Peter? Em bao nhiêu tuổi, Peter?

    I’m seven years old. Em 7 tuổi.

    How old are you, Mary? Em bao nhiêu tuổi, Mary?

    I’m six years old. Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom? Bạn bao nhiêu tuổi, Tom?

    I’m nine years old. Mình 9 tuổi.

    How old are you, Phong? Ban bao nhiêu tuổi, Phong?

    I’m ten years old. Mình 10 tuổi.

    How old are you, Mai? Bạn bao nhiêu tuổi, Mai?

    I’m eight years old. Mình 8 tuổi.

    How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    I’m eight years old, too. Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Girl: I’m six years old.

    Boy: I’m seven years old.

    Girl: I’m eight years old.

    Boy: I’m ten years old.

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    I am six years old. Mình 6 tuổi.

      Hello. I am Mai. Xin chào. Mình tên là Mai.

    I am eight years old. Mình 8 tuổi.

    I am ten years old. Mình 10 tuổi.

    I am ten years old, too. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 4 – Lesson 3

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    f five I’m five years old.

    s six I’m six years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three. Ba,ba.

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m three. Tôi ba tuổi

    How old are you? Five,five. Năm,năm

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m five. Tôi năm tuổi

    How old are you? Six,six. Sáu,sáu

    Bạn bao nhiêu tuổi? I’m six. Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda. Đó là bạn tôi Linda.

    I’m six years old. Tôi sáu tuổi.

    Yes, it is. Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

      Hoa: How old are you, Nam? Bạn bao nhiêu tuổi, Nam?

    Nam: I’m eight years old. Mình tám tuổi.

      Tony: How old are you, Quan? Bạn bao nhiêu tuổi, Quân?

    Quan: I’m ten years old. Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, My? Bạn bao nhiêu tuổi vậy My?

    I’m eight years old. Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1
  • Vu Gdth: Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Dạy Tiết Tập Đọc Lớp 4
  • Phân Biệt Và Sử Dụng Linh Hoạt 3 Kiểu Câu Kể: Ai Làm Gì? Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Qua Tiết 6
  • Quy Trình Dạy Tiết Chính Tả Lớp 4
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 5
  • Giáo Án Phụ Đạo Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
  • I. Vài nét về bộ thiết bị dạy học

    Tranh kể chuyện chính là nội dung bài học, là tài liệu giáo khoa bằng kênh hình (không phải là tài liệu hỗ trợ, mở rộng hoặc nâng cao); do vậy, nội dung tranh giúp HS nắm vững các tình tiết của câu chuyện cần được kể lại cho chính xác.

    a) Bộ tranh dạy Kể chuyện

    Gồm 11 tờ (khổ 54 cm x 79 cm), in 4 màu; phục vụ cho yêu cầu dạy học phân môn Kể chuyện (11 truyện kể).

    b) Bộ tranh dạy Tập làm văn

    Gồm 3 bộ tranh (26 tờ tranh) phục vụ cho yêu cầu dạy học 3 loại bài văn miêu tả: Đồ vật, Cây cối, Con vật.

    (3) Tranh con vật gồm 9 tờ (khổ 42 cm x 29 cm), in 4 màu. Mỗi tờ minh hoạ hình ảnh một con vật gần gũi với cuộc sống của HS (theo nội dung chương trình học tập) nhằm giúp các em có thêm hiểu biết về hình dáng, đặc điểm của con vật khi học văn miêu tả. Đó là các tranh về 9 con vật :

    – Con công,

    – Con ngựa,

    – Con tê tê,

    – Con ngan (vịt xiêm),

    – Con vẹt,

    – Con gà trống,

    – Con chim gáy,

    – Con mèo,

    – Con đại bàng.

    1. GV kể cho HS nghe lần thứ nhất toàn bộ nội dung câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (in trong SGV Tiếng Việt 4, tập một, trang 41).

    VD: GV kết hợp chỉ vào Tranh 1 để kể lại đoạn 1 câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể : Ngày xưa, có lần xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn mở ngày hội cúng Phật. Mọi người nô nức đi xem hội. Ai cũng lo làm việc tốt lành để cầu phúc.Hôm ấy, bỗng có một bà cụ ăn xin (GV chỉ vào hình ảnh bà cụ ăn xin trong tranh vẽ) không biết từ đâu đến. Trông bà thật gớm ghiếc, thân thể gầy còm, lở loét, mùi hôi thối xông ra rất khó chịu. Đến đâu bà cũng phều phào mấy tiếng: “Đói lắm các ông, các bà ơi !”. Rồi giơ rá ra bốn phía, cầu xin.

    7. còn nói với ta điều gì?), cho HS trao đổi ở lớp (hoặc GV gợi ý cụ thể bằng câu hỏi cho HS trả lời, VD: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng thế nào?) , sau đó chốt lại ý đúng (Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng).

    GV nhận xét kết quả luyện tập về kĩ năng kể chuyện của HS (khen ngợi, cho điểm HS kể tốt), dặn dò cuối tiết học.

    Trong quá trình dạy học văn miêu tả, GV cần sử dụng các tranh nói trên theo những yêu cầu sau:

    – Minh hoạ một đối tươợng cụ thể được miêu tả trong bài, hướng dẫn HS học tập cách quan sát, sắp xếp ý, dùng từ ngữ, hình ảnh để miêu tả cho sinh động,… VD : Dùng các tranh Cối xay lúa, Trống trường để minh hoạ cách miêu tả trong bài văn, đoạn văn ở tiết học Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật (tuần 14); dùng các tranh Cây xoan (sầu đâu), Hoa mai, Cà chua, Cây vải để minh hoạ cách miêu tả trong các đoạn văn Hoa sầu đâu, Hoa mai vàng, Quả cà chua, Trái vải tiến vua – tiết Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối (tuần 23),…

    – Hỗ trợ (chứ không thay thế) cho việc quan sát trực tiếp và tìm ý để miêu tả một đối tượng cụ thể do HS tự lựa chọn. VD : Dùng tranh Cái diều để hỗ trợ việc quan sát một đồ chơi yêu thích – tiết Quan sát đồ vật (tuần 15); dùng các tranh Cây bàng, Cây sầu riêng, Cây vải, Cây phượng, Cây gạo,… để hỗ trợ việc miêu tả một cây do HS tự chọn (cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,…), tiết Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết) – (tuần 27),…

    Tranh ảnh dạy Tập làm văn do Bộ cung cấp có tác dụng góp phần kích thích hứng thú học tập của HS, phục vụ cho việc dạy học văn miêu tả ở lớp 4 tốt hơn (nhất là đối với các vùng khó khăn). Tuy nhiên, loại thiết bị dạy học nói trên cũng chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho việc dạy các kĩ năng viết văn. HS cần phải được quan sát trực tiếp đối tươợng trong hoàn cảnh cụ thể và bằng nhiều giác quan mới có thể làm được bài văn miêu tả sinh động và giàu cảm xúc.

    Admin Quản trị hệ thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thuyết Trình Đồ Dùng Dạy Học Tự Làm
  • Sử Dụng Đồ Dùng Dạy Học Môn Khoa Học Lớp 4
  • Ke Hoach Su Dung Đồ Dùng Lóp 4
  • Gia Sư Lớp 4 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 4 Tại Hà Nội
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Môn Tập Đọc Lớp 2
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò giúp học sinh hiểu hơn về vẻ đẹp của loài hoa phượng. Đây là một loại hoa gần gũi với tuổi học trò.

    Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm hoa phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!

    Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

    Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với Mặt Trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

    Theo Xuân Diệu

    2. Soạn bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò

    Giúp học sinh giải đáp một số câu hỏi sau:

    2.1. Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?

    Gợi ý: học sinh đọc đoạn văn thứ 2, có dấu hiệu nhận biết “lòng cậu học trò”.

    Cây hoa phượng là loài cây được trồng nhiều nhất ở sân trường, gắn với thời đi học của mỗi học sinh. Cứ mỗi dịp hoa phượng nở đỏ rực là hè đến cũng là đợt thi cử cuối năm. Xuân Diệu đã miêu tả “Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng”. Đó là tác giả muốn nói học sinh mải chăm lo ôn thi.

    Hoa phượng gắn liền với tuổi thơ, tuổi đang ngồi trên ghế nhà trường với những kỷ niệm sâu sắc. Phượng nở là hè tới, phượng nở cũng là dấu hiệu của mùa thi, chuẩn bị kết thúc một năm học.

    2.2. Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

    Gợi ý: Học sinh đọc toàn bộ đoạn văn thứ nhất

    Trong bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò, tác giả Xuân Diệu có miêu tả “phượng không phải một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực”. Tác giả miêu tả hoa phượng rất đẹp, ý chỉ rất nhiều hoa phượng nở, nở nhiều đến nỗi đỏ cả một góc trời. Không giống những loài hoa nở tách nhau, hoa phượng nở đan nhau, chúm chụm thành từng chùm.

    Không chỉ vậy, Xuân Diệu còn so sánh “… những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau”. Tác giả ngắm cánh hoa phượng như những cánh bướm. Những chùm hoa phượng như những con bướm có màu đỏ đậu khít nhau.

    2.3. Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?

    Gợi ý: học sinh đọc kỹ đoạn văn thứ tư.

    Màu hoa phượng thay đổi theo thời gian được Xuân Diệu miêu tả như sự thay đổi của mùa, từ cuối mùa xuân sang hết mùa hè. Hoa phượng lúc đầu mùa được Xuân Diệu gọi là “bình minh của hoa phượng” thì có “màu đỏ còn non” – màu đỏ tươi. Màu sắc hoa phượng được biến chuyển tiếp khi mưa đến “lại càng tươi dịu” – màu đỏ tươi nhưng không quá rực rỡ.

    Đến cuối xuân, gần sang hè thì màu hoa phượng chuyển sang “đậm dần” cùng với “số hoa tăng lên” tức là hoa nở nhiều hơn. Dưới ánh mặt trời chói lọi, “màu phượng mạnh mẽ kêu vang” ý muốn nói hoa phượng nở đỏ rực rỡ y như “đến Tất nhà nhà đều dán câu đối đỏ”.

    Tâm hồn tác giả chắc phải nhạy cảm lắm, ấn tượng với màu hoa phượng và yêu hoa phượng nhiều lắm mới có thể miêu tả hoa phượng đẹp như vậy! Hoa phượng trong con mắt của Xuân diệu thật nên thơ và gợi cảm.

    2.4. Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?

    3. Ý nghĩa của bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò

    Miêu tả một cách tinh tế và gợi cảm về loài hoa phượng. Ngay từ tên bài đọc “hoa học trò” tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa vô cùng hay để bắt đầu kể cho các em nghe về loài hoa phượng. Bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò giúp các em hiểu hơn về hoa phượng, biết được câu trả lời hoa phượng tại sao là hoa học trò. Bên cạnh đó, giúp các em phát huy được khả năng quan sát, tưởng tượng của mình.

    4. Một số từ khó trong bài đọc học sinh cần chú ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100